Cho học sinh đọc lại bài toán bằng tóm tắt Củng cố, dặn dò: -Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?. HS trả lời Học sinh chép bài vào vở học sinh tự sửa lỗi - HS làm bài vào vở.. -Yê
Trang 1THỜI KHOÁ BIỂU TUẦN 10
(Từ ngày 01/11/2010 đến ngày 05/11/2010)
Buổi chiều
Hai
01/11//2010
Tư
03/11/2010
chấm hỏi
Sáu
05/10/2010
Thứ hai ngày 01 tháng 10 năm 2010
I Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn cả bài Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau dấu câu, giữa các cụm từ
-Đọc phân biết lời kể với lời các nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
-Hiểu từ ngữ : Cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ
Tiết 1 – 2 Môn:Tập đọc
Luyện đọc: Sáng kiến của bé Hà
Trang 2-Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà
3 GDHS : Biết thương yêu ông bà, quan tâm chăm sóc ông bà
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học :
Nội dung hoạt
Hoạt động 1: 35’
1’
Hoạt động 2: 10’
Hoạt động 3: 10’
Hoạt động 4: 3’
Luyện đọc :
- GV đọc mẫu -Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng câu
Gv uốn nắn sửa lỗi phát âm của học sinh -Đọc từng đoạn trước lớp
+Luyện đọc câu dài
Tìm hiểu bài :
*Gọi HS đọc đoạn 1
-Bé Hà có sáng kiến gì ? (HSY)
- Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ của ông bà ? (HSK)
*Đoạn 2: Gọi 1 HS đọc đoạn 2 -Hai bố con chọn ngày nào là ngày lễ của ông bà? Vì sao? (HSG)
-Hiện nay trên quốc tế lấy ngày 1/10 làm ngày quốc tế người cao tuổi
* Gọi 1 HS đọc đoạn 3Bé Hà băn khoăn điều gì? (HSTB)
- Ai đã gợi ý giúp bé? (HSY)
- Hà đã tặng cho ông bà món quà gì ? (HSTB )
- Món quà của bé Hà được ông bà thích không? (HSY)
- Bé Hà trong câu chuyện là người thế nào? (HSK)
-Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức ngày
lễ ông bà ? (HSG)
Luyện đọc lại :
-Gọi vài HS đọc bài -Yêu cầu HS đọc phân vai
Củng cố , dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-HS lắng nghe
-HS đọc tiếp nối từng câu -HS đọc nối tiếp từng đoạn -HS đọc ngắt hơi câu văn dài
-1 HS đọc đoạn 1
- Tổ chức ngày lễ cho ông bà
- Vì Hà có ngày tết cho thiếu nhi
1 tháng 6, Bố có ngày công nhân
1 tháng 5, mẹ có ngày 8/3 Còn Ông bà chưa có ngày lễ nào cả -HS đọc đoạn 2
- Hai bố con chọn ngày lập đông làm ngày lễ của ông bà Vì ngày
đó là ngày bắt đầu trở rét, mọi người cần chú ý chăm lo sức khoẻ cho ông bà
-1HS đọc đoạn 3 -Bé Hà băn khoăn chưa biết chuẩn bị quà gì để biếu ông bà -Bố
-Hà tặng chùm điểm 10
-Ông bà rất thích
-Bé Hà là một cô bé ngoan, nhiều sáng kiến và rất kính yêu ông bà
-Vì Hà rất yêu ông bà
-HS đọc cá nhân
-HS tự phân vai trong nhóm và đọc bài
-HS nêu nội dung
-HS phát biểu
Trang 3- Về nhà tiếp tục luyện đọc -Chuẩn bị bài sau : Bưu thiếp
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- Tìm số hạng trong 1 tổng- Giải bài toán có một phép trừ
- Rèn HS cách tìm số hạng trong một tổng và cách trình bày bài giải tìm x
II Đồ dùng dạy học
III Các ho t ạt động dạy học động dạy học ng d y h c ạt động dạy học ọc.
Nội dung
hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: 30
Bài 1
Bài 2:
Bài 3
Hoạt động 2: 5’
Thự hành luyện tập
Tính
GV ghi đề bài lên bảng
Gv nhận xét
Số?
Yêu cầu HS làm bài và ghi kết
Tổ 1 có 13 học sinh Trong đó số học sinh nữ là 6 học sinh Hỏi tổ
1 có bao nhiêu học sinh nam
Bt hỏi gì?
Cho học sinh đọc lại bài toán bằng tóm tắt
Củng cố, dặn dò:
-Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
- GV nhận xét tiết học
HSKG
x + 9 = 30
5 + x = 30
x + 19 = 60
+ 15 = 36
45 + 19 =
27 + = 57
HS TB-Yếu
x + 5 = 15
x + 6 = 18
4 + x = 17
12 + = 20 + 25 = 50
36 +9 =
Có : 13 học sinh
Nữ : 6 học sinh Nam : ….học sinh?
Bài giải:
Số học sinh nam có là:
13- 6= 7(học sinh)
ĐS: 7 học sinh
Thứ tư ngày 03 tháng 10 năm 2010
Tiết 3 Môn:Toán
Luyện tập chung
Tiết Môn: Chính tả
Bài: Sáng kiến của bé Hà
Trang 4I Mục tiêu :
- Nghe và chép lại chính xác đoạn văn “Sáng kiến của bé Hà”
- Củng cố cách viết chính tả: Cách trình bày, quy tắc viết hoa
- Làm đúng các bài tập chính tả, củng cố qui tắc chính tả.c
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học :
Nội dung hoạt
Hoạt động 1: 3’
Hoạt động 2: 30’
1
17
13’
Hoạt động 3: 3’
Kiểm tra bài cũ :
Sửa lỗi bài: Người mẹ hiền
Bứt, chuôi, lượt, lách, chặt, vùng vẫy
Bài mới:
1/ Giới thiệu bài : 2/Các hoạt động : Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính
tả
-GV đọc mẫu bài viết “Từ đến ngày lập đông… đến hết”
- HS khá giỏi đọc lại Luyên viết từ khó: đều, lắm, chùm
Nắm nội dung bài viết
- Baì viết có những dấu câu nào?
- Những từ nào cần viết hoa trong bài
- Đọc bài cho học sinh chép vào vở
- Đọc lại cho hs soat lỗi
- Thu vở chấm
Hoạt động 2 : bài tập
Điền vào chỗ trống l hay n
….o sợ, ăn…o, hoa ….an, thuyền…an -Nhận xét, sửa chữa
Những âm nào ghép với c, k?
-GV nhận xét và cho HS nhắc lại
Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị tiết sau: Chính tả nghe-viết Ông và cháu
H Học sinh tự sửa lỗi vào số
-HS lắng nghe
-2 HS đọc lại bài
Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm
HS trả lời Học sinh chép bài vào vở học sinh tự sửa lỗi
- HS làm bài vào vở
-HS nghe
I Mục tiêu :
-Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ chỉ người trong gia đình, họ hàng
-Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi
Tiết 2 Môn: LTVC
Luyện tập từ ngữ về học hàng.
Dấu chấm, dấu chấm hỏi
Trang 5-GD HS : Yêu mến những người trong họ hàng.
II/ Đồ dùng dạy học:
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động3: 32’
Hoạt động 3: 3’
Bài tập thực hành :
Bài 1: Gọi HS đọc đề.
-Yêu cầu HS mở SGK đọc “Sáng kiến của bé Hà” tìm những từ chỉ người trong gia đình
-Cho HS nêu miệng
Bài 2:
Em hảy kể các từ chỉ người trong gia đình học hàng mẹ em biết Cho HS giải miệng
GV nhận xét
Bài 3:
Em hảy đặt dấu chấm hoạch dấu chấm hỏi vào dúng vị trí các câu văn sau:
-Cho HS làm vào phiếu bài tập
-GV thu vở chấm điểm -Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
Củng cố , dặn dò:
-Tổ chức HS chơi trò chơi tìm nhanh tìm đúng từ chỉ người, chỉ
về họ hàng Cách chơi: Mỗi em tự suy nghĩ ra
từ, khi có lệnh GV từng em nối tiếp nhau đọc từ em tìm, nhóm nào tìm nhiều từ, nhóm đó thắng
-Nhận xét tiết học
-Về nhà làm xem lại các bài tập -Chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhà
-1 HS lên bảng điền
Hoc sinh kể theo sự hiểu biết
HSKG
Cậu nào đây?
Trốn học hả?
Nam vùng vẫy
Bác càng nắm chặt hai chân Nam Sợ quá, Nam khóc toáng lên
HSTB-Yếu
Bỗng Lan gục đấu xuống bàn khóc nức nở Cô giáo ngạc nhiên hỏi: Em làm sao thế?
