1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiểu luận nâng cao chất lượng giáo dục

33 3,7K 92
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục
Tác giả Hà Thị Hương
Trường học Học Viện Chính Trị Quốc Gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 291,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những biểu hiện tiêu cực, thiếu kỷ c-ương trong giáo dục, xuống cấp về đạo đức và văn hoá, những yếu kém trong quản lí dạy thêm, học thêm tràn lan, chất lượng và hiệu quả GD - ĐT còn thấ

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I

……***……

HÀ THỊ HƯƠNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI : NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THCS Ở HUYỆN YÊN HƯNG - TỈNH QUẢNG NINH TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ.

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

………

Khoa tư tưởng Hồ Chí Minh

QUẢNG NINH, THÁNG 6 NĂM 2006

Trang 2

MỞ ĐẦU.

1 Lý do chọn đề tài:

Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống hiếu học từ lâu đời Trải qua hàngnghìn năm lịch sử, truyền thống đó đã góp phần tạo nên nét đẹp của nền văn hiếnViệt Nam và được phát huy hơn bao giờ hết trong thời đại mới,

Hơn thế kỷ qua, kể từ khi nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời Trong sựnghiệp đấu tranh, bảo vệ và xây dựng đất nước, nền giáo dục nước nhà thực sự giữmột vai trò quan trọng, gánh vác những sứ mệnh quang vinh của sứ mạng dân tộc

Ngày nay, trong công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xuống và lãnh đạo đãthu được nhiều thành tựu rực rỡ Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hànhtheo cơ chế thị trưường, có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN đã đ-ược hình thành và từng bước phát triển Trình độ dân chí được nâng lên một bướclàm cơ sở cho kinh tế- xã hội phát triển, tạo động lực cho sự nghiệp công nghiệp -hiện đại hoá đất nước

Với xu thế quốc tế hoá ngày càng tăng lên, cuộc cách mạng khoa học vàcông nghệ khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và trên thế giới đang diễn ra mạnh

mẽ và phát triển với tốc độ cao " khoa học đã trở thành một lực lượng sản xuất trực

tiếp như Mác dự đoán, còn công nghệ đổi mới hết sức nhanh chóng Trình độ dân trí và tiềm lực khoa học, công nghệ đã trở thành nhân tố quyết định sức mạnh và thế của mỗi Quốc gia trên thế giới" (Văn kiện hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp Hành

Trung ương khoá VIII - Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà nội;1997, tr 5)

Việc quan hệ ngày càng được mở rộng đã làm cho mỗi quốc gia hiểu sâu sắcthêm những giá trị lớn lao và ý nghĩa quyết định của nhân tố con người, chủ thể củamọi nguồn sáng tạo, mọi của cải vật chất văn hoá và văn minh của mỗi quốc giadân tộc và toàn nhân loại Để có cơ hội hội nhập được với nền kinh tế mang tínhchất khu vực hoá, toàn cầu hoá, nhiều quốc gia trên thế giới và trong khu vực đãnhận thức và có chủ trương trong phát triển giáo dục

Trong chiến lược phát triển KT - XH của đất nước, chúng ta đã đặt conngười vào vị trí trung tâm, phát huy nhân tố con người Mục tiêu và động lực chínhcủa sự phát triển do con người và vì con người Phát huy nhân tố con người, độnglực trực tiếp của sự phát triển, làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dânchủ và văn minh Đây là một trong những quan điểm cơ bản của cương lĩnh xâydựng đất nước trong thời kỳ quá độ tiến lên CNXH của chiến lược ổn định và pháttriển KT - XH đến năm 2010 và 2020 Nguồn lực đó là đào tạo con người phát triểntrí tuệ cao, tay nghề thành thạo, phẩm chất tốt đẹp, cưường tráng về thể chất, phongphú về tinh thần, được đào tạo, bồi dưỡng và phát huy bởi một nền giáo dục tiêntiến là mục tiêu hướng tới của toàn Đảng, toàn dân ta

Thực hiện quan điểm ấy là trách nhiệm của các cấp các ngành, nhưng trướchết phải là ngành giáo dục Giáo dục là cách thức, là con đường cơ bản và ngắnnhất, bền vững nhất để hình thành và hoàn thiện con người mới XHCN - con ngườiphát triển về trí tuệ, thể lực, đạo đức, lẽ sống, tình cảm

Hai mươi năm đổi mới, nền giáo dục đào tạo của nước ta đã có nhiều chuyểnbiến và đạt được những thành tựu quan trọng Hệ thống giáo dục quốc dân mới đ-ược xác lập, luật giáo dục ra đời, mạng lưới trường lớp phát triển rộng, đáp ứng đ-ược nhu cầu học tập của mọi người, qui mô có bước tăng trưởng khá, mặt bằng dân

Trang 3

trí được nâng lên, nội dung, phươngpháp giảng dạy được cải cách theo hớng hiệnđại, được coi trọng triển khai.

Tuy nhiên, trước những thách thức của sự phát triển kinh tế, KH - CN trongkhu vực và trên thế giới, trước những đòi hỏi của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước

nền giáo dục cần được phát triển theo tốc độ nhanh, chất lượng tốt hơn "chúng ta

chỉ có thể phát triển KT - XH một cách làm mạnh và bền vững bằng việc chăm lo phát triển giáo dục với tốc độ nhanh hơn, chất lượng tốt hơn, hiệu quả lớn hơn và đảm bảo công bằng trong giáo dục" (VK HN lần thứ 2 BCH TW Khoá 8, NXB

CTQG, HN, 1997, tr 9) Song những thay đổi trong giáo dục - đào tạo vẫn cònchậm, còn nhiều bất cập so với yêu cầu của phát triển kinh tế và khoảng cách khá

xa so với các nước trong khu vực Bên cạnh đó cơ chế thị trưường cũng ảnh hưởngđến giáo dục cả mặt tích cực lẫn mặt tiêu cực Những biểu hiện tiêu cực, thiếu kỷ c-ương trong giáo dục, xuống cấp về đạo đức và văn hoá, những yếu kém trong quản

lí dạy thêm, học thêm tràn lan, chất lượng và hiệu quả GD - ĐT còn thấp chưa đápứng kịp thời những đòi hỏi của xã hội ngày càng lớn về nguồn nhân lực có tri thức.Mặt khá, đời sống của đội ngũ cán bộ giáo viên, lực lượng trực tiếp quyết định chấtlượng GD - ĐT còn nhiều khó khăn

Bước vào kỷ nguyên mới, chúng ta đang có nhiều thời cơ mới để phát triểnđồng thời cũng phải đương đầu với nhiều thử thách mới Một trong bốn nguy cơ đ-ược Đảng ta xác định, đáng lo ngại nhất là tụt hậu về kinh tế Với tư cách là độnglực phát triển KT - XH, GD - ĐT phải tiếp tục đổi mới và phát triển, trong đó cóbậc THCS (Trung học cơ sở) giáo dục THCS giúp học sinh củng cố và phát triểnkết quả của giáo dục tiểu học và phổ cập GDTH đúng độ tuổi, tiếp tục học lên cácbậc học trên hoặc đi vào cuộc sống lao động

