1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu tình hình thiếu dinh dưỡng protein năng lượng và các yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế năm 2009

58 782 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 899,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho đến nay, qua các số liệu điều tra dịch tể học trên phạm vi toàn quốc cho thấy tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng trẻ em đang giảm dần, đặc biệt là thiếu dinh dưỡng protein năn

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dinh dưỡng chiếm một vị trí quan trọng đối với sức khoẻ con người Thiếu dinh dưỡng nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tăng trưởng, phát triển, thiếu dinh dưỡng làm suy giảm sức khoẻ trẻ em, các chức năng bộ phận suy yếu, khả năng chống đỡ bệnh tật kém, dể mắc các bệnh nhiễm khuẩn và

tử vong ở trẻ em Bởi vậy, chương trình Quốc gia phòng chống thiếu dinh dưỡng protein năng lượng trẻ em triển khai nhiều năm nay, đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Cho đến nay, qua các số liệu điều tra dịch tể học trên phạm vi toàn quốc cho thấy tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng trẻ

em đang giảm dần, đặc biệt là thiếu dinh dưỡng protein năng lượng nặng Mặc dù vậy thiếu dinh dưỡng protein năng lượng vẫn là một vấn đề sức khoẻ cộng đồng quan trọng hàng đầu ở nước ta Nguyên nhân thiếu dinh dưỡng protein năng lượng tương đối phức tạp và có những đặc trưng riêng cho từng vùng sinh thái Vì vậy, số liệu đại diện cho từng vùng sinh thái, từng khu vực

sẽ giúp cho việc đề ra các giải pháp và kế hoạch cụ thể khác nhau để giảm tỷ

lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng ở trẻ em [11], [16], [32], [41], [42] Thiếu dinh dưỡng protein năng lượng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trẻ em dưới 5 tuổi Mỗi năm ở Việt Nam có khoảng 7.000 trẻ em tử vong có liên quan đến thiếu dinh dưỡng protein năng lượng Theo tổ chức Y tế Thế Giới, qua phân tích 11,6 triệu trường hợp tử vong trẻ

em dưới 5 tuổi trong năm 1995 ở các nước đang phát triển cho thấy có đến 54% (6,3 triệu) tử vong trẻ em dưới 5 tuổi liên quan đến dinh dưỡng, Theo tính toán của các chuyên gia, cứ 1% tỷ lệ trẻ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng thể thấp còi tồn tại có thể gây tổn hại cho nền kinh tế ước tính hơn 20 triệu USD mỗi năm [5], [12], [19]

Trang 2

Phấn đấu để hạ thấp tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng trẻ em là một việc làm cần thiết và cấp bách vì con người là động lực của phát triển mọi mặt, trẻ em là tài sản quí giá nhất của tương lai Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến vấn đề này bằng các chương trình dinh dưỡng Quốc gia, nhằm phấn đấu hạ thấp tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng trẻ em từ 31,9% năm 2001, xuống còn 25,2% năm 2005, 21,2% năm 2007 và phấn đấu dưới 20% (thể nhẹ cân) dưới 32% (thể thấp còi) vào cuối năm 2009 như bản kế hoạch hành động về Chiến lược Quốc gia dinh dưỡng đề ra Tuy nhiên, thực tế hiện nay vẫn còn nhiều nơi không đạt chỉ tiêu này [2], [6], [41], [42]

Tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnh có tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng ở trẻ em dưới 5 tuổi còn cao, năm 2005 là 23,00%, năm

2008 là 19,30%, trong đó có huyện Nam Đông là một huyện miền núi nghèo của tỉnh, tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng trẻ em dưới 5 tuổi rất cao, năm 2005 là 31,43%, năm 2008 là 27,31%, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, tình trạng thiếu dinh dưỡng protein năng lượng trẻ em vẫn là một vấn đề sức khoẻ cần được ưu tiên, những yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng thiếu dinh dưỡng protein năng lượng của trẻ dưới 5 tuổi ở địa phương như thế nào thì chưa có một nghiên cứu nào cụ thể [34], [35]

Để tìm hiểu vấn đề này, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu tình hình thiếu dinh dưỡng Protein năng lượng và các yếu tố liên quan ở trẻ

em dưới 5 tuổi huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2009”, nhằm

Trang 3

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 ĐỊNH NGHĨA THIẾU DINH DƯỠNG PROTEIN NĂNG LƯỢNG

Thiếu dinh dưỡng protein năng lượng (TDD Pr-NL) là một tình trạng bệnh lý do “nhu cầu dinh dưỡng bình thường của cơ thể không đáp ứng” [8], [12]

Thiếu dinh dưỡng protein năng lượng là tình trạng cơ thể không được cung cấp đầy đủ năng lượng, chất đạm, cũng như các yếu tố vi lượng khác để đảm bảo cho cơ thể phát triển [8]

Một đứa trẻ không được ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết theo nhu cầu là bị thiếu dinh dưỡng Đứa trẻ thiếu dinh dưỡng sẽ ngừng lớn

và phát triển có thể trở thành TDD Pr-NL

Tình trạng đói ăn hoặc cung cấp thức ăn không đầy đủ dẫn đến giảm cân, gầy còm và chậm phát triển của trẻ em đã biết từ hàng thế kỷ nay Trong Y văn có nhiều công trình mô tả về tình trạng đói ăn kết hợp với sự hao mòn về thể lực và cuối cùng dẫn đến tử vong [12], [26]

Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG - WHO) đã tổ chức nhiều đoàn khảo sát

ở Châu Phi và bệnh thiếu dinh dưỡng protein - năng lượng nhanh chóng, được coi là bệnh dinh dưỡng quan trọng nhất thế giới [47]

Ngày nay người ta cho rằng đây là một tình trạng bệnh lý do thiếu nhiều chất dinh dưỡng hơn là thiếu đơn thuần protein - năng lượng [3], [16]

1.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA VẤN ĐỀ

Việt Nam là 1 trong 20 nước có gánh nặng về thiếu dinh dưỡng protein năng lượng, nhất là vấn đề TDD Pr-NL thể thấp còi Tỷ lệ TDD Pr-NL thể thấp còi năm 2008 còn ở mức 32,6%, đây là dạng TDD Pr-NL mãn tính, để lại hậu quả lâu dài về thể chất khi trưởng thành, dể mắc phải các bệnh khi trưởng thành

