Mục tiêu: - Củng cố kiến thức bài tập đọc “ Bông hoa Niềm Vui” bằng các câu hỏi trắc nghiệm.Tập đặt câu về chủ đề cha mẹ.. 4/ Luyện đặt câu theo chủ đề: Hãy tìm từ chỉ người trong bài v
Trang 1Tuần 13: Thứ hai ngày 15tháng 11 năm 2010
Tiết 5: Luyện viết
Bông hoa Niềm Vui
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Bài mới:a/Giới thiệu bài
b/Luyện đọc:
-GV đọc mẫu -1H đọc, lớp đọc thầm
+Từ,tiếng:sáng, lộng lẫy,ốm nặng,2 bông nữa - Y/c HS đọc nối câu, đoạn tìm từ.+ Ngắt câu: - HS đọc nối tiếp đoạn,
Em muốn bố/ một…Niềm Vui/ đau// -Thi đọc giữa các nhóm
Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy
dưới ánh mặt trời buổi sáng//
- Tổ chức HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh
- Nhận xét, cho điểm
c.Tìm hiểu bài:
- Đoạn 1, 2 kể về đoạn nào?
- Sớm tinh mơ Chi đã vào vườn làm gì?
- Chi tìm bông hoa niềm vui để làm gì?
- Vì sao bông cúc màu xanh lai được gọi là
bông hoa Niềm vui?
- Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào?
- Bông hoa Niềm vui đẹp như thế nào?
- Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt hoa?
- Bạn Chi đáng khen ở điểm nào?
* Luyện đọc đoạn 3, 4
- Khi nhìn thấy cô giáo Chi nói gì?
- Khi biết lí do vì sao Chi rất cần bông hoa cô
giáo nói gì?
- Thái độ của cô ra sao?
- Theo em Chi có những đức gì?
d Luyện đọc lại
- Thi đọc theo vai Gọi 3 HS đọc theo vai
- Đọc đúng giọng của nhân vệt,người dẫn
chuyện thong thả, chậm rãi
- Giọng Chi cầu khẩn
- Lời cô giáo dịu dàng, trìu mến
- Bạn Chi
- Tìm bông cúc màu xanh
- Tặng bố là dịu cơn đau
- Màu xanh là màu của hi vọng vào những điều tốt lành
- Chi thương bố
- Rất lộng lẫy
- Vì nhà trường có quy định không ai được ngắt hoa
- Biết bảo vệ của công
- Xin cô cho em
- Ôm Chi vào lòng và nói: Em hiếu thảo với cha
- Trìu mến, cảm động
- Thương bố, tôn trọng nội quy, thậ thà
- HS đóng vai người dẫn chuyện,
cô giáo và Chi
Trang 23 Củng cố, dặn dò: Cho HS đọc lại cả bài
- Tự lập và học thuộc bảng công thức 14 trừ đi một số
- Rèn kĩ năng đặt tính đúng, giải các bài toán có liên quan
II.Đồ dùng: que tính
III.Hoạt động dạy –học:
1/Kiểm tra: H đặt tính và thực hiện các phép tính sau ;
-73 - 5 83 – 24 93- 48 63 – 15-HS đọc thuộc bảng trừ 13 trừ đi 1 số
2/Bài mới: a/ Giới thiệu bài
b/ Giới thiệu phép tính 14-8
- Nêu bài toán: Có 14 que tính, bớt đi 8
que tính Còn bao nhiêu que tính?
-? Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
-Y.c HS đọc đề bài, nêu cách đặt tính
và tính, cho H làm bài vào vở
* Bài 3: Gọi H nêu y/c của bài
- Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số
trừ ta làm thế nào?
- HS làm vàovở bài tập,3HS lên bảng làm
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực
Trang 3
- Bán đi nghĩa là thế nào? - Bán đi nghĩa là bớt đi
- H tự giải bài tập vào vở
4/ Củng cố dặn dò: Thi học thuộc lòng bảng trừ của 14
- Y.c HS lập các phép tính dạng 14 trừ đi một số
Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010Tiết 5: Luyện đọc
Bông hoa Niềm Vui.
I Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức bài tập đọc “ Bông hoa Niềm Vui” bằng các câu hỏi trắc nghiệm.Tập đặt câu về chủ đề cha mẹ
- Rèn kĩ năng đọc hay, đọc hiểu, kĩ năng đặt câu đúng
II Hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài: Nêu y/c, nội dung tiết học
2.Luyện đọc:
- GV y/c 1 HS đọc toàn bài và nêu cách đọc toàn bài
- Thi đọc nối đoạn, cả bài theo nhóm
- Thi đọc truyền điện
…hiếu thảo với cha mẹ
b/ Nội dung của bài là:
…Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ
… Nói về 1 bông hoa niềm vui
4/ Luyện đặt câu theo chủ đề: Hãy tìm từ chỉ người trong bài và đặt câu với mỗi từvừa tìm được
- Tìm thêm 5 từ chỉ người nói về gia đình Viết 1 đoạn văn 5 câu nói về tình cảmcủa con cái với cha mẹ
- Y/C H trình bày, H khác nhận xét
5 GV nhận xét tiết học
Tiết 6: Luyện viết
Bông hoa niềm vui
I.Mục tiêu:
- Chép lại chính xác đoạn từ Em hãy hái… cô bé hiếu thảo trong bài tập đọc Bông
hoa Niềm vui
- Tìm những từ có tiếng iê/ yê
- Nói được câu phân biệt các thanh hỏi/ ngã; phụ âm r/ d
Trang 4- Trình bày bài đẹp, sạch sẽ
II.Đồ dùng dạy – học
Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép và bài tập 2, 3
II Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra: Gọi 2 H lên bảng
- Nhận xét bài của H dưới lớp
- Nhận xét, cho điểm từng H
B.Bài mới:
1.Hướng dẫn tập chép
- GV đọc đoạn chép
? Cô giáo cho phép Chi hái thêm hai bông
hoa nữa cho ai? Vì sao?
- Những chữ nào trong bài chính tả đựơc
* Bài 3: (Lựa chọn) Đặt câu hỏi để phân
biệt: rối- dối, rạ - dạ
- Đầu câu, tên riêng người
- Hãy hái, nữa, dạy dỗ
- Áp dụng phép trừ có nhớ để giải các bài toán có liên quan
II.Đồ dùng dạy học: que tính, bảng gài
- Nêu cách tính nhanh 5 em
- Đọc lại kết quả của phép tính 34-8
Trang 5- Y.c HS đặt tính và so sánh kết quả với
* Bài 1: Y.c HS nêu cách đặt tính và tính
Y.c HS làm vào bảng con
* Bài 2: Y.c HS đọc đề, nêu cách đặt
* Bài 4: Y.c HS nêu cách tìm số hạng và
số bị trừ Cho HS làm vào bảng con
- Bài toán về ít hơn
- Nhiều HS nêu cách tìm, 1HS lên bảnglàm bài, lớp làm bảng con
3/Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu H nêulại cách đặt tính và thực hiện phép tính 34 – 8
- Nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt, có tiến bộ
Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010Tiết 5: Âm nhạc
Học bài: Chiến sĩ tí hon
Giáo viên chuyên soạn, dạy
Tiết 6: Luyện tập làm văn
Kể về công việc gia đình – Câu kiểu: Ai làm gì?
I Mục tiêu:
- Mở rộng hệ thống vốn từ chỉ hoạt động (công việcgia đình)
+ Luyện tập về mẵu câu: Ai làm gì?
+ Nói đựơc câu theo kiểu mẫu: Ai làm gì? có nghĩa đa dạng về nội dung
Trang 6giúp đỡ bố - 1 HS đọc đề
miệng nối tiếp
em, nấu cơm
- Hãy đặt 1 câu với từ em chọn - Em quét nhà
- T phân tích mẫu: Ai làm gì?
Chi đến tìm bông cúc màu xanh
? Trả lời câu hỏi thứ nhất là từ gì? - Từ chỉ người, chỉ sự vật
? Trả lời câu hỏi thứ hai là từ gì? - Từ chỉ hoạt động
- H làm vở bài tập
* H tìm bộ phận trả lời câu hỏi Ai? - Gạch 1 gạch
* H tìm bộ phận trả lời làm gì? - Gạch 2 gạch
- T chấm chữa, nhận xét
- Cho H đặt câu hỏi theo mẫu: Ai làm gì? - HS nêu
Bài 3: Chọn và sắp xếp từ thành câu: - H đọc đề phân tích
- GV phát thẻ và yêu cầu H ghép - Gọi 3 nhóm / 3 người
- Cho H nêu khuyến khích làm nhiều câu thực hiện -
T đánh giá, tuyên dương
Giáo viên chủ nhiệm soan, dạy
Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2010Tiết 5: Luyện tập làm văn
Kể về gia đình – Câu kiểu: Ai làm gì?
I Mục tiêu:
- Mở rộng hệ thống vốn từ chỉ hoạt động (công việcgia đình)
+ Luyện tập về mẵu câu: Ai làm gì?
+ Nói đựơc câu theo kiểu mẫu: Ai làm gì? có nghĩa đa dạng về nội dung
Trang 71 Giới thiệu bài: Dựa vào kiến thức bài cũ
- Hãy đặt 1 câu với từ em chọn - Em quét nhà
Bài 2: Tìm các bộ phận - H đọc đề
- T phân tích mẫu: Ai làm gì?
Chi đến tìm bông cúc màu xanh
? Trả lời câu hỏi thứ nhất là từ gì? - Từ chỉ người, chỉ sự vật
? Trả lời câu hỏi thứ hai là từ gì? - Từ chỉ hoạt động
- H làm vở bài tập
* H tìm bộ phận trả lời câu hỏi Ai? - Gạch 1 gạch
* H tìm bộ phận trả lời làm gì? - Gạch 2 gạch
- T chấm chữa, nhận xét
- Cho H đặt câu hỏi theo mẫu: Ai làm gì? - H nêu
Bài 3: Chọn và sắp xếp từ thành câu: - H đọc đề phân tích
Chị em giặt quần áo
- T đánh giá, tuyên dương
1.Kiểm tra: Gọi H đọc và trả lời câu hỏi bài “ Bông hoa Niềm Vui ”
2.Bài mới:a/ Giới thiệu bài
b/Luyện đọc:
Trang 8- GV đọc mẫu, HS đọc nối câu
- Luyện đọc từ: lần nào, lạo xạo, thao láo, ngó ngoáy
- HS đọc nối tiếp đoạn
-Bố đi đâu về các con có quà?
-Quà của bố đi câu về có những gì?
-Vì sao có thể gọi là “ Một thế giới dưới
-Theo con, vì sao các con lại thấy giàu
quá trước món quà đơn sơ?
-Nội dung bài
- Đi câu, đi cắt tóc
-Cà cuỗng, niềng niễng, hoa sen đỏ,
cá sộp, cá chuối
-Vì đó là những con vật sống dưới nước
- Sống động, bò nhộn nhạo…
-Con xập xành, con muỗm, con dế
- Con xập xành … ngó ngoáy Con
Bài 5: Vẽ theo mẫu
- T hướng dẫn H chấm 4 điểm vào vở
- Nối tạo hình
3.Củng cố, dặn dò: - Nhấn: Dạng trừ có nhớ
Trang 9Tuần 14: Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
Tiết 5: Luyện viết
Câu chuyện bó đũa.
- Đọc đoạn văn và yc HS đọc lại
-Đây là lời của ai nói với ai?
- Người cha nói gì với các con?
- Lời người cha được viết sau dấu câu gì?
- YC HS tìm từ khó và luyện viết
- Đọc cho HS viết bài và soát lỗi
c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2, 3: Gọi HS đọc yc của bài
- YC HS làm vào vở bài tập, 2HS làm bài
3 Củng cố dặn dò:
Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi tìm tiếng có i/ iê
Tiết 6: Luyện toán ( tiết 66)
Luyện tập đặt tính và tính dạng
55 - 8; 56 - 7; 37 - 8; 68 - 9
I.Mục tiêu:
- Luyện đặt tính, tính dạng: 55 - 8 ; 56 - 7 ; 37 - 8 ; 68 - 9
- Rèn kĩ năng tính nhẩm và giải toán có lời văn
II Hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra: Gọi 3 HS lên bảng thực hiện các phép tính sau: 75 - 8;
66 - 7; 77 - 8.Lớp làm vào bảng con Nhận xét cho điểm bạn trên bảng
2 Thực hành:
Bài1: Tính ( có đặt tính ) -1 HS lên bảng đặt tính và tính cả
Trang 10Bài 3: Một bao đậu phộng cân nặng 50 kg Một
bao đậu xanh nhẹ hơn một bao đậu phộng 14 kg
Hỏi một bao đậu xanh nặng bao nhiêu kg?
