- Phân biệt được các cấp tổ chức vật chất sống cấp tổ chức dưới tế bào và các cấp tổ chức của hệthống sống cấp tổ chức từ tế bào trở lên trong đó các cấp cơ bản của hệ thống sống là: tế
Trang 1Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng
giáo án
Chú ý: Để tìm đến bài cần xem chỉ việc đè chìm
“phím Ctrl” + Click chuột vào “tên bài dạy” trong phân phối chương trình là sẽ tìm được vị trí bài giảng cần thiết và phần bài giảng vừa tìm sẽ đổi
màu trên phân phối chương trình
Vừa tiện lợi, vừa hiệu quả, đỡ mất thời gian
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC LỚP 10
Năm học: 2009-2010
Số tiết theo khung: - Học kỳ I: - 1 tiết x 16 tuần = 16 tiết
- Học kỳ II: - 1 tiết x 16 tuần = 16 tiết
Trang 2Số tiết tăng thêm: - Không
Tuần Tiết bộ
quy định
Tiết sở quy định
tăng PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
CHƯƠNG II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
11 11 11 Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
12 12 12 Thực hành: thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
CHƯƠNG III: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
13 13 13 Khái quát về năng lượng và chuyển hoá vật chất
14 14 14 Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá VC
15 15 15 Thực hành: Một số thí nghiệm về enzim
CHƯƠNG IV: PHÂN BÀO
19 19 19 Chu kỳ tế bào và quá trình nguyên phân
21 21 21 Thực hành: QS các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành
PHẦN III: SINH HỌC VI SINH VẬT CHƯƠNG I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
22 22 22 Dinh dưỡng, chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
23 23 23 Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
CHƯƠNG II: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
24 24 24 Sinh trưởng của vi sinh vật
25 25 25 Sinh sản của vi sinh vật
26 26 26 Các yêu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vât
CHƯƠNG III: VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
28 28 28 Cấu trúc các loài virút.Sự nhân lên của vi rút trong tế bào chủ
29 29 29 Virút gây bệnh Ứng dụng của virút trong thực tiễn
30 30 30 Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
31 31 31 Ôn tập phần sinh học vi sinh vật
Trang 3Tuần Tiết
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức.
- Phân biệt được các cấp tổ chức vật chất sống (cấp tổ chức dưới tế bào) và các cấp tổ chức của hệthống sống (cấp tổ chức từ tế bào trở lên) trong đó các cấp cơ bản của hệ thống sống là: tế bào, cơ thể, quầnthể-loài, quần xã-hệ sinh thái, sinh quyển
- Giải thích được các cấp sau bao giờ cũng có tổ chức cao hơn cấp trước đó, mỗi cấp tổ chức của hệthống sống đều có sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng
- Giải thích được mỗi cấp của hệ thống sống đều là hệ thống mở, có khả năng tự điều chỉnh thích nghicao hơn với điều kiện ngoại cảnh đồng thời là tác nhân tác động lên môi trường ngoại cảnh
2 Kỹ năng.
- Rèn luyện tư duy phân tích-tổng hợp, kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập, kỹ năng phân loại,nhận dạng
3 Thái độ, hành vi.
Chỉ ra được mặc dầu thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất
II THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT.
- Thiết bị quy định: tranh vẽ phóng to hình 1 SGK
→ quần xã → hệ sinh thái → sinh quyển
2 Tiến trình bài mới.
bản là gì?(tế bào, cơ thể, quần thể-loài, quần
xã-hệ sinh thái và sinh quyển)
GV cho học sinh đọc nội dung mục II, đặt
II Đặc điểm tổ chức của thế giới sống.
1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
Tổ chức sống được tổ chức theo nguyên tắcthứ bậc, cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nêncấp tổ chức bên trên cấp tổ chức cao có nhữngđặc tính nổi trội mà cấp tổ chức dưới không cóđược
2 Cấu trúc phù hợp với chức năng.
VD: Chức năng của hồng cầu ở người là vậnchuyển oxi và cacbonic, vì thế tế bào hồng cầu
có cấu tạo hình dĩa (lõm 2 mặt) để tăng diện tíchtrao đổi với bên ngoài
Cấu trúc Chức năng
Trang 4GV cho học sinh đọc mục 3, yêu cầu nêu ví
dụ về hệ thống mở và tự điều chỉnh
Học sinh đọc trả lời lệnh trong mục 3
Tại sao nếu ăn uống không hợp lý thì sẽ dẫn
đến phát sinh các bệnh?
Cơ quan nào trong cơ thể người giữ vai trò
chủ đạo trong việc điều hoà cân bằng nội môi?
GV củng cố bổ sung: cơ quan giúp cân bằng
nội môi: gan cân bằng glucozơ và protein trong
huyết tương thận điều hoà nước và muối
khoáng hệ đệm của cơ thể điều hoà pH của cơ
thể
Học sinh đọc mục 4 và trả lời câu hỏi: sự
sống được tiếp diễn nhờ vào diều gì?
Trong tự nhiên có phải chỉ có sự di truyền
của các thế hệ của sinh vật tổ tiên cho thế hệ
hệ thống để tổ chức có thể tồn tại và phát triển
4 Thế giới sống liên tục tiến hoá
Sinh vật sinh sôi nảy nở và không ngừng tiếnhoá, tạo nên thế giới sống vô cùng đa dạnh vàphong phú
3 Củng cố.
- Tổng kết lại hệ thống sống, cho học sinh xếp lại sơ đồ về các cấp tổ chức của hệ thống sống
- Cho học sinh tổng kết lại bài bằng khung cuối bài
- Sử dụng các câu hỏi cuối bài để kiểm tra lại quá trình tiếp thu bài của học sinh
4 Bài về nhà.
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
Trang 5Tuần Tiết
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức.
- Nêu được 5 giới sinh vật, mối quan hệ về nguồn gốc các giới
- Vẽ được sơ đồ cây phát sinh sinh vật
- Hiểu dược 3 nhánh sinh vật là gì
2 Kỹ năng.
- Vẽ sơ đồ phân bậc các loại
3 Thái độ, hành vi.
- Sinh giới là thống nhất từ một nguồn gốc chung
II THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT.
- Thiết bị quy định: tranh vẽ phóng to hình 2 SGK
2 Bài cũ.
- Hãy nêu các cấp độ tổ chức chính của hệ thống theo thứ tự từ phấp đến cao và mối tương quan giữacác cấp đó?
- Tại sao xem tế bào là tổ chức cơ bản của sự sống?
- Nêu ví dụ cho thấy cấu trúc và chức năng của các cấp tổ chức của thế giới sống có liên quan mật thiếtvới nhau như thế nào?
- Thế nào là hệ mở, sinh quyền là hệ mở hay kín?
3 Tiến trình bài mới.
GV cho học sinh đọc nội dung SGK và đặt
- Giới khởi sinh (monera): gồm các sinh vật
nhân sơ, đơn bào, sống tự dưỡng hay dị dưỡng
(VK)
- Giới nguyên sinh (protista): gồm các sinh
vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào đơn giản,
sống dị dưỡng (ĐVNS) hoặc tự dưỡng quang
hợp (tảo)
- Giới thực vật (Plantae): gồm các sinh vật
nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, sống tự dưỡng
quang hợp
- Giới nấm (Fungi): gồm các sinh vật nhân
thực, đơn bào hoặc đa bào, sống dị dưỡng hoại
sinh (nấm)
- Giới động vật (Animalia): gồm các sinh vật
nhân thực, đa bào, sống dị dưỡng (động vật)
Học sinh đọc SGK phần II, tìm đặc điểm
I Giới và lãnh giới.
1 Khái niệm về giới.
Giới là đơn vị phân loại lớn nhất, gồm cácngành sinh vật có chung những đặc điểm nhấtđịnh
2 Hệ thống phân loại sinh vật.
a Hệ thống 5 giới sinh vật
Giới khởi sinhGiới nguyên sinhGiới nấm
Giới thực vậtGiới động vật
b Hệ thống 3 lãnh giới của sinh vật
- Vi sinh vật cổ (Archaea)
- Vi khuẩn (Bacteria)
- sinh vật nhân thực (Eukaryota) gồm: giớinguyên sinh, giới nấm, giới thực vật, và giớiđộng vật
II Đặc điểm chính của các giới sinh vật.
