1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG NĂNG lực và HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG BỆNH KHÔNG lây NHIỄM của hệ THỐNG y tế dự PHÒNG tại TỈNH THÁI BÌNH năm 2014

158 190 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

môi trường; 2 Phòng chống các yếu tố nguy cơ; 3 Phát hiện, quản lý và tư vấnđối tượng tiền bệnh, người có nguy cơ cao tại cộng đồng; 4 Điều trị bệnh nhân tạibệnh viện; 5 Quản lý, chăm só

Trang 1

NGUYỄN THỊ VIỆT HÀ

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC VÀ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM CỦA HỆ THỐNG Y TẾ DỰ PHÒNG TẠI

TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2014

Chuyên ngành: Y học dự phòng

Mã số : 60720163

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS HOÀNG VĂN MINH

2 TS TRƯƠNG ĐÌNH BẮC

Trang 2

Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Sau Đại học Trường Đạihọc Y Hà Nội ; Viện Đào tạo y học Dự Phòng và Y tế Công cộng trường Đại học Y

Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em học tập và nghiên cứu Em xingửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ts Trương Đình Bắc- Cục Y tế Dự phòng và PGS.TsHoàng Văn Minh- Viện đào tạo Y học Dự phòng và YTCC, những người thầy đãtrực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu

và hoàn thành đề cương tại nhà trường

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô giáo của Viện đào tạo YHDP vàYTCC cùng các thầy cô giáo bộ môn liên quan đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ emtrong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường

Em Xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, cùng tập thể anhchị em học viên lớp cao học YHDP K22 đã động viên, ủng hộ em rất nhiều trongquá trình hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2015

Học viên

Nguyễn Thị Việt Hà

Trang 3

Kính gửi :

Phòng Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Y Hà Nội

Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế công cộng - Trường Đại học Y Hà NộiHội đồng chấm khóa luận

Em xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm khóa luận một cách khoa học,chính xác và trung thực Các kết quả nghiên cứu trong khóa luận là có thật và chưađược công bố trên bất kỳ tài liệu khoa học nào Nếu có gì sai em xin chịu hoàn toàntrách nhiệm

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2015

Học viên

Nguyễn Thị Việt Hà

Trang 4

BKLN Bệnh không lây nhiễm

BPTNMT Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia

DALY Disability Adjusted Life Year ( Năm sống được

điều chỉnh theo tàn tật)

ĐTV Điều tra viên

WHO World Health Organization ( Tổ chức Y tế thế giới)

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Khái niệm bệnh không lây nhiễm 3

1.2 Nguyên nhân của BKLN 3

1.3 Tình hình bệnh không lây nhiễm trên thế giới 6

1.4 Tình hình bệnh không lây nhiễm tại Việt Nam 8

1.5 Hệ thống y tế Việt Nam 11

1.6 Tăng cường y tế dự phòng để thực hiện phòng chống bệnh không lây nhiễm 12

1.6.1 Quản lý, chỉ đạo, tổ chức thực hiện 13

1.6.2 Nhân lực y tế dự phòng 14

1.6.3 Tài chính phòng chống BKLN 14

1.6.4 Thông tin y tế 15

1.6.5 Sự sẵn có các loại thuốc thiết yếu phòng chống BKLN 15

1.6.6 Dịch vụ y tế 16

1.7 Nhu cầu đánh giá thực trạng năng lực y tế dự phòng phòng, chống BKLN 18

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21

2.1.1 Thời gian nghiên cứu 21

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 21

2.2 Đối tượng nghiên cứu 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

2.3.1 Thiết kế cho mục tiêu 1 23

2.3.2 Thiết kế cho mục tiêu 2 27

2.4 Đạo đức nghiên cứu 33

2.5 Hạn chế của nghiên cứu 34

Chương 3 35

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

Trang 6

3.2.1 Tuyến tỉn 36

3.2.2 Tuyến y tế cơ sở 40

3.2.3 Tổng hợp đánh giá năng lực phòng chống BKLN của các đơn vị 59

3.3 Thực trạng kiến thức và thực hành phòng chống bệnh không lây nhiễm của cán bộ y tế 61

3.3.1 Kiến thức 61

3.3.2 Thực hành 67

Chương 4: BÀN LUẬN 69

4.1 Thực trạng năng lực hoạt động phòng chống bệnh không lây nhiễm 69

4.1.1 Tổ chức và Quản lý 69

4.1.2 Nhân lực 72

4.1.3 Tài chính y tế 74

4.1.4 Công tác dược, TTB và công nghệ y tế 75

4.1.5 Thông tin y tế 77

4.1.6 Cung cấp dịch vụ y tế 78

4.1.7 Tổng hợp đánh giá năng lực phòng chống BKLN của các đơn vị 85

4.2 Thực trạng kiến thức và thực hành phòng chống bệnh không lây nhiễm của cán bộ y tế 85

4.2.1 Kiến thức 86

4.2.2 Thực hành 87

KẾT LUẬN 89

KHUYẾN NGHỊ 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 1.1 Hành vi nguy cơ chung của một số bệnh không lây nhiễm chủ yếu 4Bảng 1.2 Yếu tố nguy cơ sinh chuyển hóa chung của một số bệnh không lây nhiễm 4Bảng 3.1 Tóm tắt thông tin về mẫu nghiên cứu 35Bảng 3.2 Thông tin chung về đối tượng phỏng vấn về thực trạng năng lực hoạt

động phòng chống BKLN 35Bảng 3.3 Thông tin chung về CBYT phỏng vấn về kiến thức, thực hành BKLN 36Bảng 3.4 Lập kế hoạch và kiểm tra đánh giá hoạt động phòng chống BKLN 40Bảng 3.5 Phòng chống BKLN được đưa vào chỉ tiêu chuyên môn hàng năm của đơn vị.41Bảng 3.6 Nhu cầu về cung cấp các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của tuyến trên 41Bảng 3.7 Các hoạt động dự án thuộc CTMTQG mà đơn vị tham gia triển khai 42Bảng 3.8 Có khoa/ phòng hoặc cán bộ đầu mối về phòng chống BKLN 42Bảng 3.9 Tình hình nhân lực của các đơn vị 43Bảng 3.10 Tập huấn nâng cao năng lực về phòng chống BKLN trong 3 năm gần đây 44Bảng 3.11 Cán bộ đơn vị được trang bị các kiến thức chuyên môn 44Bảng 3.12 Tình hình kinh phí cho hoạt động phòng chống BKLN của các đơn vị 45Bảng 3.13 Sự sẵn có của các thuốc thiết yếu điều trị BKLN tại huyện và xã 46Bảng 3.14 Thực trạng trang thiết bị phục vụ khám, chẩn đoán, điều trị BKLN 47Bảng 3.15 Thực trạng sổ sách và ghi chép, và báo cáo các số liệu trong cộng đồng 48Bảng 3.16 Tần xuất thống kê, báo cáo số liệu BKLN 49Bảng 3.17 Tự đánh giá về loại số liệu đơn vị có khả năng thu thập, báo cáo 49Bảng 3.18 Hình thức truyền thông về BKLN mà đơn vị thực hiện trong 3 năm gần đây50Bảng 3.19 Những nội dung truyền thông phòng chống BKLN triển khai tại các tuyến 51Bảng 3.20 Mô hình nâng cao sức khỏe có lồng ghép các nội dung phòng chống BKLN .52Bảng 3.21 Các tài liệu hướng dẫn về truyền thông hiện có tại các đơn vị 52Bảng 3.22 Tình hình sử dụng các tài liệu hướng dẫn chuyên môn 53Bảng 3.23 Những trang thiết bị sẵn có phục vụ truyền thông về phòng chống BKLN 54Bảng 3.24 Tự đánh giá về năng lực của đơn vị thực hiện truyền thông phòng

chống BKLN 54Bảng 3.25 Các xét nghiệm, nghiệm pháp phục vụ khám, chẩn đoán BKLN 55

Trang 8

Bảng 3.28 Các hoạt động quản lý, điều trị dự phòng BKLN đang triển khai tại cộng đồng 58

Bảng 3.29 Tình hình tổ chức tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung 59

Bảng 3.30 Đánh giá năng lực đơn vị căn cứ theo 14 tiêu chí 60

Bảng 3.31 Kiến thức về các hành vi nguy cơ BKLN phổ biến 61

Bảng 3.32 Kiến thức về tác hại của hút thuốc 61

Bảng 3.33 Kiến thức về tác hại của lạm dụng rượu bia 62

Bảng 33.4 Kiến thức về tác hại của chế độ ăn không hợp lý 62

Bảng 3.35 Kiến thức về loại thực phẩm nào có nhiều muối 63

Bảng 3.36 Kiến thức về tác hại của béo phì 63

Bảng 3.37 Kiến thức về tác hại của ít vận động 64

Bảng 3.38 Kiến thức về yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch 64

Bảng 3.39 Kiến thức về yếu tố nguy cơ của đái tháo đường tuýp II 65

Bảng 3.40 Kiến thức về các thực hành phòng chống yếu tố nguy cơ và phát hiện bệnh 66

Bảng 3.41 Hoạt động PC BKLN cán bộ y tế đã trực tiếp tham gia trong 3 năm vừa qua 67

Trang 9

Biểu đồ 1.1: Nguyên nhân tử vong toàn cầu 7 Biểu đồ 1.2: Ước tính tỷ lệ chết do BKLN Việt Nam khoảng 75% 8 Biểu đồ 1.3: Xu hướng bệnh tật tại bệnh viện 10

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh không lây nhiễm (BKLN) được coi là những bệnh có nguyên nhânphức tạp, do nhiều yếu tố nguy cơ gây nên, diễn biến trong một thời gian dài, có thểgây ra tàn tật và trong phần lớn các trường hợp là không thể khỏi hoàn toàn Trungtâm phòng và kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ (CDC) định nghĩa BKLN là những bệnhkhông có nguyên nhân xác định, có nhiều yếu tố nguy cơ, liên quan tới lối sống,tiến triển trong một thời gian dài, có thể gây tàn tật và hầu như không thể chữa khỏihoàn toàn

