Trong số đó, Phương pháp phần tử hữu hạn là một phương pháp sai biến phân hiệu quả được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của Cơ học các môi trường liên tục như cơ học kết cấu, động l
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu cùng với sự cố gắng của bản thân, đặc biệt
là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS.TS Khuất Văn Ninh đã
giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành khóa luận
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và lòng biết ơn chân thành nhất
tới thầy Khuất Văn Ninh, cũng như sự quan tâm, chỉ bảo, góp ý kiến của thầy
giáo, cô giáo trong tổ hình học, các thầy cô giáo trong khoa Toán đã giúp đỡ em
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Do điều kiện có hạn và kinh nghiệm cũng như kiến thức của bản thân em
còn nhiều hạn chế cho nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Kính
mong các thầy cô giáo cùng bạn đọc nhận xét và góp ý kiến để em rút kinh
nghiệm và có thể hoàn thiện, phát triển khóa luận về sau này
Một lần nữa, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc và lời chúc sức khỏe đến
các thầy giáo, cô giáo và toàn thể bạn đọc
Hà Nội, tháng 6 năm 2013
Tác giả
Trần Thanh Khuê
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận này được hoàn thành do sự nỗ lực tìm hiểu,
nghiên cứu của bản thân, cùng với sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của thầy giáo
PGS.TS Khuất Văn Ninh cũng như các thầy giáo, cô giáo trong tổ Giải tích
của khoa Toán trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận này không trùng với kết quả của các tác giả khác Nếu trùng
em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thể bạn
đọc để khóa luận ngày càng hoàn thiện hơn
Hà Nội, tháng 6 năm 2013
Tác giả
Trần Thanh Khuê
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: Tổng quan về các phương pháp xấp xỉ khác nhau 1
Chương 2: Phương pháp phần tử hữu hạn 5
2.1 Tổng quan về phương pháp phần tử hữu hạn 5
2.2 Phần tử hữu hạn 22
2.3 Xấp xỉ bằng phần tử hữu hạn 23
2.4 Các dạng phần tử cơ bản thường dùng 24
2.4.1 Phần tử một chiều 24
2.4.2 Phần tử hai chiều 25
2.4.3 Phần tử ba chiều 25
2.5 Xấp xỉ trên phần tử tham chiếu 27
2.5.1 Định lý 27
2.5.2 Phần tử tham chiếu 27
2.5.3 Về phép biến đổi hình hoc giữa phần tử tham chiếu và phần tử thực 29
2.6 Xây dựng các hàm và 34
2.6.1 Phương pháp tổng quát 34
2.6.2 Tính chất của các hàm và 38
Chương 3: Ứng dụng của phương pháp phần tử hữu hạn vào bài toán kỹ thuật 40 3.1 Tính chất cơ học tổng quát của bài toán đàn nhớt 40
3.2 Về một phương pháp giải bài toán đàn nhớt tuvến tính đẳng nhiệt 44
3.2.1 Nguyên lý tương ứng 44
3.2.2 Phát biểu bài toán biên đàn nhớt tuyến tính 45
3.2.3 Bài toán đàn hồi kết hợp 45
3.3 Giải bài toán đàn nhớt tuyến tính bằng phương pháp phần tử hữu hạn 46
KẾT LUẬN 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giai đoạn phát triển hiện nay của cơ học các môi trường liên tục liên hệ
chặt chẽ với sự hoàn thiện các phương pháp tính toán và việc sử dụng rộng rãi
máy tính điện tử Quá trình giải quyết các bài toán kỹ thuật thường dẫn tới kết