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển GD ĐT của cả nước, GD

-ĐT ở tỉnh Quảng Ninh nói chung và huyện Yên Hưng nói riêng đã từng bước pháttriển cả về số lượng và chất lượng Mạng lưới trưường lớp được hình thành và pháttriển ở các địa bàn đáp ứng nhu cầu học của mọi người, có đủ các loại hình trườnglớp, các hình thức học, cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học được cải thiện, chất l-ượng giáo dục mũi nhọn ổn định và có tiến bộ nhất là ở bậc THCS, THPT số lượnghọc sinh TH trog những năm qua đều tăng đáng kể Tuy nhiên điều kiện phục vụcho giảng dạy và họctập còn nhiều khó khăn, cơ cấu đội ngũ giáo viên chưa đồng

bộ, vừa thừa vừa thiếu, chất lượng đại trà còn yếu, một bộ phận giáo viên trẻ thiếukinh nghiệm nhất là ở những xã ĐBKK và ATK Đó là thực tế khách quan cần phảigiải quyết nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và yêu cầu đổi mới của sự nghiệp pháttriển GD - ĐT, góp phần phát triển KT - XH ở địa phương

Với kiến thức được học tập tại chương trình cao cấp lý luận chính trị của họcviện Chính trị - Khu vực I, cùng thực tế công tác ở cơ quan quản lí giáo dục địa ph-ương tôi mạnh dạn chọn vấn đề: "Nâng cao chất lượng giáo dục trung học cơ sở ởhuyện Yên Hưng - Tỉnh Quảng Ninh trong thời kỳ định hướng công nghiệp hoá -hiện đại hoá" Làm đề tài luận văn tốt nghiệp

2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài:

2.1 Mục tiêu nghiên cứu:

Đánh giá một cách toàn diện, khách quan, khoa học, từ đó làm sáng tỏnhững quan điểm, đường lối, chủ trương cũng như quá trình tổ chức thực hiện

Trang 4

các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục THCS ở huyện Yên Hưng Tỉnh Quảng Ninh trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

-Xuất phát từ cơ sở KH, những nguyên lí của chủ nghĩa Mác- lê nin, tư tưởng

Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng ta cúng lí luận về giáo dục dạy học để phântích thực trạng công tác giáo dục bậc THCS ở huyện miền núi Yên Hưng Vớinhững thành tích đã đạt được cùng những khuyết điểm, tồn tại và nguyên nhân của

nó Từ đó tìm ra giải pháp để nâng cao một bước về chất lượng giáo dục trong thờigian tới

2.2.Nhiện vụ nghiên cứu:

Trên cơ sở trình bày đặc điểm, tình hình KT-XH của huyện Yên Hưng - TỉnhQuảng Ninh; Luận văn có nhiệm vụ:

Phân tích làm sáng tỏ thực trạng giáo dục đào tạo ở huyện Yên Hưng Tỉnh Quảng Ninh từ năm 2000- 2005

Bước đầu đánh giá những kết quả, hạn chế và rút ra một số nguyên nảan cơbản, từ đó đưa ra giải pháp để nâng cao một bước về chất lượng giáo dục trong thờigian tới

3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu thực trạng chất lượng GD THCS củahuyện Yên Hưng - Tỉnh Quảng Ninh, đặc biệt ở một số trường điển hình

Thời gian nghiên cứu đề tài trong 5 năm trở lại đây, từ năm 2000 khi ngành

GD thực hiện NQ TW2 khoá 8 và NQ ĐH Đảng lần thứ IX, tiếp tục khẳng địnhgiáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Đề tài sử dụng phương luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh và quan điểm của Đảng ta

- Đề tài chú trọng phương pháp lịch sử và logíc, kết hợp lịch sử với lôgic,những pháp phân tích, tổng hợp, điều tra, thống kê,…

- Sử dụng phương pháp văn bản, dựa vào các văn kiện Đảng, các Nghị quyếtHội nghị Trung ương Đảng , các báo cáo của nghành, của tỉnh và của huyện củacác trường Trung học cơ sở trên địa bàn

5 Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đượcchia làm 3 chương chính:

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÍ LUẬN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NỀN

GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO VIỆT NAM

I QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC- LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

VÀ CỦA ĐẢNG TA VỀ CÔNG TÁC GIÁO DỤC.

1 Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin:

Trong lịch sử nhân loại, bất cứ quốc gia nào, thời đại nào cũng phải xâydựng một hệ thống giáo dục với mục tiêu đào tạo ra những con người phù hợp vớichế độ xã hội ấy Môi trưường chủ yếu, tốt nhất để truyền thu kiến thức, giáo dụcnhân cách chính là nhà trường

Một trong những tư tưởng của Mác Ăng ghen đã nêu trong tuyên ngôn củaĐảng cộng sản là phát triển con người toàn diện Đồng thời còn nhấn mạnh làm sao

Trang 5

con người được phát triển tự do, mỗi cá nhân, người lao động có tính độc lập và cátính, làm cho mỗi người thành một đơn vị chủ thể của đội ngũ nhân lực, là nguồnvốn tạo ra sản phẩm, chất lượng, hiệu quả, làm cho lực lượng sản xuất và quan hệsản xuất đạt trình độ phát triển mới.

Chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ rõ: ý thức là một phạm trù triết học, một hiện ượng tâm lý phức tạp bao gồm tri thức, tình cảm, cảm giác, tri giác, nghị lực, lòngtin trong đó quan trọng nhất là trí thức, đó là toàn bộ hiểu biết của con người vềthế giới càng cao hơn, đầy đủ hơn Nếu ý thức không dựa trên trí thức, tức là khôngxây dựng trên cơ sở hiểu biết thì cái ý thức ấy chỉ là đồng nghĩa với lòng tin tôngiáo mà thôi

t-Theo Mác: "Con người là tổng hoá các mối quan hệ xã hội" Con người là

sản phẩm của tất cả các mối quan hệ xã hội nói chung trong đó có nhà trường là ương tiện, là môi trưường chủ yếu hình thành nhân cách và trang bị cho thế hệ trẻnhững tri thức, phát triển trí tuệ để con người thành năng lực của bản thân và cónăng lực phát triển sáng tạo ra những tri thức mới về tự nhiên - xã hội giáo dụcvới tư cách là một bộ phận của xã hội có nhiệm vụ đào tạo ra thế hệ tương lai

ph-Nhng làm sao để có tri thức? Lênin nói: "không có sách thì không có tri

thức, không có tri thức thì không có CNXH cà CNCS" Điều đó có nghĩa là: Muốn

có tri thức thì phải được học, được giáo dục, tri thức của nhân loại là vô hạn Vì

vậy, Lênin đã dạy "Học, học nữa , học mãi".

