1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 43-44 (Thao giảng)

13 202 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Về Từ Vựng - Từ Đơn, Từ Phức - Thành Ngữ - Nghĩa Của Từ - Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Võn Am
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Tiết Thao Giảng
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Từ ghép: là những từ phức đ ợc tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.. b Xác định từ láy tăng nghĩa và từ láy giảm nghĩa mục 3-SGK: - Giảm nghĩa: trăng trắng, đ

Trang 1

Chào mừng các thầy giáo,

cô giáo về dự giờ Ngữ văn cùng thầy giáo và học sinh

lớp 9A Trường THCS Vân Am

Trang 2

Tiết: 43

TỔNG KẾTVỀ TỪ VỰNG

- Từ đơn, từ phức

- Thành ngữ

- Nghĩa của từ

- Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa

Trang 3

- Từ đơn là gì? Cho ví dụ.

1 Khái niệm:

* Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng có nghĩa

VD: nhà, cây, biển, đảo, trời, đất

-Từ phức là gì ? Cho VD.* Từ phức là từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng có nghĩa

VD: quần áo, trầm bổng, lạnh lùng, đẹp đẽ

-Từ phức gồm những loại nào?

- Từ ghép: là những từ phức đ ợc tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa (VD: điện máy, xăng

dầu, máy nổ, trắng đen, chìm nổi, cá thu,…))

I Từ đơn và từ phức:

- Từ láy: là các từ phức có sự hòa phối về âm thanh (có quan

hệ láy âm giữa các tiếng) (VD: đẹp đẽ, lạnh lùng, nho nhỏ, p đẽ, lạnh lùng, nho nhỏ, bâng khuâng, xôn xao, xào xạc, tim tím, đo đỏ, trơ trơ,…))

Thế nào là từ ghép? Cho VD

Từ phức gồm 2 loại: Từ ghép và Từ láy.

Thế nào là từ láy? Cho VD

Trang 4

2 Bài tập:

a Xác định từ ghép, từ láy (mục 2-SGK):

+ Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, t ơi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đ a đón, nh ờng nhịn, rơi rụng, mong muốn.

+ Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh.

b Xác định từ láy tăng nghĩa và từ láy giảm nghĩa (mục

3-SGK):

- Giảm nghĩa: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp.

- Tăng nghĩa: nhấp nhô, sạch sành sanh, sát sàn sạt.

Trang 5

II Thành ngữ:

1 Khái niệm:

Thành ngữ là gì? Nghĩa của thành ngữ có đặc điểm nh thế nào?

- Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

- Nghĩa của thành ngữ: bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen các từ tạo nên nó; thông qua một số phép chuyển nghĩa

nh ẩn dụ, so sánh

VD: mẹ tròn con vuông, mặt xanh nanh vàng, ăn cháo

đá bát, chuột sa chĩnh gạo, hàm chó vó ngựa, chó cắn

áo rách, mèo mả gà đồng, lên voi xuống chó, đầu voi

đuôi chuột, già kén kẹn hom,…)

Trang 6

Phân biệt sự khác nhau giữa thành ngữ và tục ngữ ?

* Phân biệt

- Thành ngữ th ờng

là một ngữ cố định

biểu thị một khái

niệm

- Tục ngữ th ờng là một câu biểu thị một phán đoán, một nhận

định

Trang 7

2 Bài tập: Xác định thành ngữ, tục ngữ (mục 2-SGK):

* Thành ngữ:

b) Đánh trống bỏ dùi: làm việc khụng đến nơi đến

chốn, thiếu trách nhiệm

d) Đ ợc voi đòi tiên: lòng tham vô độ, đ ợc cái này lại muốn cái khác

e) N ớc mắt cá sấu: hành động giả dối đ ợc che đậy một cách tinh vi, rất dễ đánh lừa kẻ nhẹ dạ cả tin

* Tục ngữ:

a) Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng: môi tr ờng làm cho con ng ời có thể thay đổi tính cách

- Chó treo mèo đậy: cách giữ gìn đối với vật nuôi

Trang 8

Tìm hai thành ngữ có hai yếu tố chỉ động vật, hai thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật Giải thích ý nghĩa và đặt câu

với mỗi thành ngữ tìm đ ợc? (mục 3-SGK)

a Hai thành ngữ có

yếu tố chỉ động vật :

b Hai thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật :

- Đầu voi đuụi chuột.