cục phải giải các phương trình vi phân, các phương trình tích phân hoặc các
phương trình đại số Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng, việc hoàn thiện các
phương pháp tính về phương diện Toán học không hoàn toàn đồng nhất với việc
hoàn thiện các phương pháp tính trong Cơ học các môi trường liên tục Sở dĩ
như vậy là vì việc nghiên cứu hoàn thiện các phương pháp tính thuộc lĩnh vực
Cơ học các môi trường liên tục không những bao gồm nghiên cứu hoàn thiện
cách giải về mặt Toán học mà còn có cả việc nghiên cứu hoàn thiện mô hình
tính toán, cũng như hoàn thiện cách đặt bài toàn dựa vào những khái niệm Vật lý
và yêu cầu kỹ thuật sao cho bài toán vừa đơn giản, vừa phản ánh với thực tiễn
Người ta thường hay sử dụng rộng rãi các phương pháp biến phân làm công cụ
để hoàn thiện các phương pháp tính trong cơ học các môi trường iên tục Trong
số đó, Phương pháp phần tử hữu hạn là một phương pháp sai biến phân hiệu
quả được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của Cơ học các môi trường liên
tục như cơ học kết cấu, động lực học và ổn định công trình, lý thuyết đàn hồi, lý
thuyết dẻo, lý thuyết từ biến, cơ học chất lỏng và chất khí, cơ học đất,…
Phương pháp phần tử hữu hạn được xem như một công cụ vạn năng, tiện
lợi và được ứng dụng rộng rãi trong ngành xây dựng cơ bản, giao thông, thủy
lợi, chế tạo máy móc, chế tạo tàu thủy,chế tạo máy bay,…
Phương pháp phần tử hữu hạn được sử dụng đặc biệt tiện lợi để giải các
bài toán ổn định và động lực học công trình Cần chú ý rằng, sử dụng máy tính
điện tử để tính kết cấu phức tạp theo phương pháp phần tử hữu hạn không những
Trang 5làm phát triển nhảy vọt các phương pháp tính rời rạc hóa khi ta thay thế các hệ
liên tục bằng các mô hình rời rạc, mà còn có thể tạo ra hiệu quả ngược lại, tức là
cho phép lập được các phương trình vi phân xuất phát từ việc khảo sát các hệ rời
rạc Nhờ đó tạo ra khả năng cho ta đơn giản hóa các bài toán hai chiều, ba chiều
về các bài toán một chiều
Với mong muốn được tìm hiểu những kiến thức cơ bản nhất về phương
pháp phần tử hữu hạn và những ứng dụng khác nhau của phương pháp để giải
quyết một số bài toán kỹ thuật như trên, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu:
“Phương pháp phần tử hữu hạn và ứng dụng”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu: “Phương pháp phần tử hữu hạn và ứng dụng” trên
cơ sở đó nhằm nghiên cứu những vấn đề cơ bản nhất của phương pháp phần tử
hữu hạn, áp dụng phương pháp để giải quyết một số bài toán kỹ thuật khác nhau
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu về phần tử hữu hạn, phương pháp phần tử hữu hạn
- Cách giải một số bài toán kỹ thuật bằng phương pháp phần tử hữu hạn
- Thu thập, tìm kiếm tài liệu
- Nghiên cứu tài liệu
- Phân tích, tổng hợp kiến thức
- Thống kê toán học
5 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, lời cảm ơn, kết luận thì luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về các phương pháp xấp xỉ khác nhau
Chương 2: Phương pháp phần tử hữu hạn
Chương 3: Ứng dụng của phương pháp phần tử hữu hạn vào bài toán kỹ thuật