Tỷ lệ tử vong do các BKLN luôn chiếm tỉ lệ cao và có xu hướng tăng lên ởhầu hết các quốc gia trên thế giới Trong khi tỷ lệ mắc các bệnh do nguyên nhân lâynhiễm đang giảm thì tỷ lệ mắc BKLN lại gia tăng đến mức báo động Gánh nặngbệnh tật do BKLN đang vượt quá gánh nặng bệnh tật gây ra bởi bệnh lây nhiễm

Số liệu nghiên cứu (NC) năm 2008 cho thấy gánh nặng của BKLN chiếm 71%trong tổng gánh nặng bệnh tật, cao gấp 6 lần so với gánh nặng bệnh lây nhiễm, suydinh dưỡng và các tình trạng bệnh lý bà mẹ - trẻ em (13%) BKLN là các bệnh mạntính, vì vậy theo khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới, phòng chống BKLN phảitiếp cận theo cả chu trình cuộc đời, đảm bảo nguyên tắc toàn diện, lồng ghép, dựavào cộng đồng trên nền tảng phòng, chống yếu tố nguy cơ và dự phòng BKLN

Theo nghiên cứu gánh nặng bệnh tật toàn cầu 2010, Việt Nam đang phải đốimặt với gánh nặng bệnh không lây nhiễm (BKLN) giống như các nước đang pháttriển khác bên cạnh gánh nặng do bệnh lây nhiễm Số liệu thống kê tại bệnh viện vàđiều tra cộng đồng cũng cho thấy BKLN gia tăng nhanh chóng, tỷ lệ mắc và chết doBKLN đã cao hơn so với bệnh truyền nhiễm Tỷ lệ chết do BKLN từ 44.7% giảmnhẹ xuống 41.8% rồi tăng lên 43.68% và 61.14% Tỷ lệ chết do bệnh truyền nhiễmgiảm từ 53.6% xuống 52.1% rồi xuống 33.13% và 16.53% Các điều tra, nghiêncứu tại cộng đồng cũng cho thấy sự gia tăng BKLN Cao huyết áp ở người từ 25tuổi trở lên trong cộng đồng tăng từ 11.7% năm 1992, lên 16.3% năm 2002(ở 4 tỉnhphía bắc) và 27.2% năm 2008 (cả nước) Bệnh đái tháo đường tăng từ khoảng 1-2%năm 1990 (ở các thành phố lớn lên 2.7% năm 2002 (toàn quốc) và 4.5% năm 2008(toàn quốc)

Trang 11

Bệnh không lây nhiễm gây hậu quả nặng nề đối với bệnh nhân, gia đình và

xã hội, tuy nhiên BKLN có thể phòng chống hiệu quả thông qua các giải pháp dựphòng và nâng cao sức khỏe Trong những năm qua hệ thống y tế dự phòng ViệtNam đã đóng vai trò quan trọng và phối hợp triển khai nhiều hoạt động hiệu quả.Nước ta đã xây dựng được một mạng lưới y tế dự phòng (YTDP) rộng khắp từtrung ương đến địa phương, có khả năng thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ thườngxuyên và đột xuất trong lĩnh vực y tế Tại tất cả các tỉnh đều có một mạng lướiYTDP bao phủ từ tuyến tỉnh đến huyện, xã và thậm chí cả thôn bản Một trongnhững điểm mạnh của hệ thống YTDP hiện có là nâng cao năng lực của hệ thống,đặc biệt là trong lĩnh vực phòng chống bệnh dựa vào hệ thống chăm sóc sức khỏeban đầu Mặt khác với cách tiếp cận này cho phép tiến hành nghiên cứu một cáchđồng bộ và toàn diện về đáp ứng của hệ thống YTDP trong công tác phòng chốngBKLN Kết quả thực tiễn cho thấy YTDP đóng vai trò quan trọng trong công tácphòng chống BKLN góp phần giảm tỷ lệ mắc, tử vong, giảm tải bệnh viện, nângcao chất lượng cuộc sống cho người bệnh

Hiện nay cũng chưa có nghiên cứu, khảo sát nào tại Việt Nam để đánh giáthực trạng năng lực y tế dự phòng, từ đó đề xuất các biện pháp tăng cường năng lực

y tế dự phòng trong phòng chống BKLN Vì vậy đánh giá thực trạng năng lựcphòng chống BKLN của y tế dự phòng là một nhu cầu cần thiết để cung cấp bằngchứng cho hoạch định chính sách nâng cao năng lực y tế dự phòng

Để cung cấp bằng chứng phục vụ quá trình hoàn thiện và tăng cường nănglực y tế dự phòng trong công tác phòng, chống BKLN , chúng tôi tiến hành đề tài:

“Thực trạng năng lực và hoạt động phòng chống bệnh không lây nhiễm của hệ thống y tế dự phòng tỉnh Thái Bình năm 2014” với 2 mục tiêu sau:

1) Mô tả thực trạng năng lực và hoạt động phòng chống bệnh không lây nhiễm tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh, trung tâm y tế huyện và trạm y tế xã thuộc tỉnh Thái Bình, năm 2014.

2) Mô tả kiến thức, thực hành phòng chống bệnh không lây nhiễm của cán bộ y tế tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh, trung tâm y tế huyện và trạm y tế xã thuộc tỉnh Thái Bình, năm 2014.

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN1.1 Khái niệm bệnh không lây nhiễm

Bệnh không lây nhiễm (BKLN) là bệnh không truyền từ người này sangngười khác hoặc từ động vật sang người BKLN là tình trạng suy giảm về cấu trúchay chức năng cơ thể dẫn đến những thay đổi về đời sống thông thường của ngườibệnh trong một khoảng thời gian dài (Nguồn: EURO symposium in 1957) Hầu hếtBKLN là bệnh mạn tính, khó chữa khỏi

Thuật ngữ “Bệnh không lây nhiễm (BKLN)” được sử dụng để phân biệt với cácbệnh nhiễm trùng và lây nhiễm, tuy nhiên vài bệnh thuộc nhóm này cũng có nguyênnhân liên quan đến yếu tố nhiễm trùng như ung thư cổ tử cung, ung thư gan Đôi khithuật ngữ “Bệnh của lối sống” được sử dụng do nhiều BKLN cùng có chung các hành

vi nguy cơ BKLN còn được gọi là “Bệnh mạn tính” bởi vì chúng có những đặc điểmchung là quá trình hình thành bệnh diễn ra trong nhiều năm, thường là bắt đầu từ tuổitrẻ; bệnh diễn biến kéo dài; đòi hỏi việc điều trị có hệ thống và lâu dài…

Có rất nhiều loại BKLN khác nhau, tuy nhiên hiện nay WHO khuyến cáo tậptrung vào 4 nhóm bệnh chính gồm bệnh tim mạch (đột quỵ, suy tim, bệnh mạchvành…), đái tháo đường (ĐTĐ) - chủ yếu là type II, các bệnh ung thư và bệnh phổitắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) Những BKLN này có tỷ lệ mắc cao và là nguyênnhân chủ yếu gây tàn tật và tử vong ở người trưởng thành Do những BKLN nàyngoài việc có tỷ lệ mắc lớn và là nguyên nhân chủ yếu gây tàn tật và tử vong ởngười trưởng thành, chúng còn có chung các yếu tố nguy cơ (các yếu tố góp phầnlàm bệnh phát triển) Bên cạnh đó những bệnh này có chung một số yếu tố nguy

cơ có thể phòng, tránh được, vì vậy kiểm soát những yếu tố nguy cơ chung có thểphòng ngừa được đồng thời các bệnh này

1.2 Nguyên nhân của BKLN

1.2.1 Chuỗi nguyên nhân của bệnh không lây nhiễm

Đối với các BKLN thường không xác định được nguyên nhân cụ thể mà chỉ

có một nhóm yếu tố góp phần làm bệnh phát triển gọi là yếu tố nguy cơ Các yếu tố

Trang 13

nguy cơ của bệnh không lây nhiễm được chia thành 3 nhóm: yếu tố về hành vi lốisống, yếu tố sinh học và yếu tố môi trường

- Yếu tố về hành vi lối sống bao gồm hút thuốc lá, lạm dụng rượu- bia, dinhdưỡng không hợp lý và ít hoạt động thể lực Các yếu tố nguy cơ về hành vi sẽ dẫntới các biến đổi về sinh lý/chuyển hóa hay còn gọi là yếu tố nguy cơ trung gian/tìnhtrạng tiền bệnh bao gồm: tăng huyết áp (THA), thừa cân béo phì, tăng đường máu

và rối loạn lipid máu

Bảng 1.1 Hành vi nguy cơ chung của một số bệnh không lây nhiễm chủ yếu

Yếu tố nguy cơ

Các bệnh không lây nhiễm chủ yếu Tim

mạch*

Đái tháo đường

Ung thư COPD** và

hen phế quản

* Bệnh tim mạch: Bệnh mạch vành, đột quỵ, tăng huyết áp

** COPD: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Bảng 1.2 Yếu tố nguy cơ sinh chuyển hóa chung của một số bệnh không lây nhiễm

Yếu tố nguy cơ

Các bệnh không lây nhiễm chủ yếu Tim

mạch

*

Đái tháo đường Ung thư

COPD** và hen phế quản

- Nhóm thứ hai là các yếu tố sinh học hay còn gọi là các yếu tố nguy cơkhông thể thay đổi được Một số yếu tố sinh học quan trọng bao gồm:

Trang 14

+Tuổi: tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnh càng cao do phơi nhiễm với cácyếu tố nguy cơ trong thời gian dài, đồng thời sức đề kháng cơ thể giảm sút +Giới: mỗi giới có nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm khác nhau

+Đặc điểm kiểu gen: kiểu gen khác nhau thì nguy cơ mắc bệnh không lâynhiễm cũng khác nhau Bệnh đái tháo đường đã được chứng minh là có liênquan đến khiếm khuyết gen

- Nhóm thứ ba là các yếu tố về môi trường bao gồm môi trường về chính trị,kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường tự nhiên Môi trường chính trị chủ yếu liênquan tới các quy định, luật pháp, chính sách Ví dụ, chính sách thuế đối với thuốc

lá, sản phẩm rượu-bia, quy định cấm hút thuốc nơi công cộng Môi trường kinh tếliên quan tới tính sẵn có của các lựa chọn có lợi cho sức khỏe Ví dụ, thực phẩm antoàn, sân bãi và phương tiện cho luyện tập thể dục - thể thao… Môi trường văn hóa

- xã hội đề cập tới vấn đề về phong tục, tập quán, giá trị … của cộng đồng Ví dụ,phong tục cổ vũ cho uống rượu ở nam giới "trai vô tửu như cờ vô phong"

Hình 1.1 Mô tả Chuỗi nguyên nhân bệnh không lây nhiễm

Quá trình phát sinh bệnh không lây nhiễm trong cộng đồng được mô tả ở sơ

đồ trên Sơ đồ cũng cho thấy khi các cá thể phơi nhiễm với với yếu tố nguy cơ mộtthời gian dài (thường là hàng chục năm) sẽ dẫn tới tình trạng trung gian hay còn gọi

là tiền bệnh Tình trạng tiền bệnh bao gồm tăng huyết áp, thừa cân béo phì, rối loạnlipid và glucose máu Nếu không có các giải pháp loại bỏ tình trạng trung gian màvẫn tiếp tục phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ sẽ dẫn tới các bệnh không lây nhiễm

Ít vận động Lạm dụng rượu bia

Yếu tố nguy cơ trung gian

Tăng glucose máu Tăng huyết áp Rối loạn lipid máu Thừa cân/béo phì Giảm chức năng phổi

Bệnh

Tim mạch Đái tháo đường Ung thư Bệnh phổi mạn tính

Trang 15

như tim mạch, đái tháo đường, ung thư và bệnh phổi mạn tính Hậu quả tất yếu củanhững bệnh này sẽ là tử vong và tàn tật

Mặc dù rất nguy hiểm nhưng BKLN có thể phòng chống hiệu quả thông quakiểm soát các yếu tố nguy cơ (nguyên nhân) có thể phòng tránh được như các hành vikhông có lợi cho sức khỏe gồm hút thuốc lá, dinh dưỡng không hợp lý, ít vận động vàlạm dụng rượu bia Bằng chứng khoa học cho thấy nếu loại trừ được các yếu tố nguy

cơ này sẽ phòng được ít nhất 80% các bệnh tim, đột quỵ, ĐTĐ týp II và trên 40% cácbệnh ung thư Sâu xa hơn, chúng ta cần phải giải quyết các yếu tố kinh tế - xã hộithúc đẩy sự gia tăng của các yếu tố nguy cơ BKLN bao gồm vấn đề toàn cầu hóa, đôthị hóa, già hóa, nghèo đói, thiếu kiến thức, phong tục tập quán lạc hậu…

1.3 Tình hình bệnh không lây nhiễm trên thế giới

Các bệnh không lây nhiễm (BKLN) như tim mạch, béo phì, đái tháo đường,ung thư và bệnh hô hấp mãn tính đang gia tăng nhanh chóng và trở nên phổ biến ởngười trẻ tuổi, cả nam lẫn nữ và là bệnh có những tác động đáng sợ đến cả kinh tế -

xã hội Tử vong do các BKLN luôn chiếm tỷ lệ cao và có xu hướng tăng lên ở hầuhết quốc gia trên thế giới Năm 2005, trong tổng số 58 triệu trường hợp tử vong trênthế giới thì có khoảng 35 triệu (60%) là do BKLN, 5 triệu người (9%) là do chấnthương, còn lại là do bệnh tryền nhiễm Phần lớn các trường hợp tử vong ( 80%) doBKLN xảy ra ở các nước đang phát triển Theo nghiên cứu gánh nặng bệnh tậttoàn cầu 2010, trong tổng số 52,7 triệu ca tử vong năm 2010, 65.5% là do cácBKLN Như vậy tỷ lệ này tăng 30% so với năm 1990, chủ yếu do tăng trưởng dân

số và già hóa dân số Năm trong 10 nguyên nhân tử vong chính toàn cầu là BKLN,

dù chỉ 3 trong 10 nguyên nhân tử vong sớm là do BKLN( tử vong sớm đo bằngYLL) toàn cầu và trong cả khu vực Tây Thái Bình Dương ( bệnh tim mạch, nhồimáu cơ tim và đái tháo đường) Điều đáng báo động là các ca tử vong do cácBKLN ở các nước đang phát triển xảy ra ở nhóm trẻ hơn Theo WHO, năm 2011ước tính ở các nước có thu nhập cao, tỷ lệ tử vong do BKLN đối với người dưới 70tuổi khoảng 26%, trong khi ở các nước thu nhập thấp và trung bình tại Đông Nam Á

là 56% và Tây Thái Bình Dương là 40% Tuổi trung bình của những người bị cơn

Trang 16

đau tim lần đầu tiên ở Đông Nam Á là 53 tuổi, thấp hơn 6 tuổi so với tuổi trungbình trên toàn cầu

Biểu đồ 1.1: Nguyên nhân tử vong toàn cầu

Hàng năm, có 7,6 triệu người tử vong do ung thư, chiếm 21%, trong đó ungthư phổi 1,4 triệu người Khoảng 70% số người chết do ung thư ở các nước thunhập thấp và thu nhập trung bình và số người chết do ung thư trên toàn thế giớiđược dự báo sẽ tiếp tục tăng và lên đến 11 triệu người vào năm 2030 Hơn 30%trường hợp ung thư có thể phòng tránh được nếu áp dụng các biện pháp dự phòng

và điều trị phù hợp

Theo xếp loại 10 bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất của Tổ chức Y tế thế giới(TCYTTG), thì các bệnh tim mạch, tai biến mạch não, ung thư, phổi tắc nghẽn mạntính và đái tháo đường là những bệnh đứng vị trí đầu về thứ hạng có tỉ lệ tử vong.Trong đó, các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và đái đường đang có xu hướng giatăng và sẽ là nguyên nhân tử vong hàng đầu vào năm 2030 Đặc biệt, có đến 80%các ca tử vong do bệnh không lây nhiễm trên thế giới là ở các nước đang phát triển,các nước có thu nhập thấp và tập trung ở những người nghèo với những điều kiệnchất lượng cuộc sống chưa tốt, ít có khả năng đáp ứng điều trị và tiếp cận các dịch

vụ chăm sóc sức khỏe còn hạn chế, kiến thức dự phòng và tự chăm sóc bản thânthiếu

Dự báo của WHO cho thấy trên toàn cầu tỷ lệ tử vong do BKLN sẽ tăng 15%trong khoảng thờ gian từ 2010-2020 (sẽ là khoảng 44 triệu ca tử vong) Tỷ lệ tăngcao nhất (khoảng 20%) là ở khu vực châu Phi, Đông Nam Á, Đông Âu Khu vực có

số ca tử vong do BKLN cao nhất vào năm 2010 là Đông Nam Á (10.4 triệu ca) và

Trang 17

Tây Thái Bình Dương (12.3 triệu ca) Vào năm 2030, các nước có thu nhập thấp sẽ

có số ca tử vong do các BKLN cao hơn 8 lần so với con số này ở các nước có thunhập cao

Các BKLN có thể ngăn ngừa được bằng các biện pháp giám sát và kiểm soát

ca bệnh, phát hiện sớm và điều trị tích cực; truyền thông và can thiệp hiệu quả giảmcác yếu tố nguy cơ như hành vi sử dụng thuốc lá, chế độ ăn uống không đảm bảodinh dưỡng, ít vận động và sử dụng rượu, bia Nếu các yếu tố nguy cơ chính đượcphòng ngừa thì có thể giảm được 1/3 số bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, đột quỵ, đáitháo đường và 40% bệnh nhân ung thư mỗi năm

1.4 Tình hình bệnh không lây nhiễm tại Việt Nam

Biểu đồ 1.2: Ước tính tỷ lệ chết do BKLN Việt Nam khoảng 75% (TCYTTG 2008)

Theo nghiên cứu gánh nặng bệnh tật toàn cầu, ở Việt Nam năm 2010, BKLNchiếm 66% tổng gánh nặng bệnh tật tính bằng DALY BKLN đang gia tăng cónguyên nhân từ quá trình công nghiệp hóa, toàn cầu hóa, tuổi thọ ngày càng cao.Phần lớn các bệnh không lây nhiễm có chung yếu tố nguy cơ về hành vi có thể thayđổi được như hút thuốc lá, chế độ dinh dưỡng không hợp lý, ít hoạt động thể chất,uống rượu bia

- Tăng huyết áp: Mặc dù chưa có nguồn số liệu thường xuyên toàn quốc vềtình hình bệnh tăng huyết áp, nhưng số liệu của một số nghiên cứu từ năm 1976 trởlại đây cho thấy bệnh tăng huyết áp có xu hướng gia tăng rõ rệt Nếu như năm 1976,

số liệu từ một nghiên cứu cho thấy 1.9% dân số trưởng thành ở Miền Bắc mắc bệnh

Trang 18

tăng huyết áp thì đến năm 2008, tỷ lệ mắc toàn quốc đối với người trưởng thành(trên 25 tuổi) là 27.2%