Trang 4

như: Thừa cân, béo phì, đái tháo đường và một số bệnh truyền nhiễm khác Hậu quả của TDD Pr-NL là tổn hại kinh tế, giống nòi và làm tăng nguy cơ tử vong ở trẻ em lên 2,5-8,4 lần, hàng năm khoảng 7.000 trẻ em tử vong có liên quan đến thiếu dinh dưỡng protein năng lượng [2], [4], [5], [10]

Việc điều trị các trường hợp TDD Pr-NL nặng khá phức tạp, tốn kém trong khi đó việc phát hiện sớm TDD Pr-NL nhẹ cũng như phòng chống thiếu dinh dưỡng protein năng lượng có thể thực hiện được ngay tại cộng đồng nhờ các biện pháp chăm sóc sức khoẻ ban đầu

Tất cả các chiến lược phòng chống TDD Pr-NL nhất thiết phải dựa trên nguyên tắc có sự tham gia của cộng đồng và phải có một hệ thống theo dõi giám sát thích hợp [38]

1.3 NHỮNG BIẾN ĐỔI CHỨC NĂNG VÀ TỔN THƯƠNG BỆNH LÝ TRONG TDD Pr-NL

1.3.1 Gan

Ở thể phù, gan thường bị mỡ hoá, quá trình có thể được phục hồi nếu được điều trị đúng và kịp thời

1.3.2 Cơ quan tiêu hoá

Các tế bào tuyến tuỵ, niêm mạc ruột teo, hàm lượng các men tiêu hoá giảm gây ảnh hưởng đến khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng Các biến đổi hình thái và chức phận của ống tiêu hoá kèm theo sự tăng sản các loại vi khuẩn là nguyên nhân của tình trạng ỉa chảy ở trẻ thiếu dinh dưỡng [13]

1.3.3 Hệ thống tim mạch

Cơ tim có thể bị teo, cung lượng tim giảm Ở các ca nặng các đầu chi lạnh và tím tái, mạch nhỏ hoặc không bắt được Các hiện tượng này thường kèm theo tử vong cao nhưng có thể phục hồi được mà không để lại di chứng

1.3.4 Não và hệ thống thần kinh

Thời kỳ phát triển nhanh của não tương ứng với thời kỳ đe doạ cao của

Trang 5

thiếu dinh dưỡng Các chỉ số về phát triển trí tuệ ở trẻ thiếu dinh dưỡng nặng kém hơn rõ rệt so với lô bình thường

1.3.5 Hệ thống miễn dịch

Ở trẻ thiếu dinh dưỡng, có hiện tượng teo tuyến ức, hạnh nhân, lách và các tổ chức lympho bào khác Sự suy giảm miễn dịch trung gian tế bào chủ yếu do thiếu protein, thiếu cả kẽm, folat và các chất dinh dưỡng khác [13]

1.3.6 Rối loạn chuyển hoá

- Chuyển hoá Glucid: Ở trẻ thiếu dinh dưỡng, có thể xuất hiện tình trạng

hạ đường huyết, do đó cần chú ý khi theo dõi điều trị

- Chuyển hoá Lipid: Hấp thu Lipid thường kém gây ảnh hưởng tới sự hấp thu các vitamin tan trong Lipid Người ta thấy ở trẻ thiếu dinh dưỡng, sự hấp thu Lipid thực vật tốt hơn Lipid động vật Đó là lý do để dùng dầu thực vật như là nguồn năng lượng trong điều trị thiếu dinh dưỡng

- Chuyển hoá Protein: Tiêu hoá Protein kém do mức tiết trypsin của tuyến tuỵ giảm, nhưng không ảnh hưởng đến khả năng sử dụng và tích chứa protein khi áp dụng chế độ ăn hồi phục Do tổng hợp protein ở gan bị ảnh hưởng nên lượng protein huyết thanh giảm Hàm lượng Albumin trong huyết thanh ở trẻ thiếu dinh dưỡng nếu dưới 2,5 gam/100 ml là bệnh lý

- Chuyển hoá nước, điện giải: Thiếu Kali thường xãy ra do ỉa chảy Phù

là hiện tượng thường gặp ở trẻ thiếu dinh dưỡng, cơ chế chưa hoàn hoàn sáng

tỏ [3], [8], [12], [26]

1.4 DỊCH TỂ HỌC THIẾU DINH DƢỠNG PROTEIN NĂNG LƢỢNG

Tháng tuổi là một yếu tố đặc thù trong TDD Pr-NL trẻ em, giai đoạn kém phát triển xảy ra trong khoảng 6-24 tháng tuổi Phân bố TDD Pr-NL khác biệt rõ ràng theo vùng Mức TDD Pr-NL cân nặng theo tháng tuổi và chiều cao theo tuổi ở thành phố thấp hơn nhiều so với nông thôn và tỷ lệ TDD Pr-NL giữa trẻ trai và trẻ gái không có sự khác nhau đáng kể [17], [18]

Trang 6

1.4.1 Tình hình TDD Pr-NL trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới và Việt Nam

Năm 1995 Tổ chức y tế Thế giới đưa ra bảng phân loại sau:

Bảng 1.1 Phân loại TDD Pr-NL trẻ em <5 tuổi của TCYTTG năm

1995 (theo [31])

Chỉ tiêu Mức độ thiếu dinh dưỡng theo tỷ lệ

Thấp Trung bình Cao Rất cao

Nhẹ cân (Underweight) < 10 10 – 19 20 – 29 ≥ 30 Thấp còi (Stunting) < 20 20 – 29 30 – 39 ≥ 40 Gầy còm (Wasting) < 5 5 - 9 10 - 14 ≥ 15 Theo ước tính của TCYTTG, hiện nay trên thế giới có tới 150 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị thiếu cân và khoảng 29 triệu trẻ em bị TDD Pr-NL nặng, khoảng

40 triệu trẻ em bị thiếu Vitamin A có thể dẫn tới mù loà, hàng năm vẫn còn 250.000 trẻ em do bị thiếu Vitamin A bị khô mắt, bị loét giác mạc rồi bị mù hoàn toàn