Trang 6Chương 1 Tổng quan về các phương pháp xấp xỉ khác nhau
Cho và là các không gian tuyến tính và : → là toán tử phi tuyến
(không nhất thiết phải tuyến tính) Cho hàm ∈ , giả sử rằng ta cần tìm ∈
sao cho:
= (1.1)
Đây là dạng tổng quát của phương trình toán tử trong các không gian
Theo khuôn khổ chung đó, những gì ta có thể nói về phương trình toán tử
(1.1) là nó có lời giải duy nhất khi và chỉ khi toán tử là khả nghịch và trong
trường hợp này lời giải duy nhất là = Ngược lại, phương trình (1.1) có
thể không có lời giải Do đó, ta có một vài câu hỏi như với những điều kiện nào
thì phương trình này là giải được (điều kiện giải được) và nếu như vậy thì đó có
phải là lời giải duy nhất (điều kiện duy nhất) và hơn thế nữa, nếu không xét đến
tính duy nhất hay không thì làm thế nào tìm ra nghiệm (điều kiện tính toán) Rõ
ràng, để trả lời các câu hỏi như vậy, ta cần mô tả chính xác hơn về phương trình,
chẳng hạn như một số điều kiện bổ sung nếu cần
Trong trường hợp đó, việc tìm cách giải cho phương trình (1.1) là rất khó
khăn hoặc thậm chí là không có lời giải, người ta nghĩ tới việc tìm lời giải gần
đúng (xấp xỉ) của nó Điều này là có thể, tuy nhiên vấn đề đặt ra là tìm xấp xỉ tốt
nhất
Xét phương trình (1.1), nếu cả hai không gian và đều là các không gian
tuyến tính vô hạn chiều thì lời giải tốt nhất sẽ được xác định, và phương pháp
tiếp cận chung để tìm xấp xỉ tốt nhất như sau: Đầu tiên chúng ta chọn một dãy
các không gian con tuyến tính { } của và một dãy các không gian con tuyến
tính { } của , chọn hai ánh xạ liên kết : → và : → tương ứng
Sau đó, ta dùng ánh xạ : → để xác định dãy toán tử : → bởi:
= | (1.2)
Trang 7Giả sử toán tử bất kì được xác định trong không gian tuyến tính bất kì
Kí hiệu: | là hạn chế của trên tập con của Cuối cùng, ta sử dụng
= , ∈ , = 1,2, … (1.3)
như là một dãy các phương trình toán tử xấp xỉ với phương trình toán tử chính
xác (1.1) Nếu có thuật toán tìm được dãy nghiệm { } của phương trình toán tử
(1.3) thì ta gọi nó là thuật toán xấp xỉ cho phương trình toán tử (1.1), và kí hiệu
nó bởi Γ = { , ; , }
Để việc xác định thuật toán xấp xỉ được hữu ích và hiệu quả, một số câu hỏi
quan trọng phải được giải quyết:
(1) Phương trình xấp xỉ (1.3) có một nghiệm (duy nhất) với mỗi n hay
không?
(2) Nếu mỗi phương trình của (1.3) có một nghiệm thì dãy nghiệm { }
có hội tụ tới điểm đó hay không?
(3) Nếu dãy nghiệm { } hội tụ tới một điểm cho trước thì giới hạn của nó
có là nghiệm (duy nhất) của phương trình (1.1) không?
Câu trả lời cho ba câu hỏi này dẫn đến lời giải xấp xỉ của phương trình toán tử
(1.1) Để chính xác hơn ta đưa ra các định nghĩa sau:
Định nghĩa 1.1 Trong không gian tuyến tính , chuẩn của nó kí kiệu là: ∥ ∥
Một dãy ∈ được gọi là hội tụ mạnh tới ∈ , kí hiệu là → hoặc đơn
giản là → , nếu
lim→ ∥ − ∥ = 0 Một dãy ∈ được gọi là hội tụ yếu tới ∈ , kí hiệu là → nếu
lim→ ( − ) = 0 , ∀ ∈ ∗ Trong đó ∗ là không gian liên hợp của
Định nghĩa 1.2 Phương trình toán tử (1.1) được gọi là xấp xỉ duy nhất mạnh
(hoặc yếu) theo thuật toán xấp xỉ Γ nếu tồn tại một số nguyên > 0 sao cho