- Đái tháo đường: Kết quả điều tra đái tháo đường ở Việt Nam cho thấy, tỷ lệmắc bệnh đái tháo đường lứa tuổi 30- 69 tuổi toàn quốc là 2.7% vào năm 2002 , đãtăng gấp đôi lên 5.4% năm 2012 Đây là điều đáng báo động khi tỷ lệ đái tháođường gia tăng nhanh hơn dự báo Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose cũng tăng lên từ7.7% năm 2002 lên 12.8% năm 2012 Ước tính năm 2010 tỷ lệ đái tháo đườngnhóm tuổi từ 20-79 tuổi là 2.9% tương ứng 1.65 triệu người bị bệnh và dự báo sẽtăng lên 3.42 triệu người vào năm 2030, gia tăng 88000 người 1 năm

- Ung thư: Hiện có khoảng 200 loại ung thư Số người mới mắc ung thư mộtnăm ở Việt Nam ước tính là 125036 theo Golbocan năm 2012 và 126307 theo sốliệu ước tính từ hệ thống ghi nhận ung thư từ 6 tỉnh, thành phố năm 2010 Dự báovào năm 2020 sẽ có ít nhất 189344 ca ung thư mới mắc Trong số ca ung thư, nữchiếm 43% và nam giới 57% Bốn loại ung thư phổ biến nhất ở nam giới là ung thưgan, phổi, dạ dày và đại trực tràng, chiếm 66% tổng số ca ung thư mới mắc ở namgiới Ở nữ giới bốn loại phổ biến nhất là ung thư vú, phổi, gan, cổ tử cung, chiếmgần 50% tổng số ca ung thư mới mắc ở nữ Tỷ lệ bệnh nhân ung thư cho tháychung các loại ung thư 28.6% bệnh nhân đến giai đoạn I và II, đối với ung thư vú50.5% đến sớm, ung thư cổ tử cung 46% đến sớm và ung thư đại trực tràng 32.2%đến sớm Các số liệu này dựa vào các trường hợp được phát hiện và đến điều trị,những trường hợp không đến cơ ở y tế không được ghi nhận

- Rối loạn tâm thần - thần kinh: Ước tính tại Việt Nam cho đến nay mới có một

cuộc khảo sát dịch tễ học được tiến hành vào đầu năm 2000 của bệnh Viện Tâm thầntrung ương I ở phạm vi toàn quốc Kết quả cho thấy 10 bệnh rối loạn tâm thần phổ biếnnhất cộng lại ảnh hưởng đến 14.9 % dân số Trong số này, phổ biến nhất là lạm dụngrượu bia (5.5%), trầm cảm (2.8%) và lo lắng (2.6%) Gần 3 triệu người Việt Nam mắccác rối loạn tâm thần nghiêm trọng điển hình (tâm thần phân liệt, trầm cảm, rối loạnlưỡng cực và các biểu hiện nghiêm trọng khác về lo âu và trầm cảm)

Trang 19

- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Bệnh đường hô hấp mạn tính là các bệnh mạntính ảnh hưởng tới đường thở và các cơ cấu của phổi Những bệnh phổ biến nhất trongnhóm bệnh này là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen suyễn ( hen phê quản), dị ứngđường hô hấp, bệnh phổi nghề nghiệp Tỷ lệ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ướctính là 4.2%, trong đó tỷ lệ mắc ở nam giới là 7.1% và nữ giới là 1.9% Chưa có số liệuước tính về tỷ lệ mắc hen suyễn toàn quốc, nhưng các ước tính quy mô tỉnh dao dộng

từ 1.1% đến 5.35% Hen suyễn xảy ra nhiều nhất ở lứa tuổi 5 đến 15 tuổi

Các yếu tố ảnh hưởng tới bệnh hô hấp mạnh tính chủ yếu là hút thuốc lá, ônhiễm không khí trong nhà, ô nhiễm không khí bên ngoài nhà, tác nhân gây dị ứng,yếu tố môi trường làm việc

Biểu đồ 1.3: Xu hướng bệnh tật tại bệnh viện

Theo nghiên cứu của Viện Chiến lược và Chính sách Y tế tại Việt Nam cácBKLN cũng đang tăng nhanh, từ 42,65% năm 1976 lên 60,65% năm 2007, trongkhi các bệnh lây nhiễm có xu hướng giảm Tỷ lệ tử vong do bệnh không lây nhiễmtăng gần gấp 4 lần so với bệnh lây nhiễm

BKLN và tai nạn thương tích đang có xu hướng tăng trong tổng số bệnhnhân đến khám và điều trị tại các cơ sở y tế Nghiên cứu mới đây của Trường Đạihọc Y-Hà Nội cho thấy, hiện Việt Nam có hơn 7 triệu người bị tăng huyết áp, 5%dân số bị đái tháo đường, 2,8% dân số bị trầm cảm

Theo một điều tra quốc gia thực hiện năm 2009 ở nhóm người từ 25 – 64tuổi cho thấy tỷ lệ người bị thừa cân và béo phì Việt Nam là 12,0%, tăng huyết ápchiếm 19,2%, bệnh đái đường là 2,7% và tăng cholesterol máu chiếm 30,1% Tỷ lệnam giới hút thuốc hàng ngày vẫn còn cao, tới 56,4% Khoảng 25% nam giới uống

Trang 20

rượu ở mức gây hại Khoảng 80% người Việt Nam không ăn đủ lượng hoa quả vàrau xanh Số người thiếu vận động thể lực chiếm 28,7% Nghiên cứu về yếu tố nguy

cơ bệnh không lây nhiễm như hút thuốc lá, sử dụng rượu, dinh dưỡng không hợp lý,

ít hoạt động thể lực ở người dân từ 40 - 79 tuổi tại Việt trì năm 2010 cho thấy tỷ lệhút thuốc lá ở nam giới là 42,7%; tỷ lệ hút thuốc lá thụ động ở nam là 60,3% và ở

nữ là 48,1% Tỷ lệ người dân có chế độ ăn dưới 5 đơn vị chuẩn rau/quả trong ngày

là 83,1% với nam và 79,8% với nữ và ít hoạt động thể lực ở nam giới (35,8%) caohơn so với nữ giới (24,2%) Tỷ lệ tăng huyết áp ở nam (57,8%) cao hơn ở nữ(40,3%) có ý nghĩa thống kê (p < 0,01) Theo điều tra của Viện Tim mạch, tỷ lệ mắccao huyết áp ở người trưởng thành là 25.1% , nam cao hơn nữ (28.3% và 23.1%),tăng 48% so với tỷ lệ mắc công bố bởi Điều tra Y tế toàn quốc năm 2001/02 Bệnhkhông lây nhiễm đang ngày càng trở thành gánh nặng bệnh tật lớn với các nước cóthu nhập thấp và trung bình Ở Việt Nam, BKLN chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổnggánh nặng bệnh tật (71%), tiếp đến là chấn thương 16%, các bệnh nhiễm trùng sơsinh và các bệnh liên quan đến sinh đẻ 13%

1.5 Hệ thống y tế Việt Nam

Trên cơ sở Khung lý thuyết của hệ thống y tế do Tổ chức Y tế thế giới xây dựng,khung hệ thống y tế Việt Nam được mô tả tại Hình 3 dưới đây

ĐẦU VÀO QUÁ TRÌNH ĐẦU RA, MỤC TIÊU

Hình 1.1 Khung hệ thống y tế Việt Nam

Trang 21

Các hợp phần nguồn lực đầu vào của hệ thống y tế cần có những tiêu chí cơ bản.

Nhân lực y tế phải đủ về số lượng, cơ cấu và phân bố hợp lý, đảm bảo trình

độ chuyên môn theo nhiệm vụ được giao, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao vàứng xử tốt

Cơ chế tài chính y tế cần huy động đủ nguồn kinh phí đầu tư cho y tế với cơ

cấu hợp lý giữa chi tiêu công và chi tiêu tư cho y tế, bảo đảm người dân có khảnăng tiếp cận và sử dụng được các dịch vụ y tế khi cần thiết, được bảo vệ để tránhkhỏi rủi ro tài chính hoặc nghèo đói do các chi phí liên quan đến y tế; đồng thờikhuyến khích việc sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí sẵn có dành cho y tế

Hệ thống thông tin y tế phải thu thập, phân tích và cung cấp các thông tin tin

cậy và kịp thời giúp cho việc hoạch định chính sách và quản lý các hoạt động của hệthống y tế

Dược phẩm, vắc-xin, sinh phẩm y tế, trang thiết bị y tế, công nghệ và cơ sở hạ tầng là những yếu tố đầu vào không thể thiếu cho hệ thống y tế vận hành Các

yếu tố này cần có chất lượng đúng theo quy định để dịch vụ y tế có chất lượng, antoàn và hiệu quả

Lãnh đạo và quản trị bao gồm phải đảm bảo có các khung chính sách chiến

lược, kết hợp với việc giám sát hiệu quả, xây dựng sự liên kết, các văn bản phápquy, quan tâm đến thiết kế hệ thống và tính trách nhiệm

Tất cả 5 hợp phần đầu vào trên là nhằm để cung ứng dịch vụ y tế tốt nhất cho

mọi người dân, bao gồm các dịch vụ KCB, phục hồi chức năng, phòng bệnh, nângcao sức khỏe, được sắp xếp thành mạng lưới có chức năng phù hợp theo các tuyến Các dịch vụ y tế cũng cần đạt được những tiêu chí cơ bản, đó là bao phủ toàn dân,người dân có khả năng tiếp cận được (về tài chính và địa lý), các dịch vụ phải bảođảm công bằng, hiệu quả và chất lượng

1.6 Tăng cường y tế dự phòng để thực hiện phòng chống bệnh không lây nhiễm

Các hoạt động phòng chống BKLN bao gồm 6 nội dung : (1) Quản lý, chỉđạo, thực thi các chính sách liên ngành để kiểm soát các yếu tố kinh tế, xã hội và

Trang 22

môi trường; (2) Phòng chống các yếu tố nguy cơ; (3) Phát hiện, quản lý và tư vấnđối tượng tiền bệnh, người có nguy cơ cao tại cộng đồng; (4) Điều trị bệnh nhân tạibệnh viện; (5) Quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người bệnh sau điều trị ổn định tại cộngđồng và (6) Giám sát các yếu tố nguy cơ, tỷ lệ mắc bệnh và tử vong tại cộng đồng.Trong 6 nội dung hoạt động trên thì 5 hoạt động thuộc nhiệm vụ của YTDP (ngoạitrừ hoạt động 5 thuộc lĩnh vực điều trị).

Để thực hiện các nội dung phòng chống BKLN, mạng lưới YTDP cần phảităng cường để đáp ứng được những yêu cầu sau:

1.6.1 Quản lý, chỉ đạo, tổ chức thực hiện

Trong năm 2013, Hội đồng Y tế thế giới đã thông qua Kế hoạch toàn cầu vềphòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2013-2020, và 9 mục tiêu toàn cầu vềphòng chống bệnh không lây nhiễm cần đạt đến năm 2025, đồng thời khuyến nghịcác quốc gia thành viên xây dựng chiến lược/kế hoạch phòng chống bệnh không lâynhiễm cấp quốc gia để triển khai kế hoạch toàn cầu và khu vực

Đối với Việt Nam, hiện nay Chương trình phòng, chống các BKLN đang từngbước nhận được sự quan tâm đầu tư của Chính phủ, tuy nhiên vẫn còn thiếu sự chỉđạo liên ngành và đặc biệt còn chưa có một chiến lược tổng thể, toàn diện làm khungđịnh hướng, điều phối chung cho các hoạt động Quyết định số 77/2002/QĐ-TTg củaThủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng chống một số bệnh không lâynhiễm giai đoạn 2002 – 2010 đến nay đã hết hiệu lực Hoạt động phòng chống BKLNđược triển khai chủ yếu thông quan 5 dự án chương trình mục tiêu quốc gia(CTMTQG) gồm phòng chống THA, ĐTĐ, ung thư, BPTNMT và chăm sóc sức khỏe(CSSK) tâm thần Các dự án này được triển khai theo ngành dọc, thiếu sự lồng ghép

và can thiệp theo từng bệnh, chủ yếu là lĩnh vực quản lý, điều trị lâm sàng

Trung tâm YTDP (YTDP) tỉnh/thành phố cần phải làm đầu mối tại địaphương để tổ chức triển khai các hoạt động trên cơ sở kế hoạch tổng thể quốc gia vàcác kế hoạch dự án CTMTQG Kế hoạch hàng năm cần được xây dựng bao gồm tất

cả các hoạt động phòng chống BKLN, thực hiện phòng chống yếu tố nguy cơ,phòng chống BKLN tại cộng đồng và triển khai tất cả các dự án CTMTQG Bản kế

Trang 23

hoạch cũng là cơ sở để lãnh đạo giao chỉ tiêu cho các phòng, khoa liên quan, đồngthời là cơ sở để theo dõi đánh giá kết quả hoạt động.

Để chủ động và triển khai hiệu quả các hoạt động, phòng chống BKLN cầnphải trở thành chức năng nhiệm vụ của Trung tâm YTDP và cần phân công 01khoa/phòng đầu mối thực hiện

1.6.2 Nhân lực y tế dự phòng

Trong lĩnh vực lâm sàng để chẩn đoán và điều trị chuyên sâu đối với cácBKLN thì cần các bác sỹ chuyên khoa về tim mạch, ung bướu, nội tiết, hô hấp vàtâm thần kinh Còn đối với lĩnh vực phòng chống BKLN tại cộng đồng, các bác sĩ

đa khoa, bác sỹ y học dự phòng, cử nhân y tế công cộng có thể đáp ứng được yêucầu chuyên môn trong từng lĩnh vực của dự phòng và quản lý điều trị BKLN, tuynhiên cần tập huấn về chuyên môn và cung cấp các tài liệu hướng dẫn để nâng caonăng lực phòng chống yếu tố nguy cơ và BKLN Các đơn vị cũng cần phải có cán

bộ dược để quản lý thuốc điều trị BKLN cũng như đội ngũ xét nghiệm viên đủ nănglực Cán bộ phòng chống BKLN trong lĩnh vực YTDP cần có chuyên môn trong cáclĩnh vực sau:

- Lập kế hoạch, theo dõi, đánh giá các hoạt động tại cộng đồng

- Truyền thông GDSK, phòng chống yếu tố nguy cơ BKLN

- Phát hiện sớm, quản lý, tư vấn đối tượng nguy cơ cao

- Khám, chẩn đoán, điều trị ngoại trú, điều trị tại cộng đồng đối với một số BKLN

- Điều tra NC, giám sát BKLN và các yếu tố nguy cơ

1.6.3 Tài chính phòng chống BKLN

Một trong những khó khăn cơ bản của triển khai các hoạt động y tế dự phòngnói chung và hoạt động phòng chống BKLN nói riêng là hạn chế về kinh phí hoạtđộng Hiện nay, kinh phí cho các hoạt động phòng chống BKLN chủ yếu từ nguồnngân sách của 5 dự án BKLN thuộc CTMTQG do Chính phủ phê duyệt

Về lâu dài, kinh phí cần phải được kết cấu vào nguồn ngân sách phân bổthường xuyên của địa phương cho y tế Để thực hiện được điều này thì cần phải đưanội dung phòng chống BKLN vào quy định chức năng nhiệm vụ thường xuyên của

Trang 24

Trung tâm YTDP tỉnh/huyện Bên cạnh đó cần có chính sách để sử dụng nguồnkinh phí từ quỹ nâng cao sức khỏe (Nguồn Phòng chống tác hại thuốc lá, rượu bia).

1.6.4 Thông tin y tế

Giám sát các BKLN là việc thu thập có hệ thống và phân tích các dữ liệu đểcung cấp những thông tin chính xác về tình trạng các BKLN ở một quốc gia, nhómquần thể có nguy cơ cao, ước tính tỷ lệ tử vong, mắc bệnh, các yếu tố nguy cơ và yếu

tố quyết định của các BKLN, đi đôi với khả năng theo dõi hậu quả của bệnh tới sứckhỏe và xu hướng của các yếu tố nguy cơ theo thời gian Giám sát đóng vai trò vô cùngquan trọng trong việc cung cấp thông tin cần thiết trong việc phát triển các chươngtrình, chính sách, pháp chế đúng đắn để phòng ngừa và kiểm soát các bệnh các BKLN

và trong việc hỗ trợ kiểm tra đánh giá tiến độ thực thi những chương trình, chính sách

đó Khung hệ thống giám sát BKLN quốc gia cần có các cấu phần sau :

Giám sát phơi nhiễm

- Các hành vi nguy cơ: Hút thuốc, lạm dụng rượu bia, dinh dưỡng không hợp

lý, ít hoạt động thể lực

- Các yếu tố nguy cơ chuyển hóa/sinh lý: Thừa cân béo phì, THA, tăngglucose máu, và tăng cholesterol máu

- Các yếu tố xã hội: thu nhập, học vấn, khả năng tiếp cận dịch vụ y tế…

Giám sát hậu quả (bệnh): Tình trạng mắc bệnh: tỷ lệ mắc từng bệnh cụ thể/

Tình trạng tử vong: tử vong do một số BKLN

Giám sát năng lực và đáp ứng của hệ thống y tế: Các can thiệp và năng lực

hệ thống y tế: Cơ sở hạ tầng, chính sách, kế hoạch, tiếp cận các dịch vụ chăm sócsức khỏe (CSSK), hợp tác đối tác…

Bên cạnh các điều tra quy mô lớn và các nghiên cứu, quy trình ghi nhậnchuyên sâu, cần phải tổ chức thu thập số liệu, thống kê báo cáo định kỳ thông quamạng lưới YTDP từ cơ sở đến Trung ương

Để triển khai giám sát thường quy các BKLN qua mạng lưới YTDP, cácTrung tâm YTDP, TTYT huyện và TYT xã cần phải bảo đảm các yêu cầu như: ộchỉ số, quy trình thu thập, biểu mẫu thống kê báo cáo thống nhất

Trang 25

1.6.5 Sự sẵn có các loại thuốc thiết yếu phòng chống BKLN

Những loại thuốc thiết yếu sử dụng cho điều trị một số BKLN hầu hết đều nằmtrong danh mục thuốc của TYT ban hành kèm theo quyết định 05/2008/QĐ-BYT

1.6.6 Dịch vụ y tế

1.6.6.1 Các hoạt động phòng chống yếu tố nguy cơ BKLN

Các BKLN phổ biến thường có chung một số yếu tố nguy cơ hành vi có thểphòng tránh được, sâu xa hơn chung liên quan đến các yếu tố kinh tế - xã hội Vìvậy truyền thông nâng cao sức khỏe để thay đổi các hành vi nguy cơ và xây dựngmôi trường hỗ trợ cho thay đổi hành vi là một nội dung then chốt của bất kỳ chươngtrình phòng chống BKLN nào

Trong thời gian qua, TCYTTG đã xây dựng và thông qua nhiều văn bảnquan trọng định hướng cho các quốc gia trong phòng chống yếu tố nguy cơ như:Công ước khung phòng chống tác hại thuốc lá, Chiến lược phòng chống tác hạirượu bia, Chiến lược tăng cường dinh dưỡng và hoạt động thể lực… Tại Việt Namcũng đã xây dựng, ban hành các chính sách như Luật phòng chống tác hại thuốc lá,Chính sách quốc gia phòng chống tác hại rượu bia, chiến lược quốc gia về dinhdưỡng…Nhiệm vụ của YTDP là chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện các chínhsách phòng chống yếu tố nguy cơ BKLN nêu trên

Đối với mạng lưới YTDP tỉnh, huyện, phòng chống yếu tố nguy cơ BKLNđược triển khai thông qua các nội dung trọng tâm sau:

- Truyền thông giáo dục sức khỏe (GDSK) thay đổi hành vi, vận động, huyđộng cộng đồng xã hội tham gia trực tiếp vào các hoạt động phòng chốngyếu tố nguy cơ BKLN gồm hút thuốc, lạm dụng rượu bia, dinh dưỡng khônghợp lý và ít vận động

- Xây dựng các mô hình cộng đồng vì sức khỏe để tăng cường lối sống lànhmạnh phòng chống BKLN như: câu lạc bộ sức khỏe, gia đình sức khỏe, làngsức khỏe, trường học nâng cao sức khỏe, nơi làm việc vì sức khỏe, thành phốnâng cao sức khỏe…

Để triển khai được những nội dung trên, cán bộ y tế (CBYT) cần được trang

bị các kiến thức về phòng chống yếu tố nguy cơ BKLN, kiến thức, kỹ năng truyền

Trang 26

thông GDSK và tổ chức các sự kiện truyền thông cộng đồng Bên cạnh đó các đơn

vị cũng phải có những trang thiết bị thiết yếu phục vụ cho hoạt động truyền thôngGDSK như loa, đài, máy ảnh, máy quay phim, đầu video, máy chiếu…

1.6.6.2 Quản lý, điều trị, dự phòng bệnh không lây nhiễm

Hầu hết các BKLN phổ biến là bệnh mạn tính kéo dài suốt cả cuộc đời, ngoàigiai đoạn bệnh cấp tính phải nằm điều trị tại bệnh viện, còn lại hầu hết thời giancuộc đời người bệnh sống trong cộng đồng và rất cần sự chăm sóc, theo dõi, điều trịphù hợp Bên cạnh đó nhóm người có tình trạng bệnh trung gian/nguy cơ cao nhưthừa cân béo phì, rối loạn đường máu, mỡ máu và THA giai đoạn 1 cũng cần đượcphát hiện, quản lý và theo dõi Chính vì vậy phát hiện, tư vấn, theo dõi và quản lýđiều trị tại cộng đồng là hoạt động trọng tâm trong phòng chống BKLN và chủ yếu

do YTDP và y tế cơ sở thực hiện

Quản lý, điều trị, dự phòng bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng gồm những nội dung sau:

- Sàng lọc, can thiệp giảm tác hại cho người lạm dụng rượu bia

- Phát hiện, tư vấn cai nghiện thuốc lá

- Đánh giá, tư vấn dinh dưỡng, hoạt động thể lực cho người thừa cân béo phì,rối loạn chuyển hóa,

- Phát hiện, theo dõi, tư vấn cho người tăng đường huyết, rối loạn lipid,THA…rối loạn thông khí phổi, nguy cơ mắc bệnh ung thư…

- Phát hiện, quản lý điều trị tại cộng đồng cho người mắc một số BKLN nhưĐTĐ, THA, BPTNMT…

Trung tâm YTDP cần triển khai những hoạt động gồm:

- Tổ chức phòng khám tư vấn: Việc triển khai phòng khám tại Trung tâmYTDP tỉnh và TTYT huyện là rất cần thiết Thông qua các hoạt động khám,

tư vấn đối tượng nguy cơ cao và quản lý điều trị ngoại trú người bệnh THA,ĐTĐ… sẽ giúp nâng cao năng lực cho các đơn vị để chỉ đạo chuyên môn chotuyến dưới, đặc biệt để chỉ đạo chuyên môn tuyến xã

Trang 27

- Bên cạnh việc cung cấp các dịch vụ khám, tư vấn tại Trung tâm, các đơn vị

có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển khai các hoạt động quản lý,điều trị, dự phòng bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng

- Trong điều kiện phù hợp, tổ chức dịch vụ tiêm phòng vắc xin HPV Theokhuyến cáo của TCYTTG, đây là một trong những can thiệp dự phòng ungthư cổ tử cung có tính chi phí – hiệu quả cao

Để triển khai hoạt động này, CBYT cần phải được tập huấn nâng cao nănglực và cung cấp các tài liệu hướng dẫn về chuyên môn

1.6.6.3 Thực hiện các xét nghiệm và nghiệm pháp phục vụ khám, chẩn đoán, điều trị BKLN

Để thực hiện khám, chẩn đoán, quản lý, theo dõi điều trị các BKLN và đánhgiá, tư vấn đối tượng nguy cơ, các đơn vị cần phải có những trang thiết bị cơ bản và

đủ năng lực thực hiện một số nghiệm pháp, xét nghiệm tùy theo phân tuyến

Tùy theo tuyến (tỉnh/huyện/xã), đơn vị cần có các trang thiết bị như Cân,Thước đo chiều cao, Máy đo huyết áp, Máy điện tim, Máy đo lớp mỡ dưới da, Máy

đo chức năng hô hấp, Máy xét nghiệm máu, máy xét nghiệm nước tiểu, Máy đođường huyết, Máy siêu âm, Máy khí dung… để thực hiện các xét nghiệm, nghiệmpháp phục vụ cho khám dinh dưỡng, rối loạn chuyển hóa, chẩn đoán THA, ĐTĐ,một số loại ung thư, bệnh phổi…

1.7 Nhu cầu đánh giá thực trạng năng lực y tế dự phòng phòng, chống BKLN

Tăng cường y tế dự phòng thực hiện phòng chống BKLN là một yêu cầukhách quan và để thực hiện các khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới

Hiện nay cũng chưa có nghiên cứu, khảo sát nào tại Việt Nam để đánh giáthực trạng năng lực y tế dự phòng, từ đó đề xuất các biện pháp tăng cường năng lực

y tế dự phòng trong phòng chống BKLN Vì vậy đánh giá thực trạng năng lựcphòng chống BKLN của y tế dự phòng là một nhu cầu cần thiết để cung cấp bằngchứng cho hoạch định chính sách nâng cao năng lực y tế dự phòng

Trang 28

Hệ thống y tế dự phòng đóng vai trò quan trọng trong triển khai các hoạtđộng phòng chống BKLN Chính vì vậy, tăng cường YTDP thực hiện phòngchống BKLN là một yêu cầu khách quan và để thực hiện các khuyến cáo củaTCYTTG

Hiện nay chưa có các hướng dẫn, quy định nội dung các hoạt động phòngchống BKLN trong mạng lưới y tế dự phòng, đồng thời cũng chưa xây dựng, banhành các tiêu chí cho các đơn vị YTDP để làm căn cứ so sánh và đánh giá năng lựccác đơn vị trong thực hiện hoạt động phòng chống BKLN Bên cạnh đó cũng chưa

có NC, khảo sát nào tại Việt Nam để đánh giá thực trạng năng lực YTDP, từ đó đềxuất các biện pháp tăng cường năng lực YTDP trong phòng chống BKLN

Vì vậy đánh giá thực trạng năng lực phòng chống BKLN của YTDP là mộtnhu cầu cần thiết để cung cấp bằng chứng cho hoạch định chính sách nâng cao nănglực YTDP

Trong nghiên cứu này, để đánh giá thực trạng năng lực YTDP, chúng tôi dựatrên các tiêu chí tham khảo sau:

- Các yêu cầu về tổ chức, quản lý; nhân lực; thông tin; TTB, kỹ thuật cơ bản

để thực hiện

- Khuyến cáo về các nội dung phòng chống BKLN thuộc lĩnh vực dự phòng, y

tế công cộng mà mạng lưới YTDP cần phải trực tiếp thực hiện

- Thực trạng các hoạt động phòng chống BKLN mà hiện nay Trung tâmYTDP tỉnh, TTYT huyện và TYT xã đang trực tiếp tham gia triển khai

Trang 29

Một đơn vị có đủ năng lực triển khai các hoạt động phòng chống BKLN trong lĩnh vực YTDP cần đạt cả 14 tiêu chí sau:

5 Đơn vị có cán bộ dược (đại học hoặc trung học)

6 Cán bộ liên quan của của đơn vị được tham gia ít nhất 01 lớp tập huấn chuyên môn về phòng chống BKLN trong 3 năm vừa qua

Thông tin y tế 9 Có thu thập, báo cáo ít nhất 1 loại số liệu về BKLN

Cung ứng

dịch vụ

10 Có ít nhất 1 loại tài liệu hướng dẫn truyền thông phòng chống BKLN

11 Có ít nhất 1 loại tài liệu hướng dẫn chuyên môn về phòng chống BKLN tại đơn vị

12 Thực hiện ít nhất 01 hoạt động truyền thông phòng chống BKLN trong năm vừa qua

13 Triển khai ít nhất 1 hoạt động quản lý, tư vấn, điều trị, dự phòng BKLN tại cộng đồng trong năm vừa qua (với tuyến tỉnh/huyện: chỉ đạo, hướng dẫn và phối hợp với TYT xã triển khai)

14 Thực hiện các xét nghiệm, kỹ thuật cơ bản cho khám, chẩn đoán, quản lýmột số BKLN tại cộng đồng (đo đường huyết, đo huyết áp, BMI… tuyến tỉnh/huyện có thêm các XN huyết học, nước tiểu, siêu âm)

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 30

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1/2014 đến tháng 10/2015( thời gian thu

tỉnh, thành phố: Hải Dương ở phía bắc, Hưng Yên ở phía tây bắc, Hải Phòng ở phíađông bắc, Hà Nam ở phía tây, Nam Định ở phía tây và tây nam Phía đông là biểnĐông (vịnh Bắc Bộ) Theo quy hoạch phát triển kinh tế, Thái Bình thuộc vùngduyên hải Bắc Bộ

Tỉnh Thái Bình với tổng diện tích là 1.570km², có 287 đơn vị cấp xã gồm 10phường, 9 thị trấn và 268 xã Thái Bình được chia thành 7 huyện và 1 thành phốtrực thuộc Năm 2011, Thái Bình có 1.786.000 người với mật độ dân số 1.138người/km² Thành phần dân số:

- Nông thôn: 90,1%;

- Thành thị: 9,9%

2.1.2.2 Đặc điểm 5 huyện nghiên cứu:

 Thành phố Thái Bình

- Nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh Thành phố Thái Bình cách thủ đô Hà Nội 110

km về phía Tây Bắc, cách TP Hải Phòng 60 km về phía Đông Bắc, thành phốNam Định 19 km về phía Tây Với diện tích: 67,71 km², gồm 19 xã phường

- Dân số: 268.167 người (tính đến tháng 12 năm 2012)

 Huyện Kiến Xương

Trang 31

- Huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình là một huyện thuộc vùng đồng bằng châuthổ sông Hồng Huyện có diện tích 20 Km², nằm ở phía tây bắc thành phố TháiBình, có 39 xã và một thị trấn.

- Dân số của huyện năm 2012 là 274.318 người, trong đó số NCT trong huyệnnăm 2012 là 34898 người

 Huyện Quỳnh Phụ

- Huyện Quỳnh Phụ nằm (chính giữa phía Bắc tỉnh) tại hai ngã ba ranhgiới giữa tỉnh Thái Bình: với hai tỉnh Hưng Yên, Hải Dương và với hai tỉnhHải Dương, Hải Phòng Huyện Quỳnh Phụ là một huyện đồng bằng, diệntích tự nhiên là 209,6 km², gồm 36 xã và 2 thị trấn

- Theo thống kê năm 2009, dân số huyện Quỳnh Phụ là 245.188 người.Mật độ bình quân: 1.170 người/km²

 Huyện Hưng Hà

- Huyện Hưng Hà là một huyện đồng bằng, nằm ở rìa phía Tây Bắc của tỉnhThái Bình, diện tích tự nhiên là 200,42 km² gồm 33 xã và 2 thị trấn

- Dân số của huyện Hưng Hà là 255.084 người (2013), trong đó dân số trong

độ tuổi lao động là 108.835 người

 Huyện Đông Hưng

- Huyện Đông Hưng nằm giữa trung tâm tỉnh Thái Bình Huyện có diện tích

tự nhiên là 191,76 km², toàn bộ là đồng bằng

- Dân số: 246.335 người theo thống kê năm 2007

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Trang 32

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế cho mục tiêu 1

2.3.1.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu hệ thống y tế dựa trên tài liệu, số liệu sẵn có và khảo sát cơ sở y tế

2.3.1.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu

Cỡ mẫu:

Khảo sát các đơn vị y tế gồm Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm y tếhuyện và Trạm y tế xã tại tỉnh, các huyện, xã đã được chọn Cụ thể:

- Tuyến tỉnh: 01 Trung tâm y tế dự phòng,

- Tuyến huyện: 05 Trung tâm y tế huyện/thành phố,

- Tuyến xã: Chọn toàn bộ Trạm y tế xã/phường của 5 huyện/thành phố đã chọn

Phương pháp chọn mẫu

Tiến hành chọn mẫu cụm nhiều giai đoạn

Bước 1: Chọn huyện: chọn ngẫu nhiên 5 quận/huyện vào nghiên cứu (01 thành thị,

04 huyện nông thôn), cụ thể:

Trang 33

2.3.1.3 Biến số, chỉ số, nội dung nghiên cứu

Mô tả thực trạng năng lực và hoạt động phòng chống bệnh không lây nhiễm tại TTYTDP tỉnh, TTYTDP huyện và trạm y tế xã thuộc tỉnh Thái bình, năm 2014

Giới thiệu chung

Công cụ thu thập thông tin

Họ tên người

được phỏng vấn

Giới Đối tượng nghiên cứu là

nam giới hay nữ giới

Tỷ lệ % nam/nữ Phiếu

phỏng vấnTuổi Tuổi tính theo dương

lịch

Tỷ lệ % các độ tuổi Phiếu

phỏng vấnĐơn vị công tác Là nơi ĐTNC đang công

tác

Tỷ lệ % ĐTNC đang làmviệc tại các bộ phận

Phiếuphỏng vấnChức vụ Là chức vụ hiện tại

ĐTNC đang đảm nhận

Tỷ lệ % chức vụ của ĐTNC Phiếu

phỏng vấnTrình độ chuyên

môn

Là trình độ chuyên môncao nhất của ĐTNC

Tỷ lệ % chuyên môn củaĐTNC

Phiếuphỏng vấn

Tổ chức, quản lý

Quản lý, điều trị dự

phòng BKLN:

Hoạt động của phòng/ bộphận riêng hoặc lồngghép khám, quản lý, tưvấn và điều trị BKLN

Tỷ lệ % đơn vị có phòng/

bộ phận riêng hoặc lồngghép khám và quản lý, tưvấn, điều trị BKLN

Phiếuphỏng vấn

Nhân lực

Cán bộ của đơn vị đượctham gia lớp tập huấn,kiến thức và kĩ năng củacán bộ về BKLN

Tỷ lệ % cán bộ đơn vị cóđược tham dự lớp tập huấn

về BKLN

Phiếuphỏng vấn

Tài chính y tế

Kinh phí đơn vị đượccấp cho phòng chốngBKLN trong 3 năm qua

Tỷ lệ % kinh phí cho hoạtđộng phòng, chống BKLNtrong 3 năm qua của đơn vị

Phiếuphỏng vấn

Giám sát, nghiên cứu:

Thực hiện của đơn vị

Tỷ lệ % đơn vị có thực hiệngiám sát, thống kê báo cáo

Phiếuphỏng vấn

Trang 34

Hệ thống thông

tin y tế

trong công tác giám sát,thống kê báo cáo về bất

kỳ hoạt động phòngchống BKLN

về hoạt động phòng chốngBKLN

Công tác dược,

Trang thiết bị y

tế và công nghệ

Bảng kiểm thuốc, tài liệuliên quan đến hoạt độngphòng chống BKLN

Tỷ lệ % đơn vị có thuốcthiết yếu và tài liệu truyềnthông trong phòng chốngBKLN

Bảng kiểm

Dịch vụ y tế

Xét nghiệm: Những xét

nghiệm, nghiệm phápphục vụ việc khám, pháthiện và chẩn đoánBKLN của đơn vị

Tỷ lệ % đơn vị đang thựchiện những xét nghiệmphục vụ việc khám, pháthiện, chẩn đoán BKLN

Phiếuphỏng vấn

Hoạt động phòng chống yếu tố nguy cơ: Đơn vị

thực hiện/ phối hợpnhững hoạt động truyềnthông về phòng chốngBKLN trong năm qua

Tỷ lệ % đơn vị đang triểnkhai những nội dung truyềnthông vè phòng chốngBKLN

Phiếuphỏng vấn

2.3.1.4 Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu

Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu, quan sát thực địa, sử dụng bộ câu hỏiphỏng vấn và bảng kiểm thiết kế sẵn gồm:

1) Phiếu phỏng vấn về thực trạng năng lực thực hiện công tác phòng chống bệnhkhông lây nhiễm (Câu hỏi bán cấu trúc) sử dụng để phỏng vấn lãnh đạo TTYTDPtỉnh, lãnh đạo TTYT huyện và Trưởng trạm y tế: mỗi đơn vị 01 phiếu

2) Bảng kiểm thu thập thông tin (Danh mục thuốc, Tài liệu truyền thông, tậphuấn, hướng dẫn, biểu mẫu báo cáo…) sử dụng để phỏng vấn cán bộ dượccủa TTYTDP tỉnh, TTYT huyện và TYT xã, mỗi đơn vị 01 phiếu

2.3.1.5 Quy trình thu thập số liệu

Trang 35

- Xây dựng bộ công cụ nghiên cứu : Sau khi xây dựng xong bộ công cụ theomục tiêu nghiên cứu Nhóm nghiên cứu tiến hành điều tra thử Sau đó chỉnh sửa vàhoàn thiện công cụ sao cho phù hợp với địa điểm và đối tượng nghiên cứu.

- Đào tạo và tập huấn cho 12 điều tra viên tham gia nghiên cứu về nội dungphương pháp thu thập số liệu Nhóm nghiên cứu gồm 6 người cùng với 12 điều traviên được chia thành 6 nhóm, mỗi nhóm 3 người (1 giám sát và 2 điều tra viên) tớiTTYTDP tỉnh và TTYT huyện để thu thập số liệu

- Thu thập số liệu: Lãnh đạo TTYDPD tỉnh, lãnh đạo TTYT huyện, TrưởngTYT xã và cán bộ dược của TTYTDP tỉnh, TTYT huyện và TYT xã (nếu có) sẽđược gửi giấy mời, đặt lịch hẹn phỏng vấn Sau đó nhóm nghiên cứu tiến hànhphỏng vấn đối tượng theo giờ đã hẹn Các trưởng trạm và cán bộ dược(nếu có) củaTYT xã của mỗi huyện sẽ được gửi giấy mời và tập trung tại TYTT huyện tham giaphỏng vấn tại phòng họp của trung tâm

2.3.1.6 Quản lý, xử lý và phân tích số liệu

- Số liệu thu thập sẽ được xử lý và nhập liệu 2 lần bằng phần mềm Epidata

- Số liệu sẽ được phân tích bằng phần mềm Stata 10

- Số liệu của nghiên cứu được phân tích theo phương pháp thống kê mô tả bao gồm:

+ Biến định lượng: trung bình, trung vị và giá trị min, max + Biến định tính: tần số và tỷ lệ %

2.3.1.7 Sai số và khống chế sai số

 Sai số :

- Sai số do điều tra viên: điều tra viên bỏ sót câu hỏi khi thu thập thông tin, sai

số khi ghi chép thông tin, sai số do ĐTV không hiểu rõ về câu hỏi

- Sai số do người trả lời phỏng vấn: trả lời mang tính chất đối phó

- Sai số trong quá trình nhập liệu

 Khống chế sai số:

- Tập huấn kĩ cho các ĐTV, huấn luyện kĩ cho các ĐTV về bộ câu hỏi cũngnhư ngôn ngữ của địa phương

Trang 36

- Đối với sai số do đối tượng trả lời: giải thích kĩ về nghiên cứu cho đối tượnghiểu, nhấn mạnh tính bảo mật và tự nguyện trong nghiên cứu Kiểm tra chéothông tin bằng cách lặp lại câu hỏi.

- Đối với sai số trong quá trình thu thập số liệu: quan sát và kiểm tra số liệu tạithực địa

- Đối với sai số trong quá trình làm sạch số liệu và nhập liệu: Đọc phiếu vàlàm sạch trước khi nhập liệu, tạo các tập check của phần mềm nhập liệutrong quá trình nhập liệu

2.3.2 Thiết kế cho mục tiêu 2

2.3.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Phỏng vấn các cán bộ y tế thuộc tất cả các đơn vị y tế đã được chọn Cụ thể:

- Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh : Gồm 31 CBYT

2 2

2 1

)1(

d

p p z

n   

Trang 37

+ 01 lãnh đạo Trung tâm phụ trách

+ 01 Lãnh đạo và 03 cán bộ của các khoa: (1) Sức khỏe cộng đồng, (2)Kiểm soát bệnh truyền nhiễm và VXSP; (3) An toàn vệ sinh thực phẩm

và Dinh dưỡng; (4) Sức khoẻ nghề nghiệp; (5) Sốt rét-Nội tiết; (6) Phòngkhám tư vấn (nếu có)

+ 04 cán bộ Phòng tổ chức hành chính/kế hoạch

- Trung tâm y tế dự phòng huyện

+ 01 lãnh đạo Trung tâm

+ 01 lãnh đạo và các cán bộ của: (1) Phòng Hành chính tổng hợp; (2)Phòng Truyền thông Giáo dục sức khoẻ; (3) Khoa Kiểm soát dịch, bệnh,HIV/AIDS; (4) Khoa An toàn vệ sinh thực phẩm; (5) Khoa Y tế côngcộng; (6) Khoa Chăm sóc sức khoẻ sinh sản; (7) Khoa Xét nghiệm; (8)Phòng khám tư vấn (nếu có)

Cụ thể:

 Thành phố Thái Bình : 30 CBYT

 Huyện Hưng Hà : 28 CBYT

 Huyện Quỳnh Phụ: 31 CBYT

 Huyện Đông Hưng : 32 CBYT

 Huyện Kiến Xương : 30 CBYT

- Trạm y tế xã: Phỏng vấn 172 trạm trưởng Trạm y tế xã

Trang 38

2.3.2.3 Biến số, chỉ số, nội dung nghiên cứu

Mô tả kiến thức, thực hành phòng chống bệnh không lây nhiễm của cán bộ y tế liên quan tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh, trung tâm y tế huyện và trạm y tế xã

thập thông tin

Giới thiệu chung

Họ tên người được

phỏng vấn

Giới Đối tượng nghiên cứu

là nam giới hay nữ giới

Tỷ lệ % nam/nữ Phiếu phỏng

vấnTuổi Tuổi tính theo dương

lịch

Tỷ lệ % các độ tuổi Phiếu phỏng

vấnĐơn vị công tác Là nơi ĐTNC đang

công tác

Tỷ lệ % ĐTNC đanglàm việc tại các bộ phận

Phiếu phỏngvấn

Tham gia hoặc

triển khai hoạt

động PC BKLN

Là ĐTNC có tham giahoặc trực tiếp triển khaihoạt động PC BKLN

Tỷ lệ % CBYT cótham gia PC BKLN

Phiếu phỏngvấn

Phiếu phỏngvấn

Hút thuốc Là kiến thức của ĐTNC

về thuốc lá, thuốc làogây ra bệnh gì

Tỷ lệ % hút thuốc lá,thuốc lào là nguyênnhân gây ra bệnh

Phiếu phỏngvấn

Lạm dụng rượu bia Là kiến thức của

ĐTNC về lạm dụng biarượu có thể gây ra hậuquả gì cho sức khỏe

Tỷ lệ % lạm dụng rượibia có thể hây ra hậuquả nào cho sức khỏe

Phiếu phỏngvấn

Chế độ ăn không

hợp lý

Là kiến thức củaĐTNC về chế độ ănkhông hợp lý có thểgây ra hậu quả gì chosức khỏe

Tỷ lệ % chế độ ănkhông hợp lý có thểgay ra hầu quả nàocho sức khỏe

Phiếu phỏngvấn

Ăn muối Là kiến thức của ĐTNC Tỷ lệ % mỗi người Phiếu phỏng

Trang 39

nên ăn bao nhiêu gammuối mỗi ngày đểphòng 1 số BKLN

nên ăn bao nhiêu gammuối mỗi ngày đểphòng 1 số BKLN

vấn

Ăn rau Là kiến thức của ĐTNC

nên ăn bao nhiêu gamrau và trái cây/ngày

Tỷ lệ % mỗi ngườinên ăn bao nhiều gamrau và trái cây/ ngày

Phiếu phỏngvấn

Thực phẩm nhiều

cholesterol

Là kiến thức của ĐTNC

về loại thực phẩm cónhiều cholesterol tốt chosức khỏe

Tỷ lệ % loại thựcphẩm nào có nhiềucholesterol tốt cho sứckhỏe

Phiếu phỏngvấn

Thực phẩm nhiều

muối

Là kiến thức củaĐTNC về loại thựcphẩm nhiều muối

Tỷ lệ % loại thựcphẩm có nhiều muối

Phiếu phỏngvấn

Ít vận động Là kiến thức của

ĐTNC về ít vận độnggây ra những hậu quảnào cho sức khỏe

Tỷ lệ % ít vận động cóthể gây ra những hậuquả nào cho sức khỏe

Phiếu phỏngvấn

Vận động bao lâu Là kiến thức của

ĐTNC vận động thểlực bao lâu mỗi ngày

để phòng chống BKLN

Tỷ lệ % để phòngchống BKLN, mỗingười nên vận độngthể lực mỗi ngày

Phiếu phỏngvấn

Chỉ số thừa cân,

béo phì

Là kiến thức củaĐTNC về dựa vào chỉ

số nào để nhận biếtthừa cân, béo phì

Tỷ lệ % dựa vào chỉ sốnào quan trọng nhất đểbiết thừa cân, béo phì

Phiếu phỏngvấn

Béo phì Là kiến thức của

ĐTNC về béo phì làyếu tố nguy cơ củaBKLN nào

Tỷ lệ % béo phì là yếu

tố nguy cơ chủ yếucủa BKLN

Phiếu phỏngvấn

Chỉ số BMI Là kiến thức của

ĐTNC về chỉ số BMInào là bình thường

Chỉ sô BMI được đánhgiá là bình thường

Phiếu phỏngvấn

Trang 40

Yếu tố nguy cơ

bệnh tim mạch

Là kiến thức củaĐTNC về những yếu tốnguy cơ của bệnh timmạch

Tỷ lệ % những yếu tốnguy cơ của bệnh timmạch

Phiếu phỏngvấn

Phát hiện THA Là kiến thức của

ĐTNC về biện phápphát hiện THA

Tỷ lệ % biện phápphát hiện tăng huyếtáp

Phiếu phỏngvấn

Chỉ số HA Là kiến thức của

ĐTNC về chỉ số huyết

áp bình thường ở ngườitrưởng thành

Chỉ số HA ở ngườitrưởng thành đượcđánh giá là bìnhthường

Phiếu phỏngvấn

Yếu tố nguy cơ

ĐTĐII

Là kiến thức củaĐTNC về yếu tố nguy

cơ của ĐTĐ tuýp II

Tỷ lệ % các yếu tốnguy cơ của ĐTĐ tuýpII

Phiếu phỏngvấn

Thực hành

Trực tiếp thực hiện

hoat động BKLN

Là thực hành củaĐTNC đã trực tiếp thựchiện những hoạt động

dự phòng BKLN trong

3 năm gần đây

Tỷ lệ % trong 3 nămgần đây anh, chị đãtrực tiếp thực hiệnnhững hoạt động dựphòng BKLN

Phiếu phỏngvấn

Hoạt động sàng lọc Là thực hành của

ĐTNC đã trực tiếp thựchiện những hoạt độngsàng lọc, phát hiện sớmtrong 3 năm gần đây

Tỷ lệ % anh,chị đãthực hiện những hoạtđộng sàng lọc, pháthiện sớm trong 3 nămgần đây

Phiếu phỏngvấn

Tư vấn sức khỏe Là thực hành của

ĐTNC đã trực tiếp thựchiện những hoạt động

tư vấn sức khỏe trong 3năm gần đây

Tỷ lệ % anh, chị đãthực hiện những hoạtđộng tư vấn sức khỏetrong 3 năm gần đây

Phiếu phỏngvấn

Hoạt động quản lý,

điều trị

Là thực hành củaĐTNC đã trực tiếp thựchiện những hoạt độngquản lý, điều trị trong 3

Tỷ lệ % anh, chị đãthực hiện những hoạtđộng quản lý, điều trịtrong 3 năm gần đây

Phiếu phỏngvấn

Ngày đăng: 03/07/2020, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w