Theo TCYTTG hiện nay tỷ lệ TDD Pr-NL trẻ em dưới 5 tuổi có xu hướng giảm đi Mức giảm TDD Pr-NL ở Châu Á mạnh hơn so với các vùng khác trên thế giới và có ý nghĩa rất quan trọng, vì đây là châu lục có tỷ lệ trẻ

em TDD Pr-NL cao nhất cùng với số lượng dân số tập trung đông nhất Có ít nhất 2/3 số trẻ em TDD Pr-NL thuộc về Châu Á và dù tính theo chỉ tiêu cân nặng theo tuổi hoặc cân nặng theo chiều cao thì một nữa số trẻ em TDD Pr-

NL trên thế giới sống ở 8 nước Nam Á [48]

1.4.2 Các nghiên cứu trong nước về tỷ lệ TDD Pr-NL trẻ em dưới 5 tuổi

ở Việt Nam

Trong những năm qua, công cuộc đổi mới toàn diện Việt Nam đạt được những thành tựu to lớn Đồng thời các hoạt động chăm sóc sức khoẻ và phòng chống TDD Pr-NL đã và đang được đẩy mạnh, những cải thiện toàn diện đó cũng có tác động mạnh mẽ đến tiến triển TDD Pr-NL trẻ em [4], [5], [15],

Trang 7

[19], [20], [31], [38]

TCYTTG nhận định Việt Nam nằm trong số những nước có tỷ lệ TDD Pr-NL trẻ em đang giảm nhanh nhưng do điểm xuất phát của chúng ta thấp nên hiện nay tỷ lệ TDD Pr-NL trẻ em vẫn còn cao [12], [14]

Theo công trình được công bố của Viện Dinh dưỡng Việt Nam là năm

2008 tỷ lệ TDD Pr-NL thể nhẹ cân 19,9%, thể thấp còi 32,6% và thể gầy còm mức trung bình 5-6%) [41]

1.4.3 Một số đặc điểm của TDD Pr-NL trẻ em Việt Nam

Trong những tháng đầu tiên sau khi sinh, cân nặng và chiều cao của trẻ thường ở mức giữa -2 Z score và giá trị trung vị của quần thể NCHS, sau 3-4 tháng tỷ lệ trẻ có cân nặng theo tuổi và chiều cao theo tuổi thấp tăng lên nhanh chóng, đến khoảng sau 1 năm tuổi TDD Pr-NL theo cả hai chỉ tiêu trên đều đạt đến mức cao Tỷ lệ trẻ em gầy còm tăng nhanh sau 5-6 tháng tuổi và cao nhất vào khoảng 13-17 tháng tuổi Điều này cho thấy có những vấn đề về nuôi dưỡng trong giai đoạn nuôi trẻ bằng thức ăn bổ sung ngoài sữa mẹ Sau 2 năm tuổi tỷ lệ trẻ gầy còm giảm dần, trong khi đó mức TDD Pr-NL cân nặng theo tuổi và chiều cao theo tuổi vẫn duy trì ở mức cao, thực chất đó là TDD Pr-NL tích lũy [16], [22], [23]

1.4.4 Tình hình TDD Pr-NL ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnh nghèo của khu vực miền Trung, công nông nghiệp phát triển chậm, đời sống kinh tế nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, có sự tách biệt giữa các vùng nhất là vùng miền núi, các dân tộc thiểu số, nên các bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng còn đe dọa, tỷ lệ phát triển dân số cao, ý thức của người dân trong việc tự bảo vệ sức khoẻ chưa cao, phụ nữ trong độ tuổi lao động, đặc biệt là phụ nữ trong thời kỳ mang thai còn lao động nặng nhọc, chế độ dinh dưỡng chưa đảm bảo Trong những năm qua mặc dù tỉnh Thừa Thiên Huế đã có nhiều cố gắng đề ra các chủ trương chính

Trang 8

sách về phòng chống TDD Pr-NL, chính quyền các cấp, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức xã hội đã có sự lồng ghép các hoạt động nhằm đẩy mạnh hoạt động về phòng chống TDD Pr-NL Nhưng hiện nay tỉ lệ TDD Pr-NL trẻ em dưới 5 tuổi vẫn còn cao và nhất là các huyện miền núi Nam Đông và A Lưới [7], [22], [29], [34]

1.4.5 Đặc điểm của huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế

Nam Đông là huyện miền núi, nằm ở phía Tây Nam tỉnh Thừa Thiên - Huế, cách thành phố Huế 50 km đường bộ, diện tích: 650,518km2, dân số: 23.573 người, trong đó có 42,48% dân tộc Cơtu, số trẻ dưới 5 tuổi: 2.065; mật độ dân cư thưa thớt 35,79 người/km2 Đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, có 2/11

xã có chương trình 135(xã đặc biệt khó khăn) Thu nhập bình quân 6,5 triệu đồng/người/năm (nguồn số liệu phòng Thống kê huyện năm 2009) Phương tiện sinh hoạt còn quá hạn chế: nhà cửa, nguồn nước hợp vệ sinh, hố xí hợp vệ sinh chỉ 54%, nhà tắm làm ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người đặc biệt trẻ em [33], [35]

Trình độ dân trí còn hạn chế, cộng đồng còn thụ động trong việc tham gia các chương trình y tế Kiến thức của nhân viên y tế xã và y tế thôn bản còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của cộng đồng Việc phối hợp liên ngành về các chương trình, dự án trên địa bàn chưa đồng bộ Trong cộng đồng còn tồn tại nhiều phong tục tập quán và thói quen không có lợi cho sức khỏe của trẻ em nói riêng và người dân nói chung Hằng năm có nhiều bệnh tật như ỉa chảy, lỵ, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em, đã ảnh hưởng đến sức khoẻ và tình trạng TDD Pr-NL trẻ em dưới 5 tuổi

Chương trình Phòng chống Thiếu dinh dưỡng protein năng lượng trẻ em dưới 5 tuổi được triển khai tại Nam Đông từ năm 1998 với 2 xã Đến năm

2000 triển khai ở tất cả các xã trên địa bàn huyện Hàng năm hoạt động chương trình tổ chức cân đo trẻ <5 tuổi toàn huyện vào tháng 6 và tháng 12