Phê phán nền giáo dục của các chế độ xã hội từ phong kiến đến TBCN, nhận thức vịtrí vai trò quan trọng của giáo dục, các nhà kinh điển Mác xít đã chỉ ra phương hướng,nhiệm vụ của nền giáo dục mới là phải đào tạo ra những con người mới phát triển toàn diện

có trí tuệ, hoàn thiện nhân cách phục vụ chế độ xã hội mới

Quá trình hình thành nhân cách ở mỗi người là quá trình lâu dài; khi trẻ emmới sinh ra chỉ là một cơ thể sinh học có hàng loạt các thuộc tính tiềm năng, quátrình giáo dục sẽ phát triển các thuộc tính tiềm năng ấy, biến đứa trẻ thành người

với thức thể trí tuệ có khả năng sáng tạo Nếu không được giáo dục (từ cha mẹ, gia

đình, xã hội) thì đứa trẻ không thể nào thích ứng được với cuộc sống hiện tại Giáo

dục với t cách là quá trình văn hoá góp phần quan trọng hình thành nhân cách ởmỗi con người nhằm thích ứng với cuộc sống lao động Nghĩa là quá trình giáo dục

đó dạy cho họ cách ứng xử làm thế nào để đạt được mục đích chủ yếu, cơ bản củacuộc sống, học để tồn tại và phát triển Như vậy, sự hình thành nhân cách chỉ có thểthông qua giáo dục

2 Quan điểm của chủ tịch Hồ Chí Minh.

Hồ Chí Minh vị lãnh tụ thiên tài của nhân dân Việt Nam, Danh nhân văn hoáthế giới trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng của mình, người đặc biệt coitrọng vấn đề giáo dục - đào tạo Ngay từ lúc Cách mạng Vịêt Nam còn trong thời

kỳ trứng nước, người đã tổ chức đưa con em nước ta ra nước ngoài để mở lớp đàotạo, học tập lí luận chủ nghĩa Mác - Lênin, bồi dưỡng về đường lối Cách mạng vôsản Người đã trực tiếp giảng dạy và huấn luyện lớp học đầu tiên tại, (Quảng Châu).Sau khi lớp học kết thúc hầu hết các học viên đều đã trở thành chiến sĩ cách mạng.Trong đó, nhiều người trở thành lãnh tụ cùng người lãnh đạo cách mạng nước tagiành thắng lợi, khai sinh ra nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam á vào năm1945.Sau ngày nước nhà độc lập trong khi khó khăn chồng chất, người nhận địnhrằng: nhân dân ta đang phải đối mặt với nhiều trở ngại lớn đó là; giặc đói, giặc dốt

Trang 6

và giặc ngoại xâm Người viết: "Chúng ta đã giành được độc lập, một trong những

công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này là nâng cao dân trí, để mọi người Việt Nam có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà" Người kêu gọi toàn

dân chung lòng góp sức tiêu diệt giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm Đông thời,

người xác định, "dốt nát chính là kẻ địch"và "một dân tộc dốt là một dân tộc yếu".

Do đó, ngay sau khi cách mạng tháng 8 thành công Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kýsắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ, nhiệm vụ đặt ra là toàn dân học chữ quốcngữ, sau hơn một năm thực hiện chính sách diệt giặc dốt, nhân dân nước ta từ trên90% dân số bị mù chữ đã biết đọc, biết viết Đây là một kỳ tích mà nhân dân ta đãđạt được trong cuộc cách mạng cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới

Trong ngày khai trưường đầu tiên (3 / 9/ 1945) chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi

th cho các cháu học sinh cả nước Trong th gửi các cháu học sinh, người bày tỏ tình

cảm và gửi gắm niềm tin vào thế hệ trẻ tương lai: "Non sông Việt nam có trở nên

vẻ vang hay không? Dân tộc Việt Nam có được sánh vai với các cưường quốc năm châu hay không? Chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu? (Hồ Chí Minh về Giáo Dục, Nhà Xuất Bản, Hà Nội 1962)".

Theo Hồ Chí Minh thì sự nghiệp trồng người là công việc lâu dài và kháchẳn so với công việc khác Nó đòi hỏi phải chuẩn bị chu đáo và tỉ mỉ, không đượcnóng vội Chính vì thế, người đa ra khẩu hiệu: Vì sự nghiệp mời năm trồng cây, vì

sự nghiệp trăm năm trồng người Và để xây dựng xã hội chủ nghĩa người đã nóirằng: "Muốn có chủ nghĩa xã hội, trước hết phải có con người xã hội chủ nghĩa"

Người đặt ra động cơ và mục tiêu GD - ĐT là: "Học để làm việc, làm người,

làm cán bộ Học để phụng sự đoàn thể, giai cấp và nhân dân, tổ quốc và nhân loại" (HCM về GD, NXB GD, tái bản năm 1990) và theo người "Học là để sửa chữa t tưởng" "Học để tu dỡng đạo đức cách mạng", "Học để tin tưởng" và "Học để hành" (HCM toàn tập, T4, NXB sự thật, H - 1995).

Những quan điểm , tư tưởng của chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục là di sảnquí báu đóng góp vào kho tàng lí luận quản lí, chỉ đạo công tác giáo dục ở nước ta.Ngày nay, trong công cuộc đổi mới đất nước, những giá trị lí luận, giá trị thực tiễncủa tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục đã trở thành, định hướng giá trị cho mỗi conngười và cho cả dân tộc Việt Nam

3 Quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam:

Thấm nhuần sâu sắc quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh, Đảng ta đã nhận thức đúng đắn vai trò quan trọng của GD - ĐT trong sựnghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước, đặc biệt là thời kỳ CNH, HĐH

Sáu mươi năm qua, dới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước ta, ngành giáo dục,đào tạo cùng nhân dân cả nước vượt qua khó khăn thực hiện thắng lợi đường lốigiáo dục và đổi mới về giáo dục, đa sự nghiệp giáo dục và đào tạo tiến lên đạtnhiều thành tựu mới, góp phần quan trọng trong việc đào tạo lớp lớp các thế hệ cán

bộ phục vụ đắc lực cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc

Trong văn kiện hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 2 khoá VIII đãnêu rõ những quan điểm cơ bản của Đảng ta về giáo dục, đào tạo là giữ vững mục

tiêu định hướng XHCN: "Nhiệm vụ và mục tiêu chủ yếu của giáo dụclà nhằm xây

dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lí tưởng độc lập dân tộc và CNXH, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quố; CNH, HĐH đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc và con người

Trang 7

Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có t duy sáng tạo, có kĩ năng thực hành giỏi,

có tác phong công nghiệp, có tỉnh tổ chức và kỉ luật, có sức khoẻ, là những người thừa kế hoạch xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa "Hồng" vừa "Chuyên" như lời căn dặn của Bác Hồ".(Văn kiện hội nghị BCH TW lần thứ 2 khoá 8 tr 28- 29).

