Đồng thời em xin chân thành cảm ơn các thầy côtrong tổ Hình Học và các thầy cô trong khoa Toán - Trường Đại học Sưphạm Hà Nội 2, đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt khoá luận này.Tron
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Phạm Thanh Tâm Người thầy đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thànhkhoá luận của mình Đồng thời em xin chân thành cảm ơn các thầy côtrong tổ Hình Học và các thầy cô trong khoa Toán - Trường Đại học Sưphạm Hà Nội 2, đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt khoá luận này.Trong khuôn khổ có hạn của một bài khoá luận, do điều kiện thờigian, do trình độ có hạn và cũng là lần đầu tiên nghiên cứu khoa họccho nên không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót nhất định Vì vậy,
-em kính mong nhận được những góp ý của các thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Trần Thị Minh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Khoá luận này là kết quả của bản thân em trong quá trình học tập
và nghiên cứu Bên cạnh đó em được sự quan tâm của các thầy cô giáotrong khoa Toán, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Thầy PhạmThanh Tâm
Trong khi nghiên cứu hoàn thành bài khoá luận này em đã tham khảomột số tài liệu đã ghi trong phần tài liệu tham khảo
Em xin khẳng định kết quả của đề tài “Định lí Cayley-Hamilton
và ứng dụng” không có sự trùng lặp với kết quả của các đề tài khác
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Trần Thị Minh
Trang 4Mục lục
Mở đầu 2
Chương 1 Ánh xạ tuyến tính 4
1.1 Định nghĩa, tính chất 4
1.2 Ma trận của ánh xạ tuyến tính 7
1.3 Ảnh, hạt nhân của ánh xạ tuyến tính 8
1.4 Bài tập 15
Chương 2 Cấu trúc tự đồng cấu tuyến tính 17
2.1 Trị riêng, vectơ riêng và đa thức đặc trưng 17
2.2 Không gian con bất biến 21
2.3 Dạng chuẩn Jordan 26
2.4 Bài tập 30
Chương 3 Định lí Cayley- Hamilton và ứng dụng 35
3.1 Định lí Cayley- Hamilton 35
3.2 Ứng dụng của định lí Cayley- Hamilton 37
3.2.1 Tính lũy thừa của ma trận vuông cấp 2 37
3.2.2 Tìm ma trận nghịch đảo 41
3.2.3 Ứng dụng định lí Cayley- Hamilton để tính giới hạn 42
3.2.4 Ứng dụng vào lũy thừa của ma trận 44
3.2.5 Ứng dụng cho vết của ma trận và định thức 45
3.3 Bài tập 46
Kết luận 50
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Định lí Cayley-Hamilton là một định lí hoàn toàn mới trong chươngtrình đại số tuyến tính ở bậc đại học khối ngành sư phạm Nó là mộttrong những định lí đóng vai trò quan trọng bậc nhất trong đại số tuyếntính
Sau khi học xong chương trình toán dành cho cử nhân sư phạm, đặcbiệt là sau khi học xong môn đại số tuyến tính Em mong muốn học hỏi
và tìm hiểu sâu thêm về định lí Cayley-Hamilton, và một số ứng dụngcủa nó nhằm giải quyết một số vấn đề của đại số tuyến tính Đồng thời,
có thể dùng làm tài liệu cho các bạn sinh viên khóa sau tham khảo mởrộng kiến thức của mình
Đồng thời rèn luyện tư duy logic, tính chính xác và cẩn thận chongười học
Dưới góc độ một sinh viên sư phạm chuyên ngành Toán và trongkhuôn khổ của bài khoá luận tốt nghiệp, đồng thời được sự hướng dẫnnhiệt tình của thầy Phạm Thanh Tâm tôi đã chọn đề tài “Định líCayley-Hamilton và một số ứng dụng”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu về định lí Cayley-Hamilton và một số ứng dụng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Định lí Cayley- Hamilton và một số dạng bài có thể giải nhờ ứng dụngđịnh lí