1 Giới khởi sinh (Monera)
- Gồm các vi khuẩn là những sinh vật nhân sơ,đơn bào, sống tự dưỡng, dị dưỡng hoặc kí sinh
- Vi khuẩn cổ là sinh vật xuất hiện sớm nhất,
đã từng chiếm ưu thế trên trái đất nhưng tiến hoátheo một nhóm riêng hiện nay chúng sống trongnhững diều kiện khắc nghiệt
Trang 6chính của các giới.
Vi khuẩn sống ở đâu?có những hình htức
dinh dưỡng nào?
giới nguyên sinh gồn sinh vật nào? Hình thức
dinh dưỡng ra sao?
Học sinh đọc SGK trả lời
Học sinh đọc nội dung mục 3 và trả lời câu
hỏi:
Đặc điểm chung của giới nấm là gì?
Hình thức dinh dưỡng của giới nấm?
Lấy ví dụ các dạng nấm?
Học sinh đọc mục 4 trả lời câu hỏi:
Đặc điểm chung của giới thực vật?
Có những ngành nào trong giới này?
Tất cả bắt nguồn từ đâu?
Vai trò của giới thực vật là gì đối với hệ sinh
thái và đôi với con người?
Học sinh đọc mục 5 và trả lời câu hỏi:
Có những ngành nào trong giới này?
Vai trò của giới động vật trong hệ sinh thái
và đối với con người?
2 Giới nguyên sinh (Protista)
- Tảo: là sinh vật nhân thực
4 giới thực vật (Plantea)
- Gồm các sinh vật nhân thực, đa bào, sống tựdưỡng quang hợp phần lớn sống cố định có khảnăng cảm ứng chậm
- Giới thực vật cung cấp thức ăn cho giới độngvật, điều hoà khí hậu, hạn chế sói mòn, sụt lở, lũlụt, hạn hán và giữ nguồn nước ngầm, có vai tròquan trọng trong hệ sinh thái
5 Giới động vật (Animalia)
- gồm các sinh vật nhân thực đa bào, sống dịdưỡng, có khả năng di chuyển (nhờ cơ quan vậnđộng), có khả năng phản ứng nhanh
- Động vật có vai trò quan trọng đối với tựnhiên (góp phần làm cân bằng hệ sinh thái) vàcon người (cung cấp nguyên liệu, thức ăn …)
4 Củng cố.
- Hệ thống lại 5 giới sinh vật
- Cho học sinh đọc khung tóm tắt để tổng kết bài
- Những điểm giống nhau và khác nhau giữa hệ thống phân loại 5 giới với hệ thống 3 lãnh giới
- Học sinh trả lời các câu hỏi sau bài
- Phiếu học tập có thể dùng bảng để cho học sinh điền vào trong lúc tìm hiểu bài
Đặc điểm cấu tạo Đặc điểm dinh dưỡngGiới khởi sinh
Giới nguyên sinhGiới nấm
Giới thực vậtGiới động vật
5 Bài về nhà.
- Trả lời các câu hỏi cuối bài và viết khung tổng kết vào tập
- Cho học sinh làm bài viết ở nhà: Em phải làm gì để bảo tồn đa dạng sinh học?(lấy điểm 15’)
Trang 7Tuần Tiết
Bài CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức.
- Giải thích được tại sao nguyên tố cacbon lại có vai trò quan trọng trong thế giới sống
- Hiểu được thế giới sống mặc dù đa dạng nhưng lại thống nhất về thành phần hoá học (được cấu tạochỉ từ một nguyên tố sinh học cơ bản)
- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định đến đặc tính lý hoá của nước như thếnào
- Trình bày được vai trò của nước đối với sự sống
2 Kỹ năng.
- Phân tích hình vẽ, tư duy so sánh – phân tích - tổng hợp, hoạt động nhóm và hoạt động cá nhân
3 Thái độ, hành vi.
- Thấy rõ tính thống nhất của vật chất
II THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT.
- Thiết bị quy định: tranh vẽ cấu trúc hoá học của nguyên tử cácbon, phân tử nước ở trạng thái lỏng vàtrạng thái rắn
- Tranh 4.1, 4.2 SGK phóng to
- Thiết bị tự tạo:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC.
1 Phần mở bài.
- Các nguyên tố hoá học chính cấu tạo nên tế bào là gì?
- Tại sao tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một nguyên tố nhất định?
2 Bài cũ.
- Khái niệm về giới
- Hệ thống phân loại sinh vật?
- Đặc điểm chính của các giới sinh vật?
3 Tiến trình bài mới.
GV cho học sinh đọc nội dung mục I SGK và
hỏi:
Kể tên các nguyên tố hoá học cấu tạo nên cơ
thể người và vỏ trái đất?
Nguyên tố nào chiếm tỷ lệ nhiều nhất?
Tại sao 4 nguyên tố C, H, O, N lại là nguyên
tố chính cấu tạo nên cơ thể sống mà không phải
là nguyên tố khác?
Tại sao C là nguyên tố quan trọng trong việc
tạo nên sự đa dạng của đại phân tử hữu cơ? (học
sinh đọc SGK trả lời)
Làm thế nào để biết được nguyên tố đó là cần
thiết đối với cây trồng?
Trên cơ sở đó giải thích nguyên tố đa lượng
(>0,01%) nguyên tố vi lượng (<0,01%)
Học sinh đọc lệnh phần i, trả lời
GV cho học sinh đọc SGK và trả lời:
Vai trò của các loại muối khoáng?
Triệu chứng của những biểu hiện khi cây
trồng thiếu hay thừa một nguyên tố nào đó
VD: đối với cây đậu phộng thì cần nhiều lân
(phốtpho), vôi (canxi), nhưng với cây lấy thân, lá
I Các nguyên tố hoá học.
* Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên cơ thểsống: O, C, H, N, Ca, P, K, S, Na, Cl, Mg…
* C là nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên
sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ
* Nguyên tố đại lượng là nguyên tố có chứalớn trong khối lượng khô của cơ thể
* Các nguyên tố chứa ít hơn gọi là các nguyên
tố vi lượng.(<0,01%)
II Nước và vai trò của nước đối với sự sống.
1 Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước.
- Cấu tạo hoá học rất đơn giản: gồm hainguyên tử Hidro liên kết cộng hoá trị với mộtnguyên tử Oxi => CT: H2O
- Nước có tính phân cực => các phân tử nước
có thể liên kết với nhau bằng liên kết Hidro tạonên cột nước liên tục hoặc màng phim bề mặt
2 Vai trò của nước đối với sự sống.
- Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho
sự sống
- Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào và làmôi trường cho các phản ứng sinh hoá xảy ra
Trang 8(các loại rau) thì lại cần nhiều đạm (nitơ).
Học sinh thảo luận nhóm và giải thích vì sao
con nhện nước lại có thể đứng trên mặt nước?
VD: nước chuyển từ rễ cây -> thân -> lá thoát
ra ngoài qua lỗ khí tạo thành cột nước liên tục
trên mạch gỗ nhờ có sự kiên kết của các phân tử
nước
Con nhện nước có thể đứng và chạy trên mặt
nước là nhờ phân tử nước liên kết với nhau tạo
Nước trong tế bào luôn luôn được đổi mới
một người năng 60kg cần cung cấp 2-3 lít
nước/ngày
hậu quả gì sẽ xảy ra nếu các ao hồ trong các
thành phố và nông thôn bị lấp dần để xây dựng
nhà cửa?
- Làm ổn định nhiệt của cơ thể sinh vật cũngnhư nhiệt độ của môi trường
4 Củng cố.
- Tại sao cần phải bón phân một cách hợp lý cho cây trồng?
- Tại sao cần phải thay đổi món ăn sao cho đa dạng hơn là chỉ ăn một số ít món ăn ưa thích cho dù rấtbổ?
- Giải thích vai trò của các công viên và các hồ nước đối với các thành phố đông dân
- Cho học sinh đọc phần tóm tắt cuối bài
5 Bài về nhà.
- Trả lời các câu hỏi cuối bài và đọc phần em có biết
Trang 9Tuần Tiết
Bài CACBOHIDRAT VÀ LIPIT
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức.
