1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của toàn cầu hoá đối với công nhân nghệ an

81 542 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác động của toàn cầu hoá đối với công nhân Nghệ An
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại báo cáo đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 438 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó tôi quyết định chọn đề tài:" Tác động của toàn cầu hoá đối với công nhân Nghệ An" làm đề tài cho luận văn cao học của mình và hy vọng với hiểu biết thực tiễn và những nội dung đã h

Trang 1

ADB Ngân hàng châu áAFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEANAPEC Diễn đàn hợp tác kinh tế châu á - Thái Bình DơngASEM Diễn dàn hợp tác á - âu

ASEAN Hiệp hội các nớc Đông Nam áBCI Chỉ số năng lực cạnh tranh doanh nghiệp

GDP Tổng sản phẩm xã hộiHĐBT Hội đồng bộ trởngIMF Quỹ tiền tệ quốc tếLĐLĐ Liên đoàn lao động NAFTA Khu vực thơng mại tự do Bắc MỹNXB Nhà xuất bản

WB Ngân hàng thế giớiWTO Tổ chức thơng mại thế giới

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Toàn cầu hoá là một xu thế khách quan, đã và đang tác động mạnh mẽ

đến mỗi quốc gia, mỗi dân tộc và ảnh hởng to lớn đến tất cả các lĩnh vực hoạt

động của đời sống nhân loại

Trong thời đại ngày nay không một quốc gia, một dân tộc nào có thểphát triển nếu không hội nhập kinh tế quốc tế và đứng ngoài quá trình toàn cầu

Trang 2

hoá Đảng ta đã khẳng định:"Toàn cầu hoá là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều nớc tham gia"[19, tr 64] Nh vậy, tham gia toàn cầu hoá làmột đòi hỏi khách quan, vừa là nhu cầu nội tại cho sự phát triển kinh tế - xã hộicủa mỗi quốc gia Toàn cầu hoá là quá trình vừa hợp tác, vừa đấu tranh, diễn ra

ở nhiều cấp độ, quy mô với nhiều phơng thức khác nhau

Là một đất nớc đang phát triển, Việt Nam đã và đang tham gia vào quátrình toàn cầu hoá Trong quá trình đó, một mặt chúng ta đã tận dụng đợc cơhội để đẩy nhanh sự phát triển đất nớc, mặt khác, chúng ta cũng phải đối mặtvới những thách thức to lớn không thể vợt qua Khi hội nhập kinh tế quốc tếcác địa phơng, các ngành, các doanh nghiệp và tất cả các giai cấp, tầng lớptrong xã hội đều chịu sự tác động mạnh mẽ của làn sóng toàn cầu Trong quátrình ấy, giai cấp công nhân chịu sự tác động mạnh mẽ nhất trên hai phơngdiện: tích cực và tiêu cực Tham gia toàn cầu hoá dẫn đến sự phân công lao

động quốc tế, tăng thêm việc làm cho bộ phận công nhân có tay nghề cao, đẩy

số công nhân có tay nghề thấp, lao động phổ thông vào con đờng thất nghiệp.Quá trình tham gia phân công lao động quốc tế, tạo điều kiện cho công nhântiếp xúc với công nghệ tiên tiến, tri thức và kỹ năng làm việc khoa học, rènluyện tác phong công nghiệp cho ngời công nhân, từ đó trình độ nghề nghiệpcủa công nhân đợc nâng lên tăng khả năng tìm kiếm việc làm của ngời lao

động Toàn cầu hoá còn ảnh hởng đến thị trờng lao động và đời sống củabản thân ngời công nhân thông qua việc tăng, giảm tiền lơng và thu nhập.Tuy nhiên những lợi ích về tiền lơng và thu nhập do toàn cầu hoá " mangtới " sẽ không đợc phân bổ đồng đều cho tất cả mọi ngời Xét về mặt tổngthể, toàn cầu hoá tạo ra sự chênh lệch trong phân phối tiền lơng và thu nhậpgiữa bộ phận công nhân đợc đào tạo và bộ phận công nhân không đợc đào tạo,giữa bộ phận công nhân có kỹ năng, tay nghề cao và bộ phận công nhân có kỹnăng, tay nghề thấp

Tham gia toàn cầu hoá là tham gia "luật chơi" thị trờng quốc tế, vì vậy

để đạt mục đích tăng lợi nhuận, các doanh nghiệp sẽ đầu t nhiều hơn cho hoạt

động đào tạo, bồi dỡng tay nghề cho công nhân Bên cạnh đó việc chuyển giaocông nghệ đã tạo ảnh hởng tích cực đối với việc phát triển nguồn nhân lực

Tham gia toàn cầu hoá sẽ tác động đến quá trình di chuyển lao động ởphạm vi từng địa phơng, quốc gia và cả phạm vi quốc tế Với sự xuất hiện ngàycàng nhiều các khu công nghiệp tập trung, dòng ngời từ các vùng nông thôn đitìm việc làm tại các khu công nghiệp và đợc bổ sung vào giai cấp công nhân

Đồng thời cũng làm tăng di chuyển lao động quốc tế, lao động Việt Nam ra

Trang 3

n-ớc ngoài tăng lên thông qua xuất khẩu lao động Trong khi đó, dòng lao độngnớc ngoài "chảy" vào Việt Nam cũng sẽ lớn hơn về quy mô và đa dạng hơn vềloại hình.

Tháng 1 năm 1995, chính phủ Việt Nam, gửi đơn xin gia nhập Tổ chứcthơng mại thế giới WTO, sau 11 năm đàm phán, ngày 7 tháng 11 năm 2006Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thơng mại thế giớiWTO

Vấn đề nghiên cứu sự tác động của toàn cầu hoá đối với công nhân ởNghệ An, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng công nhân Nghệ Anlớn mạnh để chủ động tham gia vào làn sóng toàn cầu hoá là một nội dung có ýnghĩa quan trọng Đồng thời là một đòi hỏi thực tiễn đối với những ngời làm

công tác Công đoàn nh tôi Do đó tôi quyết định chọn đề tài:" Tác động của toàn cầu hoá đối với công nhân Nghệ An" làm đề tài cho luận văn cao học của

mình và hy vọng với hiểu biết thực tiễn và những nội dung đã học, những giảipháp của tôi đợc đóng góp một phần vào chính sách xây dựng công nhân ởNghệ An trong thời kỳ hội nhập phát triển

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề:

Toàn cầu hoá và tác động của nó đối với các quốc gia, các dân tộc, làmột đề tài lớn lôi cuốn nhiều độc giả trên thế giới quan tâm nghiên cứu dớinhiều góc độ khác nhau Đến nay đã có hàng trăm công trình nghiên cứu đợccông bố Nhiều học giả cho rằng ngời đầu tiên đề cập đến vấn đề toàn cầu hoá

là Mác - Ănghen Trong tác phẩm "Tuyên ngôn Đảng cộng sản" hai ông đã đề

cập toàn cầu hoá dới các mệnh đề "Đại công nghiệp tạo ra thị trờng thế giới Thay cho tình trạng cô lập trớc kia của các địa phơng là dân tộc tự cung tự cấp, ta thấy phát triển những quan hệ phổ biến, sự phụ thuộc phổ biến giữa các dân tộc" [11, tr711].

Công trình nghiên cứu của Martin Rema: "Toàn cầu hoá và ngời lao

động" đã trình bày quá trình tác động của toàn cầu hoá đối với ngời lao động

đồng thời phải cải tiến các biện pháp dân chủ

Trong một công trình nghiên cứu "Toàn cầu hoá với t cách là yếu tố hội nhập khu vực", Sach Wald đã phân tích các mối quan hệ giữa khu vực với toàn

cầu, phân tích vai trò khu vực hoá trong toàn cầu hoá, phân tích tầm cỡ và giới

Trang 4

hạn của quá trình toàn cầu hoá, phong trào khu vực hoá và khẳng định khu vựchoá nh là phản ứng trớc quá trình toàn cầu hoá.

FLORO, RERAN CISCO đã đa ra khái niệm toàn cầu hoá và quá trìnhphát triển của toàn cầu hoá trong tiến trình tiến hoá của nhân loại từ thế kỷ XIX

đến nay trong tập bài giảng "Toàn cầu hoá, khái niệm và khuôn khổ".

Trong tác phẩm "Toàn cầu hoá, tăng trởng và đói nghèo" của Ngân hàng

thế giới đã trình bày hai mặt của toàn cầu hoá, đó là: Toàn cầu hoá tạo ranhững cơ hội để các nớc phát triển khi mà nắm bắt đợc thời cơ, những tác độngtích cực, đồng thời nêu lên những mặt tiêu cực, những thách thức đối với các n-

ớc đang phát triển, nếu không vợt qua đợc thách thức thì tiếp tục trở thành nớcnghèo đói, con nợ của các nớc phát triển

Trong công trình nghiên cứu "Vai trò và ảnh hởng của các Công ty xuyên quốc gia trong các bớc chuyển dịch toàn cầu hoá ở cuối thế kỷ XX";

Makhali Simai đã nêu lên vai trò của các Công ty xuyên quốc gia trong quátrình đẩy nhanh hơn làn sóng toàn cầu hoá, sự chuyển dịch với quy mô rộnglớn trong các lĩnh vực tài chính, viễn thông, công nghiệp và giao thông vậntải.v.v

Vấn đề toàn cầu hoá đã đợc các nhà nghiên cứu trong nớc đề cập mộtcách khá toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế - chính trị - văn hoá, an ninh - quốcphòng Những kết quả nghiên cứu đó đã đợc trình bày trong cuốn sách:

Tập I: Toàn cầu hoá kinh tế: Bản chất, thời cơ và thách thức đối với các nớc và Việt Nam.

Tập II: Toàn cầu hoá kinh tế: Thời cơ và thách thức đối với Việt Nam.

Ngoài ra còn một số công trình nghiên cứu riêng biệt nh:

Tác phẩm: Toàn cầu hoá và khu vực hoá trong hội nhập và giữ vững bản sắc văn hoá dân tộc của Vũ Khoan, trình bày thời cơ và thách thức của hội

Tác giả Trần Văn Tùng phân tích một cách khoa học giữa các mối quan

hệ kinh tế, xã hội của quá trình toàn cầu hoá, từ đó rút ra những mặt tiến bộ và

Trang 5

những hạn chế đối với sự phát triển của các quốc gia trên thế giới trong tác

phẩm "Tính hai mặt của toàn cầu hoá".

Nguyễn Bá Ngọc - Trần Văn Hoan, trong tác phẩm ''Toàn cầu hoá cơ hội và thách thức đối với lao động của Việt Nam", đã phân tích sâu sắc điểm

xuất phát, những lợi thế so sánh, những bớc đi trong quá trình gia nhập toàncầu hoá Từ đó đã dự đoán trên cơ sở khoa học, thực tiễn những cơ hội và tháchthức đối với lao động Việt Nam trong quá trình tham gia phân công lao độngquốc tế

Trong "Toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế ở Việt Nam", tác giả

Ngô Văn Điểm đã trình bày quá trình toàn cầu hoá về mặt kinh tế, đặc điểmlớn của nền kinh tế thế giới trong quá trình toàn cầu hoá, nêu lên những cơ hộiphát triển đồng thời đảm bảo những thách thức trên các lĩnh vực vốn, côngnghệ, lao động đối với các quốc gia tham gia toàn cầu hoá Từ đó trình bày lộtrình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, quá trình tham gia các tổ chứckinh tế khu vực, quốc tế và gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới

Đối với Công nhân Nghệ An, mới có một số công trình và văn kiện có

liên quan nh: "Lịch sử công nhân và công đoàn Nghệ An gồm 3 tập"; Lịch sử công nhân thành phố Vinh Các công trình này chủ yếu nghiên cứu lịch sử

hình thành và phát triển của công nhân Nghệ An từ khi ra đời đến năm 1975

Văn kiện: " Nghệ An với hội nhập kinh tế Quốc tế" của Uỷ ban nhân dân tỉnh

Nghệ An trình bày chơng trình hội nhập kinh tế Quốc tế của Nghệ An đến năm

2010 với nội dung: Thực trạng kinh tế xã hội Nghệ An hiện nay; Cơ hội vàthách thức của các doanh nghiệp Nghệ An khi tham gia hội nhập và chơngtrình hội nhập kinh tế Quốc tế của Nghệ An đến năm 2010

Cho đến hiện nay cha có một công trình chuyên sâu nghiên cứu tác độngcủa toàn cấu hoá đối với công nhân Nghệ An và những giải pháp để xây dựngcông nhân Nghệ An trong quá trình tham gia hội nhập toàn cầu

3 Đối tợng, phạm vi và nhiệm vụ nghiên cứu.