Về mục tiêu đi lên CNXH Đảng ta khẳng định: "Giữ vững mục tiêu XHCN

trong nội dung, phương pháp giáo dục, đào tạ, trong các chính sách nhất là chính sách công bằng xã hội Phát huy ảnh hưởng tích cực, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của cơ chế thị trưường đối với giáo dục, đào tạo Chống khuynh hướng thương mại hoá; đề phòng khuynh hớng phi chính trị hoá giáo dục, đào tạo không truyền bá tôn giáo trong trưường học" (ĐCS VN , văn kiện HN TW2 khoá 8, NXB chính trị

QG, H - 1997, Tr 28, 29)

Đảng ta thực sự coi giáo dục là quốc sách hàng đầu Đây là chủ trương lớn ược Đảng ta xác định từ Đại hội toàn quốc lần thứ VII Chủ trương này tiếp tục đ-ược nhấn mạnh và cụ thể hoá trong văn kiện hội nghị Trung ương lần thứ 4 - khoáVII, hội nghị Trương ương lầ thứ 2, khoá 8, hội nghị Trung ương lần thứ 6 khoá 9

đ-Đảng ta đã khẳng định 1 cách nhất quán là: "Giáo dục, đào tạo là nhân tố quyết định

sự phát triển của đất nước Đầu tư cho giáo dụ, đào tạo là đầu tư cho sự phát triển thực hiện các chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với giáo dục, đào tạo, đặc biệt là chính sách đầu t

và chính sách tiền lương Có các giải pháp mạnh mẽ để phát triển GD" (Đảng cộng sản

Việt Nam NQ TW 6, khoá IX)

Đảng ta cũng xác định, giáo dục, đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, củaNhà nước và của toàn dân Mọi người dân có quyền lợi và nghĩa vụ học tập Mọi cơquan của Đảng, Nhà nước và các đoàn thể xã hội đều có trách nhiệm chăm lo cho

sự nghiệp giáo dục Các tổ chức kinh tế xã hội, các gia đình và cá nhân có tráchnhiệm tích cực tham gia các phong trào nhằm phát triển sự nghiệp GD - ĐT phốikết hợp một cách chặt chẽ và thống nhất về mục tiêu, nội dung GD giữa nhà tr-ưường, gia đình và xã hội

Phát triển giáo dục, đào tạo gắn liền với yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội ,khoa học kỹ thuật, công nghệ và củng cố an ninh quốc phòng Do đó, phát triểngiáo dục cần coi trọng cả 3 mặt: Mở rộng qui mô, nâng cao chất lượng và phát huyhiệu quả Thực hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa giáo dục với lao động sản xuất,nghiên cứu khoa học, học đi đôi với hành, gia đình gắn liền với xã hội, lý luận gắnliền với thực tiễn

Đảng và Nhà nước ta tạo mọi điều kiện để thực hiện công bằng trong giáodục, để ai có nhu cầu được học tập cũng được đi học Đối với người nghèo nhà n-ước và cộng đồng giúp đỡ Đối với những người học giỏi, các cơ quan nhà nước, tổchức kinh tế tạo điều kiện để họ tiếp tục phát triển trở thành nhân tài của đất nước

Để giữ vững định hướng XHCN thì các trưường công lập phải giữ vai trònòng cốt trong sự nghiệp giáo dục Nhà nước thống nhất quản lí về nội dung, ch-ương trình, qui chế học tập, thi cử, văn bằng, tiêu chuẩn giáo viên, tạo điều kiệncho mọi người có cơ hội lựa chọn hình thức học tập phù hợp với hoàn cảnh củamình Phát triển các trưường bán công, dân lập ở những nơi có điều kiện, từng b-ước mở các trường tư thục Mầm non, THPT, TH chuyên nghiệp, dạy nghề và đạihọc Mở thêm các loại hình đào tạo không tập trung, đào tạo từ xa

Trang 8

Trong văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ IX một lần nữa khẳng định: "phát

triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản

để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững" (Văn kiện ĐH IX, H

- 2001- Tr 108 - 109)

Trên đây là những quan điểm cơ bản của Đảng ta về GD - ĐT nói chung và

sự nghiệp GD - ĐT trong quá trình đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước Những quanđiểm đó là biểu hiện tập trung của việc nghiên cứu và vận dụng sáng tạo lý luậnMác - Lênin, t tưởng HCM vào thực tiễn của cách mạng Việt Nam Những quanđiểm nêu trên sẽ là cơ sở cho việc nhận thức hoạt động giáo dục ở từng địa phương,phân tích mặt mạnh, mặt yếu và tồn tại từ đó tìm ra giải pháp đúng đắn nhằm nângcao chất lượng giáo dục ở các địa phương nói riêng và phát triển sự nghiệp GD -

ĐT của nước ta nói chung

II VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA GD THCS TRONG THỜI KỲ CNH, HĐH.

Trong hệ thống giáo dục - ĐT , GD phổ thông đóng vai trò đặc biệt quantrọng, nó đặt nền móng cho việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhântài, đào tạo ra những con người có kiến thức, văn hoá lao động tự chủ, sáng tạo có

kĩ thuật, giàu lòng nhân ái, yêu CNXH, sống lành mạnh, đáp ứng nhu cầu phát triểnđất nước Giáo dục phổ thông là nền tảng văn hoá của một đất nước, là sức mạnh t-ương lai của dân tộc

Trong hệ thống Giáo dục phổ thông, THCS là một điểm chiến lược phát triểngiáo dục, đào tạo Đại hội IX của Đảng đề ra đường lối phát triển của giáo dục, đào

tạo: "phát triển giáo dục Mầm non, củng cố vững chắc kết qủa xóa mù chữ và phổ

cập Trung học cơ sở trong cả nước " (ĐCS VN - VKĐHTQ lần T9 - NXB CTQG

2001 - Tr2002) THCS là mắt xích quan trọng trong hệ thống giáo dục phổ thônghoản chỉnh (Vừa tiếp nối vừa chuyển tiếp) Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúpcho học sinh củng cố và phát triển những kết quả của phổ cập giáo dục tiểu học vàphổ cấp giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, đặc biệt ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa,giúp học sinh củng cố vững chắc, phát triển những kiến thức mà học sinh đã đượchọc ở Tiểu học, đồng thời có học vấn đêtrung học cơ sở, có những hiểu biết thôngthường về kĩ thuật dạy nghề phổ thông, trung học chuyên nghiệp, để vào cuộc sống

Ở lứa tuổi học tập này, qua môi trường giáo dục, học sinh bộc lộ rõ tài năng và hìnhthành hướng đi sau này cho bản thân Vì vậy, đầu t và nâng cao chất lượng giáo dụctrung học cơ sở là vô cùng quan trọng, cần thiết là phổ cập trung học cơ sở vào năm

2010 trên phạm vi cả nước; góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho CNH, HĐH đấtnước như kế hoạch đã đề ra

Giáo dục phổ thông là nền tảng của sự hình thành nhân cách, trong đó giáodục trung học cơ sở có ý nghĩa quyết định đến việc hình thành nhân cách học sinh.Mặc dù đây chưa phải là bậc cuối cùng, song nó cũng có vai trò quyết định đếnviệc hình thành nhân cách cho học sinh Đây là một cấp học tiếp tục góp phần pháttriển nhân cách cho học sinh giúp cho các em có chí hướng phấn đấu học lên bậctrung học phổ thông để tạo nguồn, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho sự

nghiệp CNH, HĐH đất nước: "Giáo dục nhằm mục tiêu phát triển toàn diện nhân

cách XHCN của thế hệ trẻ, đào tạo đội ngũ lao động có kĩ thuật đồng bộ về ngành nghề, phù hợp với yêu cầu phân công lao động xã hội " (Văn kiện ĐH 8 - NXB CTQG -

1996 - Tr 81)

Trang 9

Chất lượng con người phải đi từ nền tảng ban đầu ở các cấp học nhất là trung học

cơ sở Nếu không có các giải pháp để phát triển giáo dục trung học cơ sở tạo nềnmóng vững chắc thì không thể nói đến tương lai của lớp người xây dựng và bảo vệ

tổ quốc kế tiếp của lịch sử dân tộc

Trang 10

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN

YÊN HƯNG - TỈNH QUẢNG NINH TỪ NĂM 2000-2005.

I KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN YÊN HƯNG

1 Đặc điểm tự nhiên.

2 Tình hình kinh tế - xã hội

II THỰC TRẠNG GD THCS Ở HUYỆN YÊN HƯNG - TỈNH QUẢNG NINH

1 Nhận thức và quan điểm của Đảng và chính quyền địa phương về công tác GD - ĐT.

Trong những năm qua, ngành GD - ĐT của tỉnh Quảng Ninh nói chung vàhuyện Yên Hưng nói riêng đã có những thành tựu đáng khích lệ kết quả đó là do có

sự lãnh đạo, chỉ đạo của tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh mà trực tiếp là sự chỉ đạo củaHuyện uỷ, HĐND, UBND huyện Yên Hưng Đó chính là sự vận dụng đưường lốichính sách GD - ĐT của Đảng, Nhà nước vào thực tế ở địa phương một cách đúngđắn, sáng tạo và kịp thời Nhất là Nghị quyết của Đảng được thể chế thành nhiệm

vụ, chương trình mục tiêu và biện pháp tổ chức, triển khai, hớng dẫn cụ thể chotừng năm học

Trong báo cáo chính trị của Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh tại Đại hội lần thứ XV

đã tổng kết đánh giá cao về công tác phát triển Giáo dục của tỉnh; từng bước tiếnhành xã hội hoá giáo dục, huy động được đầu t của nhiều nguồn lực trong xã hội.Các loại hình tưường, lớp, dạy học ngày càng phong phú, đa dạng Chất lượng giáodục đã có bước phát triển: Hoàn thành PCGD tiểu học đúng độ tuổi và phổ cậpTHCS năm 2003, xây dựng trưường chuẩn quốc gia ở tất cả các ngành học, bậchọc, phấn đầu đến năm 2010 có nhiều trưường PTTH đạt chuẩn quốc gia và có60% số xã, phưường, thị trấn đạt PCGD bậc THPT

Trong báo cáo của Ban chấp hành tại đại hội Đảng bộ huyện Yên Hưng lầnthứ 23 (tháng 10/2005) công tác GD - ĐT, đã đạt được những kết quả rất quantrọng, về đổi mới chương trình GDPT, PCGDTH đúng độ tuổi, PCGD THCS, củng

cố và phát triển các ngành học Tiếp tục phát triển qui mô, mạng lới trưường lớp,nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng mũi nhọn, đáp ứng yêu cầunâng cao … đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi của sựnghiệp giáo dục huyện nhà Cơ sở vật chất trưường học được quan tâm đầu tư,chấm dứt tình trạng học 3 ca, từng bước kiên cố hoá trường lớp, xoá bỏ lớp họctranh, tre, nứa lá Toàn huyện đã hoàn thành PC THCS năm 2003 Đã xây dựng đ-ược 14 trưường đạt chuẩn giáo dục (01 trưường mầm non, 12 trường tiểu học, 01trưường THCS)

Mặc dù còn phải khắc phục rất nhiều khó khăn về đời sống kinh tế - xã hội,nhưng các cấp uỷ Đảng và chính quyền huyện Yên Hưng đã có những định hướnghết sức cụ thể, sát sau đối với phát triển GD - ĐT ở địa phương Ngay từ khi cóNghị quyết trung ương 2 (khóa VIII) tỉnh và huyện đã có ngay một chương trìnhhành động nhằm thực hiện thắng lợi … Ngành GD - ĐT huyện làm tốt công táctham mưu để các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể phát huy vai trò trách nhiệmvới công tác GD - ĐT và đặt công tác GD - ĐT vào vị trí quan trọng để tập trungchỉ đạo thường xuyên và đạt hiệu quả cao Thông qua quán triệt Nghị quyết hộinghị lần thứ 6 khoá IX về đổi mới sự nghiệp GD - ĐT, các cấp uỷ Đảng, chính

Trang 11

quyền, các tổ chức xã hội đã có những thay đổi về nhận thức công tác GD - ĐT,thực sự coi GD - ĐT là quốc sách hàng đầu.

Sự lành, chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương sẽ là điều kiệnthuận lợi cho việc nâng cao chất lượng GD - ĐT nói chung, giáo dục bậc THCS nóiriêng của huyện Yên Hưng - Tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay

2 Phát triển về số lượng qui mô trưường lớp, học sinh.

Cùng với những chuyển biến về kinh tế - xã hội và thực tiễn các chủ trươngđổi mới về GD - ĐT, số lượng học sinh ở các cấp học, bậc học từng bước ổn định

và tăng lên nhanh chóng Mạng lới trưường lớp được bố trí hợp lý và phát triển đadạng Nhất là từ khi có Nghị quyết TW2 (khoá VIII), qui mô GD - ĐT nói chung vàTHCS nói riêng tiếp tục được mở rộng và phát triển một cách đa dạng, phong phú,

số lượng học sinh ra lớp đều tăng theo hàng năm, chất lượng giáo dục dần đượcnâng lên

Từ năm học 2000 - 2001 đến nay giáo dục Huyện Yên Hưng tiếp tục pháttriển và mở rộng về qui mô, cơ cấu các bậc học, ngành học hợp lí, phù hợp với từngvùng miền trong huyện Quan tâm đầu t củng cố, phát triển loại hình trưường cônglập ở vùng đặc biệt khó khăn và an toàn khu, chú ý đầu t trưường trọng điểm tr-ưường chuẩn quốc gia Ở tất cả các xã đều có trưường Mầm non, tiểu học, trunghọc cơ sở, huyện có 6 trưường THPT Năm học 2004 - 2005 toàn huyện có: 41 tr-ưường Mầm non (1 trưường mầm non công lập - 40 trưường mầm non bán công);với 281 nhóm trẻ = 1519 trẻ, 400 lớp mẫu giáo = 6928 học sinh, riêng 5 tuổi ra lớp

2502 = 99%, có 43 trưường tiểu học, 2 trưường PTCS với tổng số lớp: 928 =17.407 học sinh; có 38 trưường THCS với tổng số lớp là 555 = 18.624 học sinh đạt96,2%, 1 trưường DTNT với 9 lớp = 254 học sinh; 6 trưường THPT với 112 lớp =

