Hiện nay Việt Nam đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong điều kiện toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế thế giới, gia nhập WTO. Để hoàn thành tốt đẹp những nhiệm vụ lớn lao đó, cần phải có những con người có tầm cỡ tương ứng và ngành giáo dục phải cung cấp cho xã hội những nhân tài và nguồn nhân lực dồi dào và có chất lượng. Vì vậy cần có cuộc vận động đổi mới tư duy giáo dục, nhằm tạo ra bước ngoặt trong suy nghĩ, trong hoạt động giáo dục mới thoả mãn được yêu cầu của xã hội hiện nay. Sau đây chúng tôi xin trình bày một số vấn đề cấp thiết nhất. 1. Vấn đề chất lượng giáo dục Chất lượng giáo dục là một trong những vấn đề quan trọng nhất của công tác giáo dục hiện nay. Để giải quyết vấn đề này có hiệu quả đòi hỏi không chỉ sự nỗ lực của riêng ngành giáo dục mà cần huy động sức mạnh của toàn Đảng, toàn dân, toàn xã hội và tiến hành trong một thời gian dài theo một chiến lược đúng đắn. Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này bắt đầu từ những khái niệm và phạm trù cơ bản.
Trang 1Một số vấn đề cấp thiết
Hiện nay Việt Nam đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc trong
điều kiện toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế thế giới, gia nhập WTO Để hoàn thành tốt đẹp những nhiệm vụ lớn lao đó, cần phải có những con ngời có tầm cỡ tơng ứng và ngành giáo dục phải cung cấp cho xã hội những nhân tài và nguồn nhân lực dồi dào và có chất lợng Vì vậy cần có cuộc vận động đổi mới t duy giáo dục, nhằm tạo ra bớc ngoặt trong suy nghĩ, trong hoạt động giáo dục mới thoả mãn đợc yêu cầu của xã hội hiện nay
Sau đây chúng tôi xin trình bày một số vấn đề cấp thiết nhất
1 Vấn đề chất lợng giáo dục
Chất lợng giáo dục là một trong những vấn đề quan trọng nhất của công tác giáo dục hiện nay Để giải quyết vấn đề này có hiệu quả đòi hỏi không chỉ sự nỗ lực của riêng ngành giáo dục mà cần huy động sức mạnh của toàn Đảng, toàn dân, toàn xã hội và tiến hành trong một thời gian dài theo một chiến lợc đúng đắn Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này bắt đầu từ những khái niệm và phạm trù cơ bản.
1.1 Khái niệm chất lợng giáo dục
1.1.1 Chất lợng:
Là một khái niệm trừu tợng, khó và hiện có nhiều định nghĩa khác nhau Sau đây
là một vài định nghĩa thờng gặp:
• Chất lợng là:
+ Cái tạo nên phẩm chất, giá trị của con ngời, sự vật, thí dụ:
Chất lợng hàng hoá tốt, nâng cao chất lợng học tập
+ Cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật khác
Đại tự điển Tiếng Việt Nguyễn Nh ý chủ biên HN, 1999 (tr.331)
• Chất lợng là:
+ Mức độ tốt hoặc giá trị;
+ Sự xuất sắc, là chất lợng mang nghĩa chung chung;
+ Nét đặc thù để phân biệt với các sự vật khác; Thí dụ: Một nét đặc thù của chất plastic này là nó không bị vỡ
Trang 2+ Là thuộc tính, đặc điểm của sự vật (có chất lợng, có phẩm chất).
Oxford Advanced Learner's Dictionary A.S.Hornby Gourth Edition 1989 (tr.1023)
• Chất lợng là một phạm trù triết học đợc biểu thị cái bản chất nhất của sự vật,
mà nhờ nó có thể phân biệt đợc vật này và vật khác Chất lợng là đặc trng khách quan và
chung nhất của đối tợng nghiên cứu và đợc rút ra từ các tính chất của nó
Tự điển bách khoa Xô Viết Moxkva (1986.tr.561)
• Từ những định nghĩa trên có thể hiểu chất lợng là:
+ Mức độ tốt, sự xuất sắc;
+ Cái tạo nên phẩm chất, giá trị của con ngời, sự vật;
+ Phạm trù triết học biểu thị cái bản chất nhất của sự vật, mà nhờ đó có thể phân biệt sự vật này và sự vật khác.