Đối tợng nghiên cứu chính của luận văn là tác động của toàn cầu hoá đốivới công nhân Nghệ An trên hai phơng diện: Thời cơ và thách thức, thuận lợi

và khó khăn Để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu, luận văn không thể khôngtrình bày khái quát những nội dung cơ bản về khái niệm, nguồn gốc và quátrình phát triển của toàn cầu hoá Đồng thời một nhiệm vụ quan trọng của đềtài là đề xuất những giải pháp để xây dựng công nhân Nghệ An vững mạnhtham gia vào quá trình toàn cầu hoá

4 Các nguồn t liệu và Phơng pháp nghiên cứu:

Trang 6

- Các nguồn t liệu:

Để thực hiện đợc mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi

đã sử dụng các nguồn t liệu sau đây:

+ Một số công trình nghiên cứu về toàn cầu hoá, tác động của toàn cầuhoá đối với Việt Nam đã đợc công bố có liên quan đến đề tài

+ Các văn kiện của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và của Liên đoànlao động tỉnh Nghệ An có liên quan đến toàn cầu hoá và những nội dung xâydựng giai cấp công nhân trong thời kỳ công nghiệp hoá

+ Các văn kiện của Đảng, Nhà nớc, của tỉnh Nghệ An về hội nhập nềnkinh tế quốc tế

+ Tham khảo các công trình nghiên cứu của Viện nghiên cứu công nhân

và công đoàn về giai cấp công nhân Việt Nam trong tiến trình hội nhập và pháttriển

+ Các số liệu điều tra khảo sát của tác giả phục vụ cho nghiên cứu đề tài

- Phơng pháp nghiên cứu;

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả dựa trên cơ sở phơng pháp luận củachủ nghĩa duy vật lịch sử: Đề tài nghiên cứu dới góc độ lịch sử, nên phơngpháp lịch sử đợc đặc biệt coi trọng, đồng thời dùng phơng pháp lôgíc để lý giảinhững tác động của toàn cầu hoá và đề xuất những giải pháp trong việc xâydựng công nhân Nghệ An Ngoài ra còn sử dụng một số phơng pháp hỗ trợ nh:phân tích, tổng hợp, thống kê và so sánh để nâng cao tính hiệu quả của vấn đề

3 Tổng hợp lại sự ra đời và tiến trình phát triển của toàn cầu hoá, giúpngời đọc có bức tranh khái quát về toàn cầu hoá

6 Bố cục của luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, cấu trúc của luận văn chia thành 3

ch-ơng:

Trang 7

Ch ơng 1: Khái niệm và lịch sử phát triển của toàn cầu hoá.

1.1 Khái niệm toàn cầu hoá

1.2 Lịch sử phát triển của toàn cầu hoá

Ch ơng 2: Tác động của toàn cầu hoá đối với công nhân Nghệ An

2.1 Việt Nam và Nghệ An trong tiến trình toàn cầu hoá

2.1.1 Việt Nam trong quá trình toàn cầu hoá

2.1.2 Nghệ An trong quá trình toàn cấu hoá

2.2 Tác động của toàn cấu hoá đối với công nhân Việt Nam nói chung

và công nhân Nghệ An nói riêng

2.2.1 Khái quát tác động toàn cầu hoá đối với công nhân Việt Nam.2.2.2 Những tác động của toàn cầu hoá đối với công nhân Nghệ An.2.2.2.1 Tình hình của công nhân Nghệ An trớc quá trình hội nhập

2.2.2.2 Những tác động tích cực đối với công nhân Nghệ An trong quátrình toàn cầu hoá

2.2.2.3 Những tác động tiêu cực đối với công nhân Nghệ An trong quátrình toàn cầu hoá

Ch ơng 3: một số giải pháp xây dựng công nhân Nghệ An trong xu thế toàn cầu hoá.

3.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền đổi mới nhận thức cho công nhântrong xu thế toàn cầu hoá

3.2 Nâng cao chất lợng của công nhân để có đủ điều kiện tham gia toàncâu hoá

3.3 Xây dựng cơ chế chính sách tạo điều kiện cho công nhân tham giaquá trình hội nhập và phân công lao động quốc tế

3.4 Đổi mới hoạt động công đoàn, thực hiện tốt vai trò đại diện để bảo

vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của ngời lao động

Trang 8

Nội dung của luận văn

Ch ơng 1 Khái niệm và lịch sử phát triển của toàn cầu hoá

1.1 Khái niệm toàn cầu hoá

Toàn cầu hoá, theo nghĩa cổ điển, bắt đầu vào khoảng thế kỷ 15, sau khi

có các cuộc phát kiến địa lý với những cuộc thám hiểm hàng hải quy mô lớn.Cuộc thám hiểm của Cơrixtốp Côlông năm 1492 đã phát hiện ra một số đảothuộc vùng biển Caribê ngày nay Cuộc thám hiểm đầu tiên vòng quanh thếgiới do Phécnăng Magienlăng thực hiện từ năm 1519 đến năm 1522 Từ đóxuất hiện các trục đờng trao đổi thơng mại giữa Châu Âu, Châu á, Châu Phi

và Châu Mỹ Tiếp sau các cuộc phát kiến địa lý là những đợt xâm chiếm thuộc

địa của chủ nghĩa thực dân Thế những mãi đến những năm 1980 của thế kỷ

XX thì khái niệm toàn cầu hoá mới đợc sử dụng một cách rộng rãi

Khái niệm toàn cầu hoá xuất hiện đầu tiên ở Mỹ đầu thập niên 1980 vớitên gọi "Globalization" dùng để chỉ sự cạnh tranh hàng hoá trên toàn thế giới.Sau đó các tổ chức quốc tế và các nhà nghiên cứu đã đa ra nhiều định nghĩa về

toàn cầu hoá Uỷ ban Châu Âu đa ra khái niệm " Toàn cầu hoá là một quá trình trong đó phụ thuộc lẫn nhau giữa thị trờng và nền sản xuất của các nớc ngày càng tăng lên nh là một hậu quả tất yếu của việc trao đổi hàng hoá, dịch

vụ, tiền tệ và công nghệ Toàn cầu hoá là kết quả của nhiều yếu tố: Tiến bộ khoa học kỹ thuật đã giảm mạnh các chi phí xử lý dự liệu bằng máy tính và viễn thông, đẩy mạnh các phát minh công nghệ, tiến hành tổ chức lại và thay

đổi các chiến lợc của Công ty, tự do hoá thơng mại và đẩy mạnh hoạt động tiền tệ phát triển hiệp ớc thơng mại" [23, tr15]

Trong tác phẩm "Cuộc chiến đấu chống luật lệ WTO và tập đoàn t bản", nhà kinh tế học HermanDaly đa ra khái niệm : "Toàn cầu hoá chỉ một hệ thống

Trang 9

với các quy định thống nhất cho toàn thế giới, một thế giới trong đó đồng vốn hàng hoá lu thông tự do không bị luật lệ các nớc ngăn trở" [96,tr171]

Nguyên Nguyên đa ra khái niệm: "Toàn cầu hoá là một quá trình xã hội hoá ngày càng sâu sắc sự phát triển của lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất cùng với những mối quan hệ biện chứng giữa hai yếu tố này ở quy mô toàn cầu" [51,tr31] Trong tác phẩm "Chiếc Luxus và cây Ôliu" tác giả Thomas

Friedman đa ra khái niệm toàn cầu hoá là một thế lực không gì ngăn cản nổi,

đợc thúc đẩy bởi những bớc tiến dài trong các lĩnh vực công nghệ, truyền thống

và tài chính David Held, một nhà nghiên cứu ngời Đức thì đa ra khái niệm:Toàn cầu hoá là một phong trào rộng lớn trong lịch sử phát triển của loài ngời

và có những hệ quả rộng lớn và sâu sắc đối với mọi mặt của đời sống con ngời,xã hội và thế giới Thực chất của toàn cầu hoá là một quá trình giao lu và quốc

tế hoá trên mọi lĩnh vực đời sống của con ngời và đời sống của các quốc giatrong cộng đồng thế giới

Nh vậy, khái niệm toàn cầu hoá là một nội dung hết sức phong phú vàphức tạp, có rất nhiều tổ chức và các nhà nghiên cứu trong các lĩnh vực khoahọc đã đa ra các khái niệm và cha có sự thống nhất Đặc biệt toàn cầu hoátrong thời đại ngày nay đã trở thành trung tâm chú ý của các nhà chính trịnghiên cứu các vấn đề quốc gia cũng nh quốc tế

Từ quá trình nghiên cứu việc tiếp cận, khái niệm toàn cầu hoá phải đợcxem xét trong mối quan hệ chặt chẽ giữa các lĩnh vực đời sống xã hội loài ng -ời: Kinh tế, chính trị, xã hội… Trên cơ sở quan niệm ấy, chúng ta rút ra bản Trên cơ sở quan niệm ấy, chúng ta rút ra bảnchất của toàn cầu hoá đợc thể hiện trên các phơng diện sau đây

Về phơng diện kinh tế: Là sự tự do hoá thơng mại, tự do luân chuyểnhàng hoá, dịch vụ và công nghệ, tự do luân chuyển và hội nhập thị trờng vốn,sức lao động trên cơ sở phân công, hợp tác lao động quốc tế sâu rộng Toàn cầuhoá lĩnh vực kinh tế vừa là trung tâm, vừa là cơ sở và cũng là động lực thúc đẩycác lĩnh vực chính trị, văn hoá, xã hội

Về phơng diện kỹ thuật: Là sự phát triển thông tin liên lạc thông quacuộc cách mạng về thông tin, nhờ những công nghệ về thông tin và truyềnthông nh điện tử, vi tính, mạng internet Là sự phát triển vợt bậc của phơng tiệngiao thông làm cho con ngời đi lại nhanh và rẻ Là sự phát triển nhanh chóngcủa công nghệ vật liệu mới, kỷ thuật điện tử, công nghệ sinh học, công nghệ vũtrụ, công nghệ hải dơng làm thay đổi thế giới

Trang 10

Về phơng diện văn hoá: Âm nhạc, phim ảnh, thể thao, văn hoá, truyềnhình cáp và tất cả đợc lan truyền nhanh chóng, khắp mọi nơi nhờ sự tiến bộ củacông nghệ thông tin.

Về phơng diện chính trị, xã hội: Toàn cầu hoá liên quan và tác độngkhông những tới từng quốc gia và khu vực, mà liên quan đến từng cá nhân conngời trên các phơng diện kể cả ý thức hệ

Nh vậy từ những nội dung trên, chúng ta khái quát lại về khái niệm toàncầu hoá Đó là quá trình tăng lên những mối liên hệ sự tác động lẫn nhau củacác khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên toàn thế giới về các mặt: Kinh tế,chính trị, văn hoá, khoa học - kỹ thuật và công nghệ

1.2 Lịch sử phát triển của toàn cầu hoá.

Toàn cầu hoá bắt nguồn từ sự phát triển của lực lợng sản xuất, từ tínhchất xã hội của lực lợng sản xuất trên phạm vi quốc tế Trong xã hội phongkiến các quốc gia, dân tộc tồn tại một cách tơng đối biệt lập, hầu nh không cómối quan hệ với nhau Nhng cùng với sự phát triển của lực lợng sản xuất, năngsuất lao động đợc tăng lên, lợng hàng hoá ngày càng dồi dào, đòi hỏi sự mởrộng thị trờng để trao đổi, các mối quan hệ thơng mại và đầu t cũng dần vợtqua khỏi ranh giới quốc gia, hình thành các mối quan hệ quốc tế Từ đó, quátrình quốc tế hoá đợc bắt đầu và đẩy mạnh với sự ra đời của chủ nghĩa t bản.Những cuộc thám hiểm và phát kiến địa lý, những cuộc chiến tranh và xâmchiếm thuộc địa, sự phát triển của đại công nghiệp, và sức sản xuất nhờ ápdụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới, sự mở rộng thị trờngquốc tế đã phá vỡ tính chất cát cứ, biệt lập khép kín của các quốc gia

Trong tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, C.Mác và Ph ăng

Ghen đã viết: "Đại công nghiệp đã tạo ra thị trờng thế giới, thay cho tình trạng cô lập trớc kia của các địa phơng và dân tộc vẫn tự cung tự cấp, ta thấy phát triển những mối quan hệ phổ biến, sự phụ thuộc phổ biến của các dân tộc"

[11,tr598]

Qua nghiên cứu lịch sử phát triển của toàn cầu hoá, hầu hết các nhànghiên cứu đều cho rằng toàn cầu hoá trên quy mô khu vực và thế giới thực sựbắt đầu vào cuối thế kỷ XV và phát triển qua ba thời kỳ (hay còn gọi là ba lànsóng) đó là: làn sóng thứ nhất (1492-1760); làn sóng thứ hai (1760-1914)làn sóng thứ ba ( 1980 … Trên cơ sở quan niệm ấy, chúng ta rút ra bản) Trong quá trình phát triển giữa làn sóng thứ hai

và thứ ba có giai đoạn hầu nh toàn cầu hoá không phát triển bởi hai cuộcchiến tranh thế giới và sau đó là sự ngăn cách về ý thức hệ giữa hai phe xã hộichủ nghĩa và t bản chủ nghĩa (1914-1980)

Trang 11

Làn sóng toàn cầu hoá lần thứ nhất đợc đánh dấu bởi các cuộc phát kiến

địa lý và các cuộc chinh phục của các nớc phơng Tây đối với các nớc phơng

Đông và Bắc Mỹ Mở đầu là sự kiện tháng 8 năm 1492 Crixtốp Côlông đã dẫn

đầu đoàn thuỷ thủ Tây Ban Nha đi về hớng tây Sau hơn hai tháng lênh đênhtrên biển Đại Tây Dơng ông đã đến một số đảo thuộc vùng biến Caribê ngàynay và đợc coi là ngời phát hiện ra Châu Mỹ Sau đó là Phécnăng Magienlăngngời đã thực hiện chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới bằng đờng biển từnăm 1519 đến năm 1522

Phát kiến địa lý đã mở đầu cho quá trình toàn cầu hoá Nhờ phát hiện ranhững vùng đất mới, những con đờng mới, những dân tộc mới đã tạo nên sựgiao lu giữa các châu lục Thị trờng thế giới đợc mở rộng, việc trao đổi hànghoá theo con đờng hàng hải bắt đầu phát triển phá vỡ tình trạng khép kín trớc