Trang 8phương trình toán tử (1.3) có nghiệm duy nhất ∈ với mỗi ≥ , và dãy
{ } hội tụ mạnh (hoặc yếu) tới ∈ , trong đó là nghiệm duy nhất của
phương trình (1.1)
Định nghĩa 1.3 Phương trình toán tử (1.1) được gọi là xấp xỉ mạnh (hoặc yếu)
theo thuật toán xấp xỉ Γ nếu tồn tại một số nguyên > 0 sao cho phương trình
toán tử (1.3) có nghiệm ∈ với mỗi ≥ , và dãy { } có một dãy con
hội tụ mạnh (hoặc yếu) tới ∈ , trong đó là nghiệm duy nhất của phương
trình (1.1)
Rõ ràng để xác định rõ nghiệm xấp xỉ và sự hội tụ (mạnh hay yếu) của dãy
các nghiệm xấp xỉ thì bốn phần tử trong thuật toán xấp xỉ Γ = { , ; , }
phải đáp ứng một số điều kiện nhất định Ví dụ như một điều kiện cần thiết là:
= (1.4) Điều kiện này chứng tỏ rằng tập hợp các dãy { } là trù mật trong
Với thuật toán xấp xỉ tốt nhất, các toán tử và được nói đến ở trên là
toán tử tuyến tính Nếu : → và : → là các toán tử chiếu tuyến
tính thì thuật toán xấp xỉ tương ứng sẽ đem lại một phương pháp chiếu được gọi
là thuật toán hình chiếu xấp xỉ
Đặc biệt, theo các điều kiện khác của toán tử và của bốn phần tử trong
thuật toán Γ = { , ; , }, ta có sự phân loại sau:
i Nếu = và = với mọi = 1,2, … thì phương pháp chiếu được
gọi là phương pháp Galerkin
ii Nếu Γ là toán tử tích phân hoặc vi phân và là không gian của những
hàm trơn thì cho ta phương pháp phần tử hữu hạn
iii Nếu và là không gian các hàm xác định trong Ω ⊂ ℝ và :
→ là toán tử nội suy xác định bởi
Trang 9( )( ) = ( ) ( )
Trong đó , , … , ∈ Ω, ( ) ∈ và { , … , } là một cơ sở của ,
khi đó phương trình toán tử xấp xỉ (1.3) trở thành:
Với mọi ∈ Ω, điều này tương đương với:
| = | , = 1,2, … , (1.5) Đây là phương pháp Collocation
iv Nếu và là không gian Hilbert với tích vô hướng 〈∙, ∙〉 và
= { , … , },
= { , … , } tương ứng, và và đều là toán tử chiếu trực
giao, khi đó phương trình toán tử xấp xỉ (1.3) tương đương với:
〈 − , 〉 = 0, = 1,2, … , (1.6) Đây là phương pháp Galerkin-Petrov Đặc biệt, nếu = , =
1,2, …, với toán tử tuyến tính : → được chọn thích hợp thì đây là
phương pháp moment Mặt khác, nếu : → là toán tử tuyến tính và
= , = 1,2, …, thì nó là phương pháp bình phương tối thiểu, ví dụ
trong trường hợp này các điều kiện trong (1.6) cùng tương đương với tối
thiểu
min∈ ∥ − ∥ Hơn nữa, nếu = và = , = 1,2, …, thì nó trở thành phương pháp
Bubnov-Galerkin
Trang 10Chương 2 Phương pháp phần tử hữu hạn
2.1 Tổng quan về phương pháp phần tử hữu hạn
Phương pháp phần tử hữu hạn tương tự như phương pháp Rayleigh-Ritz để
tìm nghiệm xấp xỉ cho những bài toán giá trị biên Ban đầu, nó được dùng trong
các ngành kỹ thuật, nhưng bây giờ nó còn được sử dụng để tìm nghiệm xấp xỉ
cho những phương trình vi phân đạo hàm riêng trong các lĩnh vực của toán ứng
dụng
Một ưu thế của phương pháp phần tử hữu hạn so với phương pháp sai phân
hữu hạn là điều kiện biên của bài toán được xử lý tương đối dễ dàng Nhiều bài
toán vật lý có điều kiện biên liên quan đến đạo hàm và dạng biên không đều
Điều kiện biên của loại này khó xử lý nếu sử dụng kỹ thuật của phương pháp sai
phân hữu hạn bởi mỗi điều kiện biên liên quan đến một đạo hàm phải được xấp
xỉ bằng tỉ sai phân tại những điểm lưới và dạng biên không đều làm cho việc đặt