• Tuy nhiên, những định nghĩa trên đây còn mang tính chất chung, khi xác định
chất lợng của một vật, một hiện tợng nào đấy cần phải căn cứ vào mục đích, chức năng, nhiệm vụ của nó để cụ thể hoá những định nghĩa chung chung ấy vào điều kiện cụ thể.
Thí dụ: Khi đánh giá một công trình nghiên cứu, nh đánh giá luận án Tiến sĩ thì
cái tốt, cái giá trị, cái đặc thù của nó thể hiện ở những điểm sau đây:
+ Có cái mới không? Tính chất, vị trí, phạm vi của cái mới, của sự sáng tạo?
+ Kết luận rút ra có bảo đảm sự chính xác, độ tin cậy không?
+ Phơng pháp nghiên cứu, cách tiếp cận vấn đề có hợp lý không?
+ Có khả năng ứng dụng, cải tạo thực tiễn không?
+ Có khả năng phát triển lý luận không?
Còn khi đánh giá nhà trờng, thì tiêu chuẩn, chất lợng lại khác, vì nó có chức năng, nhiệm vụ riêng
1.1.2 Chất lợng giáo dục và mục đích giáo dục.
Trang 3Trong đời sống hàng ngày khi bàn đến chất lợng giáo dục ta thờng gặp các thuật
ngữ "chất lợng tốt", "chất lợng kém", "có chất lợng" Khái niệm chất lợng lúc này đợc hiểu là sự so sánh kết quả đạt đợc với mục đích đặt ra trớc khi hành động.
Trong giáo dục có hai loại mục đích thờng đợc nói đến là mục đích nhân cách và mục đích hệ thống giáo dục quốc dân Vì vậy, có hai khái niệm chất lợng tơng ứng với nó
là:
+ Chất lợng giáo dục nhân cách;
+ Chất lợng hệ thống giáo dục quốc dân.
Thời gian qua, nói chung mục đích hệ thống giáo dục quốc dân ít đợc nghiên cứu.
Điều này đã dẫn đến tình trạng thừa thầy, thiếu thợ (chiếc nón ngợc) trong công tác đào
tạo
Trong thực tế, khi nói đến chất lợng giáo dục ngời ta thờng không nói rõ đó là chất lợng giáo dục nhân cách hay chất lợng hệ thống giáo dục quốc dân Vì vậy, cần căn cứ vào từng trờng hợp cụ thể để nhận thức vấn đề đợc đúng đắn và có cách điều chỉnh thích hợp
1.1.3 Chất lợng và hiệu quả: Chất lợng và hiệu quả là hai khái niệm thờng đi kèm
nhau khi đánh giá
Hiệu quả là khái niệm thờng dùng trong kinh tế, biểu thị lợng thời gian chi phí cho một đơn vị sản phẩm hay số lợng sản phẩm đợc sản xuất trong một đơn vị thời gian.
Dần dần khái niệm hiệu quả đợc mở rộng ra và ngày nay đợc sử dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế - xã hội
Trong thực tế, hai khái niệm chất lợng và hiệu quả luôn gắn liền nhau Cái tốt (chất lợng) chỉ có ý nghĩa khi nó kèm theo số lợng (nhiều), sản xuất nhanh (thời gian) và giá thành rẻ (kinh tế) Nhanh, nhiều, tốt, rẻ gắn với nhau biểu thị hiệu quả trong sản xuất
và trong lao động nói chung
Nh vậy, khái niệm hiệu quả biểu thị một cách tổng hợp kết quả lao động của con
ngời xét cả về mặt chất lợng, số lợng, thời gian và tiền của.
Trong giáo dục, ngời ta thờng nói đến chất lợng, hiệu quả trong và chất lợng, hiệu quả ngoài.
