1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an hai buoi ly 9

28 401 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điện Trở – Định Luật Ôm
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 3,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

= ; đơn vị đo điện trở là Ôm Ω4 Điện trở tương đương Rtđ của một đọan mạch là điện trở có thể thay thế cho đọan mạch này , sao cho với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua

Trang 1

= ; đơn vị đo điện trở là Ôm (Ω)4) Điện trở tương đương (Rtđ) của một đọan mạch là điện trở có thể thay thế cho đọan mạch này , sao cho với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch vẫn

có giá trị như trước

5) Đọan mạch nối tiếp :

+ Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm I = I1 = I2 = …

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu đọan mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỡi điện trở thành phần U = U1 + U2 + …

+Điện trở tương đương của đọan mạch có các điện trở mắc nối tiếp R=R1 + R2 +… +Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỉ lệ thuận với điện trở đó: 1 1

2 2

U = R

+ Các thiết bị điện có thể được mắc nối tiếp nhau khi chúng chịu được cùng một cường

độ dòng điện không vượt quá một giá trị xác định Giá trị đó gọi là cường độ dòng điện địnhmức Khi dòng điện chạy qua các thiết bị điện đang hoạt động có cường độ đúng bằng già trị định mức thì ta nói chúng hoạt động bình thường

6) Đoạn mạch song song :

+ Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ I = I1+ I2 + …

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu đọan mạch bằng hiệu điện thế giữ hai đầu mỗi đoạn mạch

R R R

R = R +R ⇒ = R R

+

Trang 2

+ Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó 1 1

2 2

I = R

+ Nếu đọan mạch có n điện trở mắc song song, mỗi điện trở là r , thì: td

R R n

= 7) Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây , tỉ lệ nghịch với tiết diện S của dây dẫn và phụ thuộc vào điện trở suất ρ của vật liệu làm dây dẫn R l

S

ρ

= Trong đó : ρ là điện trở suất tính bằng đơn vị Ωm

l là chiều dài dây dẫn tính bằng m

S là tiết diện dây dẫn tính bằng m2

8) Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

IV Rút kinh nghệm:

………

………

………

………

Tuần: Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI TẬP VẼ VÀ SỬ DỤNG ĐỒ THỊ

A Vẽ đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc của I vào U:

Cho sẵn bảng số liệu biễu diễn sự phụ thuộc dó

Bước 1: Dựa vào số liệu đã cho để xác định các điểm biễu diễn sự phụ thuộc của I vào U Bước 2: Vẽ một đường thẳng đi qua gốc tọa độ , đồng thời đi qua gần những điểm biễu diễn nhất Cần chọn sao cho những điểm biễu diễn phân bố đều hai bên đường thẳng đó

Bài tập1: Dựa vào bảng sau hãy vẽ đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc của I vào U

I(A)

0 U(V)

B Sử dụng đồ thị

Dựa vào đồ thị đã cho để xác định các đại lượng I, U, R

+ Biết trị số của U, xác định trị số của I tương ứng và R: Trên trục hoành tại điểm có giá trị U đã biết ta kẻ đường thẳng song song với trục tung , cắt đồ thị tại điểm A Từ A hạ

Lần đo HĐT (V) CĐDĐ (A)

Trang 3

đường vuông góc với trục tung, cắt trục hoành tại điểm I Điểm đ1o cho biết trị số của I, U

ta tính được trị số của R

+Biết trị số của I, xác định trị số của U tương ứng và R : Trên trục tung, tại điểm có giá trị

I đã biết ta kẻ đường thẳng song song với trục hoành , cắt đồ thị tại điểm B Từ B hạ đường vuông góc với trục hoành cắt trục hoành tại điểm U Điểm đó cho biết trị số của U cần tìm Biết được trị số của I, U ta tính được trị số của R