các điểm lưới khó khăn Phương pháp phần tử hữu hạn bao gồm điều kiện biên
là những tích phân trong một phiếm hàm được cực tiểu hóa, vì vậy thủ tục xây
dựng những điều kiện biên của bài toán là độc lập
Ở đây, chúng ta xét phương trình vi phân đạo hàm riêng
( , ) + ( , ) + ( , ) ( , ) = ( , ) (2.1)
với ( , ) ∈ , trong đó là miền phẳng với biên
Điều kiện biên:
( , ) = ( , ) (2.2)
được đặt trên khúc của biên Trên đoạn còn lại của biên, , nghiệm ( , )
cần tìm thỏa mãn:
Trang 11( , ) ( , ) cos + ( , ) ( , ) cos + ( , ) ( , ) = ( , )
(2.3) Trong đó và là các góc định hướng của pháp tuyến ngoài với biên tại
điểm ( , ) (xem hình 2.1)
Những bài toán vật lý trong các lĩnh vực cơ học vật rắn và tính đàn hồi có
liên quan đến những phương trình vi phân đạo hàm riêng tương tự như phương
trình (2.1) Nghiệm để bài toán loại này cực tiểu hóa một phiếm hàm nhất định
trên một lớp hàm được xác định bởi bài toán
Giả sử , , và là những hàm liên tục trên ∪ , và có đạo hàm
riêng cấp một liên tục, liên tục trên , và liên tục trên Giả sử, thêm
rằng, ( , ) > 0, ( , ) > 0, ( , ) ≤ 0 và ( , ) > 0 thì nghiệm duy
nhất của phương trình (2.1) cực tiểu hóa phiếm hàm sau:
Tiếp tuyến Pháp tuyến
Trang 12[ ] = 12 ( , ) + ( , ) − ( , )
+ ( , ) + – ( , ) +12 ( , ) (2.4) [ ] xác định trên tập tất cả các hàm khả vi cấp hai liên tục thỏa mãn phương
trình (2.2) trên Phương pháp phần tử hữu hạn lấy xấp xỉ nghiệm này bằng
cách cực tiểu hóa phiếm hàm trên một lớp nhỏ hơn
Bước đầu tiên là chia miền đã cho ra thành một số hữu hạn các miền nhỏ,
hay còn gọi là các phần tử, theo một quy định, hoặc là thành các hình chữ nhật
hoặc các tam giác (xem hình 2.2)
Tập hợp các hàm dùng cho xấp xỉ là tập hợp các đa thức xác định trên các
miền con bậc cố định với và Phép xấp xỉ đòi hỏi những đa thức đó được
ghép lại với nhau thành một hình để kết quả hàm số là liên tục khả tích hoặc đạo
hàm bậc nhất hoặc bậc hai liên tục trên miền nguyên Những đa thức kiểu tuyến
tính theo và :
Hình 2.2
Trang 13thường được sử dụng với các phần tử tam giác, trong khi đa thức kiểu song
tuyến tính của và :
được sử dụng với các phần tử hình chữ nhật
Ở đây, chúng ta giả sử rằng miền được chia nhỏ thành những phần tử
tam giác Tập hợp các tam giác được kí hiệu là , và các đỉnh của những tam
giác này được gọi là các điểm nút Phương pháp tìm xấp xỉ cho bởi công thức:
trong đó , , …, là những mẩu đa thức tuyến tính độc lập tuyến tính và
, , …, là các hằng số Một vài hằng số này như , , …, dùng
để đảm bảo điều kiện biên, ( , ) = ( , ), thỏa mãn trên , những hằng số
còn lại , , …, để cực tiểu hóa phiếm hàm [∑ ]
Trang 14Để cực tiểu xảy ra, xét như một hàm của , , …, , cần phải có:
= 0 , = 1,2, … , Lấy đạo hàm phương trình (2.5) ta được:
Trang 15= ( , ) ( , ) ( , ) + ( , ) ( , ) ( , )
− ( , ) ( , ) ( , )+ ( , ) ( , ) ( , ) (2.6) với mỗi = 1,2, … , , = 1,2, … , và
với mỗi = 1,2, … ,
Lựa chọn các hàm cơ sở cụ thể là quan trọng bởi vì cách chọn thích hợp có
thể làm ma trận xác định dương Trong bài toán cấp hai (2.1) chúng ta giả
thiết rằng là một đa giác, vì vậy = và là tập hợp các đường thẳng tiếp