Trang 4Chất lợng hiệu quả trong là nói đến các chỉ số chất lợng, hiệu quả trong ngành giáo dục nh: Số học sinh lên lớp, tốt nghiệp, kết quả thi học sinh giỏi, thi đỗ đại học
Chất lợng, hiệu quả ngoài thờng dựa vào các chỉ số liên quan đến ảnh hởng của giáo dục đối với xã hội.
Cuộc đấu tranh t tởng trong giáo dục diễn ra hiện nay có nhiều điều liên quan mật thiết tới vấn đề này Các nhà chính trị, xã hội cũng nh ngời dân thờng đánh giá giáo dục
qua hiệu quả ngoài, nhng tiêu chuẩn thi đua cũng nh đánh giá của ngành giáo dục nhìn chung chỉ dừng lại ở hiệu quả trong.
Đó là một trong những điểm vênh nhau về quan điểm đánh giá giáo dục hiện nay giữa xã hội và nhà trờng Nếu không có sự điều chỉnh cần thiết thì những cuộc tranh luận
về giáo dục sẽ kém hiệu quả và khó có đợc những kết luận rõ ràng
Vì vậy, cần điều chỉnh chuẩn đánh giá, sao cho đánh giá không chỉ căn cứ vào
kết quả kiểm tra các bài tập lý thuyết, mà còn phải dựa vào khả năng thực hành,
vận dụng kiến thức, kết quả hoạt động xã hội - thực tiễn và t duy - sáng tạo trong việc
giải quyết các vấn đề khoa học và đời sống.
1.2 Một số tính chất của chất lợng giáo dục
1.2.1 Chất lợng giáo dục là một phạm trù lịch sử, nghĩa là nó thay đổi theo thời
gian, vì chất lợng phụ thuộc vào mục đích, vào yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc, của cộng đồng mà những phạm trù này luôn luôn thay đổi, phát triển theo thời gian Thí dụ, chất lợng giáo dục Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ
gắn liền với việc đào tạo ngời chiến sĩ, chất lợng giáo dục hiện nay gắn liền với việc đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
1.2.2 Chất lợng giáo dục là một phạm trù dân tộc: Vì mỗi dân tộc có một lịch sử,
một truyền thống văn hoá riêng, một mục đích, yêu cầu và chiến lợc phát triển kinh tế -xã hội riêng Cho nên cách đánh giá chất lợng giáo dục cũng không giống nhau giữa các quốc gia, các dân tộc
1.2.3 Chất lợng giáo dục là một phạm trù quốc tế: Từ xa, để phát triển, các dân
tộc đã có sự giao lu buôn bán, trao đổi kinh tế và văn hoá Trong điều kiện thế giới hội
nhập nh hiện nay chất lợng giáo dục phải có những điểm chung có tính chất toàn cầu Có
Trang 5nh thế mới có thể tham gia các sinh hoạt khoa học, kỹ thuật và văn hoá quốc tế, là điều kiện quan trọng cho sự phát triển giáo dục cũng nh văn hoá nói chung của các dân tộc
Nh vậy, trong việc đánh giá chất lợng giáo dục ở bình diện quốc tế cũng có hiện tợng
thống nhất trong đa dạng.
Mô hình ngời "công dân toàn cầu" là cái đích mà nền giáo dục các dân tộc đang
hớng tới Cấu trúc nhân cách của ngời công dân toàn cầu này đang là một trong những vấn đề khoa học cấp bách nhất đợc các nhà khoa học, các nhà s phạm quan tâm tới
Nh vậy, để đánh giá chất lợng giáo dục của một quốc gia, một địa phơng, một đơn
vị cần chú ý tới rất nhiều yếu tố và mối liên hệ giữa chúng.