-HS nghe
I/ Mục tiêu:
- Củng cố lại bảng 11 trừ đi một số có nhớ dạng 11-5
- học sinh biết vận dụng bảng trừ Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải toán
Tiết 3 Môn: Toán
Luyện tập 11 trừ đi một số
Trang 6-Củng cố về thành phần và tên gọi kết quả phép trừ
-GDHS tính cẩn thận, ham thích học toán
II/ Đồ dùng dạy học:
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động1 :30’
Bài1
Bài 2
Bài 3
Hoạt động1 :30’
Luyện tập thực hành
Tính
-GV ghi bài tập lên bảng
GV nhận xét
Điền dấu >, <, = vào chổ trống
-GV nhận xét, sửa chữa
Giáo viên viết lên bảng:
Nam có 11 con tem, Nam cho bình hết 7 con tem hỏi Nam còn lại mấy con tem
-Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt
-Gọi 1 HS lên bảng giải
Củng cố , dặn dò :
-Gọi HS học thuộc bảng trừ: 11 trừ
đi một số
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài: 31 – 5, và mang theo que tính
HSKG
- 115 - 117
- 118 - 119
7 +3 ……11-9 11-5…… 11-4 11-1+9… 20
HSTB- Yếu
- 111 - 112
- 113 - 114
7……7-3 11-8….4 11-6… 6
2 HS lên bảng
Có : 11 con tem Cho bạn : 7 con tem Còn lại : ….con tem
Bải gải:
Số com tem của Nam còn lại là:
11-7= 4 con tem
Đáp số: 4 con tem
Thứ sáu ngày 05 tháng 11 năm 2011
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nghe và nói: Dựa vào câu hỏi biết kể ông, bà hoặc một người thân, thể hiện tình
cảm đối với ông, bà, ngươì thân
Tiết 1 Môn: TLV
Luyện tập làm văn
Trang 72 Rèn kĩ năng viết: Viết lại được những điều vừa kể một đoạn văn ngắn (3-5 câu).Viết câu
đúng ngữ pháp
3 GDHS: Tình cảm đối với ông, bà, người thân.
II Đồ dùng dạy học
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: 27
12’
15’
Hoạt động 2: 3’
.Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
và các gợi ý
- Ông bà (người thân) của em bao nhiêu tuổi?
- Ông bà (người thân) của em làm nghề gì?
- Hiên này ông bà (người thân) còn làm việc hay đã về hưu?
- Ông bà (người thân) của em yêu quý
và chăm sóc em như thế nào?
-GV khơi gợi tình cảm với ông bà, với người thân ở HS
-Gọi 1 HS khá giỏi kể mẫu
-Yêu cầu HS kể theo nhóm
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2 : ( Viết )
-Gọi 1 HS yêu cầu bài -GV nhắc lại HS chú ý:
+Bài tập yêu cầu em viết lại những gì
em nói ở bài tập1
+Cần viết rõ ràng, dùng từ, đặt câu cho đúng Viết xong em phải đọc lại bài, phát hiện và sửa những chỗ sai
-Cho HS làm vào vở
-Gọi HS đọc bài -GV thu vở chấm và nhận xét
Củng cố , dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện lại bài viết
-Chuẩn bị bài sau: Chia buồn, an ủi
-Kể về ông bà hoặc người thân của em
-HS nghe, suy nghĩ chọn đối tượng
sẽ kể về ai
-HS kể mẫu
Cả lớp nhận xét -Các nhóm làm việc -Đại diện các nhóm thi kể -Cả lớp bình chọn nhóm kể người
kể hay nhất
-HS đọc -HS nghe
-HS làm vào vở -HS đọc bài Lớp nhận xét
-HS nghe
I Mục tiêu :
- Củng cố quy tắc viết chữ H hoa cỡ vừa và cỡ nhỏ
Tiết 2 Môn: Tập viết
Luyện viết chữ hoa H
Trang 8- Viết đúng sạch đẹp chữ H, cụm từ ứng dụng “ Hai sương một nắng ”
-GD HS tính cẩn thận, kiên trì ngồi viết ngay ngắn
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: 30’
10’
10’
Hoạt động 1 : Quan sát nhận xét
-GV treo chữ mẫu lên bảng
-Chữ H cao mấyli? (HSY) -Chữ H gồm mấy nét? (HSK) -GV hướng dẫn lên bảng và hướng dẫn qui trình viết :
Quy trình viết:
+ĐB trên ĐK 5 viết nét cong trái rồi lượn ngang, DB trên đường kẻ 6
+Từ điểm DB của nét một, đổi chiều bút, viết nét khuyết ngược, nối liền sang nét khuyết xuôi Cuối nét xuôi lượn lên viết nét móc phải,
DB ở ĐK 2
+Lia bút lên quá ĐK 4, viết 1 nét thẳng đứng, cắt giữa đoạn nối 2 nét khuyết, DB trước ĐK2
-Hướng dẫn HS viết bảng con Yêu cầu HS viết vào bảng con 1
HS lên bảng viết chữ H
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết cụm
từ ứng dụng
-GV treo cụm từ ứng dụng -Gọi HS đọc cụm từ:
Hai sương một nắng nghĩa là gì ?
