1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiếng việt 5

17 305 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếng Việt 5
Trường học Phòng Giáo dục và Đào tạo Quảng Xương
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2007-2008
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 131 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Tuân Câu 2: 5 đ Tìm các từ ngữ đồng âm trong từng câu dới đây và giải thích nghĩa của từng câu đó: a.. Câu 4: 3 đ Trong bài “ Tre Việt Nam” nhà thơ Nguyễn Duy viết: “ Nòi tre đ

Trang 1

đề thi khảo sát chất lợng mũi nhọn cấp huyện

năm học 2007 - 2008 Câu 1: (1,5 điểm)

Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp để hoàn chỉnh câu văn sau:

“ Chao ôi trông con sông vui nh thấy nắng giòn tan sau kì ma dầm vui nh nối lại chiêm bao

đứt quãng”

( Nguyễn Tuân)

Câu 2: (5 đ)

Tìm các từ ngữ đồng âm trong từng câu dới đây và giải thích nghĩa của từng câu đó:

a Hàng bán nớc nhng không bán nớc

b Quán ngăn gian cốt để ngăn gian

( Câu đố dân gian)

c Trọng tài trọng tài vận động viên, vận động viên động viên trọng tài

( Báo TDTT)

Câu 3: ( 3,5 đ)

Hãy xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu sau Trong các câu đó, câu nào là câu ghép?

a Làng quê tôi đã khuất hẳn nhng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo

b Khi ngày cha tắt hẳn, trăng đã lên rồi

c Ngày cha tắt hẳn, trăng đã lên rồi

Câu 4: ( 3 đ)

Trong bài “ Tre Việt Nam” nhà thơ Nguyễn Duy viết:

“ Nòi tre đâu chịu mọc cong Cha lên đã nhọn nh chông lạ thờng Lng trần phơi nắng, phơi sơng

Có manh áo cộc tre nhờng cho con ”

Trong đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp? Em thích hình ảnh nào nhất? Vì sao? Câu 5: (5đ)

Hãy tả lại một cảnh thiên nhiên ở địa phơng mà em thích nhất

( Chữ viết và trình bầy 2 điểm)

Trang 2

đề thi giao lu HS giỏi lớp 5 cấp huyện.

năm học 2009 - 2010

Môn: Tiếng Việt

Câu1: (4 đ) Nêu từ không thuộc nhóm từ đồng nghĩa trong mỗi dãy từ sau và nói rõ mỗi nhóm từ đó dùng để tả gì?

a) ngào ngạt, sực nức, thoang thoảng, thơm đậm, thơm ngát

b) rực rỡ, sặc sỡ, tơi tắn, thắm tơi, tơi thắm

Câu 2: (4 đ)

Xác định các danh từ, động từ, tính từ trong 2 câu thơ sau:

Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay

Vợn hót, chim kêu suốt cả ngày

Câu 3: (4 đ)

Cho đoạn văn sau:

“ Ma rả rích đêm ngày Ma tối tăm mặt mũi Ma thối đất, thối cát Trận này cha qua, trận khác đã tới, ráo rít, hung tợn hơn Tởng chừng biển có bao nhiêu nớc, trời hút lên đổ hết xuống đất liền”

a) Trong đoạn văn trên có những thành ngữ nào? Nêu nghĩa của từng thành ngữ đó

b) Ba câu đầu trong đoạn văn sử dụng biện pháp tu từ gì? Hãy nêu tác dụng của biện pháp

tu từ đó

Câu 4: (4 đ)

Tìm bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của 2 câu sau và chỉ rõ sự khác nhau về nghĩa của 2 câu đó; Những con dế bị sặc nớc bò ra khỏi tổ

Những con dế bị sặc nớc, bò ra khỏi tổ

Câu 5: (9 đ)

Chỉ còn mấy tháng nữa là em phải xa mái trờng Tiểu học thân yêu Hãy kể lại một kỷ niệm

đẹp đẽ về tình bạn ở mái trừơng của em?