- Liệt kê được tên các loại đường đơn, đường đôi, và đường đa có trong cơ thể sinh vật
- Trình bày được chức năng của một số loại đường trong cơ thể sinh vật
- Liệt kê các loại lipit có trong cơ thể sinh vật
- Trình bày được chức năng của các loại lipit
2 Kỹ năng.
- Phân biệt được Saccarit và lipit về cấu tạo, tính chất và vai trò
3 Thái độ, hành vi.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh để phân biệt các chất
II THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT.
- Thiết bị quy định: Hình 5.1 trong SGK
- Thiết bị tự tạo: các loại hoa quả
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC.
1 Bài cũ
- Các nguyên tố vi lượng có vai trò như thế nào đối với sự sống? Cho một vài ví dụ về nguyên tố vilượng ở người?
- Tại sao khi tìm kiếm sự sống trên hành tinh khác trong vũ trụ các nhà khoa học trước hết lại tìm xem
ở đó có nước hay không?
2 Phần mở bài.
- Thế nào là hợp chất hữu cơ?
- Hợp chất hữu cơ khác với hợp chất vô cơ như thế nào?
- Trong tế bào có những đại phân tử hữu cơ nào?
- Tại sao người ta gọi là đại phân tử?
3 Tiến trình bài mới.
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK và phát
vấn:
Các hợp chất hữu cơ quan trọng cấu tạo nên
mọi loại tế bào của cơ thể là gì?
Đặc điểm chung của nhóm các hợp chất hữu
cơ?
(Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân do
nhiều đơn phân hợp lại)
Giáo viên: yêu cầu học sinh đọc phần lệnh
trong phần I SGK và trả lời lệnh
- Là hợp chất hữu cơ được cấu thành từ C, H
và O theo công thức chung (CH2O)n, trong đó tỉ
lệ giữa H và O giống như H2O
VD: C6H12O6
Đường đơn có những dạng nào? kể tên các
dạng đường đơn? Vài trò của nó?
Giáo viên bổ sung thêm: Glucôzơ (đường
nho) có ở thực vật và động vật, Fructôzơ (đường
quả) có ở nhiều thực vật, Galactôzơ (có trong
đường sữa của động vật
Giáo viên: học sinh kể tên các loại đường
đôi?
Học sinh trả lời, giáo viên bổ sung củng cố
thêm
+ Đường Sacarôzơ (đường mía)có nhiều
trong thân cây mía, củ cải đường, của cà rốt
Có 4 loại đại phân tử hữu cơ quan trọng cấutạo nên mọi tế bào của cơ thể là Cacbonhidrat,lipit, protein và các axit nucleic
I Cabohidrat (Gluxit)
1 Cấu trúc hoá học.
Là hợp chất hữu cơ đơn giản chỉ chứa 3 loạinguyên tố là C, H, O được cấu tạo theo nguyêntắc đa phân
Các dạng đường đơn (6C) glucôzơ, Fructôzơ,galactôzơ
Đường đôi: gồm hai phân tử đường đơn cùngloại hay khác loại có vị ngọt và tan trong nước
Glucôzơ + Fructôzơ → Saccarôzơ + H2O
Các dạng đường đôi: Saccarôzơ(đường mía),Lactôzơ(đường sữa), Mantôzơ(đường mạch nha)Đường đa: gồm nhiều phân tử đường liên kếtvới nhau (glicôgen, tinh bột, xenlulôzơ, kitin)
2 Chức năng của cacbohidrat.
- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơthể
- Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể
II Lipit.
Là nhóm chất hữu cơ không tan trong nước,chỉ tan trong các dung môi hữu cơ như benzen,ête, clorofooc
* Dầu và mỡ:
Trang 10+ Đường Lactôzơ (đường sữa) có trong sữa
động vật cấu tạo gồm một phân tử glucôzơ và
một phân tử galaclôzơ
+ Đường mantôzơ (đường mạch nha) gồm
hai phân tử glucôzơ Có thể chế biến bằng cách
lên men tinh bột
Học sinh quan sát hình 5.1 SGK nhận xét cấu
trúc phân tử xenlulozơ
Giáo viên nêu câu hỏi phát vấn:
Đường đa có những loại nào? Tính chất
Giáo viên nêu câu hỏi phát vấn:
Cơ thể chúng ta có tiêu hoá được xelulôzơ
hay không? Vai trò của chúng trong cơ thể con
người?
Trâu bò tiêu hoá được xenlulozơ là nhờ vào
đâu?
Học sinh đọc mục 2 SGK thảo luận và trả lời:
Chức năng của Cacbonhidrat là gì? Nêu vài
Hãy cho biết mỡ và dầu khác nhau ở điểm
nào? tại sao?
Giáo viên sử dụng hình cấu trúc của
photpholipit cho học sinh quan sát và thảo luận
và mô tả cấu trúc của phân tử photpholipit
Trong cơ thể có côlestêrôn là chất tham gia
vào thành phần cấu tạo của mành tế bào nếu
hàm lượng colesteron quá nhiều sẽ tích động
trong máu gây bệnh sơ cứng mạch => đột quỵ
tim
Tại sao khi ăn nhiều mỡ động vật thì sẽ thừa
colesteron trong máu?
Cóc hooc môn sinh dục như testôstêrôn (ở
nam) và ơstrôgen (ở nữ), cũng như mộc số
vitamin A, D, E, và K đều thuộc chất lipôit
Khi bị bệng đái đường là do dư thừa glucozơ
trong máu => kiêng ăn nhiều chất ngọt, người
già bị bệnh tim mạch không thể ăn nhiều mỡ
động vật, nhiều thức ăn giàu colesteron mà nên
ăn thay thế bằng dầu thực vật để đề phòng tích
lũy quá nhiều colesteron gây xơ vữa mạch máu
Nên ăn nhiều rau không chỉ để có nhiều vitamin
mà còn có chất sơ trong ruột già phòng ung thư
trong ruột già
Tại sao các động vật ngủ đông như gấu
thường có lớp mỡ rất dày?(dự trữ năng lượng)
- Gồm Glyzêrol (một loại rượu 3C) liên kếtvới 3 axit béo
- Chức năng: dự trữ năng lượng cho tế bào và
cơ thể
* Các phốtpholipit:
- Phôtpholipit có cấu trúc gồn hai phân tử axítbéo liên kết với một phân tử glixeron, vị trí thứ 3của phân tử glixerol được liên kết với nhómphotphat
- Cấu tạo nên các loại màng tế bào
* Các loại sắc tố: như diệp lục tố, sắc tố ởvõng mạc mắt người và một số loại Vitamin A,
D, E và K
Trang 114 Củng cố.
- Sử dụng câu hỏi trong SGK
- Sử dụng bảng để học sinh tổng hợp và tổng kết bài
Dấu hiệu so sánh Cacbohidrat Lipit
1 Cấu tạo Cn(H2O)m Nhiều C và H, rất ít O
2 Tính chất Tan nhiều trong nước dễ phân
hủy hơn
Kị nước, tan trong dung môihữu cơ, khó phân hủy hơn
3 Vai trò Đường đơn: cung cấp năng
lượng, cấu trúc nên đường đa
đường đa: dự trữ năng lượng(tinh bột, glicôgen), tham giacấu trúc tế bào (xenlulôzơ), kếthợp với prôtêin
Tham gia cấu trúc màng sinhhọc, là thành phần của cáchooc môn, vitamin Ngoài ralipit cón có vai trò dự trữ nănglượng cho tế bào và nhiều chứcnăng sinh học khác
5 Bài về nhà.
- Trả lời các câu hỏi cuối bài và giáo viên đặt thêm câu hỏi
- Nhỏ vài giọt dầu ăn lên tờ giấy trắng, một lát sau quan sát thấy gì? Nêu nhận xét và giải thích?
Trang 12Tuần Tiết
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức.
- Phân biệt được cấu trúc bậc 1, 2, 3, 4 của phân tử prôtêin
- Nêu được chức năng của các loại prôtêin và đưa ra ví dụ minh hoạ
- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin và giải thích các yếu tố đó ảnh hưởng đếnchức năng của prôtêin ra sao?
2 Kỹ năng.
- Rèn luyện tư duy khái quát trừu tượng
3 Thái độ, hành vi.
- Có nhận thức đúng để có hành động đúng: tại sao prôtêin lài được xem là cơ sở của sự sống
II THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT.