đây của các quốc gia, dân tộc Sau các cuộc phát kiến địa lý ấy các nớc t bảnphơng Tây đã nhanh chóng triển khai những cuộc chinh phục những vùng đấtmới phát hiện Trong suốt thời kỳ chinh phục những vùng đất mới, các nớcchâu Âu đã đặt ách thống trị lên toàn cầu Không chỉ có ngời Anh, ngời Pháp

mà cả ngời Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Bỉ, Đức, đã chiếm cứ các lãnhthổ phơng Đông và châu Mỹ la tinh

Năm 1511, Bồ Đào Nha đặt chân lên Malắcca thuộc Mãlai, năm 1557

đánh chiếm Ma Cao, Trung Quốc trở thành nớc bị phơng Tây xâm lợc Tiếp đóAnh xâm chiếm ấn Độ, Malaysia, Singapo, Miến Điện Các nớc châu Phi lần l-

ợt trở thành thuộc địa của các nớc Phơng tây nh Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha

Đến nửa sau thế kỷ XIX châu Phi hoàn toàn bị chinh phục Cuối thế kỷ XV Cu

Ba trở thành thuộc địa đầu tiên ở châu Mỹ và đến giữa thế kỷ XVI các nớc Bồ

Đào Nha, Tây Ban Nha đã chinh phục xong các nớc Mỹ La Tinh Chỉ tínhriêng nớc Pháp, đã có hệ thống thuộc địa bao gồm: châu á 450.000km2, châuPhi 3.541.000km2 và châu Đại dơng 21.600km2 Cùng với việc chiếm đất, cácquốc gia phơng Tây đua nhau phát triển ảnh hởng kinh tế, văn hoá, xã hội trênthế giới Thơng mại là nét đặc trng của toàn cầu hoá thời bấy giờ Để thuậntiện cho việc thu gom và buôn bán hàng hoá phục vụ cho sự phát triển kinh tế

ở chính quốc, năm 1600, nớc Anh mở Công ty Đông ấn của Anh Năm 1602,

Hà Lan thành lập Công ty Đông ấn Hà Lan với các khu vực ảnh hởng làInđônêxia, Trung Quốc Năm 1664, Pháp thành lập Công ty Đông ấn của Phápvới khu vực ảnh hởng là các nớc Châu á Từ năm 1600 trở đi của cải, tàinguyên của các nớc thuộc khu vực Mỹ la tinh trở thành nguồn cung ứng chủyếu cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất ở Châu Âu Không những

Trang 12

thế, cuộc cách mạng công nghiệp đòi hỏi cả "đầu vào" và "đầu ra" do vậy khuvực này cũng trở thành nơi tiêu thụ hàng hoá cho các nớc Châu Âu.

Cùng với toàn cầu hoá trên lĩnh vực kinh tế, thời kỳ này đã xuất hiện sựgiao lu của các nền văn hoá, văn minh và cả lĩnh vực t tởng Trong công trình

nghiên cứu " Văn minh xa và nay" tác giả Samnelp Huutington đã viết: "Trong tiến trình bành trớng của châu Âu, các nền văn minh Andes thực sự đã bị thủ tiêu Các nền văn minh ấn Độ và Hồi giáo cùng với châu Phi từng bớc bị khuất phục Chỉ có các nền văn minh Nga, Nhật Bản và Êtiôpia, mới chống lại các cuộc tấn công của văn minh phơng Tây vừa duy trì đợc độc lập, vừa giao thoa với các nền văn minh ấy" [25, tr51] Cùng với sự giao lu về văn hoá là quá trình

giao lu về mặt t tởng mà điển hình là các t tởng triết học của Trung Quốc Đầuthế kỷ XVIII, các nhà truyền giáo dòng Jesuit đã tiếp cận, nghiên cứu và dịchcác tác phẩm triết học của Trung Quốc sang tiếng Pháp và đợc các nhà t tởngcủa Châu Âu nh Voltaire, Montesquieu, Diderot quan tâm nghiên cứu Về lịch

sử kinh tế học, ngay từ thời kỳ đầu thế kỷ XVIII, các nhà t tởng triết học củaTrung Hoa đợc các nhà t tởng kinh tế học phái trọng nông để ý Nhà kinh tếhọc Franỗois de Quesnay cha đẻ của học thuyết trọng nông, một học thuyếtkinh tế cơ bản thời bấy giờ đã trở thành nhà nghiên cứu sâu sắc về các họcthuyết của Đạo Lão Trong tác phẩm chủ nghĩa chuyên chế Trung hoa viết năm

1764 ông đã truyền đạt ý tởng cho rằng Nhà nớc không nên can thiệp sâu vào

đời sống xã hội mà hãy để pháp luật dẫn dắt Đây chính là một trong những t ởng lớn của Đạo Lão Sau đó t tởng này đợc thể hiện trong khái niệm "bàntay vô hình' của nhà kinh tế học Adam Smith và trở thành viên đá tảng của chủnghĩa t bản thị trờng tự do và nó vẫn tồn tại đến tận ngày nay

t-Một dấu ấn về lĩnh vực xã hội đầy đen tối để lại cho nhân loại trong lànsóng thứ nhất của toàn cầu hoá là việc hủy diệt các dân tộc bản địa Các nhà sửhọc đã ớc tính có khoảng 80% ngời dân bản địa ở các nớc Mỹ La tinh đã bị huỷdiệt ở Braxin, năm 1500 ngời da đỏ bản địa có khoảng 3 triệu, đến năm 1900chỉ còn lại khoảng 100.000 ngời Tại Cuba, năm 1510 có khoảng 120.000 ngời,

đến năm 1535 hầu nh không còn một ngời nào ở Bắc Mỹ c dân bản địa phảilùi vào các miền rừng sâu heo hút nhờng chỗ cho những nhà t bản châu Âukhai phá miền Tây đầy tài nguyên Rất khó xác định chính xác số ngời da đen

ở châu Phi bị thực dân đa sang châu Mỹ là bao nhiêu, bởi vì có những đơn đặthàng bán theo tấn chứ không theo số lợng ngời Năm 1700 một Công ty của Bồ

Trang 13

Đào Nha ở Ghinê đã ký một hợp đồng cung cấp 11.000 tấn ngời da đen cho cácquốc gia châu Mỹ

Lịch sử làn sóng thứ nhất của toàn cầu hoá thực chất là lịch sử của nhữngphát kiến địa lý, tìm ra những vùng đất mới, mở ra các tuyến giao thông hànghải để phát triển thơng mại Đồng thời là lịch sử của các cuộc chinh phạt nhữngvùng đất này bằng các cuộc viễn chinh quân sự, dới sự hỗ trợ của các giáo sĩvới công cuộc truyền đạo đối với các dân tộc bị chinh phục

Làn sóng toàn cầu hoá lần thứ hai diễn ra từ 1760 đến 1914 Thời kỳ này

đợc đánh dấu bằng cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra ở nớcAnh

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đợc đánh dấu bởi những phátminh kỹ thuật trong ngành công nghiệp Năm 1733, Giôn Cây đã phát minh rathoi bay, đa năng suất lao động của ngời thợ dệt tăng lên gấp đôi Năm 1765ngời thợ dệt Giêm Hacgrivơ đã phát minh ra máy kéo sợi, đến năm 1769, máykéo sợi chạy bằng sức nớc mang tên Accraitơ Đến năm 1785 thì máy dệt đợc

ra đời, hoàn toàn thay thế lao động thủ công bằng máy móc, đa năng suất lao

động tăng lên 39 lần Đặc biệt, năm 1769 Giêm óat đã tìm ra nguyên tắc củamáy hơi nớc và đến năm 1784 thì đợc áp dụng vào sản xuất Việc áp dụng máyhơi nớc trong sản xuất công nghiệp đã tạo sự chuyển biến hết sức quantrọng trong lịch sử phát triển của nhân loại Sau sự kiện phát minh ra máy hơinớc đến việc phát minh ra phơng pháp nấu than cốc, đến đờng sắt, điện tín đãlàm cho quá trình toàn cầu hoá chuyển sang một quỹ đạo mới Đặc biệt sự ra

đời của đờng sắt đã làm giảm chi phí vận tải khoảng 85% Lực lợng sản xuấtphát triển và ứng dụng rộng rãi vào sản xuất và vận tải đã tạo ra nguồn của cảixã hội dồi dào, việc vận chuyển nhanh hơn, tiết kiệm đợc chi phí vận chuyển đãthúc đẩy các lĩnh vực khác phát triển theo Yêu cầu trao đổi hàng hoá đã tănglên không ngừng Thời kỳ này lợng vốn luân chuyển trên thị trờng tài chínhkhá cao, thúc đẩy sự tăng trởng kinh tế toàn cầu, tạo nên tỷ lệ thu nhập bìnhquân đầu ngời tăng lên 3 lần; ví dụ nh Ngân hàng Đông Dơng thuộc Pháp:Năm 1876 mới có 24 triệu phrăng vốn kinh doanh; năm 1885 đã tăng lên 145triệu phrăng; năm 1895 là 225 triệu phrăng; năm 1905 là 906 triệu phrăng; năm

1917 là 2.005 triệu phrăng Chính sự tăng trởng ấy đã thúc đẩy sự ra đời nhữnghoạt động mang tính toàn cầu, lôi cuốn các quốc gia tham gia

Năm Các hoạt động mang tính toàn cầu

1851 Hội chợ thế giới đầu tiên

Trang 14

1852 Thiết lập các Công ty gia công nhỏ ở nớc ngoài

1863 Bắt đầu tổ chức xuyên biên giới đầu tiên

1864 Tổ chức lao động xuyên biên giới đầu tiên ra đời

1865 Thành lập cơ quan quản lý toàn cầu

1866 Đờng dây cáp điện tín xuyên đại dơng

1870 Xuất hiện chế độ tiền tệ toàn thế giới

1872 Chuyến thăm quan du lịch vòng quanh thế giới đầu tiên

1891 Kết nối điện thoại xuyên biên giới giữa các nớc

1896 Sự kiện thể thao toàn cầu

1899 Phát sóng radiô xuyên biên giới [25]

Nh vậy sau cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất khởi thuỷ ở nớcAnh, rồi đến cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai và đến năm 1914 thì hầu

nh mọi nớc trên thế giới đều có quan hệ với các thị trờng nớc ngoài Mối quan

hệ đó đợc thể hiện trên các lĩnh vực giá cả, vốn, cả quy trình sản xuất và phơngpháp kinh doanh

Sự phát triển của hệ thống giao thông, nhất là đờng sắt thúc đẩy sự giao

lu ngày càng rộng rãi Năm 1880, toàn thế giới chỉ có 370.000km đờng sắt, đếnnăm 1912 đã lên tới 1.000.000km Trong giai đoạn từ 1880 đến 1912, sức chởcủa các đội tàu buôn trên toàn thế giới đợc tăng gấp đôi, dung lợng của cáctuyến cáp điện thoại ngầm dới đáy biển tăng lên 70%

Cùng với sự phát triển của giao thông vận tải, kỹ thuật thì sự di chuyểnsức lao động trong làn sóng toàn cầu cũng chuyển động một cách mạng mẽ.Cuối thế kỷ XIX có trên 40 triệu ngời châu Âu chuyển sang làm việc tại các n-

ớc Bắc Mỹ, khoảng 20 triệu ngời đến Ôtrâylia và Achentina Ngoài ra có mộtlực lợng lớn lao động từ ấn Độ, Trung Quốc di c sang các lãnh thổ của Anh ở

Đông Nam á và châu Phi Một biểu hiện khác của quá trình toàn cầu hoá tronglàn sóng thứ hai là việc hình thành các tập đoàn sản xuất lớn mang tính siêuquốc gia Năm 1878, gia đình Xêmen đã sở hữu 30 cơ sở sản xuất trên toàn cầu

và kiểm soát một tập đoàn tài chính chuyên tài trợ các dự án về điện năng, tàu

điện và chiếu sáng nơi công cộng từ Achentina đến nớc Nga Đây là sự kiện

đánh dấu sự ra đời của các Công ty xuyên quốc gia, một trong những đặc trngcủa toàn cầu hoá Toàn cầu hoá trong thời kỳ này không chỉ diễn ra trên lĩnhvực kinh tế, mà còn diễn ra trên các lĩnh vực văn hoá, xã hội Cùng với việcgiao lu, mở rộng thơng mại là quá trình truyền giáo từ các nớc Phơng Tây sangcác nớc phơng Đông, nhất là t tởng cơ đốc giáo Sự giao lu và áp đặt hình thức

Trang 15

văn hoá của các chính quốc lên các nớc thuộc địa cũng diễn ra một cách mạnhmẽ.