- YC HS đọc đề, phân tích đề, nêu dạng toán,
1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
Bài 4: Nam thấp hơn Việt, Hùng cao hơn Dũng,
Việt thấp hơn Dũng Em hãy sắp xếp tên bốn bạn
-1HS đọc đề toán, phân tích đề,nêu dạng toán
- 1HS lên bảng tóm tắt và giải.Lớp làm bài vào vở
Bài giảiBao đậu xanh nặng số ki- lô-gamlà:
50 - 14= 36( kg )
Đ/S: 36 kg
- HS thảo luận theo nhóm, 1nhóm cử 1HS báo cáo các HSkhác nghe và nhận xét bạn
- Thứ tự: Hùng, Dũng, Việt,Nam
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010Tiết 5: Luyện đọc
Câu chuyện bó đũa
1 GV nêu yc, nội dung tiết học
2 Luyện đọc lại bài:
-Yc HS đọc nối câu, đoạn
-Cho HS đọc cả bài
- Thi đọc truyền điện ( 1HS đọc 1câu
bất kì yc bạn khác đọc câu nối tiếp )
3.Củng cố nội dung bài: HS làm các bài
- Học sinh luyện đọc nối tiếp câu
- HS luyện đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc cả bài
Trang 11- Hãy đặt câu với mỗi từ tìm được.
4 GV chữa bài, nhận xét tiết học
… Biết thương yêu nhau
… Luôn luôn tranh giành, cãi cọ nhau
… Biết an ủi, giúp đỡ nhau
… Biết đoàn kết, thương yêu nhau
Tiết 6: Luyện viết
Câu chuyện bó đũa.
- Đọc đoạn văn và yc HS đọc lại
-Đây là lời của ai nói với ai?
- Người cha nói gì với các con?
- Lời người cha được viết sau dấu câu gì?
- YC HS tìm từ khó và luyện viết
- Đọc cho HS viết bài và soát lỗi
c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2, 3: Gọi HS đọc yc của bài
- YC HS làm vào vở bài tập, 2HS làm bài
3 Củng cố dặn dò:
Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi tìm tiếng có i/ iê
Tiết 7: Luyện toán ( tiết 67)
Trang 12- Củng cố giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính trừ ( Bài toán về ít hơn ).
- Nêu bài toán và hỏi: Để biết còn lại bao
nhiêu que tính ta phải làm gì?
Bài 2: Bài toán yc chúng ta làm gì ?
- Viết bảng dòng 1? Số cần điền vào ô
trống là số nào ? Vì sao ?
- Vậy trước khi điền chúng ta phải làm
gì ?
YC HS làm tiếp bài vào bảng con
Bài 3: - Gọi 1HS đọc đề bàI ? Bài toán
thuộc dạng toán gì ? Vì sao em biết ?
- Muốn tính tuổi mẹ em làm thế nào ?
-Yc HS tự giải bài toán vào vở bài tập
- Cả lớp làm bài, 5 HS lên bảng làm bài,sau đó các HS khác nhận xét bài bạn làmtrên bảng lớp
Ôn bài: Chiến sĩ tí hon
Giáo viên chuyên soạn, dạyTiết 6: Luyện từ và câu
Trang 13Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về gia đình Câu kiểu: Ai? Làm gì?Dấu chấm, dấu
2 Bài mới: a - Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Gọi HS đọc nêu y c của đề
- Yc HS suy nghĩ và lần lượt mỗi em nói
một từ về tình cảm yêu thương giữa anh
Bài 3; Yc HS nêu yc của đề
- 1 HS lên bảng làm, cho lớp làm bài tập
vào vở
- Yc HS giải thích vì sao lại chọn dấu
chấm hay dấu chấm hỏi điền vào chỗ
trống
- Yc HS đọc lại đoạn văn
- 1 HS đọc và nêu yc: Hãy tìm 3 từ nói vềtình cảm yêu thương giữa anh chị em
- HS nối tiếp nhau nêu: giúp đỡ, chămsóc, chăm lo, chăm chút
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Tiết 7: An toàn giao thông
Ôn bài 6
Giáo viên chủ nhiệm soạn, dạy
Thứ năm ngày 25 tháng 11 năm 2010Tiết 5: Luyện tập làm văn
Quan sát tranh trả lời câu hỏi.Viết nhắn tin.
I Mục tiêu:
1 Kĩ năng : Nhìn tranh trả lời đúng các câu tả hình dáng ,hoạt động của bé gáI được
vẽ.Viết mẩu nhắn tin ngắn gọn, đủ ý
Trang 142 Kĩ năng : Rèn kĩ năng viết nhắn tin khi cần thiết Viết câu đủ ý, diễn đạt dễ hiểu
3 Thái độ : H yêu thích môn Tiếng Việt
Bài1: Gọi hs đọc yêu cầu
GV phân nhóm thảo luận theo câu hỏi
SGK
GV yc hs nói liền mạch các câu hỏi về
hoạt động, hình dáng của bạn nhỏ trong
tranh (SGK)
GV theo dõi,nhận xét
Bài 2: Yêu cầu hs đọc đề bài
Vì sao em phảiviết nhắn tin ?
Cho hs nêu yêu cầu khi viết nhắn tin
Gv lời nhắn tin phải ngắn gọn, đủ ý, đủ ý
Hs viết giấy nháp,đọc nhắn tin
HS đọc và sửa bài của các bạn
1 GV nêu yc, nội dung tiết học
2 Luyện đọc lại bài:
-Yc HS đọc nối câu, đoạn
-Cho HS đọc cả bài
- Thi đọc truyền điện ( 1HS đọc 1câu
bất kì yc bạn khác đọc câu nối tiếp )
3 Củng cố nội dung bài: HS làm các
- Học sinh luyện đọc nối tiếp câu
- HS luyện đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc cả bài
Trang 15- Hãy đặt câu với mỗi từ tìm được.
4 GV chữa bài, nhận xét tiết học
… Biết thương yêu nhau
… Luôn luôn tranh giành, cãi cọ nhau
… Biết an ủi, giúp đỡ nhau
… Biết đoàn kết, thương yêu nhau
Tiết 7: Luyện toán( tiết 69)
Bảng trừ
I.Mục tiêu:
- HS lập được bảng trừ của 15,16,17,18 ( Bảng trừ có nhớ).Củng cố các bảng trừ có nhớ 11,12,13,14 trừ đi một số ( dạng tính nhẩm)
- Vận dụng bảng cộng trừ để thực hiện tính nhẩm
- Vẽ hình theo mẫu Củng cố biểu tượng hình tam giác, hình vuông
II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ vẽ bài tập 3.
III Họat động dạy - học :
1 Kiểm tra: Gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con yc sau: Đặt tính và tính
42-16; 71-52
2- Bài mới:
a Lập bảng trừ.
- Hướng dẫn HS trò chơi thi lập bảng trừ
- Chia lớp thành 4 đội chơi:
+ Đội 1: Bảng 11,16 trừ đi một số
+ Đội 2: Bảng 12, 18 trừ đi một số
+ Đội 3: Bảng 13,17 trừ đi một số
+ Đội 4: Bảng 14,15 trừ đi một số
- YC HS chơi trong 5 phút đội nào xong
trước là đội thắng cuộc
- Gọi đại diện các nhóm đọc bảng trừ
- Nghe hướng dẫn và cử nhóm trưởng sau
đó thảo luận nhóm Lần lượt lên bảng vàlập bảng trừ của nhóm mình
Trang 16Tuần 15: Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
Tiết 5: Luyện viết
Hai anh em
I Mục tiêu
- Chép lại chính xác đoạn: Đêm hôm ấy… phần của anh
- Tìm đúng các từ có chứa âm đầu x/s ât/âc ai/ay
II Đồ dùng: GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn cần chép.
III Hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi hai HS làm
Người em đã suy nghĩ và làm gì ? - Anh còn phải nuôi vợ con
c) Hướng dẫn cách trình bày
Đoạn văn có mấy câu ? - Bốn câu
Ý nghĩ của người em được viết như thế
- Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề - HS tìm từ
- Bài 3: 4 nhóm làm việc, mỗi nhóm hai
HS viết
- Lớp làm vào vở nháp3.Củng cố, dặn dò Nhận xét tiết học
Tiết 6: Luyện toán (tiết 71)
III Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra: HS tính vào bảng con các phép tính sau: 50 - 26; 60 - 7 HS nêu các phép tính dạng số tròn chục trừ đi số có 1 chữ số
2 Bài mới:
a- Phép trừ 100-36