- Thiết bị quy định: Hình 6.1 trong SGK phóng to
- Thiết bị tự tạo:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC.
1 Bài cũ
- Hãy cho biết tính chất và vai trò của nột vài đại diện của các loại đường đơn, đường đôi và đường đa?
- Nêu các loại lipit và cho biết chức năng của từng loại?
2 Phần mở bài.
- Ngay từ thế kỷ 19 người ta cho rằng “sống - thực chất là sự tồn tại của prôtêin”
- Tại sao thịt gà lại khác với thịt bò? tại sao sinh vật này lại ăn thịt sinh vật khác?
3 Tiến trình bài mới.
- Axit amin – đơn phân của prôtêin
Giáo viên cho học sinh thấy công thức tổng
quát của axit amin gồm những nhóm nào?
Những nguyên tố nào cấu tạo nên axit amin?
Yêu cầu học sinh phải nêu được nhóm amin
(NH2), gốc cacbuahidro (nhóm R) nhóm
cacboxyl (COOH)
Sau đó có thể giới thiệu một số axit amin để
học sinh liên hệ với công thức tổng quát vừa
học Lưu ý học sinh, trong tự nhiên có hơn 20
loại axit amin khác nhau ở cấu trúc (mạch thẳng
hay có vòng thơm), các nhóm chức (NH2,
COOH, OH,…), có chứa S hay không
Hình 1: công thức cấu tạo của một số axit
Giáo viên dùng hình vẽ 6.1 đặt câu hỏi:
Căn cứ vào đâu ta có thể phân biện được các
cấp độ cấu trúc của prôtêin?
Cấu trúc bậc I của prôtêin có vai trò gì?
=> Số lượng thành phần và trình tự sắp xếp
của các axit amin trong cấu trúc bậc I thể hiện
tính đa dạng và đặc thù của prôtêin
I Cấu trúc của prôtêin
Prôtêin là hợp chất hữu cơ quan trọng nhất của
2 Cấu trúc bậc 2.
chuỗi polipeptit co xoắn lại hoặc gấp nếpb tạonên nhờ các liên kết hidrô giữa các axit amintrong chuỗi với nhau
3 Cấu trúc bậc 3 và bậc 4.
- Cấu trúc bậc 3 là hình dạng của phân tửprôtêin trong không gian ba chiều, do xoắn bậchai cộn xếp theo kiểu đặc trưng cho mỗi loạiprôtêin, tạo nên khối hình cầu
- Khi prôtêin có hai hay nhiều chuỗi polipeptitkhác nhau phối hợp với nhau để tạo phức hợpprôtêin lớn hơn tạo nên cấu trúc bậc 4
II Chức năng của prôtêin.
Trang 13- Khi có tác động của nhiệt độ cao hoặc độ
pH không thích hợp thì prôtêin có thể bị biến
tính và trở nên mất hoạt tính chức năng
Giáo viên cho học sinh đọc thông tin trong
SGK rồi trả lời câu hỏi:
Tìm những ví dụ chứng minh vai trò quan
trọng của prôtêin?
Giáo viên có thể gợi ý:
- Prôtêin cấu trúc nên tế bào, cô thể (ví dụ sợi
colagen tham gia cấu tạo nên các môn liên kết)
- Prôtêin là các enzim xúc tác các phản ứng
trao đổi chất (ví dụ lipaza, prôtêaza…)
- Prôtêin hoocmôn có chức năng điều hoà
trao đổi chất (ví dụ: insulin điều hoà đường trong
- Bằng hình vẽ, hãy mô tả cấu trúc các bậc của phân tử Hb
- Tại sao có những người khi ăn những thức ăn như nhộng tằm, tôm, cua lại bị dị ứng?
Do các prôtêin khác nhau trong thức ăn sẽ được tiêu hoá nhờ các enzim tiêu hoá thành các axit aminđược hấp thụ qua ruột vào máu Nếu prôtêin không được tiêu hoá mà xâm nhập vào máu sẽ là tác nhân lạgây dị ứng
5 Bài về nhà.
- Học sinh đọc phần tóm tắt và đọc phần em có biết ở cuối bài
- Trả lời các câu hỏi cuối bài và giáo viên đặt thêm câu hỏi
Trang 14Tuần Tiết
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức.
- Giải thích được thành phần hoá học của một nuclêotit
- Mô tả được cấu trúc phân tử ADN
- Mô tả được cấu trúc ARN
- Trình bày được chức năng của ADN và ARN
- Phân biệt được ADN với ARN về cấu trúc và chức năng của chúng
2 Kỹ năng.
- Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp để nắm vững cấu trúc các bậc của axit nuclêic
3 Thái độ, hành vi.
- Học sinh hiểu được cơ sở phân tử của sự sống và axit nucleic
II THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT.
- Thiết bị quy định: tranh phóng to sơ đồ hình vẽ SGK, mô hình ADN, ARN
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC.
1 Bài cũ
a) Phân biệt các cấu trúc bậc 1,2,3,4 của các phân tử Hb
b) Nêu một vài loại prôtêin trong tế bào và cho biết chức năng của chúng
2 Phần mở bài.
- Tại sao khi ta ăn các thức ăn prôtêin gà, lợn, bò rất khác nhau nhưng khi chúng ta hấp thụ vào cơ thểthì chhúng lại “biến thành” prôtêin người
3 Tiến trình bài mới.
GV cho học sinh đọc mục 1 và quan sát hình
7.1 SGK đặt câu hỏi
cấu trúc phân tử ADN như thế nào?
GV cho học sinh quan sát mô hình và đặt câu
hỏi
cho biết cấu trúc của ADN?
gồm mấy mạch? chiều xoắn của 2 mạch này?
- phân tử có đường kính không đổi dọc theo
chiều dài của nó, hãy giải thích tại sao?(theo
nguyên tắc bổ sung cứ một bazơ lớn lại liên kết
với một bazơ nhỏ)
hai mạch liên kết với nhau nhờ liên kết gì? tại
sao liên kết này gọi là liên kết bổ sung?
So sánh 4 chuỗi polinucleotit sau đây và chỉ
ra chúng khác nhau ở những đặc điểm nào?
GV yêu cầu học sinh đọc mục 2 và cho biết
chức năng của ADN
Học sinh thảo luận nhóm và trả lời trong mục
2
GV cho học sinh đọc mục II.1 trong SGK, so
sánh ARN có đặc điểm nào khác với ADN?
GV cho đại diện một số nhóm lên bảng để
I Axit đêôxiribônuclêic(ADN)
1 Cấu trúc của ADN.
- ADN cấu trúc theo nguyên tắc đa phân Mỗiđơn phân là một loại nucleotit có 4 loạinucleotit liên kết với nhau tạo nên một chuỗipolinucleotit
- phân tử ADN được cấu tạo từ 2 chuỗipolinucleotit liên kết với nhau bằng liên kếthiđrô giữa các bazơ nitơ của các nucleotit A liênkết với T bằng hai mối liên kết hiđrô; G liên kếtvới X bằng 3 mối liên kết hiđrô (liên kết bổsung)
- 2 chuỗi polinucleotit của ADN không chiliên kết với nhau bằng liên kết hiđrô mà chúngcòn được xoắn lại tạo nên một cấu trúc xoắn képrất đều đặn
2 Chức năng của ADN.
Lưu trữ và bảo quản và truyền đạt thông tin ditruyền
II Axit Ribônucleic – ARN.
1 Cấu trúc của ARN.
- trong phân tử ARN có các bazơ nitơ làA,U,G,X
- chỉ được cấu tạo từ một chuỗipoliribônucleotit
- Phân tử ARN ngắn hơn rất nhiều so vớichiều dài ADN
- thời gian tồn tại cũng ngắn hơn rất nhiều sovới chiều dài ADN
2 Chức năng của ARN.
Trang 15điền vào một khung kẻ sẵn để so sánh.
Học sinh dựa vào nội dung mục 2 để trả lời
câu hỏi:
có mấy loại ARN? chức năng mỗi loại?
Giữa ARN và ADN có mối liên hệ gì không?