giáp nhau
Để bắt đầu quá trình chúng ta chia nhỏ ra thành tập hợp các tam giác
, , … , Với tam giác thứ có 3 đỉnh, hay còn gọi là 3 điểm nút ta kí hiệu
0 ếế ≠
Từ đây cho ta hệ phương trình tuyến tính có dạng:
11
010
Trang 16với phần tử 1 xuất hiện ở hàng thứ trong véc-tơ vế phải (ở đây = 2)
Cho , , … , là kí hiệu của những điểm nút nằm trong ∪ Với mỗi
điểm nút , chúng ta gắn với một hàm mà tuyến tính trên mỗi tam giác có
giá trị 1 ở và 0 ở mỗi điểm nút khác Cách chọn này làm cho đồng nhất
với ( ) trên tam giác khi điểm nút là đỉnh được kí hiệu là ( )
Ví dụ 1: Giả sử bài toán phần tử hữu hạn gồm hai tam giác và cho trong
hình 2.3
Hàm tuyến tính ( )( , ) mà giả thiết nhận giá trị 1 tại điểm (1,1) và giá trị 0
tại hai điểm (0,0) và (-1, 2) thỏa mãn:
(1) 2 V
1,2
(1) 1 V
1,1
(2) 2
(2) 3 V
(2) 1 V
-
-
Trang 17( )( , ) = 23 +13Một cách tương tự, hàm tuyến tính ( )( , ) mà giả thiết nhận giá trị 1 tại điểm
(1,1) và giá trị 0 tại hai điểm (0,0) và (1,0) thỏa mãn:
( )+ ( )(1) + ( )(1) = 1
( )+ ( )(0) + ( )(0) = 0
và
( )+ ( )(1) + ( )(0) = 0
Vì vậy ( ) = 0 , ( ) = 0, ( ) = 1 Hiển nhiên, ( )( , ) = Chú ý rằng
trên biên chung của và , ( )( , ) = ( )( , ) bởi vì =
Xem hình 2.4 là một đoạn phía trên bên trái của biên trong hình 2.2 Chúng
ta sẽ tạo ra những con số trong ma trận tương ứng với những điểm nút trong
hình này Để đơn giản, chúng ta giả thiết rằng không phải là một trong các
Trang 18Mối quan hệ giữa các điểm nút và các đỉnh của những tam giác trong đoạn này
Trang 19, = ( ) ( ) + ( ) ( )
+ ( ) ( ) + ( ) ( )
Tất cả những tích phân bội hai trên quy về những tích phân bội hai trên
các tam giác Thủ tục thông thường để tính tất cả các tích phân có thể và gộp
chúng lại thành một số trong Tương tự, tích phân bội hai có dạng:
Vì là một đỉnh của cả và , một phần của được xác định bởi
hạn chế với và phần còn lại được xác định bởi hạn chế với Thêm vào
đó, những điểm nút thuộc về có tích phân đường được cộng thêm vào chúng
trong và
Trang 20Thuật toán 2.1 thực hiên phương pháp phần tử hữu hạn trên một phương
trình vi phân elip bậc hai Thuật toán thiết lập tất cả các giá trị của ma trận và
vecto ban đầu là 0, sau đó tất cả các phép lấy tích phân được thực hiện trên tất
cả các tam giác, cuối cùng thêm những giá trị này vào cho phù hợp trong và
Thuật toán 2.1: Phần tử hữu hạn
Xấp xỉ nghiệm của phương trình vi phân đạo hàm riêng:
với các điều kiện biên:
( , ) = ( , ) , ( , ) ∈ cho ( , ) ∈ :
( , ) ( , ) cos + ( , ) ( , ) cos + ( , ) ( , ) = ( , )
trong đó ∪ là biên của và , là các góc định hướng của pháp tuyến
với biên:
Bước 0: Chia miền thành những tam giác , … , sao cho:
, … , là những tam giác không có cạnh nằm trên hoặc ;
(Chú ý: = 0 nghĩa là không có tam giác nào nằm trong )
, … , là những tam giác có ít nhất một cạnh nằm trên ; , … , là những tam giác còn lại
(Chú ý: = nghĩa là tất cả các tam giác có cạnh nằm trên )
Gắn nhãn 3 đỉnh của tam giác là:
( ), ( ) , ( ), ( ) , ( ), ( )Gắn nhãn các điểm nút (các đỉnh) là , … , , trong đó , … ,
nằm trong ∪ và , … , nằm trên
(Chú ý: = nghĩa là không có điểm nút nào.)
