Tiếp Cận Điều Trị Dự Phòng Tối ƯuBệnhTim Mạch Do Xơ Vữa Cập Nhật 2019 Best Integrated Prevention of Atherosclerotic Cardiovascular Disease ASCVD Update 2019 PGS TS BS TRẦN VĂN HUY FACC
Trang 1Tiếp Cận Điều Trị Dự Phòng Tối Ưu
BệnhTim Mạch Do Xơ Vữa Cập Nhật 2019
Best Integrated Prevention of Atherosclerotic Cardiovascular
Disease (ASCVD) Update 2019
PGS TS BS TRẦN VĂN HUY FACC FESCPhó Chủ Tịch Phân Hội THA Việt NamChủ Tịch Hội Tim Mạch Khánh Hòa
Trang 2Tiến Trình Bệnh Tim Mạch Do Xơ Vữa
Trang 3Tiếp cận dự phòng toàn diện tối ưu
ASCVD
Lipid modification
BP lowering
Glucose lowering
Optimal
CV risk reduction
LIFESTYLE INTERVENTION
Antiplatelet
Trang 4Dinh Dưỡng và Tiết ThựcRecommendations for Nutrition and Diet
1 A diet emphasizing intake of vegetables, fruits, legumes, nuts, whole grains, and fish is recommended to decrease ASCVD risk factors.
2 Replacement of saturated fat with dietary monounsaturated and polyunsaturated fats can be beneficial to reduce ASCVD risk.
IIa B-NR 3 A diet containing reduced amounts of cholesterol and sodium can be beneficial to decrease ASCVD risk.
4 As a part of a healthy diet, it is reasonable to minimize the intake of processed meats, refined carbohydrates, and sweetened beverages to reduce ASCVD risk.
5 As a part of a healthy diet, the intake of trans fats should
be avoided to reduce ASCVD risk.
2019 ACC/AHA Guideline on the Primary Prevention of Cardiovascular Disease JACC 3/2019
Trang 5Adverse Effects of Physical Inactivity
Novel Risk Factors
Physical Inactivity
Trang 6Exercise and Physical Activity
Recommendations for Exercise and Physical Activity
I B-R 1 Adults should be routinely counseled in healthcare visits to optimize a physically active lifestyle.
2 Adults should engage in at least 150 minutes per week
of accumulated moderate-intensity or 75 minutes per week of vigorous-intensity aerobic physical activity (or
an equivalent combination of moderate and vigorous activity) to reduce ASCVD risk.
2019 ACC/AHA Guideline on the Primary Prevention of Cardiovascular Disease JACC 3/2019
Trang 7Treatment of Tobacco UseRecommendations for Treatment of Tobacco Use
1 All adults should be assessed at every healthcare visit for tobacco use and their tobacco use status recorded as a vital sign to facilitate tobacco cessation.
Trang 9KIỂM SOÁT THA
Một sự bùng nổ về các quan điểm mới từ Hoa Kỳ Canada và Châu Âu
Trang 10HA > 140/90 mmHg ở BN > 18 tuổi (BN có Bệnh Tim Mạch đặc biệt Bệnh Mạch Vành HA > 130/85 mmHg )
Thay đổi lối sống
* Xem xét đơn trị liệu ở THA độ I nguy cơ thấp sau 3 tháng TĐLS không kiểm soát HA, hoặc bn ≥ 80 tuổi , hội chứng lão hóa.
* CB cho ở bất kỳ bước nào như suy tim, đau thắt ngực, sau NMCT, rung nhĩ, kiểm soát tần số nhịp hoặc phụ nữ có thai
• Lợi tiểu thiazide –like ưu tiên hơn lợi tiểu thiazide
• HA bình thường cao có bệnh tim mạch ,đặc biệt bệnh mạch vành có nguy cơ rất cao cần điều trị thuốc ngay s
** Điều trị thuốc ngay với ưu tiên một viên thuốc cố định liều
Điều Trị Thuốc Theo Cá Nhân Hóa
THA độ I + Nguy cơ Thấp* Tăng HA độ I + Nguy cơ TB, Cao, Rất
Cao Hoặc THA độ II,III**
Tăng HA có chỉ định điều trị bắt buộc
▪ Bệnh mạch vành: CB + ƯCMC/ CTTA, CKCa
▪ Suy tim: ƯCMC/CTTA + CB + kháng
aldosterone, LT quai khi ứ dịch
▪ Đột quị: ƯCMC+ lợi tiểu
ƯCMC/CTTA + lợi tiểu + CKCa
THA Kháng Trị: Thêm kháng aldosterone hay lợi
tiều khác, chẹn alpha hoặc chẹn bêta
Tham khảo chuyên gia về THA
ƯCMC: ức chế men chuyển - CTTA: chẹn thụ thể angiotensin II - CKCa: chẹn kênh canxi ; CB: chẹn beta ;YTNC: yếu tố nguy cơ; HATT: Huyết áp tâm thu - HATTr: Huyết áp tâm trương –
ĐTĐ: đái tháo đường ; TB: trung bình; TTCQĐ: tổn thương cơ quan đích; TĐLS: thay đổi lối sống
Khuyến Cáo Điều Trị THA VNHA/VSH 2018
Trang 11Biểu Đồ Chuỗi Đánh Giá Chẩn Đoán Điều Trị THA
Biểu Đồ Chuỗi Đánh Giá Chẩn Đoán Theo Dõi Điều Trị THA
Đo HA Phòng Khám Chính Xác Phát hiện THA áo choàng trăng hoặc THA ản giấu bằng HALT/HATN
Đánh giá THA thứ phát Xác định tổn thương cơ quan đích Giới thiệu can thiệp thay đổi lối sống Xác định và trao đổi các mục tiêu điều trị
Ước tính Nguy Cơ Tim Mạch theo bảng Phân Tầng Nguy Cơ hoặc theo các Thang Điểm Nguy Cơ,
TTCQ, Bệnh Đồng Mắc để xác định ngưỡng HA và đích HA cần điều trị thuốc
Sắp xép các phương thức điều trị cùng các bệnh đồng mắc Xem xét tuổi, giới, chủng tộc, bệnh cảnh đặc biệt để dùng thuốc thích hợp
Liệu pháp dùng thuốc ban đầu Bảo đảm theo dõi thích đáng Chế độ chăm sóc theo dõi với đội chuyên trách điều trị THA Liên lạc bệnh nhân và nhà lâm sàng qua dịch vụ y tế điện tử (điện thoại, mạng viễn thông)
Phát hiện và chuyển đổi chế độ điều trị khi không tuân thủ Phát hiện THA áo choàng trắng hoặc THA ẩn giấu không kiểm soát
Sử dụng công nghệ thông tin y tế để theo dõi từ xa và tự theo dõi HA
Trang 12Tóm Tắt Ngưỡng HA và Đích HA Cần Điều Trị Thuốc Đối Với Bệnh Nhân THA Chung Và Theo Các Tình Huống Lâm Sàng
Tình Huống Lâm Sàng Ngưỡng HA,
mmHg
Đích HATT,
mm Hg
Đích HATTr mmHg Chung
Huyết áp bình thường cao có bệnh tim mạch đặc
biệt bệnh mạch vành với nhóm nguy cơ rất cao
≥130/85 120-<130 80-70
THA nguy cơ trung bình, cao và rất cao, tổn
thương nhiều cơ quan đích, hoặc có BTMDXV
≥140/90 120-<130 80-70
THA nguy cơ thấp, không có BTMDXV ≥140/90 120-<140 80-70
THA người cao tuổi (≥65-79 và ≥80 tuổi) còn
khỏe, dung nạp thuốc , có người theo dõi
≥140/90, nếu
≥80t ≥160/90
130-<140 80-70
Tình huống lâm sàng đặc biệt
Trang 13KIỂM SOÁT LIPID MÁU
Trang 14Fig 3
J Am Coll Cardiol Nov 2018
Trang 15J Am Coll Cardiol Nov 2018
Very high-risk includes a history of multiple
major ASCVD events or 1 major ASCVD event
and multiple high-risk conditions
Trang 16KIỂM SOÁT ĐƯỜNG MÁU
Bùng nổ các thử nghiệm LS trên TM ở BN ĐTĐ
Cardiovascular Outcomes Trials (CVOTs) for
Diabetes Therapies
Trang 18Standards of Medical Care in Diabetes - 2019 Diabetes Care 2019;42(Suppl 1):S90-S102
20
Trang 19• If A1C is above target despite
recommended first-line treatment and the patient has ASCVD or
• If HF or CKD Predominates:
• Add SGLT-2 inhibitor with evidence of benefit
• If can’t take an SGLT-2 inhibitor, use a GLP-1 RA with proven CVD benefit
Standards of Medical Care in Diabetes - 2019 Diabetes Care 2019;42(Suppl 1):S90-S102
Trang 20Standards of Medical Care in Diabetes - 2019 Diabetes Care 2019;42(Suppl 1):S90-S102
Trang 21Aspirin Trong Dự Phòng Tiên Phát
Recommendations for Aspirin Use
considered for the primary prevention of ASCVD among select adults 40 to 70 years of age who are at higher ASCVD risk but not at increased bleeding risk.
III:
be administered on a routine basis for the primary prevention of ASCVD among adults >70 years of age.
III:
be administered for the primary prevention of ASCVD among adults of any age who are at increased risk of bleeding.
2019 ACC/AHA Guideline on the Primary Prevention of Cardiovascular Disease JACC 3/2019
Trang 23• Dự phòng thứ phát
Trang 25Chống ngưng tập tiểu cầu
Kiểm sóat HA:
Trang 26Qúa nhiều viên thuốc Tuân thủ?
Trang 27Tuân Thủ Của Bệnh Nhân
Thầy thuốc phải đánh giá sự tuân thủ điêu trị
và xác định lý do không tuân thủ để can thiêp
thỏa đáng
Trong thực hành, giảm liều theo mức thấp
nhất có thể chấp nhận được khuyến cáo
Ngoài ra, phải theo dõi thường xuyên có phản
hồi Can thiệp nhiều yếu tố nếu không tuân thủ
Trang 28Kết Luận
• Để có một sức khỏe tốt ổn định cần phải sàng lọc chẩn đoán toàn diện tất cả các yếu tố nguy cơ tim mạch chuyển hóa
• Cần có một chiến lược điều trị dự phòng toàn diện tiến trình
chuổi bệnh lý tim mạch và thận cùng lúc tích cực THAY ĐỔI LỐI SỐNG , KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP, LIPID MÁU, ĐƯỜNG MÁU và xem xét CHỐNG NGƯNG TẬP TIỂU CẦU ngay từ khi có nguy cơ ASCVD đến khi đã xảy ra các biến cố LS dựa trên các chứng cứ cập nhật mới.
• Cần xem xét chọn lựa phương thức điều trị phối hợp để có sự
tuân thủ cao nhằm dự phòng hiệu qủa.
• Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa thầy thuốc đa khoa, tim mạch, nội tiết, bệnh nhân, thân nhân và các tổ chức xã hội & nhà nước