- ARN tồn tại chủ yếu trong chất tế bào có 3loại ARN là: ARN thông tin (m-ARN), ARNvận chuyển (t-ARN), ARN riboxôm (r-ARN)
- r-ARN cùng với prôtêin cấu tạo nênribôxôm, nơi tổng hợp nên prôtêin
- m-ARN làm nhiệm vụ truyền thông tin từADN tới ribôxôm và được dùng như một khuôntổng hợp nên prôtêin
- t-ARN có chức năng vận chuyển các axitamin tới ribôxôm và làm nhiệm vụ như mộtngười phiên dịch
4 Củng cố.
- Sử dụng mô hình ADN để củng cố, so sánh sự khác nhau giữa ADN và ARN để từ đó học sinh có thểphân biệt được sự khác nhau về cấu trúc cũng như chức năng của chúng
5 Bài về nhà.
- Học sinh đọc phần tóm tắt và đọc phần em có biết ở cuối bài
- Trả lời các câu hỏi cuối bài và giáo viên đặt thêm câu hỏi
Trang 16Tuần Tiết
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức.
- GiảI thích được nộI dung học thuyết tế bào
- hiêu được tế bào vớI kích thước nhỏ hợp lý sẽ có được lợI thế gì
- Mô tả được các thành phần chủ yếu của một tế bào
- Mô tả được cấu trúc tế bào vi khuẩn (tế bào nhân sơ)
- giảI thích được sự khác nhau giữa tế bào nhân sơ vớI tế bào nhân chuẩn
- Phân tích hình vẽ, tư duy so sánh – phân tích - tổng hợp, hoạt động độc lập của học sinh, …
- Thấy rõ tính thống nhất của tế bào
2 Kỹ năng.
- phân tích hình vẽ, tu duy so sánh - phân tích - tổng hợp, hoạt động độc lập của HS
3 Thái độ, hành vi.
- Học sinh thấy rõ tính thống nhất của tế bào
II THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT.
- Thiết bị quy định: tranh phóng to sơ đồ hình vẽ SGK
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC.
1 Bài cũ (không có vì là chương mới)
2 Phần mở bài.
- Mọi cơ thể sống đều có cấu tạo tế bào
- Để quan sát được tế bào người ta sử dụng dụng cụ gì?(giáo viên giới thiệu sơ lược về kính hiển vi vàcách sử dụng)
3 Tiến trình bài mới.
Học sinh đọc sách giáo khoa và chú thích vào
hình vẽ tế bào
Giáo viên cho học sinh nêu các thành phần
của tế bào
Giáo viên cùng học sinh phân tích ưu thế của
kích thước nhỏ của tế bào dựa vào hình 8.1 và
8.2 thực hiện lệnh ở trang 31
HS nhìn vào hình 8.3 SGK và cho biết:
- Tế bào vi khuẩn có những thành phần nào?
- Thành tế bào là gì?
HS đọc SGK
- Màng sinh chất có những đặc điểm gì?
- Người ta phân biệt hai loại vi khuẩn Gram
âm và Gram dương dựa vào đâu?
Trong chất tế bào ngoài ADN trong nucleotit,
còn có một số phân tử ADN khác được gọi là
plasmit chứa thông tin di truyền quy định một số
đặc tính của vi khuẩn như: tính kháng thuốc =>
các nhà kĩ thuật di truyền sử dụng plasmit như
một vectơ để chuyển tải gen tái tổ hợp từ tế bào
này sang tế bào khác
I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
có kích thước nhỏ chưa có nhân hoàn chỉnh(nhân sơ) không có các bào quan có màng baobọc mà chỉ có ribôxôm
II Cấu tạo tế bào nhân sơ.
Tế bào vi khuẩn gồm: thành tế bào, màng sinhchất, chất tế bào và nuclêôtit
1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.
Bao bọc bên ngoài và giữ cho vi khuẩn cóhình thái ổn định được cấu tạo bởi chấtpeptiđôglican lớp peptiđôglican có tính chấtnhuộm màu phân biệt với thuốc nhộm gram nênngười ta phân biệt hai loại vi khuẩn Gram dương
và vi khuẩn Gram âm
Màng sinh chất: được cấu tạo từ hai lớpphốtpho lipit và prôtêin
Lông và roi: giúp vi khuẩn di chuyển, bám vào
vi khuẩn)
Trang 174 Củng cố.
- Sử dụng hình 7.2 SGK trang 32 để củng cố phần cấu tạo tế bào nhân sơ
- Sử dụng hình 7.1 SGK trang 32 để củng cố phần đặc điểm chung
5 Bài về nhà.
- Học sinh đọc phần tóm tắt và đọc phần em có biết ở cuối bài
Trang 18Tuần Tiết
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức.
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của ribôxôm
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của hệ thống lưới nội chất
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của bộ máy Gôngi
- Mô tả được cấu trúc và trình bày được chức năng của lục lạp
- Mô tả được cấu trúc và trình bày được chức năng của ti thể
- Trình bày được các chức năng của không bào, lzôxôm, perôxixôm
2 Kỹ năng.
- Phân tích hình vẽ, tu duy so sánh - phân tích - tổng hợp để thấy rõ cấu trúc nhân, sự giống nhau vàkhác nhau giữa các loại ribôxôm
3 Thái độ, hành vi.
- thấy được tính thống nhất về cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, ribôxôm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT.
- Thiết bị quy định: tranh phóng to sơ đồ hình vẽ SGK
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC.
1 Bài cũ
Thành tế bào vi khuẩn có những chức năng gì?
Chất tế bào là gì?
Nêu chức năng của lông roi và lông ở tế bào vi khuẩn?
Nêu vai trò của vùng nhân đối với tế bào vi khuẩn?
Ưu thế của kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản của tế bào vi khuẩn?
2 Phần mở bài.
- Tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực khác nhau ở những điểm nào? Tại sao gọi là tế bào nhân thực?
3 Tiến trình bài mới.
GV cho học sinh đọc nội dung và cho biết
đặc điểm chung của tế bào gồm những thành
phần nào?
GV củng cố lại, bổ sung thêm
HS đọc mục I trả lời lệnh trong SGK
Kết hợp với phần giải thích của GV
HS đọc mục II, nêu cấu trúc lưới nội chất và
ribôxôm cùng chức năng của chúng
I Đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
Cấu tạo gồm 3 thành phần: màng sinh chất, tềbào chất chứa nhiều bào quan phức tạp và nhân
có màng bao bọc, chứa vật chất di truyền
II Cấu tạo tế bào.
1 Nhân tế bào.
Kích thước lớn nhất và dễ nhìn thấy nhất trong
tế bào nhân chuẩn Gồm: phía ngoài là màngkép, bên trong là dịch nhân, trong đó có 1 nhâncon (giàu chất ARN) và các sợi của chất nhiễmsắc
2 Lưới nội chất và ribôxôm.
b) Ribôxôm
Không có màng giới hạn, được cấu tạo từ một
Trang 19Đọc hình 8.2 để thấy cấu trúc của bộ máy
Bên trong có cấu trúc gì?
Tại sao lá cây lại có màu xanh?
Chức năng của lục lạp là gì?
Bào quan không bào trong tế bào có chức
năng gì?
HS đọc nội dung mục VII.1 và trả lời
Chức năng của Lizôxôm là gì?