1.3 Các yếu tố tạo nên chất lợng giáo dục
Nói đến các yếu tố tạo nên chất lợng giáo dục có nghĩa là tìm hiểu cấu trúc của
nó, trên cơ sở đó mà nắm đợc bản chất của chất lợng giáo dục và từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lợng giáo dục một cách khoa học
1.3.1 Chất lợng giáo dục nhân cách.
Các yếu tố tạo nên chất lợng giáo dục nhân cách phụ thuộc vào cấu trúc nhân cách
Theo truyền thống Việt Nam có nhiều cấu trúc nhân cách và tơng ứng với nó có
nhiều thang đo chất lợng nhân cách nh:
- Đức, tài;
- Chân, thiện, mỹ;
- Nhân, trí, dũng, liêm;
- Cần, kiệm, liêm, chính;
- Đức, trí, thể, mỹ ;
Những thang đo nhân cách trên đây là kết quả của cả một quá trình tổng kết kinh nghiệm của con ngời Việt Nam và của loài ngời và có lẽ chúng sẽ vĩnh viễn trờng tồn cùng với lịch sử loài ngời Tuy nhiên, chúng rất trừu tợng, rất chung chung nên khó vận dụng khi đo nhân cách trong những điều kiện cụ thể Vì vậy, cần cụ thể hoá các tiêu chuẩn đo nhân cách đối với các đối tợng, các điều kiện khác nhau
Trang 6Để đo nhân cách của ngời chiến sĩ, ta có thể dựa vào lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí
Minh, thí dụ:
Trung với Đảng
Hiếu với dân;
Nhiệm vụ nào cũng hoàn thành;
Khó khăn nào cũng vợt qua;
Kẻ thù nào cũng đánh thắng.
Cái đức, cái tài, cái chân, cái thiện, cái mỹ, cái trí, cái dũng ở đây nó quyện vào
nhau và thể hiện ra trong thực tế, cụ thể, tờng minh, sờ mó đợc: Nhiệm vụ nào cũng
hoàn thành, khó khăn nào cũng vợt qua
Đối với thiếu nhi, với công an nhân dân thì Bác lại đa ra một thang đo nhân cách
khác
Những thang đo nh thế nó động mà không tĩnh, sát với đối tợng mà không chung
chung Nó đo giá trị con ngời bằng chính kết quả hoạt động mà họ đóng góp cho xã
hội.
Theo các tài liệu của UNESCO, hiện nay ngời ta có thể đo chất lợng nhân cách
theo một số tiêu chí sau:
- Định hớng giá trị;
- Khả năng thích ứng;
- Đặc điểm trí tuệ;
- Thực trạng sức khoẻ;
- Trách nhiệm công dân
Lý thuyết giá trị đã tỏ ra có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc đo nhân cách
Riêng "Bộ câu hỏi đo định hớng giá trị thế giới" do Viện xã hội học Trờng Đại
học Michigan (Mỹ) biên soạn hiện đợc sử dụng tại gần 100 nớc trên thế giới đã có tới 245 câu hỏi bao gồm:
• Các giá trị chung của nhân loại (hoà bình, tự do, bình đẳng, bác ái, nhân quyền, dân quyền );
Trang 7• Các giá trị dân tộc;
• Các giá trị cộng đồng;
• Các giá trị gia đình;
• Các giá trị nhân cách (ở đời, làm ngời, kiếm sống )
Điều đó chứng tỏ rằng hiện nay việc tìm hiểu, nghiên cứu các định hớng giá trị cũng nh nhân cách con ngời đợc tiến hành rất sâu, rất tỉ mỉ và hiệu quả, là một cái gì cân,
đong, đo, đếm đợc
Tất cả những điều đã trình bày trên mặc dầu còn rất giản lợc, cũng đủ để thấy rằng quan niệm về cấu trúc của nhân cách và chất lợng giáo dục nhân cách là rất phức tạp