Trang 64 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu định lí Cayley- Hamilton và một số dạng bài tập ứng dụngcủa nó trong phạm vi của môn đại số tuyến tính
5 Giả thuyết khoa học
Xây dựng hệ thống bài tập ứng dụng định lí Cayley- Hamilton làm thànhtài liệu giúp các bạn sinh viên khóa sau có thể thấy được vai trò của nótrong môn đại số tuyến tính
6.Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu một số kiến thức chuẩn bị liên quan đến định lí Hamilton
Cayley-7 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu tham khảo
Tổng hợp, phân tích, hệ thống lại các khái niệm, tính chất
8 Cấu trúc khóa luận
Khoá luận gồm 3 chương:
Chương 1 Ánh xạ tuyến tính
Chương 2 Cấu trúc của tự đồng cấu tuyến tính
Chương 3 Định lí Cayley- Hamilton và ứng dụng
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2013
Tác giảTrần Thị Minh
Trang 7Chương 1 Ánh xạ tuyến tính
Trang 8
x1
e) Ánh xạ
f : R → R, b 6= 0
x 7→ ax + b
không phải là một ánh xạ tuyến tính
Định lí 1.1.4 Giả sử V là không gian vectơ n- chiều.Khi đó mỗi ánh xạtuyến tính từ V vào W được hoàn toàn xác định bởi ảnh của nó qua một
cơ sở của V và W Nói rõ hơn, giả sử (ǫ) = n
~
ǫ1, ~ǫ2, · · · , ~ǫno là một cơ sởcủa V và cặp ~β1, ~β2, , ~βn là n vectơ nào đó của W Khi đó tồn tại một vàchỉ một ánh xạ tuyến tính f : V → W sao cho f(~ǫi) = ~βi, i = 1, 2, , n.Chứng minh Tồn tại: Nếu
Trang 9a) Một đơn cấu nếu f là đơn ánh.
b) Một toàn cấu nếu f là toàn ánh
c) Một đẳng cấu nếu f là một song ánh
Nếu f : V → W là một đẳng cấu thì f−1 : V → W cũng là một đẳngcấu gọi là phép nghịch đảo của f Do đó, ta cũng nói mỗi đồng cấu làmột đồng cấu khả nghịch
Nếu có một đẳng cấu f : V → W thì ta nói V đẳng cấu với W và viết
V ∼= W
Quan hệ đẳng cấu giữa các không gian là một quan hệ tương đương.Định lí 1.1.6 Cho V, W là hai không gian vectơ hữu hạn chiều trêntrường số K Khi đó V đẳng cấu với W khi và chỉ khi dimV = dimW.Chứng minh Giả sử V ∼= W, tức là có một đẳng cấu tuyến tính f : V →
W Khi đó, nếu (~α1, , ~αn) là một cơ sở của V thì (f (~α1), , f (~αn)) làmột cơ sở của W
Thật vậy, mỗi vectơ ~β ∈ W có dạng ~β = f(~α) với ~α nào đó trong W, vì
Trang 10Vì (~α1, , ~αn) là một cơ sở của V cho nên a1 = b1, , an = bn.
Vậy mỗi vectơ ~β biểu thị tuyến tính duy nhất qua hệ (f(~α1), , f (~αn))nên hệ này là một cơ sở của W Nói cách khác dimV = dimW
Ngược lại, giả sử dimV = dimW = n Chọn các cơ sở (~α1, , ~αn) của
V và (~β1, , ~βn) của W Ánh xạ tuyến tính duy nhất ϕ : V → W đượcxác định bởi ϕ(~α1) = ~β1, , ϕ(~αn) = ~βn là một đẳng cấu tuyến tính.Thật vậy, nghịch đảo của ϕ là ánh xạ tuyến tính ψ : W → V được xácđịnh bởi điều kiện ψ(~β1) = ~α1, , ψ(~βn) = ~αn
Biểu thức tọa độ của ánh xạ tuyến tính Cho f : V → W là ánh
xạ tuyến tính có ma trận A = (aij)m ×n đối với cặp cơ sở (e) và (ǫ)
Trang 11Mọi vectơ ~α ∈ V có tọa độ (x1, , xn) trong cơ sở (e), viết dưới dạngcột: ~α =
1.3 Ảnh, hạt nhân của ánh xạ tuyến tính.
Mệnh đề 1.3.1 Giả sử f : V → W là một đồng cấu Khi đó ảnh bởi
f của mỗi không gian vectơ con của V là một không gian vectơ con của
Trang 12W Nghịch ảnh bởi f của mỗi không gian vectơ con của W là một khônggian vectơ con của V.