HS đọc nội dung VII.2 và trả lời
số rARN và protêin khác nhau => là nơi tổnghợp prôtêin cho tế bào
3 Bộ máy Gôngi.
- Gồm hệ thống túi màng dẹt xếp chồng lênnheu (nhưng tách biệt nhau) theo hình vòngcung
- Chức năng của gôngi là gắn nhóm tiền tốcacbonhidrat vào prôtêin được tổng hợp ở lướinội chất hạt tổng hợp một số hoocmôn, từ đócũng tạo ra các túi có màng bao bọc (như túi tiết,lizôxôm)
4 Ti thể và lục lạp.
a) Cấu trúc và chức năng của ti thể
- Cấu trúc: hai lớp màng bao bọc màng ngoàikhông gấp khúc, màng trong gấp lại tạo thànhcác mào, trên đó chứa nhiều loại enzim tham giavào quá trình hô hấp tế bào bên trong ti thể làchất nền chứa ADN và ribôxôm
- Chức năng: là "nhà máy điện" cung cấpnguồn năng lượng chính cho tế bào là các phân
tử ATP
b) Cấu trúc và chức năng của lục lạp
- Cấu trúc: hai lớp màng bao bọc bên trong cóchứa chất nền cùng với hệ thống các túi dẹt đượcgọi là tilacôit các tilacôit xếp chồng lên nhautạo thành cấu trúc gọi là grana Các grana tronglục lạp được nối với nhau bằng hệ thống màng.trên màng của tilacôit chứa nhiều sắc tố của diệplục và các enzim có chức năng quang hợp trongchất nền của lục lạp còn có cả ADN và ribôxôm
- Chức năng: là bào quan chỉ có ở tế bào thựcvật có chứa chất diệp lục có khả năng chuyểnđổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoáhọc tích trữ dưới dạng tinh bột
từ đất vào rễ cây không bào của tế bào cánhhoachứa nhiều sắc tố
- Ở tế bào động vật có các không bào thức ăn(không bào tiêu hoá) và không bào co bóp (ởmột số sinh vật đơn bào)
b) Lizôxôm
- Một lớp màng, chứa nhiều enzim có chứcnăng phân hủy tế bào, bào quan già, tế bào bị tổnthương không có khả năng phục hồi cũng nhưkết hợp với không bào tiêu hoá để phân hủy thứcăn
4 Củng cố.
- Sử dụng hình 8.1, 8.2, 9.1, 9.2 SGK để củng cố bài
Trang 205 Bài về nhà.
- Học sinh đọc phần tóm tắt và đọc phần em có biết ở cuối bài 8 và bài 9
- Trả lời câu hỏi ở cuối 2 bài 8 và 9
Trang 21Tuần Tiết
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức.
- Mô tả được cấu trúc của màng sinh chất
- Phân biệt được các chức năng của màng sinh chất
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của thành tế bào
- Trình bày được cấu tạo và chức năng của bộ khung tế bào
- Nêu được cấu trúc và chức năng của chất nền ngoại bào ở tế bào động vật
2 Kỹ năng.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích hình vẽ, tu duy so sánh - phân tích - tổng hợp để thấy sự khác nhau vềtừng chức năng của màng tế bào
3 Thái độ, hành vi.
- Thấy được tính thống nhất của tế bào nhân chuẩn
II THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT.
- Thiết bị quy định: tranh phóng to sơ đồ hình vẽ SGK
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC.
1 Bài cũ
a) trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp, ti thể?
b) nêu cấu trúc và chức năng của lizôxôm, không bào?
2 Phần mở bài.
- cấu trúc nào phân biệt các tế bào trong cơ thể? các bào quan trong tế bào được phân biệt nhờ cấu trúcnào?
3 Tiến trình bài mới.
GV cho HS quan sát hình 10.1 SGK và trả lời
câu hỏi
Nhận xét gì về bộ khung xương của tế bào?
Chức năng của khung xương tế bào?
HS quan sát hình 10.2 và trả lời câu hỏi
Nêu cấu trúc của màng tế bào?
(tập hợp thành các nhóm và trả lời)
GV bổ sung và nêu nhận xét
GV có thể kích thích HS tư duy có thể đặt
câu hỏi: Bằng thí nghiệm nào người ta biết được
màng tế bào c1o cấu trúc khảm - lỏng? (Lai tế
bào chuột với tế bào người Tế bào chuột có các
prôtêin trên màng đặc trưng có thể phân biện
được với các prôtêin trên màng của người Sau
khi tạo ra tế bào lai người ta thấy các phân tử
prôtêin của tế bào chuột và tế bào người nằm
xen kẽ vào nhau)
Về chức năng của màng tế bào GV hướng
dẫn học sinh:
- Các prôtêin màng làm nhiệm vụ ghép nối
hai tế bào với nhau
- Prôtêin màng là thụ quan bề mặt tiếp nhận
các thôn tin từ bên ngoài tề bào để truyền vào
trong tế bào
- Các tế bào nhận biết nhau nhờ dấu hiệu
6 khung xương tế bào.
- cấu tạo: là một hệ thống gồm các vi ống, visợi, và sợi trung gian
- Chức năng: Như một giá đỡ cơ học cho tếbào và nó tạo cho tế bào động vật có được hìnhdạng nhất định Ngoài ra còn là nơi neo đậu củacác bào quan, giúp tế bào di chuyển
7 Màng sinh chất (màng tế bào).
a) Cấu trúc của màng sinh chất:
- màng sinh chất có cấu tạo từ hai thành phầnchính là phốtpho lipit và prôtêin
- ở tế bào động vật và người màng sinh chấtcòn được bổ sung thêm nhiều phân tử colesteronlàm tăng tính ổn định của màng sinh chất
- Prôtêin trên bề mặt tế bào như những kênhvận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như cácthụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài
b) Chức năng của màng tế bào
- Màng sinh chất có tính bàn thấm: trao đổichất với môi trường một cách có chọn lọc: lớpphôtpho lipit chỉ cho những phân tử nhỏ tantrong dầu mỡ đi qua các chất phân cực và tíchđiện đều phải đi qua những kênh vận chuyểnthích hợp mới ra vào được tế bào
- Màng sinh chất còn có các prôtêin thụ thể thunhận thôn tin cho tế bào
- Nhờ các glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại
tế bào nên tế bào của cùng một cơ thể có thểnhận biết ra nhau và nhận biết được các tế bào
Trang 22nhận biết đặc hiệu (đo các prôtêin liên kết với
các gốc đường tạo nên glicôprôtêin)
- Các prôtêin màng đoán vài trò là các kênh
vận chuyển các chất qua màng
- Các enzim được định vị trên màng theo
trình tự nhất định
GV cho HS đọc SGK rồi khái quát về cấu
trúc và chức năng của thành tế bào cho HS hiểu
rõ hơn
- Bao bên ngoài màng sinh chất là thành tế
bào (ở tế bào thực vật, nấm, và một số tế bào
động vật)
- Thành phần hoá học đặc trưng của tế bào
thực vật là xelulôzơ, của tế bào nấm là kitin (một
số ít cũng là xelulôzơ), của tế bào động vật (nếu
có) thường là glicôcalyx giống như lớp áo bảo
vệ tế bào
- Chức năng: thành tế bào tạo ra bộ khung
ngoài để ôn định hình dạng của tế bào, giúp bảo
vệ bề mặt và gắn dính nhưng vẫn đảm bảo liên
lạc giữa các tế bào (nhờ các khớp nối hay cầu
sinh chất) GV cho HS trả lời câu hỏi về sai khác
giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân chuẩn: thành
tế bào vi khuẩn có cấu trúc phức tạp hơn (điển
hình là lớp peptiđôglican) còn ở tế bào thực vật
là xelulôzơ
GV đặt câu hỏi để HS trả lời:
Chất nền ngoại bào có ở nhóm sinh vật nào?
Chức năng của chất nền ngoại bào?
"lạ" (tế bào của cơ thể khác)
8 Các cấu trúc ngoài màng sinh chất.
a) Thành tế bào
- Có ở thực vật và nấm, bao bọc bên ngoàimàng tế bào ở thực vật có thành xelulôzơ, ởnấm có thành kitin
- Chức năng: Quy định hình dạng tế bào vàbảo vệ tế bào
b) Chất nền ngoại bào
- Ở bên ngoài tế bào người và tế bào động vật
- Cấu tạo chủ yếu là sợi glicôprôtêin (prôtêinliên kết với cacbonhidrat) kết hợp với các chất
vô cơ và hữu cơ khác nhau
- Chức năng: giúp các tế bào liên kết với nhautạo nên các mô nhất địng và giúp tế bào thu nhậnthông tin
- Gen chỉ thị nhóm máu A,B,O
- Tế bào hồng cầu
- Định vị thụ quan
5 Bài về nhà.
- Hãy cho biết trong tế bào nhân chuẩn những bộ phận nào có cấu trúc màng đơn hoặc màng kép? HS
về nhà và điền vào bảng sau:
Cấu trúc trong tế bào Màng đơn Màng kép
2 Ribôxôm
Trang 24Tuần Tiết
Bài VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức.
- Phân biệt được các hiện tượng khuếch tán nói chung, khuếch tán qua kêng và thẩm thấu
- Giải thích được các khái niệm về dung dịch nhược trương ưu, trương và đẳng trương
- Giải thích thế nào là vận chuyển chủ động
- Mô tả được các hiện tượng thực bào, ẩm bào và xuất bào
2 Kỹ năng.
- Rèn luyện tư duy khái quát trừu tượng
3 Thái độ, hành vi.
- Có nhận thức đúng để giải thích được các quá trình sinh học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT.
- Thiết bị quy định: trang vẽ sách giáo khoa về các hiện tượng ẩm bào và thực bào
- Thiết bị tự tạo: tranh SGK phóng to, vật liệu dùng cho các thí nghiệm minh hoạ về hiện tượng khuếchtán và thẩm thấu
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC.
1 Bài cũ
a) Nêu cấu trúc và chức năng của bộ khung tế bào
b) Mô tả cấu trúc và cức năng của màng sinh chất
c) Phân biệt thành tế bào thực vật với thành tế bào của vi khuần và nấm
d) Chất nền ngoại bào là gì?nêu cức năng của chất nền ngoại bào ở tế bào động vật?
2 Phần mở bài.
Giáo viên làm thí nghiệm: mở nắp lọ nước hoa trước lớp, hỏi học sinh ngồi bàn đầu và học sinh ngồibàn cuối xem có nhận thấy gì không?
3 Tiến trình bài mới.
Giáo viên: hướng dẫn học sinh đọc mục I SGK
và quan sát hình 12.1
Thế nào là vận chuyển thụ động?
Nguyên lý của sự vận chuyển này là gì?
Có những cách nào để các chất tan khuếch tán
Qua màng sinh chất?
Học sinh đọc nội dung SGK, và hình 12.1 trả lời
Giáo viên: cho học sinh đọc lệnh trong SGK
Học sinh suy nghĩ trả lời
Giáo viên củng cố thêm nội dung: tế bào hồng
cầu không có thành tế bào cho nen cho vào nước
cất sẽ bị nước thấm vào làm trương tế bào và
đến một lúc nào đó tế bào sẽ bị vỡ
Tế bào thực vật có thành tế bào nên nước chỉu
thấm vào có mức độ làm tế bào trương lên chứ
không thể làm vỡ tế bào được
Giáo viên đưa câu hỏi cho học sinh suy nghĩ: tại
sao tế bào hồng cầu của người lại không bị vỡ?
Sau khi học sinh trả lời với nhiều ý kiến khác
nhau, giáo viên củng cố: vì tế bào được nằm toàn
bộ trong dịch nước mô là loại dịch đẳng trương
Giáo viên đưa ra câu hỏi: vậy trường hợp màng
tế bào vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ
thấp đến nơi có nầng độ cào là gì?
Học sinh trả lời theo nhận thức có được
Giáo viên: vận chuyển chủ động là gì?
Quá trình này thực hiện là nhờ vào điều gì?
I Vận chuyển thụ động.
Vận chuyển thụ động là vận chuyển các chấtqua màng mà không cần tiêu tốn năng lượng
- Theo nguyên lý khuếch tán các chất từ nơi cónầng độ cao sang nơi có nồng độ thấp nướckhuếch tán qua màng gọi là sự thầm thấu
- Chất tan khuếch tán qua màng bằng hai cách:
+ Trực tiếp qua lớp phọtpholipit
+ Qua kêng protein trên màng tế bào
II Vận chuyển chủ động.
- Là quá trình vận chuyển các chất qua màng
từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao(ngược với nồng độ)
- Cần tiêu tốn năng lượng(ATP)
III Nhập bào và xuất bào.
- Tế bào động vật có thể ăn caá tế bào vikhuẩn, các mảnh vỡ của tế bào cũng như cácchất có kích thước lớn bằng cách thực bào
- Những chất có kích thước nhỏ hơn hoặc dạnglỏng đưa vào tế bào gọi là “ẩm bào”
- Quá trình chuyển các chất qua màng tế bàotheo cách ngược lại với thực bào và ẩm bào gọi
là quá trình xuất bào.(dùng để tiết các prôtêin vàcác đại phân tử ra khỏi tế bào)
Trang 25Học sinh đọc nội dung mục II và hình vẽ 12.1c,d
trả lời
Giáo viên đưa ra vấn đề: làm thế nào mà động
vật có thể “chọn” các chất đưa vào tế bào mặc
dù nồng độ các chất đó ở môi trường bên ngoài
thấp hơn nhiều so với bên trong tế bào khi trên
màng sinh chất không có các kênh prôtêin để
vận chuyển các chất theo kiểu tích cực?
Học sinh trả lời theo nhận thức
Giáo viên củng cố bổ sung: tế bào sử dụng hiện
tượng thực bào và ẩm bào nhờ các thụ thể đặc
hiệu trên màng sinh chất
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hình 12.2 và
SGK sau đó cho 1 học sinh trình bày lại hiện
tượng thực bào
4 Củng cố.
- Tại sao khi rửa rau sống nếu ta cho nhuều muối vào để rửa thì rau sẽ bị héo?
- Tại sao khi tỉa hoa bằng trái ớt thì dùng nước sạch để ngâm ngay quả ớt vừa tỉa?
- Tại sao dưa muối lại có vị măn và nhăn nheo?
5 Bài về nhà.
- Học sinh đọc phần tóm tắt và đọc phần em có biết ở cuối bài
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
Trang 26Tuần Tiết
Bài THỰC HÀNH
THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Học sinh biết cách làm tiêu bản tạm thời để quan sát tế bào dưới kính hiển vi quang học
- Học sinh vẽ được tế bào đã quan sát dưới kính hiển vi một cách chính xác biết cách điều khiển sựđóng mở của các tế bào khí khổng
- Học sinh có thể làm được thí nghiệm đơn giản chứng minh hiện tượng co nguyên sinh ở tế bào thưcvật
- Rèn luyện học sinh tính cẩn thận tỉ mỉ trong thao tác thí nghiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT.
- Thiết bị : cà chua chín, thài lài tía (hoặc một mẫu bất kì có kích thước tế bào tương đối lớn và dễ táchlớp biểu bì ra khỏi lá
- Hoá chất: dung dịch KNO3 1M (hoặc muối ăn 8%), nước cất
- Dụng cụ: kính hiển vi, lam kính, lamen, giấy thấm, lưỡi dao cạo, kim mũi mác, ống nhỏ giọt, đĩapêtri, đèn cồn, cốc thủy tinh chịu nhiệt, dao
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC.
1 Phần mở bài.
Làm thí nghiệm mẫu giúp các em có thể quan sát tận mắt được tế bào, thấy rõ sự vận chuyển các chấtqua màng tế bào
2 Tiến trình bài mới.
a Quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì của lá cây
- Chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ thí nghiệm: giáo viên phải chuẩn bị và làm thử trước
- Tiến hành thí nghiệm: Giáo viên hướng dẫn cho học sinh tiến hành thí nghiệm, hướng dẫn cách quansát
- Giải thích thí nghiệm
+ Dựa vào kiến thức đa học em hãy giải thích thí nghiệm?
+ Giáo viên chỉnh lý cho chính xác: hiện tượng co nguyên sinh là do dung dịch muối đậm đặc hơn dịch
tế bào nên nước đi ra ngoài tế bào qua lớp màng nguyên sinh chất, hiện tượng phản co nguyên sinh là donồng độ dịch bào đậm đặc nên hút nước từ ngoài vào làm tế bào trương phồng lên trở lại trạng thái bàn đầu
- Kết luận: co nguyên sinh là hiện tượng quan trọng dựa vào đó ta biết tế bào còn sống hay chết
b Thí nghiệm co nguyên sinh với việc điều khiển đóng mở khí khổng
- Chuẩn bị nguyên liệu dụng cụ: Giáo viên chuẩn bị đầy đủ và làm thử trước
- Tiến hành quan sát: Giáo viên hướng dẫn cho học sinh tiến hành thí nghiệm, hướng dẫn cách quansát
- Vẽ các tế bào quan sát được vào vở: Giáo viên hướng dẫn cách vẽ từ quan sát trên kính: mắt trái nhìnvào kính còn mắt phải nhìn vào vở
3 Bài về nhà.
- Học sinh vẽ hình hoàn chỉnh và giải thích những điểm khác nhau
Trang 27- Mô tả được cấu trúc và chức năng của ATP.