Trong quá trình giao thoa những giá trị chuẩn mực về văn hoá, đạo đứctinh thần, toàn cầu hoá trên lĩnh vực văn hoá có thể gây phơng hại cho bản sắcvăn hoá riêng của mỗi dân tộc Trong xu thế toàn cầu hoá, các dân tộc buộcphải tiếp nhận văn hoá khu vực và thế giới Hội nhập văn hoá mang tính toàncầu đã làm nảy sinh những yếu tố văn hoá không phù hợp với thời đại và từngdân tộc Ví dụ nh nền tảng đạo đức, quan điểm sống, lối sống của một số nềnvăn hoá của các nớc phơng Tây Song những yếu tố văn hoá mới tích cực củacác dân tộc giao lu với nhau làm nảy sinh những nhân tố văn hoá vừa mangtính dân tộc, vừa mang tính thời đại tạo nền sức sống mới của bản sắc văn hoámỗi quốc gia Từ đó trong quá trình toàn cầu hoá về văn hoá tính dân tộc càng

đặc sắc thì tính quốc tế càng rộng lớn

Sự đa dạng và phong phú về văn hoá của các dân tộc trên thế giới khôngthể tạo ra một khuôn mẫu đồng nhất về văn hoá cho nhân loại, mà chỉ tạo ra sựphong phú hơn bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc trong thời đại toàn cầu

Thành tựu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, sau đó là cuộc cáchmạng công nghiệp lần thứ hai đã thúc đẩy nền kinh tế thế giới phát triển mộtcách mạnh mẽ Từ lao động thủ công chuyển sang lao động bằng máy móc vớitốc độ và công suất lớn hàng trăm, ngàn lần, do vậy mà đẩy nhanh hơn, sâu hơnquá trình toàn cầu hoá Thực tế lịch sử cho thấy vào những năm đầu thế kỷ 18khi mà diễn ra giai đoạn cuối của làn sóng toàn cầu hoá lần thứ nhất thì thunhập bình quân của các nớc Tây Âu chỉ cao hơn các nớc Đông Âu những 20%,

đến cuối thế kỷ XIX khoảng cách này đã lên tới 80% Sự phát triển của côngnghiệp đồng nghĩa với việc cần có nguồn nhân công và nguyên liệu để phục vụcho nó và có thị trờng tiêu thụ hàng hoá Do đó các nớc có nền công nghiệpphát triển lại tiếp tục đẩy mạnh công cuộc chinh phạt chiếm thuộc địa để đảmbảo nhu cầu phát triển Kết quả là nếu nh năm 1800, châu âu mới kiểm soát35% lãnh thổ trên thế giới, con số này tăng lên 67% vào năm 1878 và 85% vàonăm 1914 Việc tranh giành thuộc địa và chia lại thị trờng vào giai đoạn cuốicủa làn sóng toàn cầu hoá lần thứ hai là nguyên nhân dẫn đến cuộc thế chiếnlần thứ nhất Những nớc t bản phát triển sau cần có thị trờng, nhng các nớc pháttriển trớc đã chia xong thị trờng thế giới Từ đó nổ ra các cuộc đấu tranh gaygắt giữa các nớc đế quốc phát triển để giành giật nhau thị trờng, thuộc địa vàphân chia lại thế giới Dấu hiệu của cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ nhất đợcbáo hiệu bằng các cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898); Anh - Bôơ

Trang 16

(1899-1902) và cuộc chiến tranh Nga- Nhật (1904-1905) Đến ngày 1/8/1914cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ nhất bắt đầu bằng sự tuyên chiến giữa Đứcvới Nga Cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ nhất kéo dài gần 5 năm, cớp đi sinhmạng 13 triệu ngời và huỷ diệt khối lợng khổng lồ của cải vật chất do sự pháttriển công nghiệp và hai làn sóng toàn cầu hoá đem lại.

Cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất 1914-1918 đã làm cho làn sóngtoàn cầu hoá lần thứ hai kết thúc Trong giai đoạn từ năm 1918 đến năm 1945khi chiến tranh thế giới lần thứ hai chấm dứt, làn sóng toàn cầu hoá hầu nhkhông diễn ra Để chuẩn bị cho các cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, các nớctập trung vào chuẩn bị quân đội và vũ khí Nếu cuộc chiến tranh thế giới lầnthứ nhất có 36 nớc tuyên bố tình trạng Chiến tranh thì cuộc Chiến tranh thếgiới lần thứ hai có đến 76 nớc tuyên bố tình trạng chiến tranh Sự giao lu cácmặt, sự liên kết kinh tế, thơng mại, luân chuyển về vốn hầu nh bị dừng lại.Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất nớc Đức đi vào con đờng siêu lạm phát,rồi đến cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã tàn phá nặng nềnền kinh tế các nớc t bản phát triển và cả hệ thống chủ nghĩa t bản Sau năm

1945 đến năm 1980, làn sóng toàn cầu hoá tuy có chuyển động nhng không thểphát triển đợc bởi trật tự thế giới phân chia thành hai cực theo "trật tự hai cựcIanta" và sự khác biệt ý thức hệ giữa hai phe Xã hội chủ nghĩa và T bản chủnghĩa Thơng mại quốc tế trong giai đoạn này chủ yếu diễn ra trong nội bộ mỗiphe, do vậy không có đột biến trong làn sóng toàn cầu hoá

Vào năm 1950, tỷ trọng xuất khẩu so với GDP của toàn thế giới giảmxuống chỉ còn 5% bằng con số của năm 1870 Hầu hết các nớc theo đuổi chínhsách nội thơng thay thế cho nhập khẩu và tập trung khôi phục lại nền kinh tếcủa mỗi nớc do cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ hai huỷ diệt Nh vậy, hai cuộcchiến tranh thế giới đã phá vỡ trật tự kinh tế vốn đã đợc xác lập trong làn sóngtoàn cầu hoá lần thứ hai với những biểu hiện: Sức mua giảm sút, lạm phát trầmtrọng

Ví dụ: Tháng 1 năm 1922 ở Đức một đồng mác vàng trị giá 45 đồng mácgiấy, đến tháng 1 năm 1923 thì đã tăng lên 4.281 mác giấy và đến tháng 10năm 1923 thì giá trị của đồng mác giấy tụt xuống đến mức thảm hại: 6 tỷ mácgiấy đổi đợc một mác vàng

Chiến tranh đã làm đảo lộn tơng quan lực lợng giữa các nền kinh tế Nềnkinh tế công nghiệp của các nớc châu Âu sau chiến tranh đã bị suy yếu trầmtrọng ở các nớc thuộc khu vực Trung âu và Đông âu, quá trình công nghiệp

Trang 17

hoá bị dừng lại do chiến tranh tàn phá, hệ thống chủ nghĩa xã hội ra đời Tất cảnhững yếu tố trên đã làm xuất hiện nhiều nền kinh tế biệt lập, chia cắt vàkhông còn những yếu tố bổ sung lẫn nhau Nền kinh tế thế giới lâm vào tìnhtrạng đình đốn hơn 30 năm với những đặc điểm nổi bật; sự giảm sút và chia cắtcác nền kinh tế; Liên Xô đi theo con đờng tự cung, tự cấp; các nớc trớc đây làcờng quốc nh: Đức, Pháp, Anh trở thành con nợ, sức mua và mức sống củanhân dân giảm sút nghiêm trọng, các chính sách kinh tế lớn không còn khảnăng thực hiện Trong bối cảnh đó toàn cầu hoá lùi bớc nhờng chỗ cho sự phátsinh chủ nghĩa dân tộc về kinh tế, các chính sách bảo hộ mậu dịch trở lại, tiếtkiệm và giảm sức mua: điển hình là Anh năm 1933 đã tăng thuế quan từ 15%lên 33%; Đức và Italia thi hành chính sách tự cung, tự cấp Sự chia nhỏ khônggian kinh tế cùng với sự sụp đổ các hệ thống điều chỉnh, kéo theo sự ngng trệcủa quá trình giao lu, thâm nhập giữa các quốc gia, khu vực trên các lĩnh vựcvăn hoá, xã hội, tạo sự hớng nội của các dân tộc trong quá trình phát triển.

Thế nhng, sau chiến tranh, quá trình chuẩn bị cho làn sóng toàn cầu hoálại đợc bắt đầu theo xu thế bản thân mỗi nớc thấy cần thiết nhu cầu xích lại vàhợp tác với nhau và một yêu cầu đặt ra là phải tái lập lại thị trờng thế giới đểkhôi phục và phát triển nền kinh tế thế giới Chính trong giai đoạn này các tổchức mang tính toàn cầu ra đời bởi nhu cầu nội tại của mỗi nớc, khu vực và thếgiới Đó là sự ra đời của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) vào tháng 3 năm 1947, Hiệp

định chung thuế quan và mậu dịch (GATT) vào tháng 10 năm 1947 Đặc biệt là

sự ra đời của tổ chức Liên hiệp quốc vào tháng 10 năm 1945 với tuyên bố của

Tổng thống Mỹ Harry Truman rằng: "Toàn thế giới có thể bắt đầu thấy xuất hiện thời điểm mà tất cả sẽ có thể có một cuộc sống ấm no của những ngời tự do".[63,tr109]

Sự ra đời của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đã khôi phục lại việc tự dochuyển đổi tất cả các chỉ tệ với nhau và với đồng đô la Mỹ Quy định biên độdao động tỷ giá giữa các chỉ tệ là trên dới 1%, nếu dao động nhiều hơn cầnphải có sự đồng ý của Quỹ tiền tệ quốc tế, thành lập một quỹ chung do các nớcthành viên đóng góp nhằm giúp đỡ những nớc nào gặp khó khăn về ngoại tệ đểbình quân cán cân thanh toán

Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch (GATT) đa ra những quy

định giảm mức thuế quan và gạt bỏ những trở ngại không thuộc giá cả vớinhững nguyên tắc: Có đi có lại, chế độ tối huệ quốc và cấm những thủ đoạn

Trang 18

gian lận Sự ra đời của Liên hiệp quốc bắt đầu đảm bảo sự gắn bó chặt chẽ hệthống hoạt động kinh tế thông qua những hoạt động của Hội đồng kinh tế - xãhội, Ngân hàng tái thiết và phát triển; Tổ chức lơng nông nhằm thúc đẩy sựgiao lu, thâm nhập các nền kinh tế các nớc và khu vực từ đó phục hồi sự pháttriển kinh tế thế giới Sự khôi phục quá trình toàn cầu hoá sau chiến tranhkhông diễn ra một cách suôn sẻ, Liên Xô không những không tham gia Quỹtiền tệ quốc tế và Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch mà còn khuyếnkhích các nớc Đông Âu và cả Trung Quốc xã hội chủ nghĩa đi theo con đờngcủa mình Từ đó hai siêu cờng Liên Xô và Mỹ bớc vào cuộc chiến tranh lạnhhoàn toàn bất lợi cho quá trình toàn cầu hoá.

Song về mặt khách quan, việc thiết lập các quy chế bởi sự ra đời của các

tổ chức mang tính toàn cầu nh Liên hiệp quốc, Quỹ tiền tệ quốc tế và Hiệp địnhchung về thuế quan và mậu dịch đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ về thơngmại quốc tế Do đó sau những năm 1950, thơng mại thế giới tăng gấp ba lần từnăm 1960 đến năm 1973, trong đó ba trung tâm Mỹ, Tây Âu và Nhật Bảnchiếm 66% Đặc biệt trong thập niên 1970 sự trao đổi hàng hoá giữa khu vực tbản và khu vực xã hội chủ nghĩa, sự phát triển các nớc Mỹ la tinh và châu á,

sự tham gia vào quá trình thơng mại thế giới của các nớc dầu mỏ đã nâng tổnggiá trị trao đổi hàng hoá tăng gấp 6 lần từ năm 1973 đến năm 1989, từ 574 tỷUSD lên 3.470 tỷ USD Những khởi động ấy tạo tiền đề phát triển sâu rộng củalàn sóng toàn cầu hoá lần thứ ba

Làn sóng toàn cầu hoá lần thứ ba bắt đầu từ những năm 1980 đợc đánhdấu bởi sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ, sự phát triển và sápnhập các Công ty xuyên quốc gia, sự giao lu thơng mại sâu rộng trên toàn cầu

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, côngnghệ sinh học, kỹ thuật điện tử, công nghệ vũ trụ và công nghệ hạt nhân Sựphát triển của cách mạng công nghệ lần này là sự phát triển và áp dụng côngnghệ sản xuất mới trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp, đa lại sự biến đổi to lớn

về cơ cấu kinh tế xã hội

Có thể tóm tắt một số chỉ số cơ bản việc ứng dụng công nghệ vào quátrình thúc đẩy toàn cầu hoá

Đờng dây điện thoại cố định từ 150 triệu năm 1965 đến 851 triệu

năm 1998

Điện thoại di động từ 0 năm 1978 đến 305 triệu năm 1998 Ngời sử dụng Internet từ 0 năm 1985 đến 180 triệu năm 1998,

năm 2000 có 270 triệu

Trang 19

Đài từ 57 triệu vào giữa những năm 30 đến

2.008 triệu năm 1994, năm 2000 có3.743 triệu

1994, năm 2000 có 1.804 triệu Ngời đi lại qua đờng hàng không từ 25 triệu năm 1950 đến 400 triệu năm

1996Thu từ du lịch quốc tế từ 19 tỷ năm 1970 đến 389 tỷ năm

1996, năm 2000 lên tới 561 tỷ

Dự trữ ngoại hối từ 100 tỷ đô la năm 1970 - lên 1,579 tỷ

năm 1997Doanh số trao đổi ngoại hối hàng ngày từ 100 tỷ đô la năm 1979 - lên 1.500 tỷ

năm 1998

Số d ngân hàng vãng lai từ 20 tỷ đô la năm 1964 lên 7.900 tỷ

năm 1995Quyết toán của các khoản nợ ngân

hàng xuyên biên giới

từ 200 tỷ đô la vào đầu những năm 80lên 10.383 tỷ năm 1997

Bảo hiểm của các tín phiếu toàn cầu từ 0 năm 1962 lên 371 tỷ năm 1995

[55]Mũi đột phá của cuộc cách mạng khoa học công nghệ thời kỳ này là sựphát triển nhanh chóng và không ngừng tạo ra hàng loạt công nghệ mới: Côngnghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học, công nghệ vũ trụ

và công nghệ hạt nhân Từ đó làm nảy sinh những sản phẩm và dịch vụ mớitrên quy mô lớn làm giảm chi phí trong quá trình sản xuất ra sản phẩm làmtăng hiệu quả các quá trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ Đặc biệt khoa họccông nghệ thời kỳ này với hàng loạt những phát minh mới đợc ứng dụng mộtcách rộng rãi vào nhiều khu vực, nhiều nớc khác nhau của nền kinh tế

- Sự phát triển của khoa học công nghệ làm cho không gian vật lý trong

đời sống của con ngời, hầu nh thu nhỏ lại, đồng thời cũng thu hẹp khoảng cách

từ việc ăn, ở, mặc, đi lại, giải trí, tinh thần, tình cảm, thông tin văn hoá và cả hệ

t tởng và tôn giáo Từ đó con ngời cảm thấy sự phụ thuộc lẫn nhau mạnh mẽhơn bao giờ hết Cha bao giờ cuộc sống hàng ngày của chúng ta lại bị tác động

và có lúc phụ thuộc một cách sâu sắc vào những quyết định, những sự kiện xảy

ra cách chúng ta hàng ngàn cây số: giá dầu thế giới tăng từ 71 đến 75USD/thùng buộc Việt Nam phải điều chỉnh giá xăng dầu, nếu không tăng giáthì xăng dầu Việt Nam sẽ "chảy" qua biên giới sang các nớc khác vì giá xăngdầu ở các nớc đó cao hơn Cuộc chiến tranh Trung Đông bùng nổ đã làm chonhiều ngời Việt Nam quan tâm bởi ở Libăng có hàng trăm ngời Việt Nam đang

Trang 20

lao động ở đó Những sự kiện trên xảy ra cách chúng ra rất xa và có những sựkiện trong chừng mực nhất định độc lập với ý chí của chúng ta, nhng trong thời

đại toàn cầu hoá lại trở thành một phần quan trọng của đại bộ phận con ngờiViệt Nam

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ là sự quốc tếhoá các hoạt động sản xuất kinh doanh và các Công ty đa quốc gia Ngày naytrên thế giới có khoảng 60.000 Công ty xuyên quốc gia, chiếm tới 25% giá trịcủa nền sản xuất toàn cầu, 65% kim ngạch mậu dịch quốc tế, 70% đầu t nớcngoài, 90% công nghệ cao Nhờ sự tiến bộ của công nghệ thông tin mà cácCông ty đa quốc gia bố trí những bộ phận khác nhau của dây chuyền sản xuất ởcác nớc và khu vực khác nhau trên thế giới mà vẫn duy trì đợc sự quản lý thốngnhất Khi các Công ty mẹ ký các hợp đồng với các chi nhánh hoặc với các công

ty khác ở nớc ngoài thì việc làm công nghệ, vốn và kỹ năng lao động cũng đợc

di chuyển khắp thế giới Ngày nay, hầu hết các sản phẩm trao đổi trên thế giới

dù là dới dạng hàng hoá hay dịch vụ đều đợc tạo ra thông qua một quá trìnhquốc tế hoá cao Qua một nghiên cứu của ngân hàng thế giới, năm 1995 sảnphẩm chế tạo của các Công ty chi nhánh của hãng CôcaCôla chiếm tới 20%

đến năm 2000 thì đã tăng lên 28% tổng sản lợng thế giới trong ngành này.Ngày nay, một chiếc ô tô của Mỹ là sản phẩm chung của 9 nớc tham gia vàocác khâu khác nhau trong quá trình sản xuất: lắp ráp ở Hàn Quốc (30% giá trị);một số bộ phận có công nghệ cao đợc sản xuất ở Nhật Bản (17,5% giá trị);thiết bị ở Đức (7,5% giá trị); một số bộ phận sản xuất tại Đài Loan và Singapo(4% giá trị); quảng cáo và tiếp thị tại Anh (2,5% giá trị); xử lý số liệu ở Ailen

và Bacbađốt (1,5% giá trị); phần giá trị còn lại (37%) có xuất xứ tại Mỹ Mộtchiếc xe kiểu POLO của hãng VOLWAGEN của Đức đợc lắp ráp tạiPAMPLONA bằng các chi tiết sản xuất ở 16 nớc trên thế giới từ Mêhicô đếncộng hoà Séc Ngành sản xuất ô tô của Mỹ sẽ bị dụp đổ nếu bị buộc phải từ bỏcác linh kiện nhập từ Nhật Tơng tự nh vậy, các hãng hàng không nh Bôing

777, Công ty bán dẫn MC ron, hãng HUYNDAI của Hàn Quốc các sảnphẩm làm ra đều có sự tham gia của các công ty con ở các nớc khác Các Công

ty xuyên quốc gia càng phát triển mạnh thì quốc tế hoá quá trình sản xuất kinhdoanh càng sâu Nó làm cho các nền kinh tế của các quốc gia liên kết lại vớinhau, đẩy mạnh quá trình phân công lao động quốc tế thông qua các hoạt động:

Đầu t và tiến hành sản xuất kinh doanh ở nhiều nớc trên thế giới; quá trình luchuyển t bản, các giao dịch tài chính và chuyển giao công nghệ giữa các nớctrên thế giới; thúc đẩy thơng mại toàn cầu và khu vực thông qua việc luânchuyển hàng hoá, dịch vụ (nội bộ của các Công ty xuyên quốc gia, tạo ảnh h-ởng đến chính sách phát triển kinh tế của các nớc Các Công ty xuyên quốc gia

Trang 21

là yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy toàn cầu hoá phát triển, các nhà nghiên cứu

ví Công ty xuyên quốc gia là đội quân viễn chinh của toàn cầu hoá

Hai mơi lăm Công ty xuyên quốc gia lớn nhất năm 1995

TT Công ty XQG Quốc tịch Lĩnh vực

TSNN (5) DSBNN (6) Số NVNN (7) Chỉ số

XNAL (8)%

Trang 22

(5) TSNN: Tài sản của các chi nhánh ở nớc ngoài, % trên tổng số tài sảncủa Công ty.

(6) DSBNN: Doanh số bán của các chi nhánh ở nớc ngoài; % trên tổngdoanh số bán của Công ty

(7) Số NVNN: Tổng số nhân viên của các chi nhánh ở nớc ngoài; % trêntổng số nhân viên của Công ty

(8) Chỉ số XNAL: Giá trị bình quân của ba tiêu chí (5), (6), (7)

Lịch sử phát triển toàn cầu hoá gắn liền với lịch sử tự do hoá thơng mại

và đầu t quốc tế Vào những năm 1990 khối lợng thơng mại thế giới khôngngừng tăng lên Năm 1991 khối lợng thơng mại thế giới là 4,1%, đến năm 1994

đã tăng lên 10,3% Trong năm 1995 trao đổi hàng hoá và dịch vụ đạt khoảng

6000 tỷ USD Đến năm 2002 thị trờng t bản quốc tế có tổng mức vốn luânchuyển lên tới 300.000 tỷ USD trong 1 ngày

Nh vậy, chính sách mở cửa tự do đã loại bỏ dần các hàng rào nhân tạocản trở sự giao lu quốc tế bằng việc hạn chế dần sự độc quyền của Nhà nớctrong sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu Đồng thời cho phép nớc ngoài

đầu t kinh doanh, thực hiện cạnh tranh tự do, bình đẳng giữa các thành phầnkinh tế, hạ thấp và tiến đến phá bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan đối vớihàng hoá xuất nhập khẩu Từ đó thúc đẩy sự tăng trởng nền kinh tế thế giới

Các nớc đang chuyển đổi -1,5 -0,5 1,6 -0,8 2,4 4,9 4,1

Trang 23

vụ thế giới

Xuất khẩu từ

Các nớc đang phát triển 8,3 11,2 10,9 4,5 1,7 9,7 Nhập khẩu vào

Các nớc đang phát triển 11,1 8,3 10,5 0,4 -0,3 9,8

Đầu t trực tiếp và danh nghĩa (tỷ USD)

Vào các nớc đang phát triển 95,7 125,5 148,0 125,0 131,0 134,4

Vào các nền kinh tế chuyển đổi 14,0 14,3 21,6 21,8 24,0 25,2

[55]Cùng với việc tự do hoá thơng mại là sự luân chuyển vốn đầu t với quymô và tốc độ cực lớn trong làn sóng thứ ba của toàn cầu hoá Sau thập niên

1980 dòng vốn di chuyển trên thế giới liên tục tăng, từ mức 1014,9 tỷ USD vàonăm 1999 đã tăng lên 5.480,6 tỷ USD năm 2000, trong đó nguồn vốn đầu t nớcngoài tăng từ 160 tỷ USD lên 1.118 tỷ USD Sự gia tăng luân chuyển vốn đầu t

đã làm cho nền kinh tế thế giới gắn kết và phụ thuộc với nhau nhiều hơn, biêngiới các quốc gia ngày càng mờ nhạt Trong quá trình toàn cầu hoá, vấn đề liênkết kinh tế tạo ra những cơ chế chung giữa các quốc gia trên thế giới Từ đódẫn đến sự ra đời các tổ chức kinh tế, tài chính, thơng mại quốc tế Hiện naytrên thế giới có trên 40 tổ chức hợp tác liên kết kinh tế, thơng mại với 240 hiệp

định thơng mại tự do song phơng và khu vực: Tổ chức thơng mại thế giới(WTO), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Liên minh châu

âu (EU), Khu vực thơng mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA), Diễn đàn hợp tác kinh tếchâu á - Thái Bình Dơng (APEC)

Toàn cầu hoá kinh tế đã làm gia tăng trao đổi văn hoá giữa các quốc gia

nh việc xuất khẩu văn hoá, phim ảnh, sách báo Toàn cầu hoá trên lĩnhvực văn hoá đã làm xuất hiện chủ nghĩa đa văn hoá, tác động trực tiếp đến cánhân mỗi ngời và hớng con ngời đến sự đa dạng của văn hoá bởi sự đồng hoá

và lai tạp các nền văn hoá các quốc gia, khu vực với nhau Bên cạnh đó toàncầu hoá về văn hoá tạo cơ sở cho cá nhân con ngời đợc tiếp xúc với các nền vănhoá, văn minh khác, giúp cho con ngời hiểu hơn về thế giới, về các thiết chếvăn hoá, nền văn hoá của các quốc gia khu vực thông qua sự bùng nổ thông tin

và phát triển du lịch

Toàn cầu hoá kinh tế là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càngnhiều nớc tham gia, trong quá trình phát triển luôn thể hiện tính hai mặt của nó.Một mặt toàn cầu hoá thúc đẩy một cách nhanh, mạnh sự phát triển và xã hộihoá lực lợng sản xuất, đa lại sự tăng trởng kinh tế ngày càng cao, góp phần làmchuyển biến nền kinh tế thế giới, nhất là tăng mạnh tỷ trọng các sản phẩm chế

Trang 24

tác trong cơ cấu kinh tế thế giới Toàn cầu hoá thúc đẩy quá trình chuyển giaotrên quy mô lớn những thành quả sáng tạo về khoa học và công nghệ, về tổchức và quản lý, về sản xuất và kinh doanh đa kiến thức và kinh nghiệm đếncho các dân tộc từng gia đình, từng ngời dân trong cộng đồng thế giới Toàncầu hoá cũng mở ra những thị trờng mới, những đối tác mới và các cách thứchoạt động mới cho từng nớc Từ đó thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau hơn,góp phần nâng cao trí thức của mỗi con ngời, mỗi quốc gia Mặt khác toàn cầuhoá cũng làm trầm trọng bất công xã hội, đào sâu hố ngăn cách giàu nghèotrong từng nớc và giữa các nớc Toàn cầu hoá cũng gây bất ổn trong các mặthoạt động và đời sống của con ngời Hầu hết trong các lĩnh vực đều thấy điềuMác nói " những quan hệ lạnh lùng không tình ngời của đồng tiền "chi phối.

Nh vậy, toàn cầu hoá luôn tiềm ẩn hai khả năng: Thời cơ và thách thức, mặt trái

và mặt phải, phát đạt và phá sản; vơn lên và tụt hậu, tự chủ và phụ thuộc Đặcbiệt các nớc đang phát triển đang đặt trớc một sự thách thức đầy khốc liệt, nếuvợt qua đợc những tác động tiêu cực của toàn cầu hoá thì phát triển, nếu khôngvợt qua thì trở thành quốc gia nghèo đói, phụ thuộc và con nợ của các nớc pháttriển

Ch ơng 2

Tác động của toàn cầu hoá đối với công nhân Nghệ An

2.1 Việt Nam và Nghệ An trong tiến trình toàn cầu hoá

Trang 25

2.1.1 Việt Nam trong quá trình toàn cầu hoá.

Trong thời đại ngày nay, tham gia quá trình toàn cầu hoá và hội nhậpkinh tế quốc tế vừa là đòi hỏi khách quan, vừa là nhu cầu nội tại cho sự pháttriển của mỗi quốc gia, cho dù đó là quốc gia phát triển hay đang phát triển.Toàn cầu hoá vừa là quá trình hợp tác, vừa là quá trình đấu tranh diễn ra ởnhiều cấp độ, quy mô với các phơng thức khác nhau Trọng tâm của hội nhậpkinh tế quốc tế là mở cửa kinh tế, đổi mới và điều chỉnh hệ thống luật phápkinh tế, các cơ chế, chính sách và nhận thức kinh doanh của mỗi quốc gia chophù hợp với hệ thống luật pháp quốc tế, nhằm phát huy tốt nhất nội lực, khaithác có hiệu quả ngoại lực cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc

Trớc xu thế toàn cầu hoá, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)của Đảng đã khởi xớng công cuộc đổi mới đất nớc và chủ trơng mở rộng quan

hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế Sau đó những quan điểm và chủ trơng

đổi mới đất nớc từng bớc đợc hoàn thiện dần Đại hội đại biểu toàn quốc của

Đảng lần thứ X đã khẳng định: "Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại, chủ

động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế sâu hơn và đầy đủ hơn với các thể chế kinh tế toàn cầu, khu vực và song phơng, trên cơ sở lấy phục vụ lợi ích đất nớc làm mục tiêu cao nhất và nguyên tắc chủ đạo, đồng thời linh hoạt, mềm dẻo, phù hợp với thông lệ quốc tế" [20,tr28].

Để phát huy các mặt tích cực trong quá trình hội nhập quốc tế chúng takiên trì thực hiện quan điểm chỉ đạo có tính xuyên suốt, đó là: Chủ động hộinhập kinh tế quốc tế và khu vực trên tinh thần phát huy tối đa nội lực, đồngthời nâng cao hiêu quả hợp tác quốc tế, đảm bảo độc lập dân tộc và định hớngxã hội chủ nghĩa, luôn coi hội nhập quốc tế là sự nghiệp của toàn dân Quátrình hội nhập là một quá trình vừa hợp tác, vừa đấu tranh, vừa có cơ hội, nhngcũng không ít thách thức, do đó vừa phải đề phòng t tởng trì trệ, thụ động,vừa phải chống t tởng giản đơn, nôn nóng Kết hợp chặt chẽ quá trình hội nhậpquốc tế với yêu cầu giữ vững an ninh quốc phòng, cảnh giác với âm mu "diễnbiến hoà bình" của các thế lực thù địch với nớc ta

Quán triệt các quan điểm và đờng lối đổi mới đất nớc và hội nhập quốc

tế của Đảng, trong 20 năm qua, Nhà nớc đã chủ động xây dựng các cơ chế,chính sách, pháp luật mở cửa nền kinh tế và chủ động đàm phán, ký kết cácvăn bản hợp tác kinh tế với các nớc trong khu vực và thế giới

Tháng 12 năm 1987, Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

đã thông qua luật đầu t, đến nay đã qua các lần sửa đổi, bổ sung với những quy

Trang 26

định ngày càng thông thoáng tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân đầu tvào Việt Nam.

Năm 1993, Việt Nam đã khai thông và thiết lập quan hệ với các tổ chứctài chính, tiền tệ quốc tế: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF); Ngân hàng thế giới (WB)

và Ngân hàng phát triển châu á (ADB) Sau khi khai thông quan hệ với các tổchức tài chính và tiền tệ quốc tế, nớc ta đã bớc đầu nhận đợc sự hỗ trợ cho việcphát triển kinh tế thông qua các chơng trình tín dụng trung hạn và chính các tổchức này đã góp phần xây dựng cầu nối cho các cuộc đàm phán giữa nớc ta với

Tổ chức thơng mại thế giới (WTO)

Tháng 7 năm 1995, Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các quốc gia

Đông Nam á (ASEAN) Sau khi gia nhập, nớc ta chính thức tham gia khu vựcmậu dịch tự do ASEAN (AFTA) Khu vực mậu dịch tự do ASEAN là một tổchức khu vực duy nhất thiết lập mối quan hệ chặt chẽ, thờng xuyên mang tínhcơ chế với các nớc công nghiệp phát triển trên thế giới

Tháng 3 năm 1996, Việt Nam tham gia Diễn đàn hợp tác á - Âu(ASEM) với t cách là thành viên sáng lập ra tổ chức này ASEM là một diễn

đàn đối thoại không chính thức, hoạt động theo nguyên tắc đồng thuận, cùngnhau nỗ lực tạo dựng sự hợp tác theo phơng châm: Một mối quan hệ đối tácmới, toàn diện giữa á - Âu vì sự tăng trởng mạnh mẽ, làm thuận lợi hoá cácquan hệ thơng mại và đầu t, tăng cờng hợp tác giữa các doanh nghiệp á - Âu

Tháng 6 năm 1996, Việt Nam đã gửi đơn xin gia nhập Diễn đàn hợp táckinh tế châu á - Thái Bình Dơng (APEC), đến tháng 11 năm 1998 nớc ta đợccông nhận là thành viên của tổ chức này

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, một sự kiện đánh dấu bớc tiếnquan trọng: sau nhiều lần đàm phán đến tháng 7 năm 2000, nớc ta đã ký kếtHiệp định thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12năm 2001 Sự kiện này đã tạo ra bớc ngoặt lịch sử trong quan hệ kinh tế thơngmại giữa Việt Nam với Hoa Kỳ, nớc có nền kinh tế đứng hàng đầu thế giới

Cùng với quá trình gia nhập các tổ chức kinh tế, tài chính và thơng mạivới các quốc gia và khu vực trên thế giới, tháng 1 năm 1995, Chính phủ ViệtNam gửi đơn xin gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) Đây là tổ chứcthơng mại lớn nhất thế giới hiện nay, có quy mô toàn cầu với sự tham gia của

149 quốc gia và vùng lãnh thổ và 20 nớc đang đàm phán để gia nhập

Sau khi gửi đơn xin gia nhập, trải qua 11 năm liên tục với 14 vòng đàmphán chính thức và không chính thức, song phơng và đa phơng với 28 đối tác

Trang 27

trong Tổ chức thơng mại thế giới, đến ngày 7 tháng 11 năm 2006, Việt Nam

đ-ợc kết nạp vào Tổ chức thơng mại thế giới trở thành thành viên 150 của tổ chứcnày

Quá trình chủ động tham gia hội nhập kinh tế quốc tế của nớc ta trongnhững năm qua đã thu đợc những kết quả khả quan trên các lĩnh vực kinh tế -xã hội Điều đó đợc thể hiện rõ nét trên các mặt sau đây

Trên lĩnh vực đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI): Do việc cải thiện môi trờng

đầu t, chúng ta đã thu hút đợc nguồn vốn của nớc ngoài đầu t vào các lĩnh vực

và ngành nghề khác nhau Trong giai đoạn 2000-2005, bình quân hàng nămchúng ta thu hút đợc 643 dự án với tổng vốn đăng ký đạt 2,2 tỷ USD/năm Từkhi có chơng trình đầu t trực tiếp nớc ngoài đến năm 2005, cả nớc đã thu hút đ-

ợc 5.850 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đầu t 50 tỷ USD và vốn thực hiện đạt

26 tỷ USD [99] Số lợng dự án trên, đã đa nớc ta đứng vị trí thứ 5 khu vực ĐôngNam á, thứ 11 Châu á và 34 trên thế giới về thu hút đầu t trực tiếp với nớcngoài

Các doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đã có vị trí, vai tròkhá quan trọng đối với nền kinh tế nớc ta, nhất là trên lĩnh vực công nghiệp.Hàng năm các doanh nghiệp này đã đóng góp 36,4% giá trị sản lợng côngnghiệp toàn quốc và sản xuất phần lớn các sản phẩm với công nghệ cao nh ô tô,

điện tử, máy tính , góp phần tăng sức cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam trênthị trờng khu vực và quốc tế đối với tốc độ tăng trởng nền kinh tế, mức đónggóp của các doanh nghiệp FDI đợc tăng dần qua các năm Năm 1994 mức đónggóp của các doanh nghiệp FDI vào ngân sách nhà nớc là 128 triệu USD, thì đếnnăm 2005 mức đóng góp đã tăng lên 1,29 tỷ USD Tính bình quân hàng nămcác doanh nghiệp FDI đóng góp 7% tổng thu ngân sách quốc gia (con số nàycha tính khoản thu từ dầu khí)

Về quan hệ thơng mại, xuất khẩu và dịch vụ: Theo số liệu của tổng cụcthống kê, trong thời kỳ từ năm 1960 đến 1975, xuất khẩu Việt Nam chỉ tăngbình quân hàng năm là 8,5%, thời kỳ 1976 đến 1980 tăng bình quân hàng năm

là 11% Sau khi thực hiện đờng lối mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, xuất khẩunớc ta tăng lên nhanh chóng Tính theo chỉ số phát triển thì xuất, nhập khẩu n-

ớc ta từ năm 1990 đến năm 2000 bình quân mỗi năm tăng 18% Năm 2004 kimngạch xuất khẩu đạt 26 tỷ USD, nhập khẩu đạt 24 tỷ USD, năm 2005 kimngạch xuất khẩu đạt 32 tỷ USD, tăng 21,6% so với năm 2004 Thông qua hộinhập kinh tế quốc tế, nớc ta đã mở rộng thị trờng xuất khẩu, và đã có quan hệ

Trang 28

thơng mại với 160 quốc gia và vùng lãnh thổ Nớc ta đã ký kết các hiệp địnhthơng mại song phơng với 60 nớc trên thế giới và đã thoả thuận đợc về đối xửtối huệ quốc với trên 70 nớc, trong đó có các nớc có nền kinh tế lớn nh: NhậtBản, Pháp, Anh, Canađa, Cộng hoà liên bang Đức.

Chính sách hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã tạo

điều kiện và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu t, mở rộng và phát triểnsản xuất kinh doanh Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào nớc ta đã tạo cơ sở hìnhthành các khu chế xuất, khu công nghiệp và các khu vực kinh tế Đó là nhữngyếu tố cơ bản giải quyết ngày càng nhiều việc làm cho ngời lao động Năm

2003 đến năm 2005 trung bình mỗi năm các doanh nghiệp FDI thu hút 45.000lao động, đa tổng số lao động khu vực các doanh nghiệp FDI năm 2005 lên 1triệu lao động Ngoài ra còn tạo việc làm cho hàng chục vạn lao động vệ tinh(theo tính toán của các chuyên gia lao động thì một việc làm trong doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tạo ra 1,6 việc làm cho các khu vực khác)

Ngoài ra, đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam còn thểhiện trong việc bổ sung nguồn vốn, công nghệ, kỹ thuật hiện đại và kinhnghiệm quản lý tiên tiến

Quá trình hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới

đàn quốc tế và khu vực ngày càng có trọng lợng, lôi cuốn sự chú ý của các nớctrên thế giới

Trang 29

Ngoài ra với chính sách mở cửa, khuyến khích các thành phần kinh tế

đầu t vào sản xuất kinh doanh đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển đổi nềnkinh tế của nớc ta Năm 1995 đóng góp vào GDP của thành phần kinh tế Nhànớc là 40,2%, các thành phần kinh tế ngoài Nhà nớc là 59,8% thì đến năm

2005 mức đóng góp là 38,3% và 61,7% Đồng thời góp phần quan trọng trongquá trình chuyển dịch cơ cấu lao động trong nớc

Cơ cấu lao động các ngành qua từng thời kỳ (%) Cơ cấu lao động

So sánh chỉ số cạnh tranh của Việt Nam với 1 số nớc

Quốc gia, vùng lãnh thổ Chỉ số năng lực cạnh tranh (trong

tổng số 104 quốc gia, vùng lãnh thổ) Điểm số

77/104quốc gia, vùnglãnh thổ

81/104quốc gia, vùnglãnh thổ

[9]

Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, 2003-2004

Trang 30

Năm 2003 Năm 2004

Chỉ số năng lực cạnh

tranh doanh nghiệp (BCI)

50/95quốc gia, vùng lãnh thổ

79/103quốc gia, vùng lãnh thổ

[9]

Nh vậy hội nhập kinh tế quốc tế và khuyến khích các thành phần kinh tế

đầu t vào quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo điều kiện cho quá trình chuyển

đổi nền kinh tế Việt Nam Đầu t nớc ngoài và hoạt động xuất nhập khẩu hànghoá, dịch vụ nớc ta không ngừng tăng lên, góp phần quan trọng vào sự pháttriển kinh tế xã hội, giữ vững ổn định chính trị và nâng cao vị thế của Việt Namtrên trờng quốc tế

2.1.2 Nghệ An trong quá trình toàn cầu hoá.

Cùng với lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế của cả nớc, Nghệ An từng bớctham gia vào lộ trình chung Quá trình tham gia vào toàn cầu hoá đợc Tỉnh uỷ

và chính quyền cụ thể hoá bằng những cơ chế chính sách, mục tiêu và nhiệm

vụ nhằm không ngừng cải thiện và tạo ra sức hấp dẫn của môi trờng đầu t trên

địa bàn toàn tỉnh Từ đó nhằm nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả hoạt độngkinh tế của tỉnh và các doanh nghiệp, đồng thời chủ động giảm thiểu nhữngmặt trái của quá trình hội nhập đối với nền kinh tế xã hội tỉnh nhà

Bớc vào thời kỳ đổi mới và hội nhập, Nghệ An đã ban hành các chínhsách khuyến nông, khuyến công, khuyến ng Đó là cơ chế u tiên phát triểncác khu công nghiệp, các làng nghề, tiểu thủ công nghiệp nh: Giảm thuế

đất, tỉnh đầu t ngân sách giải phóng mặt bằng, miễn thuế trong ba năm đầu đểcác doanh nghiệp có điều kiện tích luỹ phát triển; đối với các chính sáchkhuyến nông, tỉnh đã ban hành cơ chế cho nông dân vay vốn thông qua ngânhàng chính sách xã hội để đầu t sản xuất Tỉnh đầu t cơ sở hạ tầng quy hoạchcác vùng chuyên canh nh: Lạc, chè, mía, sắn, dứa để nông dân canh tác, đảmbảo đầu t giống và bao tiêu sản phẩm cho dân

Về chính sách khuyến ng: Tỉnh xác định thuỷ sản là một trong các mặthàng xuất khẩu chính của Nghệ An Từ đó đã ban hành hàng loạt cơ chế nuôitrồng thuỷ sản, đầu t giải quyết nguồn giống cho ng dân để nuôi trồng phục vụcho xuất khẩu: Tôm sú, ốc hơng, cua, cá mú, cá song

Các chính sách thu hút đầu t trong nớc và nớc ngoài ban hành năm 1996

đã tạo điều kiện cho các nhà đầu t vào Nghệ An để tìm kiếm cơ hội sản xuấtkinh doanh Các chính sách thu hút nhân tài về tỉnh, chính sách khuyến khíchhàng xuất khẩu đã tạo động lực cho kinh tế xã hội tỉnh nhà phát triển

Trang 31

Sự ra đời các cơ chế chính sách của tỉnh trong lộ trình hội nhập kinh tếquốc tế đã đạt đợc những kết quả bớc đầu Hiện nay trên địa bàn tỉnh đã hìnhthành các vùng chuyên canh cây công nghiệp với các loại nông sản xuất khẩu:vùng chuyên canh trồng cây lạc với diện tích 30.000ha; vùng chuyên canh chèxuất khẩu với diện tích 6.000 ha; các vùng chuyên canh trồng mía có diện tích25.000ha; các vùng chuyên canh cà phê 2.600 ha; dứa 2.700 ha; sắn côngnghiệp 1.435ha, dâu 1.400ha, nguyên liệu giấy 2.700ha các vùng chuyêncanh trồng các cây công nghiệp bớc đầu đã đáp ứng nguyên liệu cho các nhà

đầu t trên lĩnh vực chế biến và phục vụ chơng trình xuất khẩu

Về lĩnh vực công nghiệp đã thu hút đầu t xây dựng các nhà máy có côngsuất khá lớn nh: nhà máy đờng Tele & lyle với công suất 1500 tấn mía/ngày;nhà máy nớc dứa cô đặc công suất 5000 tấn/ngày; nhà máy gạch granit Trung

đô công suất 1,5 triệu m2/năm; hai nhà máy chế biến bột sắn công suất 50tấn/ngày và nhà máy bột đá siêu mịn công suất 40.000 tấn/năm Trong thời kỳ1996-2000 Nghệ An đã thu hút viện trợ phát triển chính thức (ODA) 34 dự ánvới tổng số vốn cam kết 240 triệu USD, đã triển khai thực hiện 175 triệu USD,trong đó cơ cấu đầu t cho hạ tầng kinh tế xã hội là 80%, đầu t cho sản xuấtkinh doanh là 20% Thời kỳ 2001-2005 đã thu hút đợc 41 dự án với tổng số vốncam kết là 380 triệu USD, đã triển khai thực hiện 248 triệu USD Đối vớinguồn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI), Nghệ An đã thu hút đợc 9 dự án với sốvốn cam kết là 261 triệu USD, thực hiện đợc 45% Trong số 7 doanh nghiệp cóvốn đầu t trực tiếp nớc ngoài hiện nay có 4 doanh nghiệp hoạt động có hiệuquả

So sánh Nghệ An và một số tỉnh trong thu hút nguồn vốn đầu t

trực tiếp với nớc ngoài FDI đến tháng 8/2005

TT 15 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng tiếp nhận

đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI )

Vốn đăng ký (triệu USD)

TT 15 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng tiếp nhận

đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI )

Vốn đăng ký (triệu USD)

Trang 32

Nhờ có những chính sách, cơ chế thông thoáng, nền kinh tế Nghệ An có

sự chuyển đổi mạnh mẽ Trớc thời kỳ đổi mới kinh tế, Nghệ An chỉ có haithành phần kinh tế là nhà nớc và tập thể, đến nay đã có nhiều thành phần kinh

tế phát triển đó là: Kinh tế t nhân, liên doanh liên kết.v.v Hiện nay trên địa bàntỉnh Nghệ An có 3350 doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp nhà nớc có 54,doanh nghiệp cổ phần có 683, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài 7 và 2613doanh nghiệp t nhân Ngoài ra còn có 549 hợp tác xã, 95236 hộ sản xuất cáthể

Bức tranh nền kinh tế xã hội của Nghệ An đã có nhiều khởi sắc, nhất làgiai đoạn từ năm 2000 đến nay Tốc độ tăng trởng tổng sản phẩm xã hội tronggiai đoạn 2000-2005 bình quân hàng năm 10,25% cao hơn tốc độ tăng trởngbình quân của cả nớc là 7,5% Quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớngcông nghiệp hoá và các ngành hàng xuất khẩu đạt đợc nhiều kết quả:

Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế

đó có những nớc, khu vực có nền kinh tế phát triển nhất thế giới nh: Mỹ, Nhật,

Eu Số lao động đợc đào tạo qua các trờng công nhân kỹ thuật, trung cấp, cao

đẳng và đại học chiếm 30% trong tổng số lao động Hàng năm tạo việc làm cho

Trang 33

gần 30.000 ngời Bình quân GDP đầu ngời năm 2005 là 352 USD bình quân

đầu ngời của cả nớc 2005 là 600 USD)

Nh vậy, quá trình tham gia lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế đã đem lạinhững kết quả bớc đầu cho sự phát triển kinh tế của Nghệ An, tạo điều kiệncho Nghệ An khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh của mình, mở rộng quan hệ

đối ngoại, tiếp cận với phơng thức quản lý tiên tiến, tiếp thu khoa học côngnghệ mới và chấp nhận cạnh tranh Quan hệ thơng mại đều đảm bảo nguyên tắcbình đẳng với các đối tác Tham gia lộ trình hội nhập, Nghệ An đã tranh thủ đ-

ợc cơ hội trong việc thu hút nguồn vốn đầu t nớc ngoài và tiếp nhận chuyểngiao kỷ thuật công nghệ tiên tiến của các Công ty nớc ngoài trong các lĩnh vựcthông tin, điện tử… Trên cơ sở quan niệm ấy, chúng ta rút ra bản Tiếp cận dễ hơn với nguồn vốn vay u đãi, các hình thứctín dụng, tài trợ của các tổ chức kinh tế khu vực và quốc tế Cơ cấu nền kinh tếchuyển dịch đúng hớng, khai thông các nguồn đầu t trong nớc, các thành phầnkinh tế bằng những cơ chế chính sách thuận lợi cho quá trình đầu t, từ đó đãthúc đẩy nền kinh tế - xã hội Nghệ An phát triển

Tuy nhiên so với các thành phố và một số tỉnh khác trong nớc, quá trìnhhội nhập Nghệ An đang đứng trớc những thách thức cần phải vợt qua, đó là:nền kinh tế Nghệ An có điểm xuất phát thấp so với điểm xuất phát của cả nớc.Hàng hoá do các doanh nghiệp của tỉnh sản xuất và các sản phẩm dịch vụ chấtlợng thấp, mẫu mã kém, giá thành cao dẫn tới khả năng hạn chế sức cạnh tranhtại các thị trờng trong nớc và quốc tế Nguồn hàng cho xuất khẩu còn nghèonàn, manh mún, hầu hết cha qua chế biến Sự chuyển dịch của các ngành dịch

vụ đang chậm so với yêu cầu của hội nhập, số lợng các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh của Nghệ An khá nhiều nhng hầu hết nhỏ, lẻ, số vốn ít, do đó sứccạnh tranh của các doanh nghiệp kém xét cả về năng lực sản xuất, kinh doanh,khả năng tài chính, kinh nghiệm giao dịch và khả năng tiếp thị Lực lợng lao

động dồi dào nhng chất lợng lao động thấp cả về tay nghề, tác phong côngnghiệp và trình độ tiếp cận thị trờng Cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh nhìnchung vẫn còn nghèo nàn, thiếu đồng bộ kể cả giao thông, điện, nớc, liên lạcviễn thông, sân bay cha đáp ứng đợc yêu cầu của công cuộc hội nhập kinh tếquốc tế, nhất là yêu cầu của các nhà đầu t

Những yếu kém trên của nền kinh tế Nghệ An là những thách thức to lớntrong quá trình hội nhập, phát triển

2.2 Tác động của toàn cầu hoá đối với giai cấp công nhân Việt Nam nói chung và công nhân Nghệ An nói riêng.

Trang 34

2.2.1 Khái quát tác động của toàn cầu hoá đối với công nhân Việt Nam.

Hội nhập kinh tế quốc tế vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với nớc ta.Hội nhập trong điều kiện nền kinh tế nớc ta còn thấp so với các nớc trong khuvực và thế giới đang đặt ra cho nớc ta những thách thức to lớn Trớc quá trìnhhội nhập kinh tế quốc tế, giai cấp công nhân đã và đang chịu sự tác động mạnh

Sự gia tăng của hàng hoá dịch vụ vừa trực tiếp, vừa gián tiếp tạo thêmviệc làm cho ngời lao động Mặt khác với cơ chế tham gia thị trờng lao động n-

ớc ngoài, thông qua xuất khẩu lao động đã giải quyết việc làm cho số lợng lớnlao động Đến thời điểm năm 2005, nớc ta có trên 400.000 ngời đang làm việctrên 40 nớc và vùng lãnh thổ với hơn 30 nhóm nghề khác nhau

Hội nhập kinh tế và phát triển kinh tế thị trờng đã làm thay đổi quanniệm việc làm của công nhân T tởng trông chờ, ỉ lại vào Nhà nớc đang từng b-

ớc đợc khắc phục, công nhân đã năng động hơn trong việc tìm kiếm việc làm

Đa số công nhân đã có ý thức học tập, rèn luyện vơn lên tự khẳng định mìnhtrong hoàn cảnh mới Số lao động làm việc trong các ngành có công nghệ tiêntiến nh: Thông tin, công nghệ vật liệu mới, viễn thông đợc tiếp cận với khoahọc kỷ thuật hiện đại, với kinh nghiệm quản lý tiên tiến của thế giới đợc nângcao về chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển công nghệ

Hội nhập kinh tế thế giới tạo điều kiện tăng thu nhập cho một bộ phậncông nhân lao động

Quá trình hội nhập kinh tế đã góp phần quan trọng vào phát triển kinh tếxã hội, khả năng chi trả của nền kinh tế của các doanh nghiệp có xu hớng tănglên, từ đó tiền công của ngời lao động đợc nâng lên Mở rộng kinh tế thị trờng

và hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra quan hệ cung - cầu của thị trờng lao động có

sự khác biệt về giá cả sức lao động giữa các khu vực, giữa các ngành nghề làmột trong những động lực kích thích ngời lao động tìm kiếm công việc ở nhữngnơi có tiền công cao hơn Theo tính toán của các nhà khoa học từ năm 2000

Trang 35

đến năm 2004 mức tăng trung bình thu nhập bình quân của công nhân trongcác loại hình doanh nghiệp từ 5 đến 10% [93] Theo nhóm nghiên cứu về pháttriển nguồn lực của APEC, dới tác động của tự do hoá thơng mại tiền lơng thực

tế của công nhân Việt Nam đã tăng từ 23 đến 24% [93] Tiền lơng thu nhậptăng đã khuyến khích ngời lao động hăng say lao động và gắn bó với doanhnghiệp

Hội nhập kinh tế còn làm gia tăng quá trình di chuyển lao động giữa cácvùng, miền, ngành, nghề và các lĩnh vực, tạo điều kiện thúc đẩy thị trờng lao

động phát triển, lao động nớc ta đã tham gia vào phân công lao động quốc tế,góp phần làm chuyển dịch lao động theo hớng hiện đại hoá Cùng với sự giatăng lao động trong các ngành xuất khẩu, dịch vụ, thì việc nâng cấp, đầu t mởrộng các ngành kinh tế mũi nhọn trong các doanh nghiệp đã tác động làm thay

đổi cơ cấu kinh tế và tất yếu dẫn đến thay đổi cơ cấu lao động theo hớng tăng

tỷ trọng công nhân trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và các ngành kinh tếmũi nhọn Từ đó trình độ của công nhân đợc nâng lên theo hớng tri thức hoácông nhân trở thành các yếu tố tích cực để công nhân Việt Nam tham gia phâncông lao động quốc tế

Về mặt hạn chế, tham gia quá trình hội nhập trong điều kiện trình độphát triển của nền kinh tế nớc ta còn thấp, khả năng cạnh tranh của các doanhnghiệp trong nớc yếu, nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, phá sản dẫn đến tìnhtrạng một bộ phận công nhân thất nghiệp, thiếu việc làm và việc làm không ổn

định Mặt khác tình trạng cạnh tranh trên thị trờng lao động ngày càng gay gắt,trong khi trình độ chuyên môn, tay nghề, tác phong công nghiệp của công nhânnớc ta cha đáp ứng, do đó sẽ là những khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm

và thu nhập cho ngời lao động, đồng thời tạo ra sự phân hoá giàu nghèo tronggiai cấp công nhân

Việc chuyển dịch lao động từ nông thôn ra thành thị và các khu côngnghiệp do quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá làm cho bộ phận nông dânkhông còn đất sản xuất tăng thêm sức ép về việc làm cho xã hội

Để đảm bảo cạnh tranh thắng lợi và thu lợi nhuận tối đa, hầu hết cácdoanh nghiệp tìm mọi cách giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm bằngnhiều cách: Tăng định mức lao động, giảm đơn giá tiền lơng làm cho côngnhân không đảm bảo định mức lao động dẫn đến giảm tiền lơng, thu nhập.Trong khi đó một bộ phận công nhân có tay nghề cao, đợc làm việc trong cácdoanh nghiệp kinh tế mũi nhọn có thu nhập cao Từ đó tạo ra sự phân hoá giàunghèo trong giai cấp công nhân Qua số liệu điều tra khảo sát, tình trạng công

Trang 36

nhân lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và doanh nghiệp

t nhân phải làm việc từ 10 đến 12 giờ trong một ngày chiếm tới 61,7%[97,tr47], trong khi tiền lơng đợc trả không tơng xứng với cờng độ làm việc

Từ đó dẫn đến tình trạng công nhân đình công càng ngày càng tăng

Từ năm 1995 đến đầu năm 2006 có tổng số 1.246 vụ đình công đợc phânloại nh sau:

Phân loại đình công theo các đối tác đầu t nớc ngoài.

Năm

Số vụ

đình công

Hàn Quốc Đài Loan Hồng Công Đối tác khác

Số vụ % Số vụ % Số vụ % Số vụ %

Tổng số 831 230 27,7 305 36,8 24 3,2 269 32,3

[80,tr29,30]Phân loại đình công theo loại hình doanh nghiệp

Năm Số vụ đình

công

Doanh nghiệp Nhà nớc Doanh nghiệp có vốn ĐTNN Doanh nghiệp dân doanh

Số vụ % Số vụ % Số vụ %

Trang 37

Tổng số 1.246 504 40,4 278 22,3 253 20,4 211 16,9

[80,tr29,30]

Nh vậy ngoài sự tác động tích cực đối với giai cấp công nhân Việt Nam,thì hội nhập kinh tế quốc tế đồng thời có những tác động tiêu cực ít nhất trên 4phơng diện, đó là: làm cho một bộ phận công nhân tay nghề thấp lâm vào cảnhthất nghiệp, thiếu việc làm, tiền lơng, thu nhập, điều kiện sống và làm việc củamột bộ phận công nhân giảm và gặp nhiều khó khăn; sự phân hoá giàu nghèotrong một bộ phận công nhân và trong giai cấp công nhân ngày càng cao; t t-ởng, lối sống của một bộ phận công nhân có nguy cơ bị tha hoá trớc tác độngmạnh mẽ của mặt trái cơ chế thị trờng Đó là những vấn đề đang đặt ra đòihỏi Đảng, nhà nớc cần có những chính sách để nâng cao trình độ mọi mặt đốivới giai cấp công nhân Việt Nam trong quá trình hội nhập

Là một bộ phận của giai cấp công nhân Việt Nam, trong xu thế toàn cầuhoá và hội nhập kinh tế quốc tế, công nhân Nghệ An vừa phải chịu những tác

động của toàn cầu hoá nh giai cấp công nhân Việt Nam, song do những đặc

điểm của Nghệ An và công nhân Nghệ An nên sự tác động ấy có những mặtsâu sắc hơn

2.2.2 Những tác động của Toàn cầu hoá đối với công nhân Nghệ An

2.2.2.1 Tình hình công nhân Nghệ An trớc quá trình hội nhập.

Bớc vào thời kỳ đổi mới, Nghệ An là một tỉnh nghèo, nông nghiệp kémphát triển cơ sở hạ tầng lạc hậu, cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông - lâm nghiệp,thu nhập bình quân đầu ngời thấp hơn thu nhập bình quân của cả nớc

Cơ cấu tổng giá trị sản xuất (GO)

Trang 38

Từ cơ cấu giá trị sản xuất trên dẫn đến cơ cấu lao động chủ yếu là nôngdân, thợ thủ công Lực lợng công nhân năm 1990, có 193.000 ngời, trong đócông nhân trực tiếp sản xuất trong các nhà máy, nông, lâm trờng là 126.200 ng-

ời, trong số này có tới 53.609 ngời làm việc trong các cơ sở sản xuất kinhdoanh của Trung ơng trên địa bàn tỉnh Số còn lại làm việc trong các cơ sở sảnxuất kinh doanh do tỉnh, huyện quản lý

Thực hiện quyết định 176/HĐBT năm 1991 Nghệ An tiến hành sắp xếplại 53 doanh nghiệp và có 41.264 công nhân lao động rời khỏi dây chuyền sảnxuất dới các hình thức nghỉ theo chế độ '' 176'' về hu và nghỉ mất sức Sự giảmsút trên diễn ra trong tất cả các ngành, song nhiều nhất là trong khối doanhnghiệp do huyện quản lý

Sau khi thực hiện quyết định 176/HĐBT, Nghệ An cũng nh cả nớc tiếptục thực hiện Nghị định 388 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp Nhà nớc.Sau gần 3 năm thực hiện (từ 1992 đến 1995), Nghệ An có 179/353 doanhnghiệp phải giải thể hoặc chuyển thể, gần 30.000 công nhân tiếp tục rời khỏidoanh nghiệp Lực lợng công nhân này một số trở về nông thôn làm nôngnghiệp, một số tham gia vào thành phần kinh tế phi kết cấu

Về chất lợng, trình độ tay nghề, bậc thợ còn thấp, cơ cấu cha hợp lý,phân bổ không đồng đều giữa các ngành

Công nhân có trình độ bậc 1,2 và lao động phổ thông chiếm 55%, Thợbậc cao (6,7) chiếm 5%, có 1,55% có trình độ đại học và cao đẳng (so sánh vớicông nhân toàn quốc: Bậc 1 và bậc 2 chiếm 40%

Bậc 3 và bậc 4 chiếm 50%

Bậc 6 và bậc 7 chiếm 10%) [97,tr17]

Trang 39

Đảng viên công nhân đã ít lại phân bổ không đều giữa các ngành, các vùng vàcác doanh nghiệp

Số lợng Đảng viên trong các doanh nghiệp ở các vùng và các ngành (%)

Đảng viên Các ngành

Số lợng

Đảng viên

1 Các doanh nghiệp ở Vinh 58 Công nghiệp xây dựng 67

2 Các doanh nghiệp ở đồng bằng 28 Nông lâm nghiệp 19

Trang 40

Về trình độ văn hoá: Nhìn chung trình độ văn hoá của công nhân Nghệ

An còn thấp Qua điều tra năm 1993 cho thấy: Số công nhân tốt nghiệp phổthông trung học chiếm 42%, số cha tốt nghiệp phổ thông trung học 58% Cácngành lâm nghiệp, nông trờng, cầu đờng hầu hết công nhân có trình độ thấp

Về nguồn gốc xuất thân

Công nhân Nghệ An xuất thân từ nhiều thành phần, rất đa dạng Điểm

đáng chú ý là xuất thân từ thành phần công nhân rất ít Số công nhân xuất thân

từ thành phần nông dân chiếm 70%; từ bộ đội và thanh niên xung phongchuyển ngành là 8% Công nhân đợc đào tạo qua các trờng kỹ thuật, trờng dạynghề chiếm 15%, và từ gia đình công nhân chỉ có 5% Số còn lại ở các thànhphần khác: (So sánh với một số tỉnh:

Hà Nội xuất thân từ công nhân 53,8%

Thành phố Hồ Chí Minh xuất thân từ công nhân 36,1%Hải phòng xuất thân từ công nhân 62,1%) [97,tr31]

Từ đặc điểm, nguồn gốc xuất thân của công nhân Nghệ An nh đã trìnhbày, dẫn đến trình độ chuyên môn, tác phong công nghiệp, t tởng, lối sống tính

tổ chức, kỷ luật của ngời sản xuất nhỏ là những hạn chế lớn khi bớc vào thời kỳhội nhập quốc tế

Bớc vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, công nhân Nghệ An vừa cónhững thuận lợi, song phải đối mặt với nhiều thách thức to lớn cần phải vợtqua, đó là sống và làm việc ở một tỉnh có điểm xuất phát về kinh tế còn thấp,

đang là một tỉnh nghèo, cơ sở hạ tầng cha đáp ứng với yêu cầu phát triển, tìnhhình thu hút đầu t còn yếu so với các tỉnh khác Trong khi đó trình độ chuyênmôn, tay nghề bậc thợ; sự hiểu biết về cơ chế thị trờng, về "sân chơi" của Tổchức thơng mại thế giới, tác phong công nghiệp của công nhân Nghệ An cònthấp và hạn chế so với công nhân toàn quốc

2.2.2.2 Những tác động tích cực đối với công nhân Nghệ An trong quá trình toàn cầu hoá.

- Quá trình toàn cầu hoá tạo điều kiện cho công nhân Nghệ An tham giavào thị trờng lao động khu vực và quốc tế

Sau khi tham gia lộ trình hội nhập Hiệp hội các nớc Đông Nam á(ASEAN) và khu vực mậu dịch tự do ASEAN, Diễn đàn hợp tác kinh tếChâu á - Thái Bình Dơng (APEC) của đất nớc, Nghệ An đã thành lập các trungtâm dịch vụ t vấn cho ngời lao động, đa ngời lao động đi xuất khẩu lao động tạicác nớc Hàng năm có từ 5000 đến 6000 công nhân Nghệ An đi lao động ở nớc

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Tuệ Anh: Việt Nam gia nhập WTO: những thuận lợi , khó khăn tác động đối với nền kinh tế vĩ mô, kiến nghị và giải pháp. Tham luận tại hội thảo: Tác động của Việt Nam gia nhập WTO đối với laođộng và công đoàn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam gia nhập WTO: những thuận lợi , khó khăn tác động đối với nền kinh tế vĩ mô, kiến nghị và giải pháp
2. Đinh Văn Ân: Những khó khăn, thuận lợi và chính sách của Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hoá. Tham luận tại hội thảo: Tác động của Việt Nam gia nhập WTO đối với lao động và công đoàn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khó khăn, thuận lợi và chính sách của Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hoá. Tham luận tại hội thảo
5. Bộ công an, viện nghiên cứu chiến lợc và khoa học Công an (2003), Toàn cầu hoá kinh tế: Bản chất, thời cơ và thách thức đối với các nớcđang phát triển và Việt Nam. 2 tập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn cầu hoá kinh tế: Bản chất, thời cơ và thách thức đối với các nớc "đang phát triển và Việt Nam
Tác giả: Bộ công an, viện nghiên cứu chiến lợc và khoa học Công an
Năm: 2003
6. Bộ tài chính (1997), Đề án lộ trình Việt Nam tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án lộ trình Việt Nam tham gia khu vực mậu dịchtự do ASEAN (AFTA) -
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 1997
7. Bộ ngoại giao - Vụ hợp tác kinh tế đa phơng (2002), Việt Nam gia nhập kinh tế Quốc tế trong xu thế toàn cầu hoá vấn đề và giải pháp. NXB, Chính trị Quốc gia - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam gia nhập kinh tế Quốc tế trong xu thế toàn cầu hoá vấn đề và giải pháp
Tác giả: Bộ ngoại giao - Vụ hợp tác kinh tế đa phơng
Năm: 2002
8. Bộ lao động - Thơng binh và xã hội (2000) Kết quả điều tra lao động - việc làm từ 1996 - 2000, Bộ LĐ - TB & XH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra lao động - việc làm từ 1996 - 2000
9. Bộ lao động - Thơng binh và xã hội (2004). Kết quả điều tra: Thực trạng lao động và việc làm ở Việt Nam. Số liệu báo cáo trong nhiều n¨m Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng lao động và việc làm ở Việt Nam
Tác giả: Bộ lao động - Thơng binh và xã hội
Năm: 2004
10. Bộ lao động - Thơng binh và xã hội (2001), Đánh giá tác động của xu thế toàn cầu hoá đến lao động, việc làm và phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2001 - 2005. Đề tài cấp hộ, mã số CB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động của xu thế toàn cầu hoá đến lao động, việc làm và phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2001 - 2005
Tác giả: Bộ lao động - Thơng binh và xã hội
Năm: 2001
11. Các Mác - Ăng ghen (1981), tuyển tập tập 1, NXB sự thật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: tuyển tập tập 1
Tác giả: Các Mác - Ăng ghen
Nhà XB: NXB sự thật Hà Nội
Năm: 1981
12. CIEM(1997), Khu vực phi kinh tế chính quy: Một số kinh nghiệm Quốc tế và thực tiễn ở Việt Nam trong quá trình chuyển đổi. NXB, Chính trị Quốc gia - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm Quốc tế và thực tiễn ở Việt Nam trong quá trình chuyển đổi
Tác giả: CIEM
Năm: 1997
13. David Ckarted (1996), bớc vào thời kỳ XXI, hành động tự nguyện và chơng trình nghị sự toàn cầu, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: bớc vào thời kỳ XXI, hành động tự nguyện và chơng trình nghị sự toàn cầu
Tác giả: David Ckarted
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 1996
14. Lê Huy Đoàn, (2001) "Toàn cầu hoá đối với các nớc đang phát triển" - Tạp chí kinh tế và phát triển số 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn cầu hoá đối với các nớc đang phát triển
15. Ngô Văn Điểm (Chủ biên) (2004), Toàn cầu hoá kinh tế và Hội nhập kinh tế của Việt Nam. NXB, Chính trị Quốc gia - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn cầu hoá kinh tế và Hội nhập kinh tế của Việt Nam
Tác giả: Ngô Văn Điểm (Chủ biên)
Năm: 2004
16. Kevin Darraher và RogerBurbach (2000), Cuộc chiến đấu chống luật lệ WTO và tập đoàn t bản Maire Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cuộc chiến đấu chống luật lệ WTO và tập đoàn t bản
Tác giả: Kevin Darraher và RogerBurbach
Năm: 2000
17. Đảng cộng sản Việt Nam (1986) Văn hiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI. NXB, Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI
18. Đảng cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII. NXB, Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 1991
19. Đảng cộng sản Việt Nam (2001) Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX. NXB, Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
20. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X NXB, Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2006
21. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Nghị quyết số 07 ngày 27/01/2001 của Bộ chính trị về hội nhập kinh tế quốc tế. NXB, chính trị quốc gia Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 07 ngày 27/01/2001 củaBộ chính trị về hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2001
22. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Nghị quyết hội nghị lần thứ 3 BCH TW Đảng khoá IX - NXB, Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết hội nghị lần thứ 3 BCH TW Đảng khoá IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đào tạo Tỷ lệ % - Tác động của toàn cầu hoá đối với công nhân nghệ an
Hình th ức đào tạo Tỷ lệ % (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w