Trang 21INPUT các số nguyên , , , , ; các đỉnh ( ), ( ) , ( ), ( ) ,
( ), ( ) với mỗi = 1, … , ; các điểm nút với mỗi = 1, … ,
OUTPUT các hằng số , … , ; ( ), ( ), ( ) với mỗi = 1, 2, 3 và =
for = 1, 2, 3 for = 1, … , (tính tất cả các tích phân bội hai trên các tam giác)
Trang 22for = 1, 2, 3 for = 1, … , đặt ( ), = ∫ ( , ) ( )( , ) ( )( , ) ; đặt ( ) = ∫ ( , ) ( )( , )
Bước 6 For = + 1, … , thực hiện các bước 7-12 (ghép các tích phân trên
mỗi tam giác thành hệ tuyến tính.) Bước 7 For = 1, 2, 3 thực hiện các bước 8-12
Bước 8 Tìm sao cho = ( ( ), ( ))
Bước 9 If > then for = 1, … , − 1 do Các bước 10, 11
Bước 10 Tìm sao cho = ( ( ), ( ))
Bước 11 If ≤ then
if ≤ then đặt = + ( ), ;
= + ( ),else đặt = − ( ), ; else
if ≤ then đặt = − ( ),
Trang 23Bước 12 If ≤ then đặt = + ( ), ;
= + ( ) Bước 13 For = + 1, … , thực hiện các bước 14-19 (ghép các tích phân
đường thành hệ tuyến tính.) Bước 14 For = 1, 2, 3 thực hiện các bước 15-19
Bước 15 Tìm sao cho = ( ( ), ( ))
Bước 16 If > then for = 1, … , − 1 do Các bước 17, 18
Bước 17 Tìm sao cho = ( ( ), ( ))
Bước 18 If ≤ then
if ≤ then đặt = + ( ), ;
= + ( ),else đặt = − ( ), ; else
if ≤ then đặt = − ( ), Bước 19 If ≤ then đặt = + ( ), ;
= + ( ) Bước 20 Giải hệ tuyến tính = , trong đó = , , = ( ), = ( ),
Trang 24Ví dụ 2: Nhiệt độ ( , ) nằm trong miền hai chiều thỏa mãn phương trình
Laplace:
( , ) + ( , ) = 0 ê Xét miền cho trong hình 2.5 với điều kiện biên cho như sau:
( , ) = 4, ( , ) ∈ , ( , ) ∈ ; ( , ) = , ( , ) ∈ , ( , ) ∈ ; ( , ) = , ( , ) ∈ ;
( , ) = +
√2 , ( , ) ∈ , ( , ) ∈ ; trong đó / là đạo hàm theo hướng trong hướng của pháp tuyến với biên
của miền tại điểm ( , )
7
L
Trang 25Đầu tiên chúng ta chia miền ra thành các tam giác theo gợi ý ở bước 0
của thuật toán Ví dụ, = ∪ và = ∪ ∪ ∪ ∪ Kí hiệu của
những tam giác được cho trong hình 2.6
Điều kiện biên ( , ) = 4 trên và có nghĩa là = 4 khi =
02.5
9
E E10 E11
Hình 2.6
Trang 26Nghiệm của phương trình = là:
⎥
⎥
⎤
Nghiệm này cho ta xấp xỉ tới nghiệm của phương trình Laplace và điều
kiện biên trên những tam giác tương ứng:
Nghiệm thực của bài toán giá trị biên là ( , ) = + 4 Bảng 2.7 so sánh giá
trị của với giá trị của tại , với mỗi = 1, … , 5
Trang 27Thông thường sai số của những bài toán eliptic bậc hai loại (2.1) với những