Chữ nào cao 2,5li?
Chữ nào cao 1,25li?
Chữ nào cao 1,5 li?
Chữ nào cao 1 li?
Khoảng cách giữa các tiếng?
Cách nối nét giưã các chữ ? -1 HS lên bảng viết chữ Hai
- Hs quan sát chữ mẫu -1 HS lên bảng viết chữ G -1 HS lên bảng viết chữ Góp
5 li
- 3 nét + Nét 1: kết hợp 2 nét cơ bản – cong trái và lượng ngang
+ Nét 2: Kết hợp 3 nét cơ bản: khuyết ngược, khuyết xuôi và móc phải + Nét 3: nét thẳng (nằm giữa 2 đoạn nối nối 2 nét khuyết)
- Cả lớp viết vào bảng con
-HS quan sát -1HS đọc : Hai sương một nắng Hai sương một nắng nói về sự vất vả, đức tính chịu khó của người lao động
-HS lần lượt trả lời
-1 HS lên bảng viết chữ Hai, cả lớp
Trang 9Hoạt động 2: 3’
Hoạt động 3: Thực hành :
-GV yêu cầu bài viết
Viết 1 dòng chữ H cỡ vừa, 2 dòng chữ H cỡ nhỏ, 1 dòng chữ Hai cỡ vừa, 1 dòng Hai cỡ nhỏ
-GV nhắc cách ngồi cách cầm bút Chấm bài : GV thu vở chấm điểm Nhận xét vở của HS
Củng cố, dặn dò:
-Tố chức HS chơi viết nhanh viết đúng, đẹp
-GV nhận xét tiết học -Chuẩn bị tiết sau đem vở tập viết, bảng con viết chữ hoa I
viết vào bảng con -HS viết vào vở
-HS thi viết đẹp, đúng mẫu
-HS lắng nghe
I Mục tiêu :
-Biết thực hiện phép trừ (có nhớ), số bị trừ là số có 2 chữ số và chữ số hàng đơn vị là 1, số trừ
là số có 2 chữ số
- Củng cố về tìm thành phần chưa biết của phép cộng ( Vận dụng phép trừ có nhớ )
Tập vẽ hình tam giác ( trên giấy ô li ) khi có 3 đỉnh
- GDHS tính cẩn thận, chính xác ham thích học toán
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: 32’
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3
Thực hành bài tập
Tính
GV viết phép tính lên bảng Gọi lần lượt 3 HS lên bảng chữa bài
Gv nhận xét
Đặt tính rồi tính hiệu
GV ghi bài tập lên bảng
-Cho HS làm bảng con
-Cho HS nêu lại kết quả
-GV ghi kết quả lên bảng
Điền dấu thích hợp >, <,= chỗ
-2 HS lên bảng làm
Tiết 3 Môn: Toán
Luyện 51-15
Trang 10Bài 4
Hoạt động 2: 3’
chấm
Giáo viên nhận xét
Bài tóan: Mẹ có 31 quả cam, mẹ
mang biếu cho bà hết 8 quả Hỏi mẹ con bao nhiêu quả?
Gv hướng dẫn học sinh tóm tắt và tìm ra bài giải
Cho học sinh lên bảng giải, dưới làm vào vở
Giáo viên nhận xét, sửa bài
3/ Củng cố , dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn làm bài tập về nhà
Tóm tắt:
Có : 31 quả cam Biếu : 8 quả cam Còn lại:….quả?
Bài gải
Số quả cam còn lại là:
31 – 8 = 23 (quả)
Đáp số: 23 quả cam
PHẦN KÍ DUYỆT
- 214 - 716 - 118 - 415 - 919
HSKG
91 và 9
61 và 43
81 và 55
71 và 8
11 – 4 … 10 – 2
4 + 7 ……11 – 7 8+ 3 …21 – 10
9 +7 ….21 - 4
HS TB - YẾU
41 và 12
21 và 4
41 và 9
51 và 8
41 – 12…31 – 13
25 +15….51 – 9
38 + 47 ….71-9
71 – 8….31 – 17