4500 học sinh, 1 trung tâm giáo dục thưường xuyên có 9 lớp = 512 học sinh; có 1TTKTTH - HNDN dạy nghề cho 120 lớp, 41.000 học sinh, dạy hớng nghiệp cho

cơ sở vật chất trong nhà trường có nhiều tiến bộ Công tác xây dựng cơ sở vật chất,khuôn viên trưường học, tăng cường mua sắm trang thiết bị dạy học được quantâm Bằng nhiều biện pháp tích cực của các địa phương trong huyện, các nguồn lựctập trung được huy động từ đóng góp của nhân dân, kinh phí chương trình mụctiêu, chương trình kiên cố hoá trường học, đặc biệt từ năm 2000 đến nay với ch-ương trình 135 do nhà nước cấp đã xây dựng nhiều trường lớp học, đã cơ bản kiên

cố hoá được tất cả các xã trong huyện không có trường nào trong huyện phải học 3ca

Và chương trình tăng cường cơ sở vật chất trường học được xây dựng thành

đề án "tổng thể kiên cố hoá trưường học đến năm 2005 và 2010" Từ năm học 2001

- 2002 trở lại đây huyện đã tập trung xây dựng đồng loạt nhà kiên cố và nhà xâycấp 4 cho các đơn vị trường học theo chương trình chậm hè, chương trình kiên cốhoá trường học Đến nay đã gần xoá xong nhà học tạm tranh tre nứa lá Riêng trong

Trang 12

năm 2005 huyện đã giao danh mục cho 20 công trình (Mầm non 11, tiểu học 6,THCS 3) thuộc chương trình kiên cố hoá trưường học giai đoạn 3 với 116 phònghọc, số vốn cho các công trình này là 5,8 tỉ đồng Ngoài những chương trình mụctiêu và ngân sách của tỉnh cấp, huyện dành từ 12% đến 15% ngân sách của huyện(tổng chi cho ngân sách GD - ĐT dao động từ 29,4 tỉ đến 35 tỉ đồng / năm), cùngvới sự đóng góp ủng hộ xây dựng trường học của nhân dân trong huyện đầu tư choxây dựng cơ sở vật chất đến nay bộ mặt của các cơ sở giáo dục đã có những khởisắc và bước đầu có chất lượng giáo dục ổn định.

Ngoài phòng học, nhà ở, nhà điều hành, các phòng chức năng còn mua sắmhơn 1000 giường nằm, bàn ghế làm việc cho giáo viên, hầu hết các trường THCS

đã có điện thoại…

+ Từ năm 2002 phong trào xây dựng nhà công vụ do công đoàn ngành giáodục đã xây dựng 590m2 nhà và trang thiết bị giá hàng trăm triệu đồng phục vụ đờisống và công tác của các nhà trường - đặc biệt u tiên cho các trưường ở vùngĐBKK và ATK

Trang thiết bị dạy học và th viện trưường học được quan tâm đầu t khác vớihàng tỉ đồng nên từ chỗ chỉ có một vài thư viện đạt chuẩn 659 (cũ) thì đến nay đã

cơ 100% trưường đạt th viện chuẩn 659 Và có 50% số trưường đạt th viện chuẩn

01 (mới) Toàn huyện có 18 trưường xây dựng th viện, TBDH riêng; 80% số ường có phòng thư viện riêng, 20% chung cùng văn phòng Hội đồng nhà trưường,100% số trưường có phòng TBDH riêng Nhìn chung các trường đều có đủ sáchgiáo viên, sách tham khảo và sách nghiệp vụ Thiết bị dạy học đồng bộ ở trườnghọc 123 bộ, THCS có 43 bộ vật lý, 37 bộ hoá học, 15 bộ sinh học… Giáo viênlàm thêm hàng nghìn đồ dùng giảng dạy, các thiết bị này được nhà trường sử dụng

tr-có hiệu quả

Mặc dù được sự quan tâm và đầu tư thích đáng của Đảng và Nhà nước songhiện nay cơ sở vật chất trường học của một số đơn vị còn gặp khó khăn, vẫn cònnhà tranh, tre, nứa, lá Nhà chủ yếu là ở bậc học mầm non Thiết bị đồ dùng dạyhọc, đồ dùng thí nghiệm, sách tham khảo, sách nghiệp vụ cho giáo viên còn thiếu

và sách giáo khoa cho các em nghèo, vùng sâu vùng xa cũng còn thiếu nhiều.Trong thời gian tới cần phải tiếp tục đầu t nhiều hơn nữa về cơ sở vật chất, trangthiết bị dạy và học, có như vậy mới nâng cao được chất lượng giáo dục

4 Tình hình đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý.

Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên có vai trò hết sức quan trọng quyết địnhtới chất lượng của giáo dục Đội ngũ quản lý và giáo viên nhìn chung đều đảm bảo

và tất cả đều được trưởng thành từ giáo viên, đều là những người có chuyên môngiỏi, có kinh nghiệm trong cuộc sống và đã được bồi dưỡng qua trường lớp quản lý

Đó là một thuận lợi lớn giúp các nhà quản lý của giáo dục có khả năng điều hànhtốt công tác chuyên môn và tập hợp qui tụ đối tượng quản lý vào thực hiện nhiệm

vụ chuyên môn Hàng năm phòng giáo dục và UBND huyện đều có kế hoạch bồi ỡng các bộ quản lý và lực lượng kế cận, chọn những giáo viên có tay nghề cao,trình độ chuyên môn tốt, có ý thức phấn đấu vươn lên để cử đi học các lớp bồi d-ưỡng của tỉnh và trung ương, PGD còn liên kết đào tạo với các trường đại học mởcác lớp ĐH Quản lý cho CB Quản lý và giáo viên

d-Hiện nay tổng biên chế CBGV của huyện là 2324 người trong đó giáo viên là

959 người giáo viên coa trình độ chuẩn là 95,2% tiêu chuẩn là 32,0%

Trang 13

Nh NQTW2 (khoá VIII) đã chỉ rõ: GV là nhân tố quyết định của GD Muốnnâng cao chất lưượng giáo dục phải nhiêu yếu tố, trong đó nhân tố "thầy" giữ vaitrò quyết định Vì vậy đội ngũ giáo viên phải đủ về số lưượng, can đố giẫ sác mônđào tạo và phải được đầo tạo đạt chuẩn.