+ Từ đồ thị xác định trị số R của dây dẫn : Lấy một điểm bất kì trên đồ thị, từ điểm đó hạ đường vuông góc với trục hoành ta có trị số của U Hạ đường vuông góc với trục tung ta trị

số I tương ứng, từ đó tính được R

Bài tập2: Từ đồ thị, hãy xác định : I(A)

a) Hiệu điện thế để cường độ dòng điện chạy

qua dây dẫn là 0,35A

b) Cường độ dòng điện khi hiệu điện thế đặt

vào hai đầu dây dẫn là 1,5V

c) Có mấy cach xác định trị số của điện trở dây

dẫn ? 0 U(V)Giải:

a) Xác định điểm I = 0,35A trên trục tung , từ điểm đó kẻ đường song song với trục hoành , cắt đồ thị tại một điểm (A) Tư A hạ đường vuông góc xuống trục hoành , cắt trục hoành tại điểm cho ta giá trị hiệu điện thế cần tìm U = 2,4V

b) Xác định điểm U = 1,5V trên trục hoành , từ điểm đó kẻ đường song song với trục tung, cắt đồ thị tại một điểm B Từ B hạ đường vuông góc xuống trục tung, cắt trục tung tại điểm cho ta giá trị cường độ dòng điện cần tìm I = 0,22A

c) Có hai cách xác định điện trở của dây dẫn:

+ cách 1: từ những giá trị trên , áp dụng công thức R U

I

= +cách 2: Từ 1 điểm bất kì trên đồ thị , hạ đường vuông góc với trục tung ta có I , hạ đường vuông góc với trục hoành ta có giá trị U , từ đó tính R theo công thức R U

I

=Bài tập 3: Dựa vào đồ thị , tính: I(A)

a) Cường độ dòng điện chạy qua điện trở khi U=2V

b) Hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở để dòng

điện chạy qua nó có cường độ I =0,3A

c) Có mấy cách tính trị số của điện trở? U(V)Giải:

a) Xác định vị trí U=2V trên trục hoành, Từ đó kẻ đường thẳng song song với trục tung cắt đồ thị tại một điểm, từ điểm kẻ đường thẳng vuông góc với trục tung cắt trục tung tại mộtđiểm ,cho ta biết giá trị của I

b) Từ vị trí I=0,3A trên trục tung , kẻ đường song song với trục hoành , cắt đồ thị tại mộtđiểm , từ điểm này hạ đường vuông góc với trục hoành tại điểm có giá trị U cần tìm

c) có hai cách xác định giá trị của R:

+ Từ giá trị của I, U , tính R theo công thức R U

I

=+ Từ một điểm bất kì trên đồ thị , kẻ các đường thẳng song song với trục tung và trục hoành , ta có giá trị của U, I từ đó tính R bằng công thức R U

I

=

Trang 4

IV Rút kinh nghệm:

……….Tuần:

Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

I Loại bài tập vận dụng công thức đơn thuần:

Bước 1: Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có)

Bước 2: Phân tích mạch điện , tìm các công thức có liên quan đến các đại lượng cần tìm

Bước 3: Vận dụng công thức đã học để giải bài toán

Bước 4: Kiểm tra biện luận kết quả

Bài tập áp dụng:

Cho R1= 5Ω ; R2= 10Ω ampe kế chỉ 0,5A ; dược mắc nối tiếp nhau thành mạch

điện Vôn kế đo hiệu điện thế của R2

Bước 3: Lập hệ phương trình để tính trị số của các điện trở

Bước 4: Trả lời và biện luận kết quả

Bài tập áp dụng:

Bài 1 Hai điện trở R1 và R2 được mắc theo hai cách vào hiệu điện thế U=12V Trong cách mắc thứ nhất người ta đo được cường độ dòng điện qua mạch là 0,3A; trong cách mắc thứ hai cường độ dòng điện qua mạch là 1,6A Tính trị số của điện trở R1 ; R2

Trang 5

1,6 1 2

1 2

R R

1 2

1 2

15

300 2

R R

R R

+

Ta có hệ pt : R1+ R2 = 40 (1')

R1R2 = 300 (2') Từ (1')⇒ R1 = 40 – R2 thay vào (2') ⇒ (40 – R2)R2 = 300 ⇒ R22 – 40R2 -300 = 0

⇒ ( R2 – 10)(R2 -30) = 0 ⇒ R2 = 10Ω⇒ R1 = 30Ω hoặc R2 = 30Ω⇒ R1 = 10Ω Bài 2 Cho hai điện trở R1= R2 = R = 3Ω được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U= 6V a) Hỏi phải mắc hai điện trở này vào mạch như thế nào để điện trở tương đương của đọan mạch là 6Ω và 1,5Ω ? b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở Giải: a) Ta có Rtđ = 6Ω > R = 3Ω, phải mắc hai điện trở này nối tiếp nhau vào mạch điện .Khi đó vì hai điện trở bằng nhau nên Rtđ = 2.R = 2.3Ω = 6Ω ta thấy R'tđ = 1,5Ω < R = 3Ω , phải mắc hai điện trở này song song với nhau Vì hai điện trở bằng nhau nên R'tđ = 3 1,5 2 2 R = = Ω b) Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở: + Khi R1ntR2 : I1 = I2 = I = 6 1 6 U A R = = + Khi R1//R2 : R'tđ = 1 ' 6 4 2R⇒ =I 1,5 = A Mặt khác R1= R2⇒ 1 2 ' ' ' 2 2 I I =I = = A IV Rút kinh nghệm: ………

………

………

………

Tuần: Tiết:

Ngày soạn: Ngày dạy: BÀI TẬP TÌM CÁCH MẮC CÁC ĐỒ DÙNG ĐIỆN SAO CHO CHÚNG HOẠT ĐỘNG BÌNH THƯỜNG

Các bước giải bài tập:

+ Bước 1: Tìm hiểu và tóm tắt đề bài

+ Bước 2: Tím hiểu ý nghĩa của các con số ghi trên đồ dùng điện

+ Bước 3:So sánh hiệu điện thế định mức của đồ dùng điện với hiệu điện thế của nguồn + Bước 4: Kết luận

Bài tập áp dụng :

Trang 6

Bài 1: Cho hai bóng đèn cùng loại chịu được hiệu điện thế định mức là 12V và cường

độ dòng điện định mức là 1A Các đèn này hoạt động thế nào khi mắc chúng vào nguồn có hiệu điện thế 12V theo hai cách:

⇒ U1 = U2 = 6V < Uđm : cả hai đèn sáng yếu hơn mức bình thường

Bài 2:Cho hai bóng đèn cùng loại 6V-0,5A Hỏi phải mắc chúng như thế nào vào các loại nguồn điện có hiệu điện thế 6V , 12V để chúng hoạt động bình thường ?

Giải:

Để các đèn hoạt động bình thường thì IĐ = Iđm hoặc UĐ = Uđm

Vì hai đèn có cùng Uđm = 6V = U , nên ta có thể mắc hai đèn này song song với nhau vào nguồn điện 6V, chúng sẽ hoạt động bình thường

Với nguồn điện có U = 12V thì hai đè được mắc nối tiếp , vì khi đó I1= I2 = I Hai đèn giống nhau nên R1 = R2 ⇒ U1 = U2

Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đèn : 1 2

12 6 2

U =U = = V =Uđm Vậy hai đèn hoạt động

bình thường

Bài tập 3: Cho hai bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức 110V, cường độ dòng điện định mức lần lần lượt là 0,36A và 0,22 được mắc nối tiếp nhau vào nguồn điện có hiệu điện thế 220V

a) Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi đèn?

b) Hai đèn có sáng bình thường không? Vì sao? Có nên mắc như vậy không?

Giải: a)Điện trở mỗi đèn: R1= 1 2

Vậy cường độ dòng điện qua mỗi đèn là 0,27A

b) I1đm=0,36A mà I1= 0,27A ⇒ đèn 1 sáng yếu hơn bình thường

I2đm=0,22A mà I2= 0,27A ⇒ đèn 2 sáng hơn mức bình thường

Không nên mắc như vậy vì đèn có cường độ dòng điện định mức thấp dễ bị cháy

IV Rút kinh nghệm:

………

Trang 7

Bài 1: Một cuộn dây dẫn bằng đồng có khối lượng 250g và có tiết diện dây là 1mm2 Tính điện trở của cuộn dây này , biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-6Ωm và khối lượng riêng củađồng là 8900kg/m3

Bài 2: Một dây điện trở tiết diện tròn có đường kính 1mm, chiều dài 20m, có điện trở 5Ω

.Hỏi một dây điện trở cùng làm bằng một chất có chiều dài 10m va 2đường kính tiết diện là 0,5mm thì có điện trở là bao nhiêu?

4

d

S =π Điện trở của mỗi dây là: 1

1 1

l R S

π ρ

Bài 3: Trên một biến trở có ghi 20Ω - 2,50A

a) Tính hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào hai đầu cố định của biến trở

b) Dây dẫn của biến trở được làm bằng nicrom có điện trở suất 1,1.10-6Ωm, có chiều dài 50m Tính tiết diện của dây dẫn dùng làm biến trở

Trang 8

a) Tính điện trở của dây

b) Tính chiều dài của dây dẫn làm cuộn dây

c) Muốn cho dòng điện qua cuộn dây là 1A thì phải mắc thêm một điện trở như thế nào và bằng bao nhiêu?

Biết rằng hiệu điện thế giữa hai điểm A, B luôn không đổi

Giải

a) Điện trở của dây

Ap dụng định luật Ôm , ta có 12 10

1, 2

U R I

b) Ap dụng công thức tính điện trở R l l R S.

S

ρ

ρ

Thay số :

7 8

10.10.10

62,5 1,6.10

c) Từ định luật Ôm cho đoạn mạch I U

R

= Nếu U không đổi , muốn giảm I thì phải tăng R Theo đề bài I giảm , muốn vậy

phải mắc thêm một điện trở R' nối tiếp với dây R để điện trở của đọan mạch tăng lên Điện trở của đọan mạch :

12 ' 12 1 10 ' 12 ' 2 AB U R R R I R R = + = = = + = ⇒ = Ω Bài 5 : Hai đọan dây điện trở bằng nikêlin và constantan có cùng tiết diện , cùng chiều dài mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực một nguồn điện một chiều 9V Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đọan dây Giải:

Gọi R1 là điện trở của dây nikêlin Ta có : 1 1 1 1 l R S ρ = R2 là điện trở của dây constantan Ta có : 2 2 2 2 l R S ρ = Do đó : 1 1 6 1 1 1 6 2 2 2 2 2 0, 4.10 4 0,5.10 5 l R S l R S ρ ρ ρ ρ − − = = = = Vì hai dây mắc nối tiếp nên : 1 1 1 2 2 2 4 4 5 5 U R U U U = R = ⇒ = Mà U1+U2 = 9V Vậy : 2 2 2 4 9 5 5U +U = ⇒U = V và U1 = 4V IV Rút kinh nghệm: ………

………

………

………

Trang 9

+ Ap dụng định luật Ôm cho các đọan mạch : nối tiếp , song song

+ Công thức tính điện trở theo l, S, ρ

II Bài tập:

Bài 1: Cho hai điện trở R1= 2Ω , R2 = 6Ω , Hãy tính :

a) Điện trở của chúng khi mắc nối tiếp

b) Điện trở của chúng khi mắc song song

c) Nêu mắc mạch điện ở câu a và b lần lượt vào hiệu điện thế không đổi 12V thì

dòng điện qua mỗi điện trở bằng bao nhiêu?

= + c) -Mắc nối tiếp : I1 = I2 = I =

td

U R

Bài 2: Cho hai điện trở R1= 20Ω , R2 = 30Ω mắc nối tiếp A B Vôn kế có điện trở vô cùng lớn, dây nối có điện R1 R2

trở không đáng kể Khi mắc hai đầu A,B vào hiệu

điện thế không đổi , vôn kế chỉ 10V.Hãy tính:

a) Điện trở của đọan mạch AB

b) Cường độ dòng điện chạy trong mạch và hiệu điện thế giữa hai đầu AB,

hiệu điện thế giữa hai đầu R2

c) Biết hai điện trở nói trên là hai dây kim loại có cùng tiết diện là 0,1mm2

và đều có điện trở suất là 0,4.10-6Ωm Tìm chiều dài mỗi dây kim loại

v U

A

R = = ; UAB = IRAB= 0,5 50 = 25V; UR2 = IR2=0,5.30=15 c) Chiều dài mỗi dây :

Trang 10

IV Rút kinh nghệm:

………

………

……….Tuần:

Tiết:

Ngày soạn:

Cho Đoạn Mạch Mắc Nối Tiếp (tt)

I /Mục tiêu:

- Chuẩn bị cho kiểm tra và ôn lại các bài tập chuẩn bị thi học kì

- Kiến thức:Củng cố cho học sinh các kiến thức về định luật ôm , đoạn mạch có các điện trởmắc nối tiếp, học sinh tính các đại lượng I,U,R trong đoạn mạch mắc nối tiếp

- Kĩ năng: H/s có kĩ năng giả bài tập vật lí: tóm tắt,trình bầy

H/s có kĩ năng tính toán , linh hoạt khi sử dụng các công thức

II/ Chuẩn bị :

GV: Bài tập

HS: Ôn tập các kiến thức có liên quan

III/ Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

HS1: Phát biểu nội dung định luật ôm , viết biểu thức của định luật ?

HS2: Viết các công thức của đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp ?

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Bài tập định luật ôm

Bài 1: Cho điện trở R1=15Ω

a/Khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế 6V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là baonhiêu?

b/ Muốn cường độ dòng điện chạy qua điện trở tăng thêm 0,3A so với trường hợp trên thìhiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở khi đó là bao nhiêu?

Đọc đề bài ?

Bài cho biết những đại lượng điện nào ?

y/c tìm đại lượng nào?

Tính I=?

Biết I,R tìm U=?

Y/c hs lên bảng trình bầy lời giải

Nhận xét bài giải của bạn

Trang 11

I=0,7A khi đó hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở là:

Bài 2:Hai điện trở R1 , R2 và am pe kế được mắc nối tiếp với nhau vào hai điểm A,B

a/ vẽ sơ đồ mạch điện trên

b/ Cho R1=5Ω , R2=10Ω , am pe kế chỉ 0,2A Tính hiệu điện thế của đoạn mạch AB theo haicách

y/c hs đọc đề bài ? tóm tắt?

R1 mắc như thế nào với R2 ?

vẽ sơ đồ cách mắc?

nhận xét?

trong đoạn mạch mắc nối tiếp

U=? (U1+U2) hoặc U=I.R

được mắc nối tiếp nhau vào hiệu điện thế 12V

a/Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b/ Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở

Trang 12

Mở rộng : đoạn mạch gồm 2,3,4 n điện trở mắc nối tiếp thì các công thức :

Trang 13

b/ Cường độ dòng điện chạy trong cả mạch là: : I=U

R =12

30=0,4(A)Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở là:

- Kĩ năng: H/s có kĩ năng giả bài tập vật lí: tóm tắt,trình bầy

h/s có kĩ năng tính toán , linh hoạt khi sử dụng các công thức

II/ Chuẩn bị :

GV: Bài tập

HS: Ôn tập các kiến thức có liên quan

III/ Tổ chức các hoạt động dạy học :

1 Ổn định;

2 Kiểm tra:

HS1: Viết các công thức tính I,U,R trong đoạn mạch có các điện trở mắc song song ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Bài tập tính R tđ ,I trong đoạn mạch mắc song song

Bài tập 1: Cho mạch điện như hình vẽ:

A Ơ A

1

A

Trang 14

nhận xét?

Vận dụng những công thức nào đã học ?

Bài tập 2: Ba điện trở R1=10Ω,

R2=R 3 =20Ωđược mắc song song với nhau vào hiệu điện thế 12V

a/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b/ Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính và qua từng mạch rẽ

y/c hs lên bảng trình bầy

Chốt lại kiến thức : trong mạch mắc song song có gì đặc biệt ?

Hoạt động 2: Tính U, I , R tđ trong đoạn mạch có 2 điện trở mắc song song

Bài tập 3:cho mạch điện gồm 2 điện trở R1=20Ω,R2=30Ωmắc song song với nhau , cường

độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở?Tóm tắt?

U1=? U2=?

⇑ U1=U2=U

U=?

Ngày đăng: 11/10/2013, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a. Trên hình vẽ bên còn thiếu các mũi tên, em hãy đánh dấu vào sao cho phù hợp: - giao an hai buoi ly 9
a. Trên hình vẽ bên còn thiếu các mũi tên, em hãy đánh dấu vào sao cho phù hợp: (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w