Trang 9

Để đánh giá các hoạt động có liên quan đến dinh dưỡng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm góp phần đánh giá tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng trẻ em dưới 5 tuổi và một số yếu tố liên quan, đồng thời kiến nghị một số giải pháp can thiệp trước những thách thức tại huyện Nam Đông năm 2008

Bảng 1.2 Tỉ lệ TDD Pr-NLTE các xã của huyện Nam Đông từ năm 2005 đến

1.5.1 Nguyên nhân trực tiếp

Khẩu phần thiếu hụt và các bệnh tật là những nguyên nhân trực tiếp nổi trội nhất gây TDD Pr-NL Tình trạng mắc bệnh (đặc biệt là nhiễm khuẩn hô

Trang 10

hấp, tiêu chảy) gây kém ăn, tăng nhu cầu và giảm khả năng hấp thu Chức năng miễn dịch của trẻ chưa đầy đủ nên các thiếu sót về vệ sinh trong các thời

kì ăn sam, cai sữa đều có thể dẫn đến tiêu chảy Trong hầu hết các trường hợp, TDD Pr-NL là hậu quả của tác động kết hợp giữa sự thiếu ăn và nhiễm khuẩn Mối quan hệ giữa TDD Pr-NL - nhiễm khuẩn thể hiện qua vòng xoắn bệnh lý Các nguyên nhân khác như trẻ bị dị tật bẩm sinh: sứt môi, hở hàm ếch [8], [12], [16], [26], [37]

1.5.2 Nguyên nhân tiềm tàng

Sự thiếu hụt khẩu phần có thể xảy ra do thiếu thực phẩm hoặc người mẹ

có ít thời gian dành cho chế biến thức ăn hoặc cho trẻ ăn

Tương tự, nhiễm khuẩn là hậu quả của dịch vụ y tế yếu kém, thiếu nước sạch, vệ sinh kém hoặc trẻ không được chăm sóc đầy đủ [12], [28], [30]

1.5.3 Nguyên nhân cơ bản

Nguyên nhân cơ bản bao gồm những vấn đề liên quan đến cơ cấu kinh

tế, các yếu tố chính trị - xã hội, văn hoá Đó là sự phân phối không công bằng các nguồn lực, thiếu những chính sách xã hội phù hợp, tập quán ăn uống sai lầm [6], [23], [26]

1.6 ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƢỠNG

1.6.1 Lựa chọn chỉ số phù hợp

Có 3 chỉ số nói lên tình trạng dinh dưỡng (TTDD): Các dấu hiệu lâm sàng, xét nghiệm sinh hoá và các số đo nhân trắc [37], [40]

1.6.1.1 Biểu hiện lâm sàng

TDD Pr-NL nặng thể gầy đét (Marasmus): Do chế độ ăn thiếu cả năng lượng và protein, cai sữa quá sớm, thức ăn bổ sung không hợp lý

TDD Pr-NL thể phù (Kawashiorkor) ít gặp hơn thể teo đét, thường là do chế độ ăn quá nghèo protein mà lượng glucid tạm đủ

Ngoài ra còn có thể phối hợp Marasmus – Kawashiorkor khi trẻ có biểu

Trang 11

hiện gầy đét nhưng có phù

1.6.1.2 Các chỉ số nhân trắc

Từng số do riêng lẻ về chiều cao hay cân nặng sẽ không nói lên được điều gì, chúng chỉ có ý nghĩa khi kết hợp với tuổi, giới hoặc kết hợp giữa các

số đo của đứa trẻ với nhau và phải được so sánh với giá trị QTTK Đối với trẻ

em, để đánh giá TTDD người ta thường dùng các chỉ số [18], [37]

- Cân nặng theo tuổi (WFA)

Là chỉ số cho phép xếp lớp TDD Pr-NL, xác định tỷ lệ hiện mắc TDD Pr-NL trong quần thể Trọng lượng là hình ảnh về tình trạng dinh dưỡng đứa trẻ tại thời điểm cân, trẻ thiếu cân là bị TDD Pr-NL, nhưng không phân biệt được TDD PR-NL cấp hay mãn Chỉ số này tỏ ra không đủ nhạy, nhất là khi

sử dụng độc lập, nó bị thay đổi khi bị tiêu chảy hoặc phù Biến thiên về trọng lượng xảy ra nhanh, nhiều và liên quan đến nhiều yếu tố, cho nên phải theo dõi sự biến thiên đó đều đặn theo thời gian và vẽ đường cong biểu diễn sự biến thiên đó

- Chiều cao theo tuổi (WFA)

Chiều cao là thước đo rất trung thành sự phát triển của trẻ Khi thiếu ăn nhất là thiếu năng lượng và nếu như sự thiếu đó là thường xuyên thì tình trạng chậm phát triển chiều cao là rất rõ rệt Chiều cao theo tuổi là một chỉ số rất quan trọng trong việc đánh giá tình trạng dinh dưỡng của các quần thể cư dân thiếu ăn kéo dài, gây nên TDD Pr-NL mãn tính, nó đánh giá sự chậm phát triển (còi)

- Cân nặng theo chiều cao (WFH)

Đây là chỉ tiêu thích hợp nhất để đánh giá tình trạng dinh dưỡng cấp tính, do đó nên sử dụng trong các đánh giá nhanh sau thiên tai, sau các can thiệp ngắn hạn

Ba chỉ số nêu trên có các giá trị khác nhau trong việc đánh giá TTDD của trẻ Cho nên muốn đánh giá đầy đủ TTDD của trẻ cần phải phối hợp các

Trang 12

chỉ số nêu trên và luôn trình bày các số liệu theo kiểu “động”, thành các đường cong biểu diễn vẽ trong “phiếu theo dõi sức khoẻ trẻ em” [37]

1.6.2 Phân loại tình trạng dinh dƣỡng trẻ em

1.6.2.1 Phân loại mức độ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng

Theo TCYTTG đánh giá TDD Pr-NL dựa vào tiêu chuẩn cân nặng/tuổi, quần thể tham khảo là NCHS

- TDD Pr-NL độ I: cân nặng/tuổi dưới – 2SD đến – 3SD, tương quan với cân nặng còn 70 – 80% so với cân nặng của trẻ bình thường