Đội ngũ giáo viên hiện nay của bậc THCS ở huyện Yên Hưng đưược nhìnnhận đánh giá như sau:

* Mặt thuận lợi:

1- Vềphẩm chất tư tưởng chính trị: ĐNCBGV đều có lập trưưường tư

tư-ưởng vững vàng, tin tưtư-ưởng vào sự lãnh đạo và đưưường lối đổi mới của Đảng,kiên trì thực hiện các quan điểm, phưương châm giáo dục của Đảng Trong nhữngnăm qua các cấp đảng uỷ đã đôỉ mới trong việc nhìn nhận đánh giá đội ngũ CBGVngành giáo dục, thấy rõ đưược vai tà, vị trí người của thầy trưước sự đổi mới vềgiáo dục hiện nay Huyện uỷ đã quan tâm đúng mức đến việc giáo dục, nâng caochất lưượng, r tưưởng đội ngũ giáo viên thông qua các văn bản, chỉ thị, nghị quyếtcủa Đảng bộ huyện Việc giáo dục chính trị tư tưưởng cho cán bộ giáo viên đã trởthành nề nếp sinh hoạt ở các trưường Công tác tư tưưởng đã bám sát chủ trưươngđưưường lối mới của Đảng, triển khai một cách sâu rộng NQTW2 (khoá VIII) vềnhiệm vụ phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, đề án 01 của Ban thưưường vụHuyện uỷ Yên Hưng về nhiệm vụ phát triển GD-ĐT giai đoạn 2001-2005

Phong táo thi đua " Hai tốt" đưược chú ý đặc biệt Qua kiểm tra thanh trachuyên môn hàng năm 100% giáo viên thực hiện tốt quy chế chuyên môn có đủ hồ

sơ giảng dạy theo đúng quy định của bộ Các trưưường đều duy trì tốt các hoạtđộng chuyên môn như: Sinh hoạt tổ, thăm lớp dự giờ giúp kinh nghiệm cho mônhọc theo phưương pháp đổi mới qua đó nâng cao đưược chất lưượng giảng dạycủa giáo viên

Các trường đều thực hiện dạy đủ các môn học theo chương trình quy địnhcủa Bộ GD-ĐT Phưương pháp giảng dạy được chú ý đổi mới theo hương tích cựchoá họat động học tập phát huy tính chủ động sáng tạo và năng lực tự học của hoạtsinh có hiệu quả Phong trào làm đồ dùng học tập xây dựng kế hoạch sử dụng thiết

bị, thí nghiệm đối mới các bộ môn thiết thực cụ thể Phòng giáo dục huyện thườngxuyên tổ chức hội thảo về đổi mới phương pháp dạy học theo từng chuyên đề đốivới từng bộ môn Các cụm trường cũng thường xuyên tổ chức sinh hoạt chuyênmôn liên trường đối với nhiều hình thức phong phú, đa dạng nhằm nâng cao chất l-ượng dạy và học Phong trào hội giảng diễn ra liên tục ở các cơ sở trường học Cáccuộc thi CB quản lý giỏi, giáo viên giỏi, học sinh giỏi hàng năm được tổ chức cóiquy mô, chất lượng và hiệu quả Công tác bồi dưỡng thay sách hè trong những nămqua được quan tâm và chú ý đặc biệt bồi dưỡng 100%cho giáo viên, hoạt độngnghiên cứu khoa học và tổng kết sáng kiến kinh nghiệm được duy trì, góp phầnnâng cao chất lượng đội ngũ, chất lượng giảng dạy

Sở dĩ có được những mặt tốt, thuật lợi trên là do đội ngũ giáo viên ở THCS ởhuyệnYên Hưng luôn tin tưởng vào đưường lối chính sách của Đảng pháp luật củaNhà nước, yêu nghề nếm trẻ, với lương tâm coi dạy học là nghề nghiệp gắn bó vớicuộc đời mình, gắn bó với trường, lớp, học sinh Trước những biến động phức tạpcủa cơ chế thị trường, các thầy giáo, cơ giáo vẫn một lòng một dạ tận tâm với nghề

"Trồng người" mà mình đã lựa chọn Mặt khác, có hơn 70% số giáo viên là người

Trang 14

địa phương nên rất yên tâm công tác Điều này có nghĩa tự bản thân họ phải xácđịnh vấn đề này là nghiêm túc hơn.

2 Về trình độ:

- Hầu hết CBGV được đào tạo tượng đối hoàn chỉnh có trình độ chuẩn vàtrên chuẩn cao, số ít còn lại cũng được học qua các lớp bồi dưỡng tại chức, tậpchung đạt trình độ để giảng dạy Đây là điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượnggiáo dục THCS hiện nay

số giáo viên dạy trái ban, điều đó cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượngdạy học

Cácđiều kiện tự học, tự bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, tay nghề còn thiếuthốn Tài liệu tham khảo, sách hướng dẫn giảng dạy, đồ dùng dạy học chọ thínghiệm, thực hành còn thiếu, tất cả các điều đó là hạn chế nâng cao chất lượnggiảng dạy

Do đặc điểm của huyện Yên Hưng là huyện miền núi nghèo, giao thông đi lạikhó khăn, điều kiện sinh hoạt cha đáp ứng được nhu cầu của giáo viên, nhà ở cònthiếu mặc dù đã được địa phương qua tâm, nhng một số trường không đủ phòng ởcho giáo viên nên còn phải đi ở nhờ nhà dân Vì vậy cũng chưa thực sự yên tâmcông tác và giảng dạy

Tóm lại: Đội ngũ giáo viên THCS ở huyện Yên Hưng về cơ bản hùng hậu

về lực lượng, có kiến thức, có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm, đủ điều kiệngiảng dạy theo chương trình đổi mới, phân công tương đối đều ở các trường, giáoviên có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín với nhân dân, với cấp uỷ, chính quyền địaphương, thực sự yêu nghề, mến trẻ đáp ứng đựơc yêu cầu mới đối với sự nghiệpgiáo dục

Đội ngũ giáo viên đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng giáodục, những khó khăn kể trên sẽ là trở ngại lớn Muốn nâng cao chất lượng giáo dụcTHCS hiện nay cần phải có những giải pháp đúng, rất thực tế Đây là yêu cầu cấpthiết đặt ra cho các nhà quản lý giáo dục ở huyện Yên Hưng - Tỉnh Quảng Ninh

5 Chất lượng giáo dục - đào tạo.

*Về giáo dục trí dục:

Nói đến chất lượng giáo dục học sinh, người ta thưường quan tâm đến chấtlượng học tập và giáo dục Vì vậy, vấn đề chất lượng dạy và học là vấn đề đượcquan tâm nhiều nhất trọng các trưưường từ trước đến nay Để có được chất lượnghọc tập tốt phải có đủ các yếu tố đảm bảo: Từ cơ sở vật chất nhà trưường, các trangthiết bị dạy và học đến yếu tố con người: Thầy trò và môi trưưường giáo dục nh-

ư cố trhủ tớng Phạm Văn Đồng nói: Phải có: " Trưường ra trưường, lớp ra lớp, thầy

ra thầy, trò ra trò"

Trang 15

Trong những năm qua, đặc biệt từ khi thực hiện Nghị quyết TW2 (khoá VIII)

về GD-ĐT chúng Toà án nhân dân huyện Điện Biên Đông đã phấn đâu theo hớngtoàn Đảng, toàn dân chăm lo cho giáo dục, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, t-ương lai của đất nước trong sự cố gắng chung đó GD bậc THCS ở huyện YênHưng đã có nhiều bước tiến có nhiều đóng góp, chất lượng giáo dục trí dụa đã đ-ược chú ý và nâng cao một bước so với trước đây