Nh-ng phải dựa vào yêu cầu xã hội, đặc điểm thời đại, tình hình dạy học và giáo dục thực tế
mà đa ra một hệ thống tiêu chuẩn nhất định để đánh giá chất lợng giáo dục
Thí dụ, theo "Hiệp hội các trờng Đại học thế giới", tiêu chuẩn để đánh giá chất
l-ợng sinh viên gồm những điểm sau đây:
1 Có sự sáng tạo và thích ứng cao trong mọi hoàn cảnh, chứ không chỉ học để
đảm bảo tính chuẩn mực;
2 Có khả năng thích ứng với công việc mới, chứ không chỉ trung thành một chỗ làm duy nhất;
3 Biết vận dụng những t tởng mới, chứ không chỉ biết tuân thủ những điều đã đợc
định sẵn;
4 Biết đặt những câu hỏi đúng, chứ không chỉ biết áp dụng những lời giải đúng;
5 Có kỹ năng làm việc theo nhóm, bình đẳng trong công việc, chứ không tuân thủ
theo sự phân bậc quyền uy;
6 Có hoài bão để trở thành những nhà khoa học lớn, các nhà doanh nghiệp giỏi,
các nhà lãnh đạo xuất sắc, chứ không chỉ trở thành những ngời làm công ăn lơng;
7 Có năng lực tìm kiếm và sử dụng thông tin, chứ không chỉ áp dụng những kiến
thức đã biết;
8 Biết kết luận, phân tích đánh giá, chứ không chỉ thuần tuý chấp nhận;
9 Biết nhìn nhận quá khứ và hớng tới tơng lai, chứ không chỉ biết hiện tại;
Trang 810 Biết t duy, chứ không chỉ là ngời học thuộc;
11 Biết dự báo, thích ứng, chứ không chỉ phản ứng thụ động;
12 Chấp nhận sự đa dạng, chứ không chỉ tuân thủ một điều đơn nhất;
13 Biết phát triển, chứ không chỉ chuyển giao
Nh vậy, việc đánh giá chất lợng giáo dục phải dựa vào phẩm chất và năng lực thực tế của ngời đợc đào tạo.
Tiêu chuẩn đánh giá chất lợng giáo dục của Việt Nam cần đợc xây dựng dựa trên
đặc điểm xã hội và nhà trờng Việt Nam và trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn của các nớc
Kết quả điểm thi chỉ là một chỉ số để đánh giá chất lợng mà thôi.
Theo chúng tôi chuẩn đánh giá chất lợng nhà trờng Việt Nam phải dựa vào những
điểm cơ bản sau đây:
Về năng lực:
- Có hệ thống tri thức cơ bản, hiện đại, vững chắc, có hệ thống;
- Có kỹ năng vận dụng tri thức để giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn;
- Có óc phân tích, phê phán
- Thích và có khả năng tìm tòi, sáng tạo;
- Có khả năng tổ chức hoạt động khoa học và thực tiễn;
Về phẩm chất:
- Có lòng yêu nớc, yêu nhân dân, phấn đấu cho một nớc Việt Nam giàu mạnh, sánh vai cùng năm châu bốn biển;
- Có trách nhiệm đối với công việc đợc giao, có lòng yêu nghề;
- Có ý thức tự lập, tự cờng, lập thân, lập nghiệp, tạo việc làm cho bản thân và tập thể.
- Có hoài bão, ớc mơ khoa học;
- Có tinh thần nhân ái, đoàn kết, hợp tác vì hoà bình và phát triển.
1.3.2 Chất lợng hệ thống giáo dục quốc dân:
Đợc đánh giá bằng chất lợng nguồn nhân lực và nhân tài mà nền giáo dục đào tạo.
Đây là một vấn đề rất quan trọng, và hiện nay đang có những mâu thuẫn lớn giữa yêu cầu
Trang 9xã hội và nguồn nhân lực đợc đào tạo về cơ cấu trình độ (thừa thầy, thiếu thợ) cơ cấu vùng miền và cơ cấu dân c
1.4 Những nhân tố ảnh hởng tới chất lợng giáo dục.
Có 3 loại nhân tố ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng giáo dục, đó là:
1.4.1 Chất lợng hoạt động của nhà trờng
Cụ thể là:
+ Chất lợng của quá trình dạy học - giáo dục gồm các yếu tố: Mục đích, nội dung, phơng pháp, hình thức tổ chức, phơng tiện và cơ sở vật chất cho dạy học - giáo dục, công tác kiểm tra, đánh giá
+ Chất lợng đội ngũ thầy giáo;
+ Chất lợng của công tác quản lý;
+ Truyền thống và bầu không khí đạo đức trong nhà trờng;
+ Mối quan hệ giữa gia đình, nhà trờng và xã hội
1.4.2 Chất lợng của tập thể học sinh về mặt sinh học và xã hội:
Về mặt này, chúng ta có thể yên tâm là dân tộc Việt Nam thông minh và có truyền thống hiếu học
1.4.3 Môi trờng xã hội:
Theo nghĩa rộng, bao gồm môi trờng kinh tế - xã hội, truyền thống văn hoá của dân tộc cũng nh của gia đình, cộng đồng Phải nhấn mạnh rằng môi trờng xã hội có ảnh
hởng rất quan trọng, thậm chí có thể nói xã hội qui định chất lợng nhà trờng, không một nền giáo dục nào vợt qua tầm xã hội của nó Nói cách khác xã hội là "vòng kim cô" của
nhà trờng Vì vậy chỉ có xã hội tốt, nhà trờng mới tốt, ngợc lại, nhà trờng phải góp phần
xây dựng và phát triển xã hội Đây là một qui luật rất quan trọng của giáo dục Khi đánh
giá chất lợng nhà trờng và đề xuất các biện pháp cải tạo nhà trờng phải dựa vào quy định
đó để đảm bảo tính khách quan và chính xác Điều đó cũng có nghĩa là để nâng cao chất
lợng nhà trờng phải tìm cách nâng cao chất lợng gia đình và xã hội Phong trào xoá đói,
giảm nghèo, chống xì ke, ma tuý và các tệ nạn xã hội mà ta đang phát động hiện nay chắc chắn sẽ góp phần nâng 7
Trang 10Trong việc nghiên cứu chất lợng nhà trờng hiện nay của ngành ta, thờng chỉ dừng lại trong nội bộ ngành giáo dục Những nhân tố ảnh hởng đến chất lợng nhà trờng thờng
chỉ đợc nêu ra là: Mục đích, mục tiêu, giáo viên, chơng trình sách giáo khoa, công tác
kiểm tra, đánh giá, thi cử Điều đó là đúng, nhng không đạt tới tầm xã hội của nó nên
không giải quyết đợc vấn đề Đó là điểm cần rút kinh nghiệm khi tìm kiếm các giải pháp
cho vấn đề giáo dục
Cần phải đề xuất những biện pháp vĩ mô, để tổ chức Đảng và Nhà nớc chỉ đạo các
ngành, các giới và toàn dân tham gia vào công tác giáo dục mới giải quyết đợc các vấn đề giáo dục hiện nay
Trong công tác này ngành giáo dục vừa phải đóng vai trò Bộ tham mu, vừa là đội quân xung kích
1.5 Các vấn đề về chất lợng giáo dục đang đặt ra hiện nay.
Điều mà mọi ngời chờ đợi nhất sau các vấn đề lý luận nh: Khái niệm, quan niệm
có lẽ là những ý kiến đánh giá chính xác về thực trạng, về nguyên nhân và quan trọng hơn cả là những giải pháp cần thực hiện để nâng cao chất lợng nền giáo dục Việt Nam hiện nay
1.5.1 Về thực trạng:
Đánh giá thực trạng là việc phải làm đầu tiên để phát hiện những mâu thuẫn, những vấn đề cơ bản chủ yếu, từ đó tập trung nghiên cứu và tìm ra những giải pháp đúng
Đánh giá thực trạng một cách khách quan, chính xác là điều rất khó, đòi hỏi ngời
đánh giá phải am hiểu vấn đề, có trí tuệ và có tâm
Hiện nay có nhiều ý kiến khác nhau về thực trạng chất lợng giáo dục Điều đó đợc phản ánh khá rõ qua các phơng tiện thông tin đại chúng, đặc biệt trong các buổi thảo luận của quốc hội về các vấn đề giáo dục Cũng phải nói rằng trong nhiều năm gần đây, cha có lúc nào giáo dục bị phê phán tập trung và nặng nề nh hiện nay Điều đó tạo ra trong xã hội bầu không khí hoài nghi về năng lực của những nhà lãnh đạo giáo dục