1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài tập lớn Luật Hình Sự

6 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 666,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A (20 tuổi), B (17 tuổi) bàn nhau vào nhà C lấy tài sản. A đứng ngoài canh gác cho B dùng kìm cộng lực phá khóa vào nhà C lấy tài sản. Khi B dắt chiếc xe máy của C ra đến giữa sân (chiếc xe trị giá 30 triệu đồng), thì bị T (hàng xóm nhà C) phát hiện, bắt giữ. B bỏ xe, lấy dao mang theo trong người đâm một nhát vào ngực T rồi bỏ chạy. Do vết thương quá nặng, anh T đã tử vong. Sau khi phạm tội, B bị bắt còn A bỏ trốn (công an chưa bắt được). B bị tòa án kết án về hai tội: tội trộm cắp tài sản theo khoản 2 Điều 173 BLHS và tội giết người theo khoản 2 Điều 123 BLHS.Câu hỏiYêu cầu:1.Tội trộm cắp tài sản và tội giết người mà B thực hiện trong tình huống nêu trên loại tội phạm nào theo phân loại tội phạm tại Điều 9 BLHS? (1,5 điểm)2.Hình phạt cao nhất mà toà án có thể áp dụng đối với B trong tình huống nêu trên? (2 điểm)3.Giả sử B mới 15 tuổi thì B có phải chịu TNHS về tội giết người và tội trộm cắp tài sản trong tình huống nêu trên không? Tại sao? (2 điểm) 4.A có bị coi là đồng phạm với B về tội giết người trong tình huống nêu trên không? Tại sao? (1,5 điểm)

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BÀI TẬP HỌC KỲ

MÔN: LUẬT HÌNH SỰ 1

ĐỀ BÀI: 02

HỌ VÀ TÊN:

MSSV :

LỚP :

NHÓM :

Hà Nội, 2020

Trang 2

Bài tập số 2:

A (20 tuổi), B (17 tuổi) bàn nhau vào nhà C lấy tài sản A đứng ngoài canh gác cho B dùng kìm cộng lực phá khóa vào nhà C lấy tài sản Khi B dắt chiếc xe máy của C ra đến giữa sân (chiếc xe trị giá 30 triệu đồng), thì bị T (hàng xóm nhà C) phát hiện, bắt giữ B bỏ xe, lấy dao mang theo trong người đâm một nhát vào ngực T rồi bỏ chạy Do vết thương quá nặng, anh T đã tử vong Sau khi phạm tội,

B bị bắt còn A bỏ trốn (công an chưa bắt được) B bị tòa án kết án về hai tội: tội trộm cắp tài sản theo khoản 2 Điều 173 BLHS và tội giết người theo khoản 2 Điều

123 BLHS

Câu hỏi/Yêu cầu:

1 Tội trộm cắp tài sản và tội giết người mà B thực hiện trong tình huống nêu trên loại tội phạm nào theo phân loại tội phạm tại Điều 9 BLHS? (1,5 điểm)

2 Hình phạt cao nhất mà toà án có thể áp dụng đối với B trong tình huống nêu trên? (2 điểm)

3 Giả sử B mới 15 tuổi thì B có phải chịu TNHS về tội giết người và tội trộm cắp tài sản trong tình huống nêu trên không? Tại sao? (2 điểm)

4 A có bị coi là đồng phạm với B về tội giết người trong tình huống nêu trên không? Tại sao? (1,5 điểm)

Trang 3

I Phân tích vấn đề.

1 Các yếu tố của tội trộm cắp tài sản

1.1 Mặt khách quan của tội phạm trộm cắp tài sản

- Hành vi khách quan: A và B trộm chiếc xe máy của C;

- Hậu quả: chưa gây ra hậu quả vì hành vi phạm tội của B;

- Mối quan hệ nhân quả của hành vi trộm cắp tài sản và hậu quả cua tội phạm là gây thiệt hại về tài sản của chủ sở hữu;

- Địa điểm: nhà C

1.2 Mặt chủ quan của tội phạm trộm cắp tài sản

Hành vi trộm cắp tài sản của A và B là hành vi có lỗi với mục địch nhằm chiếm hữu trái phát luật tài sản của C – chiếc xe máy trị giá 30 triệu đồng

1.3 Chủ thể của tội phạm trộm cắp tài sản

A và B là các cá nhân thực hiện hành vi trộm cắp tài sản đã đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự - A 20 tuổi và B 17 tuổi, áp dụng khoản 1 điều

12 BLHS 2015

1.4 Khác thể của tội trộm cắp tài sản

A và B đã xâm phạm quyền tài sản của C theo điều 115 BLDS 2015 về quyền tài sản

2 Các yếu tố của tội phạm giết người

2.1 Mặt khách quan của tội phạm

- Hành vi khách quan: lấy dao mang theo trong người đâm một nhát vào ngực T;

- Về hậu quả: T tử vong vì vết thương quá nặng;

- Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi khách quan và hậu quả của tội phạm: T chết vì vết thương ở ngực Tức vết thương là nguyên nhân trực tiếp gây ra cái chết của T mà B là người gây ra vết thương trên ngực của T Chính vì vậy, B là người gây ra cái chết của T;

- Địa điểm phạm tội: ngay tại nhà C

2.2 Mặt chủ quan của tội phạm giết người

- Hành vi giết người của B là hành vi có lỗi Động cơ của hành vi nhằm làm T mất khả năng kháng cự để thực hiện mục đích tẩu thoát

2.3 Chủ thể của tội phạm giết người

B là người thực hiện tội phạm giết người Tuy nhiên B chỉ 17 tuổi nên áp dụng khoản 1 điều 12 BLHS 2015, B phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác 2.4 Khách thể của tội phạm giết người

Trang 4

B đã xâm phạm quyền nhân thân của T cụ thể là quyền sống, quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể ( khoản 1 điều 33 BLDS 2015)

II Trả lời câu hỏi

1 Phân loại tội phạm

Trộm cắp tài sản là việc một cá nhân thực hiện hành vi trái pháp luật nhằm sở hữu tài sản không phải của mình, xâm phạm quyền tài sản của cá nhân pháp nhân Trong trường hợp trên, B đã thực hiện hành vi trộm cắp tài sản có giá trị là 30 triệu đồng Đồng thời, hành vi dùng kiềm cộng lực phá khóa đã chứng minh cho hành động có tính chất chuyên nghiệp của B Và, B

đã hành hung T để tẩu thoát Chính vì vậy áp dụng khoản 1, điểm b, đ điều

173 BLHS 2015 thì tội trộm cắp tài sản của B thuộc tội nghiêm trọng tại khoản 2 điều 9 BLHS 2015

Giết người là hành vi nhằm tước đoạt tính mạng trái pháp luật Là hành vi nguy hiểm cho xã hội, ảnh hưởng xấu đến an toàn xã hội B bị tòa kết án về tội giết người theo khoản 2 điều 123 Chính vì vậy tôi giết người của B thuộc tội rất nghiêm trọng tại khoản 3 điều 12 BLHS

2 Mức hình phạt tù được áp dụng

Xét về tội trộm cắp tài sản Hành vi phạm tội của B chưa đạt tuy nhiên theo 173 BLHS thì đó là cấu thành tội phạm hình thức nên vẫn phải chịu trách nhiệm về tội trộm cắp tài sản Hành vi của B nhằm chiếm đoạt tài sản

có giá trị 30 triệu đồng bằng biện pháp chuyên nghiệp ( dùng kiềm cộng lực

bẻ khóa) và trong lúc tẩu thoát thì có thực hiện hành động hành hung Hành

vi của B là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến quyền tài sản của cá nhân, gây mất trật tự và an toàn xã hội Áp dụng khoản 2 điều 173 và khoản 1 điều

101 thì hình phạt cao nhất đối với B ( 17 tuổi) là 7*3/4 = 5.25 năm tù giam

về tội trộm cắp tài sản

Xét về tội giết người B đã có hành vi dùng dao đâm một nhát vào ngực T nhằm tẩu thoát và hành vi của B đã làm T tử vong Hành vi của B là hành vi rất nguy hiểm, xâm phạm sức khỏe, tính mạng, thân thể người khác, gây nguy hiểm cho xã hội, làm ảnh hưởng đến trật tự an toàn xã hội Áp dụng khoản 2 điều 123 và khoản 1 điều 101 BLHS thì B ( 17 tuổi) phải chịu hình phạt cao nhất là 15* 3/4 = 11.25 năm tù giam

Tổng hợp hình phạt thì 16 năm 6 tháng tù giam là mức án cao nhất mà

B phải chịu

Trang 5

3 Năng lực trách nhiệm hình sự đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi

Hành vi của B là hành vi giết người nhằm tẩu thoát, hành vi gây nguy hiểm cho xã hội và tước đoạt tính mạng trái pháp luật Áp dung khoản 2 điều 12: ”Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều sau đây:” Tại đoạn hai của điều luật có quy đinh hành vi giết người phải chịu trách nhiệm hình sự Chính vì vậy, dù B mới 15 nhưng B vẫn phải chịu trác nhiệm hình sự về hành vi giết người của mình vì tội mà B phạm phải là tội rất nghiêm trọng được quy định tại khoản 2 điều 9 BLHS 2015

4 Đồng phạm

Một người được coi là đồng phạm thì phải thỏa mãn hai yếu tố của đồng phạm là mặt khách quan và mặt chủ quan Xét về mặt khác quan thì hành động phạm tội phải được thực hiện bởi hai người trở lên và cùng thực hiện tội phạm như: hành vi thực hiện tội phạm, hành vi tổ chức thực hiện tội phạm, hành vi xúi giục người khác thực hiện hành vi tội phạm, hành vi giúp sức người khác thực hiện hành vi tội phạm Xét mặc chủ quan, bao gồm dấu hiệu lỗi và dấu hiệu mục đích

Trong trường hợp của A thì A chỉ là đồng phạm trong tội trộm cắp tài sản Không là đồng phạm trong tội giết người vì không thỏa mãn hai yếu tố chủ quan và khách quan của đồng phạm Hành vi phạm tội giết người của B được thực hiện bởi chính B mà không được cùng thực hiện bởi A trong yếu

tố cùng thực hiện tội phạm của mặt khách quan Tức là không có sự thỏa thuận trước về những xảy ra trong tội giết người, chỉ thỏa thuận với nhau về những gì xảy ra trong tội cướp tài sản Xét về mặt chủ quan thì A không có dấu hiệu lỗi và dấu hiệu mục đích phạm tội

Đồng thời, để chắc chắn hơn nữa về việc A không phải là đồng phạm

trong tội giết người thì ta có thể đối chiếu với án lệ số 17 “Theo các tài liệu,

chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì: Sau khi chứng kiến việc bố vợ là ông Dương Quang H bị các con của ông Dương Quang Q đánh, Nguyễn Văn H

là người trực tiếp gọi điện báo cho Trần Quang V biết việc ông H bị đánh Trong lúc ăn nhậu cùng V và Phạm Nhật T vào tối ngày 19-01-2015, biết V

Trang 6

và T có ý định đi đánh ông Q để trả thù, H nói “Ba bị đánh thương lắm, chừ còn đau”, làm củng cố ý thức, quyết tâm của V trong việc đi đánh ông Q H cũng là người chỉ nơi ở, đặc điểm nhận dạng của ông Q cho V và T biết để

V và T có thể thực hiện hành vi đánh ông Q Khi nghe V và T bàn bạc kế hoạch đi đánh ông Q, H không can ngăn mà còn nói “Nếu đánh thì đánh dằn mặt thôi”, thể hiện sự thống nhất ý chí về việc đánh ông Q Sau đó, H

bỏ về trước Thực tế, Trần Quang V đã dùng mã tấu chém liên tiếp vào vùng đầu, mặt, chân, tay ông Q làm ông Q gục ngay tại chỗ Do mọi người can ngăn và được đưa đi cấp cứu kịp thời nên ông Q không chết là ngoài ý muốn chủ quan của V Sau khi chém ông Q, V đã gọi liên tiếp ba cuộc điện thoại cho H để hỏi về thương tích của ông Q Mặc dù, H không biết trước việc V dùng mã tấu chém liên tiếp vào những vùng trọng yếu trên cơ thể ông

Q, có thể tước đoạt tính mạng của ông Q nhưng H đã thống nhất ý chí với V

và T trong việc đánh ông Q, chấp nhận hậu quả xảy ra Do đó, Tòa án cấp

sơ thẩm kết án Nguyễn Văn H đồng phạm với Trần Quang V và Phạm Nhật

T về tội “Giết người” là có căn cứ” Trong trường hợp của án lệ số 17 thì hai bên đã thống nhất ý chí với nhau về hành vi và hậu quả xảy ra chính vì vậy mà Nguyễn Văn H đồng phạm với Trần Quang V và Phạm Nhật T về tội

“Giết người” Xét tình huống của A thì ngược lại, không có sự thống nhất ý chí với B về tội giết người Chính vì vậy, A không phải là đồng phạm với B

về tội giết người theo điều 17 BLHS

Ngày đăng: 07/07/2020, 11:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

MÔN: LUẠT HÌNH SỰ 1 - Bài tập lớn Luật Hình Sự
1 (Trang 1)
2. Hình phạt cao nhất mà toà án có thể áp dụng đối với B trong tình huống nêu - Bài tập lớn Luật Hình Sự
2. Hình phạt cao nhất mà toà án có thể áp dụng đối với B trong tình huống nêu (Trang 2)
dụng khoản 1 điều 12 BLHS 2015, B phải chịu trách nhiệm hình sự về - Bài tập lớn Luật Hình Sự
d ụng khoản 1 điều 12 BLHS 2015, B phải chịu trách nhiệm hình sự về (Trang 3)
101 thì hình phạt cao nhất đối với B( 17 tuổi) là 7*3/4 = 5.25 năm tù giam - Bài tập lớn Luật Hình Sự
101 thì hình phạt cao nhất đối với B( 17 tuổi) là 7*3/4 = 5.25 năm tù giam (Trang 4)
phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương  tích  hoặc  gây  tổn  hại  cho  sức  khỏe  của  người  khác,  tội  hiếp  dâm,  tội  hiếp  dâm  người  dưới  16  tuổi,  tội  cưỡng  dâm  người  từ  đủ  13  tuổi  đến  dưới  16  tuổi,  tộ - Bài tập lớn Luật Hình Sự
ph ải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tộ (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w