Từ năm 1998 - 1999 trở về trước, việc đánh giá chất lượng học sinh cha thực

sự thực chất, còn năng nề về "phong trào", học sinh yéu cuối năm vẫn còn được lênlớp Nguyên nhân tình trạng này là do ảnh hưởng của cơ chế cũ vẫn còn tồn tạitrong tỉnh Quảng Ninh nói chung và huyện Yên Hưng nói chung đó là do quá thiên

về chỉ tiêu kế hoạch giao cho ngành phải thực hiện bằng được, không cần xem xét

cả điều kiện cho việc thực hiện chỉ tiêu đó được hay không Cứ nh vậy chúng Toà

án nhân dân huyện Điện Biên Đông đã phấn đấu về "chất lượng" theo kiểu trêntrong một thời gian khá dài Hậu quả là sản phẩm giáo dục Từ khi thực hiệnNQTW2 (khoá VIII) và khoá IX thời kỳ chuyển giao sang một thế kỷ mới, vấn đềchất lượng giáo dục đã được nhìn nhận lại một cách đúng đắn hơn, chặt chẽ hơn.Việc đổi mới phương pháp dạy và học được các cấp các ngành, đặc biệt là các cấpquản lý ngành giáo dục từ TW đến địa phương quan tâm chỉ đạo thực hiện Cũng từ

đó chất lượng học tập của học sinh THCS huyện Yên Hưng ng y c ng i v oày càng đi vào ày càng đi vào đi vào ày càng đi vào

th c ch t v ực chất và đ ất và đ ày càng đi vào đi vàoược nâng dần lên qua các năm.c nâng d n lên qua các n m.ần lên qua các năm ăm

năm học Tổng số

học sinh T.số giỏi % T.số khá% trung bình T.số % yếu T.số % kémT.số % 2000-2001 14.926 1151 7,7 5565 37,3 8190 54,9 220 0,1 0

2001-2002 21.723 2253 10,37 9419 43,36 9743 44,85 3308 1,42 0 0 2002-2003 19.413 1786 9,20 8994 46,33 8431 43,43 2202 1,04 0 0 2003-2004 19.313 1667 8,63 7909 40,95 9345 48,39 3392 2,03 0 0 2004-2005 18.624 1279 6,86 6285 33,75 10642 57,14 4418 2,25 0 0

CHẤT LƯỢNG CHUYỂN LỚP, THI TN BẶC THCS (TỈ LỆ %)

Trang 16

Qua số liệu thốngkê về chất lượng văn hoá 5 năm trở lạiđây có sự biến độngtheo từng năm, tỉ lệ học sinh giỏi và học sinh khá mà 2001- 2002 tăng cao so vớinăm học trước, nhng từ năm 2002-2003 lại giảm sút, Nhưng nhìn chung tỉ lệ họcsinh có học lạiTB trở lên đạt từ 97% trở lên,

Mặc dù ssó học sinh giỏi, học sinh khá đại trà giảm nhng có thể nói các đơn

vị trưường và Phòng GD đánh giá đúng thực chất hơn về chất lượng học tập củahọc không chạy theo thành tích Đó cũng là điều kiện để,nâng cao chất lượng dạy

và học của các đơn vị trường, cùng với nâng cao chất lượng đại trà, Phòng GD đặcbiệt quan tâm chỉ đạo đều các đơn vị trường chăm lo bồi dưỡng học sinh giỏi vănhoá Vì vậy số học sinh giỏivăn hóa cấp huyện và tỉnh đều tăng và đạt giải cao,không những chỉ có học sinh ở khu vực thi trấn mà cả học sinh ở vùng cao, vùngĐBKK cùn tham gia thi học học sinh giỏi vòng tỉnh là đất giảo cao, điều đó chothấy chất lượng GĐ THCS đã có sự chuyển biến giữa các vùng, từng bước thựchiện công bằng trong giáo dục Ngoài các môn văn hóa môn khác nh tin học xếpthứ nhất toà tỉnh, môn kỹ thuật xếp thứ nhì toàntỉnh (năm 2004- 2005)

Với kết quả trên thì đây là một kết quả đáng mừng, khẳng định một bướcchuyển biến về chất lượng GD THCS ở huyện miền núi Yên Hưng,nói lệ sự cốgắng của bản thân ngành giáo dục và công tác xã hôih hoá giáo dục KHi mf cóđông đảo lực lượng xã hội tham gia giáo dục từ nhiều phía sẽ tạo ra động lực dạy

và học, hạn chế tốt những tiêu cực, khơi thông nhữngmói quan hệ cần thiết: Nhàtrường - gia đình - xã hội; vị trí của giáo dục trong công tác xã họi được coi trọngthì chất lượng dạy và học có cơ hội ttốt hơn Tuy nhiên so với yêu cầu chung củachất lượng GD- ĐT cần phải để ra biện pháp hữu hiệu hơn nữa, sta với thực tế địaphương để nâng cao hơn chất lượng văn hốa THCS của huyện

Có thể nói, một trong những tồn tại lớn nhất trong học tập của học sinhTHCS ở huyện Yên Hưng đặc biệt là các em dân tộc ở vùng sâu, vùng xa, vùngĐBKK và ATK là các em chậm đổi mới về nhận thức dơi với nhiệm vụ học tập củachính bản thân mình Đối với lứa tuổi học sinh nhiệm vụ chính là học tập nhng các

em lại không xác định đúng ý nghĩacủa công việc thì dễ sinh ra chán nản, gặpchăng hay chớ, kết quả khó mà tốt được Học tập là một công việc đầy khó khă,đòi hỏi phải có sự kiên tr, bề bỉ liên tục thì việc xác dịnh đúng đông cơ lại càngquan trọng hơn Đất nước Toà án nhân dân huyện Điện Biên Đông đang tiến hànhcông cuộc đổi mới, thhé kỷ XXi là thế kỷ của trí tuệ, khoa học công nghệ, thế màphần lớn các em học sinh THCS ở huyên Yên Hưng vẫn còn thờ ơ, mơ hồ về điều

đó Các em vẫn giữ nguyên tắc nghĩ cũ lỗi thời, học hành để đối phó, chây lời Vìvậy thói quen gian lận tron thi cử "chạy điểm" để được lên lớp đỗ tốt nghiệp vẫncòn tồn tại Chỉ có một số ít học sinh (đại da số là cácem ở khu vực tthị trấn vàgiáp danh khu vực thị trấn) xác định phải chăm chỉ học tập để có kiến thức khoahọc thật sự Vvì vậy những người làm công tác giáo dục không khỏi băn khoăn,suy nhgĩ và lo lắng

* Về giáo dục đạo đức:

Song song với việc nâng cao chất lượng văn hóc là quan tâm giáo dục vềchất lượng đao đức cho các em Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh có nói "Có tài màkhông có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc cũng khó" Vìvậy giáo dục đào đạo đức đối với các em học sinh là hết sức cần thiết Trong nhiềunăm qua được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của các cấp các ngành đoàn thể khác đặc

Ngày đăng: 11/10/2013, 05:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w