- TDD Pr-NL độ II: cân nặng/tuổi dưới – 3SD đến – 4SD, tương quan với cân nặng còn 60 – 70% so với cân nặng của trẻ bình thường

- TDD Pr-NL độ III: cân nặng/tuổi dưới – 4SD, tương quan với cân nặng còn dưới 60% so với cân nặng của trẻ bình thường

1.6.2.2 Phân loại theo Waterlow

Phân loại này dựa vào chỉ số cân nặng/chiều cao và chiều cao/tuổi, được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.3 Bảng phân loại theo Waterlow [46]

Chiều cao theo tuổi

1.6.2.3 Cách phân loại dựa vào độ lệch chuẩn (hoặc Z score)

Hiện nay TCYTTG đề nghị lấy điểm ngưỡng dưới – 2SD so với quần thể tham khảo NCHS để coi là TDD Pr-NL, dưới – 3SD và dưới – 4SD được coi

là TDD Pr-NL nặng và rất nặng

Nếu dựa vào Z score, điểm ngưỡng được chọn là – 2, những đứa trẻ có Z score dưới – 2 được coi là bị TDD Pr-NL [12], [37], [47]

Trang 13

1.7 PH NG CH NG THIẾU DINH DƢỠNG PROTEIN NĂNG LƢỢNG

TDD Pr-NL là vấn đề dinh dưỡng cộng đồng quan trọng nhất trên thế giới hiện nay Trẻ em là đối tượng chính của TDD Pr-NL, nếu không can thiệp kịp thời thì quãng thời gian phát triển nhanh nhất và quan trọng nhất (thời kỳ bào thai và 5 năm đầu đời) sẽ trôi qua và hậu quả TDD Pr-NL không

có cơ hội phục hồi được Do nguyên nhân phức tạp nên chiến lược phòng chống TDD Pr-NL phải là một chiến lược lồng ghép trong đó vai trò của phụ

nữ hộ gia đình rất quan trọng Tổ chức Unicef đã đề ra chiến lược GOBIFF (theo dõi tăng trưởng, tiêm chủng theo lịch, nuôi con bằng sữa mẹ, bù nước

và điện giải, kế hoạch hoá gia đình và tạo nguồn thực phẩm)

Thời kỳ có nguy cơ cao về TDD Pr-NL là thời gian nằm trong bụng mẹ và hai năm đầu tiên Đỉnh cao của TDD Pr-NL trẻ em thường ở lứa tuổi 24-36 tháng, nhưng đó là đỉnh tập hợp của TDD Pr-NL ở các thời kỳ trước đó vì TDD Pr-NL là một bệnh mãn tính chứ không tiến triển nhanh như một số bệnh truyền nhiễm Vì vậy, chiến lược phòng chống TDD Pr-NL cần tập trung vào các thời

kỳ sớm

Chúng ta cần nhớ rằng TDD Pr-NL bắt đầu từ biểu hiện chậm lớn cho đến các thể nặng Trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ ban đầu, việc nhận biết các thể nhẹ và vừa có ý nghĩa quan trọng đặc biệt

Tình trạng sức khoẻ, dinh dưỡng của mẹ liên quan chặt chẽ tới thai nhi

và con của họ, cho nên cần theo dõi cả tình trạng dinh dưỡng của mẹ

Đối với trẻ:

+ Phải cân trẻ ngay sau khi sinh, cân đều đặn, theo dõi biểu đồ tăng trưởng, nếu có một sự bất thường phải tìm nguyên nhân và can thiệp kịp thời Trẻ chậm lớn là biểu hiện sớm nhất của bệnh Ý nghĩa của việc sử dụng biểu

đồ phát triển là phát hiện sớm dấu hiệu trì trệ về tăng trưởng để có biện pháp can thiệp kịp thời, có hiệu quả nhất

Trang 14

+ Nuôi con bằng sữa mẹ được coi là một trong những biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ sức khoẻ trẻ em, vì lý do: sữa mẹ là thức ăn hoàn chỉnh nhất, thích hợp nhất cho trẻ sau sinh, các chất dinh dưỡng có trong sữa mẹ đều được cơ thể hấp thu, đồng hoá dễ dàng

+ Cho ăn bổ sung hợp lý: Từ tháng thứ 7 trở đi số lượng sữa mẹ không đáp ứng đủ nhu cầu của trẻ đang lớn nhanh, do đó trẻ cần được bổ sung thức

ăn một cách hợp lý [12], [16], [17]

+ Thực hiện tiêm chủng đầy đủ, điều trị sớm các nhiễm trùng hô hấp, tiêu chảy, phòng chống các bệnh thiếu dinh dưỡng khác

Đối với mẹ:

+ Phải theo dõi tình trạng dinh dưỡng của mẹ trước, trong khi mang thai

và khi cho con bú

+ Khám thai định kỳ, tiêm chủng đầy đủ, theo dõi sự tăng cân trong thời

kỳ mang thai là hết sức cần thiết

+ Hiểu biết và ứng dụng hợp lý các vấn đề dinh dưỡng trên thế giới, trong nước chính là cơ sở khoa học của hành động phòng chống TDD Pr-NL Phòng chống TDD Pr-NL trẻ em rất cần được xã hội hoá vì đây không chỉ là chương trình y tế, kỹ thuật đơn thuần mà là một chương trình xã hội Nạn đói và TDD Pr-NL không thể nào chấp nhận được trong một thế giới mà ở đó có đầy đủ kiến thức và của cải vật chất để thanh toán thảm hoạ này của loài người

Thực phẩm, sức khoẻ và chăm sóc là bộ ba các thành tố thiết yếu trong chiến lược phòng chống TDD Pr-NL trẻ em [15], [23], [28], [42]

Trang 15

04 tháng 12 năm 2004 đến ngày 02-03 tháng 12 năm 2009)

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Loại nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang trên mẫu ngẫu nhiên [9], [18]

2.3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.3.1 Cách chọn mẫu

Sử dụng phương pháp chọn mẫu chùm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Chọn chùm

Huyện Nam Đông có 11 xã, dùng phương pháp ngẫu nhiên đơn chọn 4/11 xã (2

xã vùng trên, 2 xã vùng dưới, mỗi vùng là 1 xã dân tộc thiểu số, 1 xã dân tộc kinh) Các xã được chọn:

1 Xã Hương Hữu

2 Xã Hương Giang

3 Xã Thượng Lộ

4 Xã Hương Lộc

- Giai đoạn 2: Chọn cá thể vào mẫu

+ Lập danh sách tất cả các trẻ em dưới 5 tuổi của 4 xã được chọn (thực hiện được, nhờ Nữ hộ sinh của 4 xã và cộng tác viên sức khoẻ cộng đồng của

4 xã được chọn)

+ Sử dụng phương pháp ngẫu nhiên đơn để chọn các cá thể vào mẫu

Trang 16

Dùng mẫu 2 giai đoạn nên cở mẫu hợp lý là 2n = 610

2.3.3 Thu thập thông tin

Dựa vào công cụ thu thập thông tin: Cân, thước đo để đo các số đo nhân trắc của bà mẹ và con, phiếu câu hỏi phỏng vấn các bà mẹ (phụ lục)

2.3.3.1 Thu thập thông tin các yếu tố liên quan chủ yếu

+ Thời điểm ăn dặm

+ Thời điểm cai sữa

+ Tình trạng tiêu chảy trong 2 tuần qua

+ Tình trạng trẻ có ho; sốt trong 2 tuần qua

- Các yếu tố liên quan từ mẹ:

+ Tuổi mẹ

Trang 17

+ Mức tăng cân của mẹ trong thai kỳ

+ Chỉ số khối cơ thể của mẹ

+ Mức học vấn của mẹ: Mù chữ/Biết đọc viết; Tiểu học; Trung học cơ sở; Trung học phổ thông; Cao đẳng – Đại học

+ Ăn uống của bà mẹ khi có thai;

- Các yếu tố liên quan từ gia đình trẻ:

+ Mức kinh tế gia đình: Phân loại dựa theo mức thu nhập bình quân đầu người, của Niên giám thống kê huyện Nam Đông năm 2009 thành 2 nhóm:

*Nhóm có mức thu nhập ≤ 6,5 triệu VNĐ/người/năm

*Nhóm có mức thu nhập > 6,5 triệu VNĐ/người/năm

+ Anh chị em ruột bị thiếu dinh dưỡng protein năng lượng

- Các chỉ số sử dụng trong nghiên cứu:

+ Cân nặng theo tuổi (WFA)

+ Chiều cao theo tuổi (HFA)

+ Cân nặng theo chiều cao (WFH)

2.3.3.2 Kỹ thuật thu thập số liệu

Trang 18

ngày là tháng thứ 2)được coi là 2 tháng tuổi

Tương tự, kể từ ngày tròn 11 tháng đến trước ngày tròn 12 tháng, được coi là 12 tháng tuổi

Tóm lại: Lấy ngày sinh làm mốc, trẻ đang ở tháng thứ bao nhiêu thì bấy nhiêu tháng tuổi

+ Tính tuổi theo năm:

Từ sơ sinh đến trước ngày đầy năm (tức là năm thứ nhất) gọi là 0 tuổi hay dưới 1 tuổi

Từ ngày tròn năm đến trước ngày sinh nhật lần thứ 2 gọi là 1 tuổi

Tóm lại: Kể từ ngày sinh nhật thứ bao nhiêu thì trẻ bấy nhiêu tuổi

Dùng lịch âm dương để qui đổi khi người mẹ không nhớ ngày sinh của trẻ là dương lịch

- Kỹ thuật đo [24], [40]:

+ Đo cân nặng:

* Dùng cân của Chương trình phòng chống thiếu dinh dưỡng protein năng lượng Trung ương cấp (Viện dinh dưỡng), nhãn hiệu Sài Gòn với loại cân 30 kg Có 2 loại (loại cân lòng máng là cân trẻ dưới 2 tuổi và loại cân không lòng máng để cân trẻ > 2tuổi)

* Chuẩn bị nơi cân: Đặt cân ở vị trí bằng phẳng, sao cho mặt đồng hồ ngang với mắt của người cân, để dể quan sát và đọc kết quả, chỉnh cân về số 0 trước khi cân, cứ 20 trẻ là kiểm tra độ nhạy, độ chính xác của cân Đối với trẻ dưới 2 tuổi thì sử dụng cân có lòng máng để trẻ nằm

* Cân đúng kỹ thuật: Khi đặt trẻ lên cân, không để trẻ khóc, bỏ dép, mũ, khăn tả (nếu có), đọc ngay kết quả khi kim đồng hồ đứng yên Kết quả ghi theo đơn vị kg với một số lẻ

+ Đo chiều cao đứng ở trẻ 2 – 5 tuổi:

Sử dụng thước đo của Viện dinh dưỡng Trung ương đang sử dụng

Trang 19

* Chuẩn bị nơi đo: Thước đo được kéo ra hết hoàn toàn tức là nối 2 tấm thước lại với nhau, đầu trên của thước được cố định bằng băng dính vào tường nhà, với mặt nhà bằng phẳng

* Cách đo: Cho trẻ bỏ giày, dép, kẹp tóc (nếu có), đứng quay lưng vào tường Gót chân, mông, vao, đầu áp sát vào tường, mắt nhìn thẳng về phía trước theo đường thẳng nằm ngang, hai tay thả lỏng hai bên mình Dùng phần

di chuyển của thước gọi là phần chắn đầu, áp sát đỉnh đầu thẳng góc với thước đo Đọc kết quả và ghi số centimet với một số lẻ

- Trẻ dưới 2 tuổi đo chiều dài nằm:

* Chuẩn bị thước đo: Thước đo được làm bằng nhựa cứng, chiều dài 85cm, có thể di chuyển dể dàng từ nơi này đến nơi khác

* Kỹ thuật đo: Thước đo để trên một mặt phặng ổn định, đầu trên của thước được áp sát vào tường Đặt trẻ lên thước đo, gót chân của trẻ áp sát vào đầu dưới của thước, mắt trẻ nhìn thẳng Người đo đứng bên phải của đứa trẻ, giữ chân trẻ thẳng với giá thước đo Đặt mảnh nhựa chặn sát đầu trẻ, đọc kết quả trên thước đo, ghi số centimet với một số lẻ [40]

- Cân mẹ: Sử dụng cân điện tử loại Seca của Unicef được sản xuất tại Úc

- Đo chiều cao của mẹ: Tiến hành như đo chiều cao đứng của trẻ

- Thu thập thông tin: Dựa vào bộ câu hỏi đã chuẩn bị sẵn, nhằm thu thập các thông tin liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ việc phỏng vấn bà mẹ

Phỏng vấn bà mẹ: Dùng bộ câu hỏi in sẵn, điều tra viên trực tiếp hỏi tất

cả bà mẹ có con được đưa vào mẫu

Yếu tố kinh tế: Phân loại mức cảm tính của điều tra viên

- Thiết kế bộ câu hỏi theo đúng 4 nguyên tắc sau đây:

+ Bộ câu hỏi phải được thiết kế riêng lẻ để thu thập số liệu cho từng cá thể và thuận tiện cho việc phân tích số liệu

Trang 20

+ Tất cả thông tin đều rõ ràng

+ Bộ câu hỏi dể sử dụng và bố trí hợp lý

+ Mỗi bộ câu hỏi được sắp xếp để thu thập số liệu nhanh chóng và xử lý

dể dàng

2.3.3.3 Phân loại tình trạng dinh dưỡng trẻ em theo WHO

- Cân nặng theo tuổi: Cân nặng theo tuổi của mỗi lứa tuổi được so sánh với cân nặng của trẻ cùng tuổi, cùng giới của quần thể tham chiếu NCHS Những trẻ có cân nặng ở mức -2SD trở lên được coi là bình thường Trẻ có cân nặng từ dưới -2SD đến -3SD là thiếu dinh dưỡng protein năng lượng độ I;

từ dưới -3SD đến -4SD là thiếu dinh dưỡng protein năng lượng độ II; từ dưới -4SD là thiếu dinh dưỡng protein năng lượng độ III

- Chiều cao theo tuổi: Được so sánh với trẻ cùng tuổi, cùng giới của quần thể tham khảo NCHS, từ -2SD trở lên được coi là bình thường Từ dưới -2SD đến -3SD là thiếu dinh dưỡng protein năng lượng độ I; từ dưới -3SD đến -4SD là thiếu dinh dưỡng protein năng lượng độ II; từ dưới -4SD là thiếu dinh dưỡng protein năng lượng độ III

- Cân nặng theo chiều cao: các điểm ngưỡng giống 2 chỉ số trên, khi cả 2 chỉ số chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao đều thấp hơn điểm ngưỡng đề nghị thì đứa trẻ bị TDD Pr-NL thể phối hợp tức là vừa gầy còm vừa còi cọc

2.3.3.4 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ

Chỉ số khối cơ thể (BMI) được tình theo công thức: [3]

Cân nặng (kg)

BMI =

[Chiều cao (m)]2

- Gầy: Hay thiếu năng lượng trường diễn khi BMI < 18,5

- Không gầy : BMI ≥ 18,5 [3]

Trang 21

2.3.3.5 Xử lý số liệu

- Phân tích, xử lý số liệu bằng các phương pháp thống kê y học thông thường với sự hỗ trợ của phần mềm Epi info 6.04

- Test thống kê trong phân tích số liệu là test χ2

- Các bước tiến hành thống kê và xử lý số liệu:

+ Tạo bảng câu hỏi

+ Thu thập và nhập số liệu vào Epi info 6.04

+ Phân tích trên chương trình Epi info 6.04

+ Đọc kết quả thích hợp và nhận định

- Phân tích kết quả:

+ Thống kê mô tả tình hình của quần thể nghiên cứu thông qua các biến

số, chỉ số, số liệu có được từ chương trình Epi info, dùng biểu đồ

+ Biến số:

* Biến định tính:

Trình độ văn hóa của mẹ, nghề nghiệp mẹ, dân tộc mẹ, điều kiện kinh tế gia đình, mẹ theo dõi cân nặng trẻ, mẹ cho trẻ bú sữa mẹ, mẹ cho bú sữa khác, thực phẩm cho trẻ ăn dặm từ sau tháng tuổi, phương pháp cho trẻ ăn khi bị tiêu chảy, chế độ ăn khi bị tiêu chảy, theo dõi cân nặng của trẻ, trẻ bị tiêu chảy, trẻ bị sốt, ho, các bệnh khác, ai là người chăm sóc trẻ

* Biến định lượng:

Tuổi mẹ, tuổi con, cân nặng mẹ, cân nặng con, chiều cao mẹ, chiều cao con, số con trong gia đình, thời gian cho con bú sau sinh, thời gian cai sữa, thời gian ăn dặm

Trang 22

2.3.3.6 Các biện pháp nhằm hạn chế sai số khi thu thập số liệu

Điều tra viên là các bác sỹ và nữ hộ sinh của Trung tâm y tế huyện và Trạm y tế xã đã được tập huấn về chuyên môn cũng như cách thu thập số liệu bằng phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ có con dưới 5 tuổi trong danh sách đã lập nên Trước khi điều tra chính thức, các điều tra viên điều tra thử, mỗi điều tra làm 5 mẫu, sau đó thống nhất lại cách hỏi và ghi chép thông tin một cách thống nhất Trong quá trình điều tra các giám sát viên là cán bộ của TTYT huyện được phân công để giám sát các điều tra viên, đảm bảo thu thập số liệu

chính xác

2.3.3.7 Đạo đức nghiên cứu

Việc điều tra, phỏng vấn đảm bảo không gây tổn hại đến sức khỏe cho các đối tượng tham gia nghiên cứu, các bà mẹ có quyền đồng ý tham gia nghiên cứu hoặc có quyền từ chối tham gia nghiên cứu mà không cần phải giải thích lý do

Khi gặp những đối tượng thiếu dinh dưỡng protein năng lượng nặng (độ 3) thì cần có biện pháp đề xuất can thiệp điều trị ngay

Mọi thông tin cá nhân của bà mẹ tham gia nghiên cứu đều được giữ bí mật

2.3.3.8 Thời gian thực hiện

- Thu thập số liệu từ tháng 10/2009 đến 9/3/2010

- Xử lý, phân tích số liệu vào máy tính, xử lý số liệu bằng phần mềm EPI INFO 6.04

Trang 23

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 TỶ LỆ HIỆN THIẾU DINH DƯỠNG PROTEIN NĂNG LƯỢNG CỦA TRẺ DƯỚI 5 TUỔI

3.1.1 Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng thể nhẹ cân

3.1.1.1 Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng chung

Bảng 3.1 Tình trạng dinh dưỡng chung của trẻ dưới 5 tuổi

Nhóm tuổi (tháng) Số trẻ điều tra Số TDD

Trang 24

Biểu đồ 3.1 Phân bố tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng thể nhẹ

cân theo nhóm tuổi

Từ bảng 3.2 và biểu đồ 3.1 nhận thấy tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng thể nhẹ cân tập trung ở các nhóm tuổi > 12 tháng tuổi, trong đó nhóm tuổi từ 48- <60 tháng tuổi có tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng cao nhất

3.1.1.3 Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng thể nhẹ cân theo mức độ

Bảng 3.3 Phân bố tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng thể nhẹ cân theo mức độ

Trang 25

3,27

0,49 0

Bảng 3.4 Tỷ lệ TDD Pr-NL thể nhẹ cân theo giới tính

Giới tính Số trẻ điều tra Số TDD Pr-NL Tỷ lệ% p

p > 0,05

Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng ở trẻ em nam thấp hơn trẻ em

nữ Sự khác biệt tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng giữa nam và nữ không có ý nghĩa thống kê

Tỷ lệ %

Mức độ TDD

Trang 26

3.1.2 Tỷ lệ thiếu dinh dƣỡng protein năng lƣợng thể thấp còi

3.1.2.1 Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng chung thể thấp còi

Bảng 3.5 Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng chung thể thấp còi

Trang 27

Biểu đồ 3.3 Phân bố tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng thể thấp

còi theo nhóm tuổi

Qua bảng 3.6, biểu đồ 3.3 nhận thấy tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng thể thấp còi tập trung ở các nhóm tuổi từ 36 tháng tuổi trở lên

và nhóm tuổi từ 48- <60 tháng tuổi có tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng cao nhất

3.1.2.3 Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng thể thấp còi theo mức độ

Bảng 3.7 Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng thể thấp còi theo mức độ

Trang 28

Trẻ em nam tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng thể thấp còi có tỷ

lệ cao hơn trẻ em nữ Sự khác biệt tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng thể thấp còi giữ trẻ nam và trẻ nữ không có ý nghĩa thống kê

Trang 29

3.1.3 Tỷ lệ thiếu dinh dƣỡng protein năng lƣợng thể gầy còm

3.1.3.1 Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng chung thể gầy còm

Bảng 3.9 Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng chung thể gầy còm

Ngày đăng: 30/07/2014, 03:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3. Phân bố tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng thể nhẹ - nghiên cứu tình hình thiếu dinh dưỡng protein năng lượng và các yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế năm 2009
Bảng 3.3. Phân bố tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng thể nhẹ (Trang 24)
Bảng 3.4. Tỷ lệ TDD Pr-NL thể nhẹ cân theo giới tính - nghiên cứu tình hình thiếu dinh dưỡng protein năng lượng và các yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế năm 2009
Bảng 3.4. Tỷ lệ TDD Pr-NL thể nhẹ cân theo giới tính (Trang 25)
Bảng 3.6. Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng thể thấp còi theo - nghiên cứu tình hình thiếu dinh dưỡng protein năng lượng và các yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế năm 2009
Bảng 3.6. Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng thể thấp còi theo (Trang 26)
Bảng 3.7. Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng thể thấp còi theo - nghiên cứu tình hình thiếu dinh dưỡng protein năng lượng và các yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế năm 2009
Bảng 3.7. Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng thể thấp còi theo (Trang 27)
Bảng 3.8. Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng thể thấp còi theo - nghiên cứu tình hình thiếu dinh dưỡng protein năng lượng và các yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế năm 2009
Bảng 3.8. Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng thể thấp còi theo (Trang 28)
Bảng  3.11.  Tỷ  lệ  thiếu  dinh  dưỡng  protein  năng  lượng  thể  gầy  còm - nghiên cứu tình hình thiếu dinh dưỡng protein năng lượng và các yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế năm 2009
ng 3.11. Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng thể gầy còm (Trang 30)
Bảng  3.12.  Tỷ  lệ  thiếu  dinh  dưỡng  protein  năng  lượng  thể  phối  hợp - nghiên cứu tình hình thiếu dinh dưỡng protein năng lượng và các yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế năm 2009
ng 3.12. Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng thể phối hợp (Trang 31)
Bảng  3.17.  Tỷ  lệ  thiếu  dinh  dưỡng  protein  năng  lượng  theo  thời  điểm - nghiên cứu tình hình thiếu dinh dưỡng protein năng lượng và các yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế năm 2009
ng 3.17. Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng theo thời điểm (Trang 34)
Bảng 3.20.  Tỷ lệ  thiếu dinh dưỡng protein  năng lượng của trẻ theo tuổi - nghiên cứu tình hình thiếu dinh dưỡng protein năng lượng và các yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế năm 2009
Bảng 3.20. Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng của trẻ theo tuổi (Trang 35)
Bảng 3.19. Tỷ lệ TDD Pr-NL của trẻ với tình trạng có ho, sốt trong 2 - nghiên cứu tình hình thiếu dinh dưỡng protein năng lượng và các yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế năm 2009
Bảng 3.19. Tỷ lệ TDD Pr-NL của trẻ với tình trạng có ho, sốt trong 2 (Trang 35)
Bảng  3.21.  Tỷ lệ  thiếu  dinh  dưỡng  protein  năng lượng trẻ theo mức - nghiên cứu tình hình thiếu dinh dưỡng protein năng lượng và các yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế năm 2009
ng 3.21. Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng trẻ theo mức (Trang 36)
Bảng 3.26.  Tỷ  lệ  thiếu  dinh dưỡng  protein  năng  lượng  trẻ  theo  nghề - nghiên cứu tình hình thiếu dinh dưỡng protein năng lượng và các yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế năm 2009
Bảng 3.26. Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng trẻ theo nghề (Trang 38)
Bảng 3.27. Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng trẻ theo số con - nghiên cứu tình hình thiếu dinh dưỡng protein năng lượng và các yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế năm 2009
Bảng 3.27. Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng protein năng lượng trẻ theo số con (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w