Trang 3

đề thi giao lu HS giỏi lớp 5 cấp tỉnh.

năm học 2009 - 2010

Môn: Tiếng Việt ( 40 phút)

Câu 1: (4 đ)

Trình bày cụ thể những cách hiểu của em về câu dới đây;

“ Xe không đợc rẽ trái”

Câu 2: (4 đ)

Các từ in nghiêng trong những câu dới đây là từ ghép có nghĩa tổng hợp hay từ ghép có nghĩa phân loại? Hãy giải nghĩa từng trờng hợp:

1 Công trờng đã tập kết đầy đủ xe máy, chuẩn bị cho ngày khởi công.

2 Nghề gốm phát triển đã làm sống lại một số làng nghề truyền thống ở các địa phơng.

3 Nhiều nhà vờn rất đẹp mọc lên trên các tuyến phố ở Hà Nội.

4 ở nông thôn, nhiều hộ gia đình đã phát triển nuôi trồng nấm ăn.

5 Dới ánh nắng chói chang, chiếc chăn dần dần trở nên khô kiệt.

Câu 3: (4 đ)

Dựa vào nghĩa, em hãy chia các từ, cụm từ có tiếng ma dới đây thành 2 nhóm khác nhau và

cho biết nghĩa chung của mỗi nhóm:

Ma rào, ma ào ào, ma nhỏ, ma đá, ma bóng mây , ma xối xả.

Câu 4: (4 đ)

Hãy chọn từ thích hợp trong các từ: lúng túng, lừ đừ, lôi thôi, lanh chanh, láo nháo rồi

điền vào từng chỗ trống để hoàn chỉnh các thành ngữ sau:

1 ……….nh hành không muối

2 ……….nh cháo trộn vvới cơm

3 ……….nh cá trôi xổ ruột

4 ……….nh gà mắc tóc

5 ……….nh ông từ vào đền

Chép vào bài thi các thành ngữ đã hoàn chỉnh

Câu 5: (9 đ)

Bằng tởng tợng của mình, em hãy kể tiếp diễn biến của câu chuyện dới đây:

Giọt sơng

Có một giọt sơng nhỏ đậu trên lá mồng tơi Giọt sơng đã ngủ ở đó suốt đêm qua Đến sáng, những tia nắng mặt trời đầu tiên thức dậy nhảy nhót vui vẻ xung quanh nó Còn nó thì vẫn nằm im, lấp lánh nh một viên ngọc

( Lu ý: Em không cần chép lại phần đầu của câu chuyện trên)

Trang 4

Phòng GD&ĐT Quảng Xơng đề thi giao lu tiếng việt tuổi thơ lớp 5 Trờng Tiểu học Thị Trấn Môn: T.Việt Thời gian: 90 phút

Năm học 2008 - 2009

Câu 1 ( 4 điểm )

a) Thế nào là từ cùng âm khác nghĩa ? Cho ví dụ ?

b) Tìm 2 từ ghép có tiếng thơm đứng trớc, chỉ các mức độ thơm khác nhau của hoa Phân biệt nghĩa các từ vừa tìm đợc

Câu 2 ( 4 điểm ):

Tìm và gạch dới chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong hai câu thơ sau:

Mỗi mùa xuân thơm lừng hoa bởi Rắc trắng vờn nhà những cánh hoa vơng

Câu 3 ( 4 điểm ):

“Ngôi nhà thủơ Bác thiếu thời Nghiêng nghiêng mái lợp bao đời nắng ma

Chiếc giờng tre quá đơn sơ

Võng gai ru mát những tra nắng hè.”

Em hãy cho biết đoạn thơ giúp ta cảm nhận đợc điều gì đẹp đẽ, thân thơng ?

Câu 4 Tập làm văn ( 7 điểm )

Khi nghĩ về ngời bà kính yêu, nhà thơ Nguyễn Thị Kha có viết:

“Tóc bà tựa trắng mây bông Chuyện bà nh giếng cạn xong lại đầy.”

Dựa vào ý thơ trên, em hãy tả lại bà kính yêu của mình

Ghi chú: Dành 1 điểm cho bài viết chữ đẹp, trình bày sạch.

Trang 5

Biểu điểm và đáp án Câu 1 ( 4 điểm )

a Trong Tiếng Việt, có những từ đọc giống nhau, viết giống nhau nhng nghĩa lại khác nhau thờng đợc gọi là từ cùng âm khác nghĩa ( hoặc từ đồng âm khác nghĩa ) (1đ)

Ví dụ: Học sinh cho 1 ví dụ đúng (0,5đ)

b Học sinh tìm đợc 2 từ ghép có tiếng thơm đứng trớc cho 0,25 điểm

Học sinh phân biệt đợc nghĩa mỗi từ đúng cho 0,25 điểm

Ví dụ: - Thơm lừng: Có mùi thơm toả ra mạnh và rộng (1đ)

- Thơm ngát: Có mùi thơm dễ chịu (1đ)

- Thơm thoang thoảng: Mùi thơm thoảng nhẹ qua chỉ đủ cảm nhận đợc

- Thơm nức: Thơm sực lên toả hơng nồng khắp mọi nơi

Câu 2 (4 điểm )

Mỗi mùa xuân thơm lừng hoa b ởi (2 điểm)

Trạng ngữ VN CN

Rắc trắng v wờn nhà những cánh hoa v ơng ( 2 điểm )

VN Trạng ngữ CN

- Học sinh tìm đúng bộ phận CN hoặc bộ phận VN đợc 0,5 điểm

- Học sinh tìm đúng bộ phận trạng ngữ đợc 0,25 điểm

- Sai hay thiếu bộ phận nào -> không cho điểm

Câu 3 ( 4 điểm ):

a, Yêu cầu chung:

- Học sinh cảm thụ đợc đoạn văn Viết khoảng 8 đến 10 dòng

- Bố cục đoạn văn hợp lí Viết văn có cảm xúc, biết sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh, gợi tả, biết khai thác các yếu tố nghệ thuật Diễn đạt lu loát, trong sáng, không mắc lỗi câu, lỗi chính tả thông thờng

b, Yêu cầu cụ thể:

- Học sinh phải làm rõ ý cơ bản của đoạn thơ: Tác giả tả về vẻ đẹp mộc mạc, đơn sơ, bình dị của ngôi nhà Bác ở làng Sen Thấy đợc ngôi nhà của Bác thật gần gũi, chan hoà với cảnh vật quê hơng nh biết bao ngôi nhà khác ở làng quê Việt Nam (2 điểm )

- Học sinh chỉ ra đợc và hiểu rõ ý nghĩa của các yếu tố nghệ thuật có trong đoạn thơ ( 2 điểm )

+ Biện pháp đảo ngữ: “nghiêng nghiêng mái lợp” ( 1 điẻm )

+ Biện pháp nhân hoá: “Võng gai ru mát những tra hè” (1 điểm )

Trang 6

- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý hoặc khai thác các yếu tố nghệ thuật cha đầy đủ ở mức nào thì trừ điểm từ 0,25 điểm trở lên

- Không cảm thụ đợc đoạn thơ hoặc viết quá sơ sài, không rõ ý gì, không cho điểm

Câu 4 Tập làm văn ( 7 điểm )

a Yêu cầu chung:

- Học sinh viết bài tả về ngời bà kính yêu của mình

- Bố cục rõ ràng, mạch lạc, diễn đạt lu loát, trong sáng Câu văn giàu hình ảnh, sinh

động Bài viết có sử dụng hình ảnh so sánh, không mắc lỗi câu, lỗi chính tả thông thờng

b Yêu cầu cụ thể:

* Mở bài (1,5 điểm )

* Thân bài ( 4 điểm )

- Tả hình dáng:

+ Tả bao quát ( tuổi tác, dáng ngời, cách ăn mặc, công việc bà thờng làm.)

+ Tả cụ thể (Khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, mũi, miệng, bàn tay, làn da )

- Tả tính tình:

Tính tình đợc giới thiệu thông qua cử chỉ, lời nói, việc làm

* Kết luận ( 1,5 điểm )

Nêu tình cảm của mình đối với bà một cách giản dị, chân thành

L

u ý : Tuỳ theo mức độ sai sót trong từng phần bài, căn cứ vào điểm từng phần đã cho

só thể trừ từ 0,25 điểm trở lên ở phần bài đó

Bài viết lạc đề hoặc không rõ ý gì, không cho điểm

Ghi chú: - Bài viết chữ đẹp: 0,5 điểm

- Bài trình bày sạch, khoa học: 0,5 điểm

Trình bày đúng cả phần trên đợc 1 điểm

Trang 7

Đề 1

Câu 1: Viết lại 5 câu tục ngữ có nội dung khuyên bảo về ăn mặc, đi đứng, nói năng Câu 2: Cho các từ sau: núi đồi, rực rỡ, chen chúc, vờn, dịu dàng, ngọt, thành phố, ăn,

đánh đập

Hãy xếp các từ trên thành hai nhóm theo hai cách:

a) Dựa vào cấu tạo ( từ đơn, từ ghép, từ láy)

b) Dựa vào từ loại( danh từ, động từ, tính từ)

Câu 3: Xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong các câu sau:

a) Sáng sớm, bà con trong các thôn đã nờm nợp đổ ra đồng

b) Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, ba ngời ngồi ăn cơm với thịt gà rừng

c) Sau những cơn ma mùa xuân, một màu xanh non ngọt ngào, thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sờn đồi

d) Đứng trên mui vững chắc của chiếc xuồng máy, ngời nhanh tay có thể với lên hái

đ-ợc những trái cây trĩu xuống từ hai phía cù lao

Câu 4: Chữa lại các câu sai dới đây bằng hai cách khác nhau:

Chú ý chỉ đợc thay đổi nhiều nhất hai từ ở mỗi câu

a) Vì bão to nên cây không bị đổ

b)Nếu xe hỏng nhng em vẫn đến lớp đúng giờ

Câu 5: Trong bài thơ “Dừa ơi”, nhà thơ Lê Anh Xuân có viết:

Dừa vẫn đứng hiên ngang cao vút,

Lá vẫn xanh rất mực dịu dàng,

Rễ dừa bám sâu vào lòng đất,

Nh dân làng bám chặt quê hơng

Em hãy cho biết: hình ảnh cây dừa trong đoạn thơ trên nói lên những đIều gì đẹp đẽ của ngời dân mièn Nam trong kháng chiến chống Mĩ?

Câu 6: Viết bài văn ngắn khoảng 20 dòng tả lại một bữa cơm thân mật, đầm ấm trong gia

đình

Bài làm

1 5 câu tục ngữ, ca dao:

- Ăn trông nồi, ngồi trông hớng

- Đói cho sạch, rách cho thơm

- Đi đâu mà vội mà vàng

Mà vấp phải đá mà quàng phải dây

- Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

- Nói lời phải giữ lấy lời

Đừng nh con bớm đậu rồi lại bay

2 Sắp xếp nh sau:

a) Dựa vào cấu tạo (cách 1)

- Từ đơn: vờn, ngọt, ăn

- Từ ghép: núi đồi, thành phố, đánh đập

- Từ láy: rực rỡ, chen chúc, dịu dàng

Trang 8

b) Dựa vào từ loại (cách 2):

-Danh từ: núi đồi, thành phố, vờn

- Động từ: chen chúc, đánh đập, ăn

- Tính từ: rực rỡ, dịu dàng, ngọt

3 Xác định nh sau:

a) Sáng sớm , / bà con trong các thôn / đã n ờm n ợp đổ ra đồng

b) Đêm ấy , / bên bếp lửa hồng, / ba ng ời / ngồi ăn cơm với thịt gà rừng

c) Sau những cơn m a mùa xuân, / một màu xanh non ngọt ngào, thơm mát /

trải ra mênh mông trên khắp các s ờn đồi

VN d) Đứng trên mui vững chắc của chiếc xuồng máy , / ng ời nhanh tay / có thể với

lên hái đ ợc những trái cây trĩu xuống từ hai phía cù lao

4 Chữa lại các câu theo hai cách nh sau:

a) Vì bão to nên cây không bị đổ

- Cách 1: Tuy bão to nhng cây không bị đổ.( thay bằng cặp từ: Tuy… nhng…)

- Cách 2: Vì bão to nên cây bị đổ.( bớt từ “không”, thay đổi nội dung)

b) Nếu xe hỏng nhng em vẫn đến lớp đúng giờ

- Cách 1: Tuy xe hỏng nng em vẫn đến lớp đúng giờ.(chỉnh lại cặp từ: Tuy… nhng…)

- Cách 2: Nếu xe hỏng thì em không đến lớp đúng giờ.(thay từ “nhng” bằng từ “thì”, thay từ “vẫn” bằng từ “không”, chỉnh nội dung)

5 Qua bài thơ, ta thấy đợc những điều đẹp đẽ về ngời dân Miền Nam trong kháng chiến

chống Mĩ (qua hình ảnh cây dừa trong bài thơ):

-Câu Dừa vẫn đứng hiên ngang cao vút có ý ca ngợi phẩm chất kiên cờng, anh dũng,

hiên ngang, tự hào trong chiến đấu

-Câu Lá vẫn xanh rất mực dịu dàng ý nói phẩm chất vô cùng trong sáng, thuỷ chung,

dịu dàng, đẹp đẽ trong cuộc sống

-Các câu: Rễ dừa bám sâu vào lòng đất/ Nh dân làng bám chặt quê hơng ýnói phẩm

chất kiên cờng bám trụ, gắn bó chặt chẽ với mảnh đất quê hơng miền Nam

đề 2 Câu 1: Tìm 5 thành ngữ, tục ngữ nói về đạo đức và lối sống lành mạnh, tốt đẹp của con

ngời Việt Nam

Câu 2: Xếp các từ: châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi,

t-ơi tốt, phơng hớng, vơng vấn, tt-ơi tắn vào hai cột ở bảng dới đây:

Câu 3: Xác đinh chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

a) Tiếng cá quẫy tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền

b) Những chú gà nhỏ nh những hòn tơ lăn tròn trên bãi cỏ

c) Học quả là khó khăn, vất vả

Trang 9

Câu 4: Thêm trạng nhữ, định ngữ, bổ ngữ vào mỗi câu sau để ý diễn đạt thêm cụ thể,

sinh động:

a) Lá rơi

b) Biển đẹp

Câu 5: Tả cảnh đẹp ở Sa Pa nhà văn Nguyễn Phan Hách đã viết:

Thoắt cái, lác đác lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cá, trắng long lanh một cơn ma tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý

Em có nhận xét gì về cách dùng từ, đặt câu ở đoạn văn trên? Nêu tác dụng của cách dùng

từ, đặt câu đó?

Câu 6: Hãy thuật lại một buổi vui chơi thích thú của em trong mùa hè năm nay (Bài viết

khoảng 20 dòng)

Bài làm

1 5 thành ngữ, tục ngữ:

- Đói cho sạch, rách cho thơm

- Lá lành đùm lá rách

- Thơng ngời nh thể thơng thân

- Uống nớc nhớ nguồn

- Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

2 Xếp nh sau:

Chậm chạp, mê mẩn, mong mỏi, tơi

tắn, vơng vấn Châm chọc, mong ngóng, nhỏ nhẹ, Tơi tốt, phơng hớng

3 Xác định nh sau:

a) Tiếng cá quẫy tũng toẵng / xôn xao quanh mạn thuyền

b) Những chú gà nhỏ nh những hòn tơ / lăn tròn trên bãi cỏ

c) Học / quả là khó khăn, vất vả

4 Thêm nh sau:

a) Ngoài phố, lá khô rơi xào xạc

b) Buổi sớm, biển Hạ Long đẹp nh một bức tranh

5.

-Nhận xét: Dùng 3 lần từ ngữ “thoắt cái” (điệp ngữ) ở đầu câu; câu 1 đảo bổ ngữ “lác

đác” lên trớc; câu 2 đảo vị ngữ “trắng long lanh” lên trớc

Trang 10

-Tác dụng: Điệp ngữ “Thoắt cái” gợi tả cảm xúc đột ngột ngỡ ngàng, nhấn mạnh sự thay

đổi nhanh chóng của thời gian, đến mức gây bất ngờ; dùng đảo ngữ để nhấn mạnh, làm nổi bật vẻ đẹp nên thơ của sự biến đổi về cảnh sắc thiên nhiên ở Sa Pa

đề 3 Câu 1: Chép lại 5 câu tục ngữ hoặc thành ngữ nói về quan hệ tình cảm giữa những ngời

thân trong gia đình

Câu 2: Cho các từ: vồ, tha, rợt, cắn, chộp, quắp, đuổi, ngoạm, rống.

a) Hãy xếp các từ trên thành nhóm từ cùng nghĩa hoặc gần nghĩa với nhau

b) Nêu nghĩa chung của từng nhóm từ đã phân loại nói trên

Câu 3: XĐ các bộ phận CN, VN, TN của mỗi câu trong đoạn văn sau:

“Hồi còn đi học, Hải rất say mê âm nhạc Từ cái căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe thấy tất cả các âm thanh náo nhiệt ồn ã của thành phố thủ đô.”

Câu 4: Chỉ ra chỗ sai của mỗi câu dới đây rồi viết lại cho hoàn chỉnh và đúng ngữ pháp:

a) Tuy vờn nhà em nhỏ bé và không có cây ăn quả

b) Hình ảnh ngời dũng sĩ mặc áo giáp sắt, đội mũ sắt, cỡi ngựa sắt, vung roi sắt xông thẳng vào quân giặc

c) Vì mẹ ốm nên mẹ đã làm việc quá sức

Câu 5: Trong bài Bóc lịch, nhà thơ Bùi Kiến Quốc có viết:

Ngày hôm qua ở lại Trong vở hồng của con Con học hành chăm chỉ

Là ngày qua vẫn còn

Nhà thơ muốn nói với em điều gì qua đoạn thơ trên

Câu 6: Viết bài văn ngắn khoảng 20 dòng tả lại cảnh vui chơi của em cùng các bạn giữa

sân trờng

Bài làm

1 5 thành ngữ tục ngữ là:

- Chị ngã em nâng

- Môi hở răng lạnh

- Máu chảy ruột mềm

- Anh em hòa thuận là nhà có phúc

- Thơng con quý cháu

2 a) Xếp nh sau:

(3): rợt, đuổi

b) Nghĩa của từng nhóm là:

Trang 11

(1): vồ, chộp: bất thình lình nhảy vào để bắt (con mồi).

(2) tha, quắp: giữ chặt con mồi để mang đi chỗ khác

(3) rợt, đuổi: chạy lao theo con mồi đang bỏ chạy để bắt

(4) cắn, ngoạm: dùng răng để đớp, kẹp con vật khác

(5) gầm, rống: hoạt động phát ra tiếng kêu của loài thú

3 Hồi còn đi học, / Hải / rất say mê âm nhạc Từ cái căn gác nhỏ của mình, / Hải

/ có thể nghe thấy tất cả các âm thanh náo nhiệt ồn ã của thành phố thủ đô.”

VN

4

-Câu a: Dùng cha đủ cặp từ quan hệ trong câu ghép( tuy… nhng…)

Có thể chữa lại bằng cách thêm một vế câu và từ chỉ quan hệ đúng cặp VD: Tuy

v-ờn nhà em rất nhỏ bé nhng mẹ em trồng rất nhiều cây ăn quả

-Câu b: Thiếu vị ngữ mới chỉ có chủ ngữ:

Có thể sửa lại bằng cách thêm vị ngữ VD: Hình ảnh ngời chiến sĩ mặc áo giáp sắt,

đội mũ sắt, cỡi ngựa sắt, vung roi sắt xông thẳng vào quân giặc thật oai phong lẫm liệt

- Câu c: Đặt sai hai vế nguyên nhân- kết quả tong câu ghép có cặp từ chỉ quann hệ vì… nên…

Có thể sửa lại bằng cách đổi vị trí hai vế câu VD: Vì mẹ làm việc quá sức nên mẹ bị ốm

5 Nhà thơ muốn nói: Kết quả học tập chăm chỉ của ngày hôm qua đợc thể hiện rõ trên

trang vở hồng đẹp đẽ của tuổi thơ;’ nó sẽ đợc lu giữ mãi mãi cùng với thời gian Vì vậy

có thể nói ngày hôm qua sẽ không bao giờ bị mất đi.

6.

đề 4 Câu 1: Xếp các từ sau thành các cặp từ trái nghĩa: cời, gọn gàng, mới, hoang phí, ồn

ào, khéo, đoàn kết, nhanh nhẹn, cũ, bừa bãi, khóc, lặng lẽ, chia rẽ, chậm chạp, vụng, tiết kiệm

Câu 2: Tạo hai từ ghép có nghĩa phân loại, hai từ ghép có nghĩa tổng hợp, một từ láy

từ mỗi tiếng sau: nhỏ, sáng, lạnh

Câu 3: Từ mỗi câu dới đây hãy viết lại thành hai câu có hai trạng ngữ chỉ tình huống

khác nhau của sự việc ( thời gian, nơi chốn, mục đích, nguyên nhân,…)

a)Lá rụng nhiều

b)Em học giỏi

Câu 4: Chữa lại mỗi câu sai ngữ pháp dới đây bằng hai cách: thêm từ ngữ, bớt từ

ngữ

a) Trên khuôn mặt bầu bĩnh, hồng hào, sáng sủa

b) Để chi đội 5A trở nên vững mạnh, dẫn đầu toàn liên đội

c) Qua bài thơ bộc lộ tình yêu quê hơng đất nớc sâu nặng

Ngày đăng: 11/10/2013, 14:11

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w