- Mốo mự vớ phải cỏ rỏn.

-

- Cưỡi ngựa xem hoa

- Rau nào sõu nấy.

-

Đặt cõu: ễng ấy quan sỏt kiểu cưỡi ngựa xem hoa

như vậy thỡ làm sao nắm kỹ được

Trang 9

III Nghĩa của từ:

Nghĩa của từ là gì?

1 Khái niệm:

quan hệ…)) mà từ biểu thị

2 Bài tập :

Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau (mục

2-SGK)?

a) Nghĩa của từ mẹ là “người phụ nữ, cú con, núi trong quan

hệ với con”

b)Nhĩa của từ mẹ khỏc với nghĩa của từ bố ở phần nghĩa

“người phụ nữ, cú con”

c) Nghĩa của từ mẹ khụng thay đổi trong hai cõu: Mẹ em rất

hiền và Thất bại là mẹ thành cụng.

d)Nghĩa của từ mẹ khụng cú phần nào chung với nghĩa của

từ bà.

a)

Trang 10

Cách giải thích nào trong hai cách giải thích sau là đúng? Vì

sao? (mục 3-SGK)

Độ lượng là:

a) đức tớnh rộng lượng dễ thụng cảm với người cú sai lầm và dễ tha thứ

b) rộng lượng, dễ thụng cảm với người cú sai lầm và

dễ tha thứ

Giải thích:

Cách giải thích b là đúng, vì dùng từ rộng l ợng định nghĩa cho từ độ l ợng ( giải thích bằng từ đồng nghĩa) phần còn lại

b)

Trang 11

IV Từ nhiều nghĩa và hiện t ợng chuyển nghĩa của từ.

1 Khái niệm:

=> Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa

VD: + Từ một nghĩa: xe đạp, máy nổ, bọ nẹt…)

+ Từ nhiều nghĩa: chín, chân, mũi, xuân…)

Thế nào là từ nhiều nghĩa?

- Hiện t ợng chuyển loại của từ là quá trình mở rộng của từ: phát sinh thêm nghĩa mới

- Từ nhiều nghĩa là những từ có từ 2 nghĩa trở lên

Hiện t ợng chuyển loại của từ là gì?

Từ những điều nêu trên em có thể rút ra nhận xét gì? Cho VD minh họa

Trong từ có nhiều nghĩa thì có nghĩa gốc và nghĩa chuyển Vậy thế nào là nghĩa gốc? Thế nào là nghĩa chuyển?

- Trong từ nhiều nghĩa có:

+ Nghĩa gốc: là nghĩa xuất hiện từ đầu , làm cơ sở để hình thành các nghía khác

+ Nghĩa chuyển: là nghĩa đ ợc hình thành trên cơ sở

nghĩa gốc

Trang 12

Từ “hoa” dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

(mục 2-SGK)

Nỗi mình thêm tức nỗi nhà, Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng!

Tõ hoa“ hoa” ” trong thỊm hoa“ hoa” ” , lƯ hoa“ hoa” ” ® ỵc dïng theo nghÜa chuyĨn Tuy nhiªn kh«ng ® ỵc xem ®©y lµ hiƯn t ỵng chuyĨn nghÜa lµm xuÊt hiƯn tõ nhiỊu nghÜa,

v× nghÜa chuyĨn nµy cđa tõ hoa“ hoa” ” chØ lµ nghÜa chuyĨn

2 Bµi tËp:

Trang 13

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã về dự tiết

dạy học của lớp 9A

Chúc các em học sinh học tốt

Ngày đăng: 11/10/2013, 02:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w