hàm hệ số trơn là (ℎ ), trong đó ℎ là đường kính lớn nhất của các phần tử tam
giác Chia nhỏ các hàm cơ sở song tuyến tính trên phần tử hình chữ nhật cũng
cho ta kết quả (ℎ ), trong đó ℎ là độ dài đường chéo lớn nhất của các phần tử
hình chữ nhật Các lớp hàm cơ sở khác có thể được sử dụng để cho kết quả
(ℎ ), nhưng cách xây dựng khá phức tạp Các định lý sai số cho phương pháp
phần tử hữu hạn khó phát biểu và áp dụng bởi độ chính xác của xấp xỉ phụ thuộc
vào tính liên tục của nghiệm và của biên
Phương pháp phần tử hữu hạn cũng có thể được áp dụng vào những
phương trình vi phân đạo hàm riêng loại parabol và hypebol, nhưng thủ tục cực
tiểu khó khăn hơn
2.2 Phần tử hữu hạn
Xét mọi bộ ba ( , , ∑) trong đó các mỗi thành phần , và ∑ có các thể
hiện và quan hệ như sau:
i K là một tập con compact thuộc Rn, khác rỗng có biên liên tục
Lipschitz
ii P là không gian véc-tơ hữu hạn (m) chiều, gồm các hàm xác định trên
K có giá trị thực
Định nghĩa 1.1: Tập hợp ∑ = { }, = 1, … , , của các điểm ∈ là
-duy nhất giải nếu:
∀ ∈ ℝ, = 1, … , , tồn tại duy nhất ∈ sao cho
( ) = , ∀ = 1, … , (2.8) Định nghĩa 1.2: Phần tử hữu hạn là mọi bộ ba ( , , ∑) sao cho -duy
nhất giải Hàm ∈ là hàm cơ sở của phần tử hữu hạn, xác định bằng:
= , 1 ≤ , ≤ (2.9)
Trang 28Định nghĩa 1.3: Cho là hàm bất kỳ : → ℝ
Xét ánh xạ : { } →
↦ sao cho ( ) = ( ), = 1, … , (2.10)
Ta gọi: là -nội suy trên ∑
Nếu ta xét các hàm cơ sở của xác định bằng (2.9) thì ta có:
Nếu sử dụng xấp xỉ nút để xây dựng một hàm xấp xỉ ( ) cho toàn miền
xác định , nói chung sẽ gặp khó khăn sau:
i Xây dựng hàm xấp xỉ ( ) là khó khăn, vì việc chọn lựa chọn các điểm
nút (tương ứng với giá trị hàm ) là quan trọng
ii Bài toán sẽ rất khó khăn khi miền xác định là một miền phức tạp
iii Hàm xấp xỉ ( ) sẽ phải thỏa mãn các điều kiện trên toàn biên
Phương pháp xấp xỉ nút trên các miền con sẽ làm đơn giản hóa cấu trúc của
hàm xấp xỉ ( ) và rất thuận lợi cho các tính toán trên máy tính Ý tưởng
của phương pháp này như sau :
i Chia miền xác định của bài toán ra thành các miền con
ii Xây dựng hàm xấp xỉ ( ) khác nhau trên mỗi miền con bằng
phương pháp xấp xỉ qua nút như trên Mỗi hàm ( ) này có thể phụ
thuộc vào các biến nút của riêng miền con này
Phương pháp xấp xỉ bằng phần tử hữu hạn là phương pháp xấp xỉ nút trên
các miền con, nhưng cần đáp ứng các yêu cầu sau: