Dân số Mục 2: Dân số thế giới tăng nhanh Biết tình hình gia tăng dân số thế giới; nguyên nhân của sự gia tăng dân Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số Ủng hộ các chính sách và c
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
MÔN ĐỊA LÍ THCS
*******************
* Nguyên tắc tích hợp GDBVMT là chuyển tải các nội dung BVMT vào bài học một cách
tự nhiên, phù hợp với nội dung bài học Việc tích hợp làm cho bài học sinh động, gắn với thực tế hơn, không làm quá tải bài học Phương pháp GDBVMT phải góp phần phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập.
Lớp Tên bài Địa chỉ tích hợp
Nội dung giáo dục môi trường Phương
thức tích hợp
Kiến thức Kĩ năng Thái độ, hành vi
6 Bài 13.
Địa
hình bề
mặt
Trái
Đất
Mục 3:
Địa hình cacxtơ và các hang động
Biết được các hang động
là những cảnh đẹp thiên nhiên, hấp dẫn khách du lịch
Nhận biết địa hình cacxtơ qua tranh ảnh và trên thực địa
- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ các cảnh đẹp tự nhiên trên Trái Đất nói chung và ở
VN nói riêng
- Không có hành vi tiêu cực làm giảm vẻ đẹp của các quang cảnh
tự nhiên
Bộ phận
Bài 15.
Các mỏ
khoáng
sản
- Mục 1:
Các loại khoáng sản
- Mục 2:
Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh
Biết khoáng sản là nguồn tài nguyên có giá trị của mỗi quốc gia, được hình thành trong thời gian dài và là loại tài nguyên thiên nhiên không thể phục hồi
Nhận biết được một số loại khoáng sản qua mẫu vật, tranh ảnh hoặc trên thực địa
Ý thức được
sự cần thiết phải khai thác, sử dụng các khoáng sản một cách hợp lí và tiết kiệm
Toàn phần
Bài 17.
Lớp vỏ
khí
Mục 2: Cấu tạo của lớp
vỏ khí
- Biết được vai trò của lớp vỏ khí nói chung, của lớp ozon nói riêng đ/v cuộc sống của mọi
SV trên TĐ
- Biết nguyên nhân làm
ô nhiễm không khí và hậu quả của nó, sự cần thiết phải bảo vệ lớp vỏ khí, lớp ozon
Nhận biết hiện tượng ô nhiễm không khí qua tranh ảnh và trong thực tế
Liên hệ
Trang 2Bài 23.
Sông và
hồ
Mục 1:
Sông và lượng nước của sông.
Mục 2: Hồ.
- Biết vai trò của sông,
hồ đ/v đời sống và sản xuất của con người trên TĐ
- Biết nguyên nhân làm
ô nhiễm nước và hậu quả, sự cần thiết phải bảo vệ nước sông, hồ
Nhận biết hiện tượng ô nhiễm nước sông, hồ qua tranh ảnh
và trên thực tế
Có ý thức bảo vệ, không làm ô nhiễm nước sông, hồ;
phản đối các hành vi làm
ô nhiễm nước sông, hồ
Liên hệ
Bài 24.
Biển và
đại
dương
Mục 2: Sự vận động của nước biển và đại dương.
- Biết vai trò của biển và đại dương đ/v đời sống, sản xuất của con người trên TĐ và vì sao phải bảo vệ nước biển và đại dương khỏi bị ô nhiễm
- Biết các nguyên nhân gây ô nhiễm nước biển, đại dương và hậu quả
Nhận biết hiện tượng ô nhiễm nước biển và đại dương qua tranh ảnh và trên thực tế
Có ý thức bảo vệ, không làm ô nhiễm nước biển và đại dương, phản đối các hoạt động làm ô nhiễm nước biển và đại dương
Liên hệ
Bài 26.
Đất và
các
nhân tố
hình
thành
đất.
Mục 2:
Thành phần và đặc điểm của thổ nhưỡng.
- Biết các nguyên nhân làm giảm độ phì của đất
và suy thoái đất
- Biết một số biện pháp làm tăng độ phì của đất
và hạn chế sự ô nhiễm đất
Nhận biết đất tốt, đất xấu (thoái hóa) qua tranh ảnh và trên thực tế
Ủng hộ các hành động bảo vệ đất, phản đối các hành động tiêu cực làm
ô nhiễm và suy thoái đất
Bộ phận
Bài 27.
Lớp vỏ
sinh
vật.
Các
nhân tố
ảnh
hưởng
đến sự
phân
bố
thực,
động
vật trên
Trái
Đất.
Mục 3:
Ảnh hưởng của con người đối với sự phân
bố thực, động vật trên Trái Đất.
- Biết các tác động tích cực và tiêu cực của con người đến sự phân bố động, thực vật trên Trái Đất
- Biết được vì sao phải khai thác rừng hợp lí và bảo vệ rừng, bảo vệ những vùng sinh sống của động, thực vật trên Trái Đất
Xác lập được mối quan hệ giữa thực vật và động vật về nguồn thức ăn
Ủng hộ các hành động tích cực nhằm bảo vệ động, thực vật (rừng) trên TĐ, phản đối các hành động tiêu cực làm suy thoái rừng và suy giảm động vật
Bộ phận
7 Bài 1.
Dân số Mục 2: Dân số thế giới
tăng nhanh
Biết tình hình gia tăng dân số thế giới; nguyên nhân của sự gia tăng dân
Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số
Ủng hộ các chính sách
và các hoạt
Bộ phận
Trang 3trong thế kỉ
XX.
Mục 3: Sự
bùng nổ
dân số.
số nhanh và bùng nổ dân
số, hậu quả đ/v MT
nhanh với M.trường
động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí
Bài 3.
Quần
cư Đô
thị hóa.
Mục 2: Đô
thị hóa.
Các siêu đô
thị.
Biết quá trình phát triển
tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới(đặc biệt ở các nước đang phát triển) đã gây nên những hậu quả xấu cho môi trường
Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và môi trường
Có ý thức giữ gìn, bảo
vệ MT đô thị, phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường đô thị
Liên hệ
Bài 6.
Môi
trường
nhiệt
đới.
Mục 2: Các
đặc điểm
khác của
môi trường.
- Biết đặc điểm của đất
và biện pháp bảo vệ đất
ở MT nhiệt đới
- Biết hoạt động kinh tế của con người là một trong những nguyên nhân làm thoái hóa đất, diện tích xa van và nửa hoang mạc ở đới nóng ngày càng mở rộng
Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần
tự nhiên(đất và rừng), giữa hoạt động kinh tế của con người
và MT ở đới nóng
Có ý thức giữ gìn, BVMT tự nhiên; phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu đến MT
Liên hệ
Bài 8.
Các
hình
thức
canh
tác
trong
nông
nghiệp
ở đới
nóng.
Mục 1:
Làm nương
rẫy.
Mục 2:
Làm ruộng
thâm canh
lúa nước.
Biết được các hình thức canh tác trong nông nghiệp đã có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực như thế nào đối với MT
- Nhận biết được qua tranh ảnh và trên thực
tế các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến MT
- Phân tích được mối quan
hệ giữa các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng và MT
- Ủng hộ các hình thức canh tác trong nông nghiệp đã có ảnh hưởng tích cực đến
MT, phê phán các hình thức canh tác có ảnh hưởng tiêu cực đến MT
- Tuyên truyền và giúp mọi người xung quanh hiểu được ảnh hưởng của các hình thức canh tác trong
Bộ phận
Trang 4nông nghiệp đến MT
Bài 9.
Hoạt
động
sản
xuất
nông
nghiệp
ở đới
nóng.
Mục 1: Đặc
điểm sản
xuất nông
nghiệp.
- Biết những thuận lợi
và khó khăn của MT đới nóng đ/v sản xuất nông nghiệp
- Biết một số vấn đề đặt
ra đ/v MT ở đới nóng và những biện pháp nhằm BVMT trong quá trình sản xuất nông nghiệp
Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần
tự nhiên ở MT đới nóng, giữa hoạt động kinh
tế của con người và MT ở đới nóng
- Ý thức được sự cần thiết phải BVMT trong quá trình sản xuất nông nghiệp ở đới nóng và BVMT để phát triển sản xuất
- Tuyên truyền và giúp mọi người xung quanh hiểu được quan
hệ tương hỗ giữa sản xuất nông nghiệp và MT
Bộ phận
Bài 10.