Chứng minh Giả sử T là một không gian vectơ con của V Khi đó
f (T ) 6= ∅, bởi vì nó chứa một vectơ 0 Hơn nữa, nếu ~α′, ~β′ là những vectơcủa f(T ) thì chúng có dạng: ~α′ = f (~α), ~β′ = f (~β), trong đó ~α, ~β ∈ T Khi đó, vì f là một đồng cấu cho nên với vô hướng bất kì a ∈ K, ta có:
~
α′+ ~β′ = f (~α) + f (~β) = f (~α + ~β) ∈ f(T )
a ~α′ = af (~α) = f (a~α) ∈ f(T )
Vậy f(T ) là một không gian vectơ con của W
Bây giờ, giả sử U là một không gian vectơ con của W Khi đó,
f−1(U ) 6= ∅ bởi vì nó cũng chứa vectơ 0 Nếu ~α, ~β ∈ f−1(U ) thì
f (~α), f (~β) ∈ U Vì f là một đồng cấu cho nên với mọi vô hướng a ∈ K,
Định nghĩa 1.3.2 Giả sử f : V → W là một đồng cấu
(i) Ker(f ) = f−1(0) = n~x ∈ V : f(~x) = 0o ⊂ V được gọi là hạt nhân(hay hạch) của f Số chiều của Ker(f) được gọi là số khuyết của f.(ii) Im(f ) = f (V) = nf (~x) : ~x ∈ Vo ⊂ W được gọi là ảnh của f Sốchiều của Im(f) được gọi là hạng của f và được kí hiệu là rank(f).Tính chất 1.3.3 a) Định lí 1 Đồng cấu f : V → W là một toàn cấunếu và chỉ nếu rank(f) = dimW
Chứng minh Theo định nghĩa, f là một toàn cấu nếu và chỉ nếu Im(f) =
W Vì Im(f) là một không gian vectơ con của W, nên đẳng thức trên
Trang 13tương đương với:
rank(f ) := dimf (V) = dimW
Thật vậy, nếu f(V) = W thì hiển nhiên dimf(V) = dimW Ngược lại,giả sử dimf(V) = dimW Do f(V) là một không gian vectơ con của W,nên mỗi cơ sở của f(V) cũng là một hệ độc lập tuyến tính trong W với
số phần tử bằng dimf(V) = dimW Nói cách khác, mỗi cơ sở của f(V)cũng là một cơ sở của W Vậy f(V) = W
b) Định lí 2 Cho đồng cấu f : V → W khi đó các mệnh đề sau là tươngđương:
(i) f là đơn cấu
(vi) Rank(f ) = dimV
Chứng minh (i) → (ii): Giả sử ~α ∈ Ker(f) Khi đó, f(~α) = f(0) = 0
Vì f là đơn cấu nên suy ra ~α = 0 Do đó Ker(f) = {0}
(ii) → (iii): Giả sử (~α1, , ~αk) là hệ vectơ độc lập tuyến tính trong V.Nếu có một quan hệ tuyến tính giữa các ảnh bởi f của các phần tử đó:
Trang 14vậy, (f(~α1), , f (~αk)) cũng độc lập tuyến tính.
(iii) → (iv) và (iv) → (v) là hiển nhiên
(v) → (vi): Giả sử (~α1, , ~αn) là một cơ sở của V sao cho (f (~α1), , f (~αn))
là một hệ độc lập tuyến tính Rõ ràng, hệ này sinh ra f(V) Ta có:
Rank(f ) = dimf (V) = rank(f (~α1), , f (~αn)) = n = dimV
(vi) → (i) :Giả sử (~α1, , ~αn) là một cơ sở của V Ta có:
Rank(f ) = dimf (V) = rank(f (~α1), , f (~αn)) = dimV = n
cho nên hệ vectơ (f(~α1), , f (~αn)) là độc lập tuyến tính Giả sử
c) Định lí 3 (Định lí đồng cấu các không gian vectơ) Giả sử f : V → W
là một ánh xạ tuyến tính Khi đó ánh xạ ¯f : V/Ker(f ) → W cho bởi
¯
f ([~α]) = f (~α) là một đơn cấu, lúc này nó gây nên một đẳng cấu từ
V/Ker(f ) lên Im(f )
Chứng minh Trước hết, ta cần chỉ ra ¯f hoàn toàn xác định, nghĩa là
nó không phụ thuộc vào phần tử đại diện ~α của lớp [~α] ∈ V/Ker(f).Thật vậy, nếu [~α] = h ~α′i, thì ~α − ~α′ ∈ Ker(f) nên f(~α − ~α′) = 0 suy
ra f(~α) = f(~α′) Vì f là một ánh xạ tuyến tính nên dễ dành kiểm tra ¯fcũng là một ánh xạ tuyến tính
Giả sử có ¯f [~α] = ¯f h ~βi,thì f(~α) = f(~β) nên f(~α−~β) = f(~α)−f(~β) =
0 Từ đó, ~α − ~β ∈ Ker(f) hay [~α] = h ~βi Vậy ¯f là một đơn cấu
Trang 15Từ định nghĩa của ¯f ta có Im( ¯f ) = Im(f ) Cho nên, nếu xét ¯f nhưmột đồng cấu từ V/Ker(f) tới Im(f) thì nó là một đẳng cấu.
d) Hệ quả 1 Cho f : V → W là một ánh xạ tuyến tính của không gianvectơ hữu hạn chiều V Khi đó:
dimV = dimKer(f ) + dimIm(f )
(ii) f là một đơn cấu
(iii) f là một toàn cấu
Chứng minh Theo định lí 2, thì f là đơn cấu khi và chỉ khi Ker(f) ={0} Theo định lí 1, ta có f là đơn cấu khi và chỉ khi dimIm(f) = dimV
Mà dimV = dimIm(f) + dimKer(f) ⇒ f là đơn ánh khi và chỉ khidimKer(f ) = 0 hay dimV = dimIm(f ) tức là f là toàn cấu
⇒ (ii) tương đương với (iii), do đó chúng cùng tương đương với (i)
Trang 16Mệnh đề 1.3.4 Giả sử (e) = {~e1, , ~en} và (ǫ) = {~ǫ1, , ~ǫn} là hai cơ
sở của không gian vectơ V, C là ma trận chuyển từ cơ sở (e) sang cơ sở(ǫ) và f : V → V là một tự đồng cấu của V Khi đó, nếu f có ma trận Atrong cơ sở (e), có ma trận B trong cơ sở (ǫ) thì ma trận A đồng dạngvới ma trận B Nói cách khác, ta có: B = C−1AC
Vậy A.C = C.B Do đó, C khả nghịch nên ta có B = C−1AC
Hệ quả 1.3.5 a) Hai ma trận đồng dạng với nhau khi và chỉ khi chúng
là ma trận của cùng một tự đồng cấu, của một không gian vectơ trong
Trang 17cơ sở tương ứng nào đó của không gian này.
b) Định thức của ma trận của một tự đồng cấu tuyến tính trong những
cơ sở khác nhau của không gian là như nhau
Định nghĩa 1.3.6 Cho f ∈ End(V) Gọi A = (aij)m ×n là ma trận của
f trong một cơ sở nào đó của V Ta gọi:
a) detA là định thức của tự đồng cấu f và kí hiệu là detf
b) Tổng các phần tử nằm trên đường chéo chính của ma trận A là vếtcủa f, kí hiệu là tr(f):
Ta cũng gọi số này là vết của ma trận A, kí hiệu là tr(A)
Tính chất 1.3.7 (Tính chất của vết ma trận) a) Tuyến tính Cho
A, B là hai ma trận vuông cùng cấp và c là hằng số, khi đó:
tr(A + B) = tr(A) + tr(B)
tr(c.A) = c.tr(A)b) Giao hoán Cho A là ma trận m hàng n cột, còn B là ma trận nhàng và m cột, thì
như vậy khi lấy liên hợp thì vết của nó không thay đổi
d) Vết của ma trận chuyển vị Cho A là ma trận vuông cáp n bất
kì, At là ma trận chuyển vị của nó Ta có:
tr(A) = tr(At)
Trang 18trong cơ sở {~e1, ~e2, ~e3, ~e4} của V.
Tìm ma trận của f trong cơ sở {~e1, ~e1 + ~e2, ~e1 + ~e2 + ~e3, ~e1 + ~e2 + ~e3 + ~e4}của V
Bài tập 1.3 Trong không gian vectơ Mat(2 × 2, K) cho ma trận A =
Trang 19Bài tập 1.4 Cho f : V → V là ánh xạ tuyến tính thỏa mãn f2 = f Chứng minh rằng V = Ker(f) + Im(f).
Bài tập 1.5 Cho A, B là hai ma trận vuông cùng cấp Chứng minhrằng vết của AB bằng vết của BA
Bài tập 1.6 Chứng minh rằng các ma trận của một tự đồng cấu tronghai cơ sở của không gian la trùng nhau khi và chỉ khi ma trận chuyểngiữa hai cơ sở đó giao hoán với ma trận của đồng cấu đã cho trong hai
cơ sở nói trên
Bài tập 1.7 Giả sử ϕ và ψ là các tự đồng cấu của không gian vectơhữu hạn chiều V Chứng minh rằng ϕψ là một đẳng cấu nếu và chỉ nếu
ϕ và ψ là các đẳng cấu Khi đó: (ϕψ)−1 = ψ−1ϕ−1
Trang 20Chương 2 Cấu trúc tự đồng cấu tuyến tính
2.1 Trị riêng, vectơ riêng và đa thức đặc trưng.
Cố định một không gian vectơ thực V có chiều ít nhất bằng 1 và một tựđồng cấu tuyến tính f : V → V
Định nghĩa 2.1.1 Số thực λ được gọi là trị riêng của f nếu tồn tạivectơ ~v 6= 0 sao cho
f (~v) = λ~v
Khi đó, ~v được gọi là vectơ riêng của f ứng với trị riêng λ
Định nghĩa 2.1.2 Số thực λ được gọi là giá trị riêng của ma trận vuông
A cấp n nếu tồn tại một vectơ ~v 6= 0 sao cho
b) Nếu f là phép quay trên mặt phẳng quanh gốc tọa độ một góc
0 ≤ α ≤ 2π, thì phép quay này không có giá trị riêng nếu α 6= π Nếu
α = π thì nó có giá trị riêng là -1 và mọi vectơ khác vectơ 0 đều là vectơriêng
Định nghĩa 2.1.3 Đa thức đặc trưng của f, kí hiệu là Pf(t), được địnhnghĩa là định thức của ánh xạ f −t· id, trong đó id là ánh xạ tuyến tínhđồng nhất Để đơn giản, ta quy ước phép vị tự · id sẽ được kí hiệu là λ
Trang 21Định lí 2.1.4 Cho A ∈ Mat(n × n, K) là ma trận trên trường K Khi
đó đa thức đặc trưng của A là PA(t) có dạng:
PA(t) = |A − tI| = (−t)n + c1(−t)n−1+ c2(−t)n−2+ + c0
trong đó các ck tương ứng là các định thức con cấp k của ma trận A.Định lí 2.1.5 Số thực λ là trị riêng của f khi và chỉ khi nó là nghiệmcủa đa thức đặc trưng Pf(t)
Chứng minh Xét đa thức đặc trưng Pf(t) = 0 Cố định một cơ sở (e) ={~e1, , ~en} của V và kí hiệu A là ma trận của f, [x] là tọa độ của ~x theo
cơ sở này Khi đó det(A − λ) = 0 Từ đó hệ phương trình tuyến tínhthuần nhất
(A − λIn)[x] = 0
có nghiệm không tầm thường Nghiệm của hệ này cũng chính là vectơriêng của f ứng với trị riêng λ
Ngược lại, giả sử ~v 6= 0 là nghiệm của hệ (A − λIn)[x] = 0 ta có:
(A − λIn)[v] = 0 ⇔ A[x] − λ[v] = 0 ⇔ A[v] = λ[v]
Suy ra λ chính là giá trị riêng của f
Để đơn giản bài toán, ta chỉ xét các tự đồng cấu f mà đa thức đặctrưng của f có đủ các nghiệm thực Khó khăn duy nhất mà chúng taphải đối mặt là đa thức này có thể có nghiệm bội
Định lí 2.1.6 Giả thiết Pf(t) có đủ n nghiệm thực khác nhau λi Khi
đó, tồn tại một cơ sở mà ma trận của f là ma trận đường chéo với cácphần tử trên đường chéo là các số λi
Chứng minh Giả sử tồn tại duy nhất các vectơ riêng ~vi ứng với các λi
Ta chỉ cần chứng minh các vectơ ~vi là độc lập tuyến tính Ta sẽ chứngminh bằng quy nạp theo n
Với n = 1, vectơ riêng ~v1 6= 0 nên {~v1} độc lập tuyến tính
Trang 22Giả sử định lí đúng với đối với hệ gồm n − 1 vectơ Ta phải chứng minhđịnh lí đúng với hệ gồm n vectơ.
Xét hệ vectơ riêng ~v1, , ~vn ứng với n vectơ riêng đôi một khác nhau
Vậy các vectơ ~vi độc lập tuyến tính
Định nghĩa 2.1.7 Ánh xạ f được gọi là chéo hóa được, nếu tồn tạimột cơ sở mà ứng với nó ma trận biểu diễn của ánh xạ là ma trận đườngchéo Nói cách khác, f chéo hóa được nếu có một cơ sở của V gồm toànnhững vectơ riêng của f
Định nghĩa 2.1.8 Ma trận A ∈ Mat(n × n, K) đồng dạng với một matrận chéo được gọi là ma trận chéo hóa được trên K
Như vậy A chéo hóa được thì mọi ma trận đồng dạng với nó cũngchéo hóa được Việc tìm một ma trận khả nghịch C (nếu có) sao cho
C−1AC được gọi là việc chéo hóa ma trận A
Trang 23Định lí 2.1.9 Tự đồng cấu f của K- không gian vectơ n chiều V chéohóa được khi và chỉ khi hai điều kiện sau đây được thỏa mãn:
(i) Đa thức Pf(t) có đủ các nghiệm thực trên trường K Tức là, đathức Pf(t) phân tích được thành
Pf(t) = (−1)n(t − λ1)s1
(t − λm)sm
.trong đó λ1, , λm là các số đôi một khác nhau
(ii) Mỗi λi là nghiệm bội si thì hệ phương trình (f − λi)(~x) = 0 có
si nghiệm độc lập tuyến tính Tức là không gian vectơ (f − λi)(~x) = 0
có số chiều là si
Chứng minh Điều kiện cần: Giả sử f chéo hóa được Tức là, ma trận Acủa f trong một cơ sở nào đó của V là một ma trận chéo với si phần tửtrên đường chéo bằng λi, i = 1, , m trong đó λi đôi một khác nhau và
Tức là, không gian vectơ (f − λi)(~x) = 0 có số chiều là si
Điều kiện đủ: Chọn một hệ đầy đủ các vectơ độc lập tuyến tính đối với si
tương ứng là ~xi
1, , ~xsii, i = 1, , m Khi đó hệ vectơ ~xi
1, , ~xsii
là độclập tuyến tính hay nói cách khác là một cơ sở của không gian nghiệmcủa hệ (f − λi)(~x) = 0
Không gian nghiệm của hệ (f − λi)(~x) = 0 được gọi là không gianriêng của f ứng với trị riêng λi Kí hiệu là Vλ i Như vậy, nếu ánh xạ f
Trang 24chéo hóa được thì V được triển khai duy nhất thành tổng trực tiếp
V = M
i
Vλi
sao cho khi hạn chế lên mỗi không gian Vλ i là một phép vị tự
Thật vậy, theo định lí 2.1.6 ta có các vectơ riêng ứng với các giá trịriêng đôi một khác nhau thì lập thành một hệ vectơ độc lập tuyến tínhcho nên
V ∩
X
i 6=j
Vλi
= {0} Mặt khác s1 + + sn = n nên ta có:
V= Vλ 1 ⊕ ⊕ Vλ m.Với mỗi i = 1, , m, ta lấy {~ei1, , ~eis i} là một cơ sở của Vλ i là một cơ
sở gồm toàn những vectơ riêng
Hệ quả 2.1.10 Cho f là một tự đồng cấu của không gian vectơ V chiều
n Khi đó:
(i) f chéo hóa được khi và chỉ khi V có cơ sở gồm các vectơ riêng.(ii) Nếu f có n giá trị riêng khác nhau thì f chéo hóa được
2.2 Không gian con bất biến.
Định nghĩa 2.2.1 Không gian con U ⊂ V được gọi là bất biến đối với
f (hoặc ổn định với f) nếu f(U) ⊂ U
Ý nghĩa của không gian con bất biến nằm ở chỗ, khi tìm được mộtkhông gian con bất biến ta sẽ thu được một mô tả đơn giản hơn về f.Mệnh đề 2.2.2 Giả sử U là không gian con bất biến đối với ánh xạ f.Khi đó ta có các mệnh đề sau:
Trang 25(i) Tồn tại một cơ sở của V để ma trận của ánh xạ f có dạng đườngchéo khối
A B
0 D
!
với A, B, D là các ma trận khối, trong đó A, D là các ma trận vuông và
A có kích thước bằng số chiều của U
(ii) Kí hiệu W là không gian thương của V theo U Khi đó f cảmsinh một ánh xạ:
fW : W → W
¯
v 7→ fW(¯v) = f (v)
ở đây ¯v kí hiệu lớp ghép ~v + U trong W
(iii) Kí hiệu fU là hạn chế của f trên U Khi đó đa thức đặc trưngcủa f là tích của fU và fW
Pf(t) = Pf U(t)Pf W(t)
Chứng minh (i) Chọn một cơ sở (u) = (~u1, , ~ur) của U và mở rộngthành một cơ sở của V bằng cách bổ sung các phần tử (w) = (~w1, , ~ws).Theo giả thiết f(~ui) ∈ U nên có thể biểu diễn được theo các vectơ ~uj
bởi một ma trận A Vì (u, w) là một cơ sở của V nên các f(~wk) có thểbiểu diễn theo cơ sở đó bởi một ma trận dạng B
D
! Vậy theo cơ sở(u, w), ánh xạ f có ma trận với dạng đã khẳng định
(ii) Trước hết ta chứng minh rằng ánh xạ fW được định nghĩa đúng.Thật vậy, nếu ~v1 và ~v2 có hiệu thuộc U, nghĩa là cùng xác định một phần
tử trong W, thì theo giả thiết f(~v1) − f(~v2) = f (~v1 − ~v2) cũng thuộc U ,
do đó f(~v1) và f (~v2) cũng xác định một phần tử trong W
(iii) Xét cơ sở của V như trong (i) Khi đó ma trận của fU theo cơ sở
U là A và
Pf U(t) = det(A − t)
Trang 26Mặt khác, ( ¯w) = ( ¯w1, , ¯wn) là cơ sở của W Từ (i) dễ thấy ma trận của
fU theo cơ sở này là D Do đó
V(λ)
Nhận xét các vectơ riêng của f là các vectơ nghiệm.Tuy nhiên điều ngượclại nói chung không đúng Ngoài ra đối với các vectơ nghiệm ta khôngđòi hỏi chúng khác vectơ 0
Định lí 2.2.4 Cho tự đồng cấu tuyến tính f của K- không gian vectơ
n chiều V với đa thức đặc trưng có đủ các nghiệm thực λi (có thể cónghiệm bội) Với mỗi λi, kí hiệu V(λi) là không gian nghiệm của f ứngvới λi Khi đó V là tổng trực tiếp của các không gian con V(λi), tức là:
V = M
i
V(λi), i = 1, , m
Trang 27Chứng minh Trước hết ta chứng minh rằng tổng các không gian V(λi)
là một tổng trực tiếp Nói cách khác, cho ~vi ∈ V(λi) \ {0} là các vectơứng với các λi Ta phải chứng minh hệ ~vi là độc lập tuyến tính trong
V, i = 1, , m
Ta sẽ chứng minh bằng quy nạp theo m
Với m = 1 khẳng định hiển nhiên đúng
Giả sử hệ (~vi), i = 1, , m − 1 là độc lập tuyến tính Ta phải chứng minhkhẳng định đúng với hệ (~vi), i = 1, , m là độc lập tuyến tính
Cho số nguyên dương k sao cho (f − λm)(~vm) = 0 Tác động (f − λm)k
vào hai vế của đẳng thức này ta được:
Theo giả thiết quy nạp, ta có các ~vi độc lập tuyến tính Nên từ (2) tasuy ra:
U Theo mệnh đề 2.2.2(iii), đa thức đặc trưng của ánh xạ cảm sinh fW
là ước của đa thức Pf(t), do đó nhận các λi làm nghiệm với i ≤ m