Dân số
và sức
ép dân
số tới
tài
nguyên,
môi
trường
ở đới
nóng.
Mục 1: Dân
số.
Mục 2: Sức
ép của dân
số tới tài
nguyên,
môi trường.
- Hiểu được sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số đã có những tác động tiêu cực tới tài nguyên và MT ở đới nóng
- Biết được một số biện pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của dân số đ/v tài nguyên và MT ở đới nóng
Phân tích biểu
đồ, bảng số liệu
về mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên ở đới nóng
Có hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề MT
ở đới nóng Toànphần
Bài 11.
Di dân
và sự
bùng
nổ đô
thị ở
đới
nóng.
Mục 2: Đô
thị hóa.
Hiểu được hậu quả của
sự di dân tự do và đô thị hóa tự phát đ/v MT ở đới nóng; thấy được sự cần thiết phải tiến hành
đô thị hóa gắn liền với
sự phát triển kinh tế và phân bố dân cư hợp lí
Phân tích ảnh địa lí về vấn đề
MT đô thị ở đới nóng
Không đồng tình với hiện tượng di dân
tự do làm tăng dân số
đô thị quá nhanh và dẫn đến những hậu quả nặng nề cho MT
Bộ phận
Bài 15 Mục 2: Hiểu được nền CN hiện Phân tích ảnh Không ủng Bộ phận
Trang 5động
công
nghiệp
ở đới
ôn hòa.
Cảnh quan
công nghiệp.
đại cùng với các cảnh quan CN hóa có thể gây nên sự ô nhiễm MT do các chất thải CN
địa lí về hoạt động sản xuất
CN với MT ở đới ôn hòa
hộ các hoạt động kinh tế
có ảnh hưởng xấu đến MT
Bài 16.
Đô thị
hóa ở
đới ôn
hòa.
Mục 2: Các
vấn đề đô
thị.
Hiểu được sự phát triển,
mở rộng quá nhanh của các đô thị đã gây ra những hậu quả xấu đ/v
MT ở đới ôn hòa
Phân tích ảnh địa lí về ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước ở đô thị
Ủng hộ các chủ trương, biện pháp nhằm hạn chế sức ép của các đô thị tới MT
Bộ phận
Bài 17.
Ô
nhiễm
môi
trường
ở đới
ôn hòa.
Mục 1: Ô
nhiễm không khí.
Mục 2: Ô
nhiễm nước.
- Biết được các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước ở đới
ôn hòa và hậu quả của nó
- Biết nội dung Nghị định thư Ki-ô-tô về cắt giảm lượng khí thải gây
ô nhiễm, bảo vệ bầu khí quyển của TĐ
- Phân tích ảnh địa lí về ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước ở đới ôn hòa
- Vẽ biểu đồ về một số vấn đề
MT ở đới ôn hòa
- Ủng hộ các biện pháp BVMT, chống ô nhiễm không khí
và ô nhiễm nước
- Không có hành động tiêu cực làm ảnh hưởng xấu đến MT không khí
và MT nước
Toàn phần
Bài 18.
Thực
hành.
Bài tập 3 Biết lượng khí thải
CO2(điôxit cacbon) tăng
là nguyên nhân chủ yếu làm cho TĐ nóng lên, lượng CO2 trong không khí không ngừng tăng và nguyên nhân của sự gia tăng đó
Vẽ biểu đồ về
sự gia tăng lượng CO2
trong không khí
Ủng hộ các biện pháp nhằm hạn chế lượng
CO2 trong không khí
Bộ phận
Bài 20.
Hoạt
động
kinh tế
của con
người ở
hoang
mạc.
Mục 2:
Hoang mạc
đang ngày
càng mở
rộng.
- Biết hoạt động của con người là một trong những tác động chủ yếu làm cho diện tích hoang mạc ngày càng mở rộng
- Biết một số biện pháp nhằm cải tạo và ngăn chặn sự phát triển của hoang mạc
Phân tích ảnh địa lí về một số biện pháp cải tạo hoang mạc
và ngăn chặn sự phát triển của hoang mạc
Bộ phận
Bài 22.
Hoạt Việc nghiên Mục 2: - Hiểu được mối quan hệnhân quả giữa hoạt động Phân tích mối quan hệ giữa Bộ phận
Trang 6kinh tế
của con
người ở
đới
lạnh.
cứu và khai
thác môi
trường.
kinh tế của con người và
sự suy giảm các loài động vật ở đới lạnh
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng
hoạt động kinh
tế của con người với nguồn tài nguyên sinh vật
ở MT đới lạnh
Bài 24.
Hoạt
động
kinh tế
của con
người ở
vùng
núi.
Mục 2: Sự
thay đổi
kinh tê-xã
hội.
Biết được những tác động xấu đến MT do sự phát triển kinh tế ở các vùng núi gây nên và hậu quả của nó
Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động kinh
tế của con người với MT ở vùng núi
Bộ phận
Bài 30.
Kinh tế
châu
Phi.
Mục 1:
Nông nghiệp.
Mục 2:
Công nghiệp.
Hiểu được các hoạt động nông nghiệp và
CN với kĩ thuật lạc hậu của châu Phi đã có tác động xấu đến MT
Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động kinh
tế của con người với MT ở châu Phi
Liên hệ
Bài 32.
Các
khu
vực
châu
Phi.
Mục 2:
Khu vực
Trung Phi.
Biết hoạt động kinh tế của các quốc gia ở Trung Phi đã làm cho đất nhanh chóng bị thoái hóa và suy giảm diện tích rừng
Phân tích ảnh địa lí về các hoạt động kinh
tế của các quốc gia ở Trung Phi
Liên hệ
Bài 38.
Kinh tế
Bắc Mĩ.
Mục 1: Nền
nông nghiệp tiên
tiến.
Biết việc sử dụng nhiều phân bón hóa học và thuốc trừ sâu trong nông nghiệp ở Hoa Kì và Canada đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp và MT ở Bắc Mĩ
Liên hệ
Bài 45.
Kinh tế
Trung
và Nam
Mĩ
Mục 3: Vấn
đề khai thác rừng
Amadôn.
- Biết việc khai thác rừng Amadon để lấy gỗ
và lấy đất canh tác, xây dựng các tuyến đường
GT đã làm cho diện tích rừng bị thu hẹp và MT rừng bị hủy hoại dần, ảnh hưởng tới khí hậu của khu vực và toàn cầu
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ rừng
Amadôn khỏi bị suy giảm, suy thoái
Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động kinh
tế với MT ở Nam Mĩ và mối quan hệ giữa rừng Amadôn với khí hậu toàn cầu
Liên hệ
Bài 47 Mục 1: Khí Biết vấn đề MT cần Nhận dạng Liên hệ
Trang 7Nam
Cực.
hậu. quan tâm ở châu Nam
Cực là bảo vệ các loài động vật quý đang có nguy cơ bị tuyệt chủng
được một số loài động vật ở Nam Cực qua tranh ảnh
Bài 55.
Kinh tế
châu
Âu.
Mục 3:
Dịch vụ. Biết được sự phát triển ngành du lịch ở châu Âu
luôn chú ý tới việc BVMT thiên nhiên
Phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển kinh
tế với vấn đề BVMT ở châu Âu
Liên hệ
Bài 56.
Khu
vực Bắc
Âu.
Mục 2:
Kinh tế.
Biết việc khai thác và sử dụng hợp lí các tài nguyên thiên nhiên trong quá trình phát triển kinh
tế của các nước Bắc Âu
Phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển kinh
tế với vấn đề khai thác tài nguyên thiên nhiên và BVMT của các nước Bắc Âu
Liên hệ
8 Bài 16.
Đặc
điểm
kinh tế
các
nước
Đông
Nam Á.
Mục 1: Nền kinh tế các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh, song chưa vững chắc.
Biết quá trình phát triển kinh tế chưa đi đôi với việc BVMT của nhiều nước Đông Nam Á đã làm cho cảnh quan thiên nhiên bị phá hoại, đe dọa sự phát triển bền vững của khu vực
Phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển kinh
tế với vấn đề khai thác tài nguyên thiên nhiên và BVMT của các nước ĐNÁ
Liên hệ
Bài 24.
Vùng
biển
Việt
Nam.
Mục 2: Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam.
- Biết nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú, song không phải là
vô tận Vì vậy cần khai thác hợp lí và bảo vệ
MT biển VN
- Biết vùng ven biển nước ta đã bị ô nhiễm, nguyên nhân của sự ô nhiễm và hậu quả
Nhận biết sự ô nhiễm các vùng biển của nước
ta và nguyên nhân của nó qua tranh ảnh
và trên thực tế
Bộ phận
Bài 26.
Đặc
điểm
tài
nguyên
khoáng
sản
Việt
Nam.
Mục 3:Vấn
đề khai thác và bảo
vệ tài nguyên khoáng sản.
- Biết khoáng sản là tài nguyên quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước, là loại tài nguyên không thể phục hồi, trong khi đó một số loại khoáng sản của nước ta đang có nguy cơ cạn kiệt Vì vậy, cần phải khai thác hợp lí, sử
- Xác định trên bản đồ một số
mỏ khoáng sản của nước ta
- Xác lập mối quan hệ giữa tài nguyên khoáng sản và các ngành sản xuất
Không đồng tình với việc khai thác khoáng sản trái phép
Bộ phận
Trang 8dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên này
- Biết việc khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản ở một số vùng đã gây ô nhiễm
MT, vì vậy việc khai thác khoáng sản cần đi đôi với BVMT
Bài 28.
Đặc
điểm
địa
hình
Việt
Nam.
Mục 3: Địa
hình nước
ta mang
tính chất
nhiệt đới
gió mùa và
chịu tác
động mạnh
mẽ của con
người.
Biết vai trò của địa hình đối với đời sống, sản xuất của con người; một
số tác động tích cực, tiêu cực của con người tới địa hình ở nước ta, sự cần thiết phải bảo vệ địa hình
Nhận xét tác động(tích cực
và tiêu cực) của con người tới địa hình qua tranh ảnh và trên thực tế
Liên hệ
Bài 31.
Đặc
điểm
khí hậu
Việt
Nam.
Mục 2:
Tính chất
đa dạng và
thất thường.
- Biết một số ảnh hưởng của khí hậu đối với đời sống, sản xuất của người dân VN
- Biết thời tiết, khí hậu
VN trong những năm gần đây có những biến động phức tạp và nguyên nhân của nó
- Biết một số biện pháp bảo vệ bầu không khí trong lành
Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu với các yếu tố tự nhiên khác
Không đồng tình với những hành
vi gây ô nhiễm không khí Bộ phận
Bài 32.
Các
mùa
khí hậu
và thời
tiết ở
nước
ta.
Mục 1, 2, 3 - Trình bày được những
thuận lợi và khó khăn của khí hậu đ/v đời sống
và sản xuất của người dân Việt Nam
- Biết một số biện pháp phòng chống thiên tai do thời tiết, khí hậu gây ra
Xác định trên bản đồ Việt Nam các miền khí hậu, đường
di chuyển của bão
- Có ý thức tìm hiểu về thời tiết, khí hậu
- Có tinh thần tương thân, tương ái
Toàn phần
Bài 33.
Đặc
điểm
sông
ngòi
Việt
Nam.
Mục 2:
Khai thác
kinh tế và
bảo vệ sự
trong sạch
của các dòng sông.
- Biết giá trị kinh tế của sông ngòi và việc khai thác các nguồn lợi của sông ngòi ở nước ta
- Biết sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm và nguyên nhân của nó
- Phân tích mối quan hệ giữa sông ngòi với các yếu tố tự nhiên và hoạt động kinh tế của con người
- Nhận biết được hiện
- Có ý thức giữ gìn, bảo
vệ nguồn nước ngọt
và các sông,
hồ của quê hương, đất nước
- Không đổ
Bộ phận
Trang 9tượng nước sông bị ô nhiễm qua tranh ảnh
và trên thực tế
chất thải vào các sông, hồ
Bài 36.
Đặc
điểm
đất Việt
Nam.
Mục 2: Vấn
đề sử dụng
và cải tạo
đất ở nước
ta.
- Biết đất đai là tài nguyên quý giá, là cơ sở cho hoạt động sản xuất của con người
- Biết việc sử dụng tài nguyên đất của nước ta còn chưa hợp lí dẫn tới
sự suy thoái đất ở nhiều nơi, tài nguyên đất bị giảm sút, đất đai bị ô nhiễm và nguyên nhân của nó
- Thấy được sự cần thiết phải có biện pháp bảo vệ
và cải tạo đất
Nhận biết được hiện tượng đất đai bị suy thoái qua tranh ảnh
và trên thực tế
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ đất đai khỏi bị ô nhiễm và suy thoái
- Không đồng tình với những hành vi làm
ô nhiễm, suy thoái đất
Bộ phận
Bài 37.
Đặc
điểm
sinh vật
Việt
Nam.
Mục 1: Đặc
điểm chung.
- Biết đất nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều loài động vật và thực vật quý hiếm; song do tác động của con người, nhiều hệ sinh thái tự nhiên bị tàn phá, biến đổi và suy giảm về chất lượng và số lượng
- Biết Nhà nước ta đã thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, các vườn quốc gia để bảo
vệ, phục hồi, phát triển rừng nguyên sinh
Xác định trên bản đồ vị trí các vườn quốc gia của Việt Nam
Toàn phần
Bài 38.
Bảo vệ
tài
nguyên
sinh vật
Việt
Nam.
Mục 1: Giá
trị của TNSV.
Mục 2: Bảo
vệ tài nguyên rừng.
Mục 3: Bảo
vệ tài nguyên động vật.
- Biết giá trị của TNSV của nước ta
- Biết hiện trạng, nguyên nhân suy giảm tài
nguyên SV và sự cần thiết phải bảo vệ TNSV nước ta
- Biết Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách
và luật để bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng
Tính toán và vẽ biểu đồ về sự biến động diện tích rừng ở VN
- Có ý thức bảo vệ các loài động, thực vật ở địa phương, đất nước, không đồng tình, không tham gia các hoạt động phá hoại cây cối, săn bắt chim thú
Toàn phần
Trang 10- Có ý thức tìm hiểu và chấp hành các chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo
vệ động, thực vật
Bài 41.
Miền
Bắc và
Đông
Bắc
Bắc Bộ.
Mục 4: Tài nguyên phong phú,
đa dạng và nhiều cảnh đẹp nổi tiếng.
- Biết miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng, đặc biệt là tài nguyên khoáng sản;
trong miền có nhiều cảnh đẹp nổi tiếng
- Biết hiện trạng về MT
và một số biện pháp để bảo vệ tài nguyên, MT
và cảnh quan trong miền
- Phân tích số liệu về sự biến động tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng của miền
- Nhận biết hiện tượng xói mòn đất và ô nhiễm biển ở một số địa phương trong miền
Bộ phận
Bài 42.
Miền
Tây
Bắc và
Bắc
Trung
Bộ.
- Mục 4:
Tài nguyên phong phú đang được điều tra, khai thác.
- Mục 5:
BVMT và phòng chống thiên tai.
- Biết miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có nguồn tài nguyên phong phú, đặc biệt là tiềm năng thủy điện, tài nguyên rừng với nhiều loài SV quý hiếm; tài nguyên biển
- Biết một số vấn đề BVMT trong miền
Xác định trên bản đồ các bãi tắm, các vườn quốc gia trong miền
Bộ phận
Bài 43.
Miền
Nam
Trung
Bộ và
Nam
Bộ.
Mục 4: Tài nguyên phong phú
và tập trung, dễ khai thác.
- Biết miền Nam Trung
Bộ và Nam Bộ có nguồn tài nguyên phong phú, đặc biệt là tài nguyên khí hậu, đất, rừng và tài nguyên biển
- Biết một số vấn đề về BVMT của miền
Phân tích, so sánh các số liệu
về tài nguyên của miền so với các miền khác trong cả nước
Bộ phận
9 Bài 2.
Dân số
và sự
gia tăng
dân số.
Mục II:
Gia tăng dân số
Hiểu dân số đông và gia tăng dân số nhanh đã gây sức ép đối với tài nguyên, môi trường;
thấy được sự cần thiết phải phát triển dân số có
kế hoạch để tạo sự cân bằng giữa dân số và môi trường, tài nguyên nhằm
Phân tích biểu
đồ, bảng số liệu
về dân số và dân số với môi trường
Có ý thức chấp hành các chính sách của Nhà nước về dân số và môi trường
Không đồng tình với
Bộ phận