- Phân biệt được thế năng và động năng
- Giải thích được quá trình chuyển đổi vật chất diễn ra như thế nào
2 Kỹ năng.
- Rèn luyện tư duy khái quát trừu tượng
3 Thái độ, hành vi.
- Có nhận thức đúng để giải thích được các quá trình sinh học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT.
- Thiết bị quy định: tranh vẽ sách giáo khoa hình 14.1 và hình 14.2 SGK
- Thiết bị tự tạo: tranh vẽ minh hoạ cho khái niệm thế năng và động năng, một cong dây thun
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC.
1 Bài cũ
a) Thế nào là vận cuyển thụ động
b) Phân biện vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động?
c) Tại sao khi giữ rau mống tươi phải thường xuyên vảy nước vào rau?
2 Phần mở bài.
Mỗi cơ thể sống đều dùng năng lượng để thức đẩy quá trình sống sự sinh trưởng của tế bào, sự vậnđộng và dẫn truyền phân tử vật chất qua màng tất cả các hoạt động của tế bào đều cần năng lượng vậy nănglượng là gì? Có những dạng năng lượng nào trong tế bào sống? chúng chuểyn hoá ra sao?
3 Tiến trình bài mới.
Giáo viên gọi một vài học sinh nêu các dạng
năng lượng trong tự nhiên
hướng dẫn học sinh đọc nội dung mục I SGK
Năng lượng là gì?
Có mấy dạng năng lượng?
Động năng là gì? thế năng là gì?
Những dạng năng lượng có trong tế bào?
Năng lượng chủ yếu có trong tế bào là loại năng
lượng nào?
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc nội dung
SGK và sử dụng hình 14.1
Cấu tạo của ATP?
Tại sao gọi là hợp chất cao năng?(yêu cầu học
sinh đọc hình vẽ đặc biệt là vị trí hai nhóm
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc tiếp nội dung
tạo sao ATP được gọi là đồng tiền năng lượng?
họat động của tế bào cần sử dụng ATP có mấy
loại, đó là những loại nào?
Học sinh đọc SGK theo hướng dẫn để rút ra nội
dung
Giáo viên diễn giải thêm: giống như trong các
hoạt động của kinh doanh, hoạt động nào cũng
I Năng lượng và các dạng năng lượng trong thế giới sống.
1 Khái niệm về năng lượng.
- Năng lượng là khả năng sinh công hay khảnăng mang lại những thay đổi (thay đổi về cácliên kết hoá học)
- Có hai loại năng lượng: động năng và thếnăng động năng là dạng năng lượng sẵn sàngsihn công thế năng là loại năng lượng dự trữ, cótiềm năng sinh công
- Trong tế bào tồn tại nhiều dạng khách nhau:hoá năng, nhiệt năng, điện năng trong đó nănglượng chủ yếu của tế bào là dạng hoá năng (nănglượng tiềm ẩn trong các liên kết hoá học)
2 ATP - đồng tiền năng lượng của tế bào.
- ATP là hợp chất hoá học cấu tạo từ 3 thànhphần: ađênin, đường ribôzơ và 3 nhóm phôtphat
- ATP truyền năng lượng cho các chất khácthông qua chuyển nhoám phốtphát cuối cùng đểtrở thành ADP (ađênozin điphốtphát) rồi ngaylập tức lại được gán thêm nhóm phốtphát để trởthành ATP
- Trong quá trình chuyển hoá vật chất ATPliên tục được tạo ra và gân ngay như lập tứcđược sử dụng cho các hoạt động khác nhau của
tế bào mà không được tích trữ lại vì thế người ta
gọi ATP là "đồng tiền năng lượng của tế bào".
Trang 28dẫn đế tiến, tế bào cũng vậy, hoạt động nào cũng
cần năng lượng tuy nhiên năng lượng tiềm ẩn
dưới nhiều dạng khác nhau không phải lúc nào
cũng sẵn sàng để sử dụng Chỉ có ATP một loại
năng lượng được tế bào sản sinh ra là có thể
dùng cho mọi phản ứng của tế bào Vì vậy nó
được xem là một loại đồng tiền năng lượng của
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình 14.2
để thấy quá trình tổng hợp và phân giải ATP
- Hoạt động cần năng lượng của tế bào chiathành 3 loại:
+ Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết cho
tế bào
+ Vận chuyển các chất qua màng
+ Sinh công cơ học
II Chuyển hoá vật chất.
- Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứngHoá sinh xảy ra bên trong tế bào nhằm duy trìcác hoạt động sống của tế bào gồm đồng hoá và
dị hoá
- Đồng hoá: tồng hợp các vật chất và tích lũynăng lượng
- Dị hoá: gồm phân hủy các hợp chất phức tạpthành chất đơn giản đồng thời giải phóng nănglượng
- Chuyển hoá vật chất luôn kèm thao chuyển hoánăng lượng
4 Củng cố.
Giáo viên cho học sinh đọc nội dung tổng kết trong khung để tổng kết bài
hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi cuối bài
Giáo viên rút ra kết luận: những người hoạt động cơ bắp nhiều sẽ cần phải ăn một khẩu phần ăn dồidào năng lượng vì những hoạt động liên quan đến cơ bắp cần tiêu tốn nhiều ATP Những người hoạt động ítnếu ăn quá nhiều thức ăn giàu năng lượng mà không được sử dụng hết thì sẽ dễ dẫn đến bệnh béo phì
5 Bài về nhà.
- Học sinh đọc phần em có biết ở cuối bài
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
Trang 29Tuần Tiết
Bài ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM
TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức.
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của enzim
- Trình bày được các cơ chế hoạt động của enzim
- Giải thích được các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim
- Giải thích được enzim điều hoà hoạt động trao đổi chất bằng cơ chế ức chế ngược
2 Kỹ năng.
- Rèn luyện tư duy khái quát trừu tượng
3 Thái độ, hành vi.
- Có nhận thức đúng để giải thích được các quá trình sinh học diễn ra trong cơ thể
II THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT.
- Thiết bị quy định: tranh vẽ sách giáo khoa hình 15.1 và hình 15.2 SGK
- Thiết bị tự tạo: tranh vẽ SGK phóng to
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC.
1 Bài cũ
a) Thế nào là năng lượng?
b) Năng lượng được tích trữ trong tế bào dưới dạng nào? Năng lượng của tế bào được dự trữ trong cáchợp chất nào?
c) Trình bày cấu trúc hoá học của phân tử ATP
d) Dòng năng lượng trong thế giới sống được truyền đi như thế nào?
2 Phần mở bài.
Giải thích tại sao cơ thể người lại có thể tiêu hoá được tinh bột mà không tiêu hoá được xenlulozơ?
- Muốn tiêu hoá được xenlulozơ thì phải có enzim
3 Tiến trình bài mới.
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc SGK phần
I.1
Enzim được cấu tạo từ thánh phần nào?
Trong cấu trúc không gian của enzim có gì đặc
biệt?
Học sinh đọc SGK theo hướng dẫn
Giáo viên: giải thích cơ chế theo hình vẽ 15.1 rồi
đặt câu hỏi:
Việc liên kết giữa enzim và cơ chất có tính đặc
thù như thế nào?
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc SGK
những yếu tố nào ảnh hưởng tới hoạt tính của
enzim:
Ảnh hưởng như thế nào?
Học sinh đọc nội dung trong SGK và phân tích
các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim
Giáo viên vẽ đồ thị liên hệ đến hoạt tính của
enzim với nhiệt độ Và dựa vào đó giải thích
nếu quá nhiệt độ tối đa thì enzim sẽ mất hoạt
tính
Giáo viên giảng giải nội dung mục II theo cơ sở
SGK
Học sinh quan sát hình 15.2 và giải thích việc cố
định các enzim trên màng tế bào đem lại lợi ích
- Chất chịu tác dụng của enzim gọi là cơ chất
trong phân tử enzim có những vùng cấu trúckhông gian đặc biệt chuyên liên kết với cơ chấtgọi là trung tâm hoạt động
2 Cơ chế hoạt động của enzim.
Enzim + cơ chất (tại trung tâm hoạt động) →phức hợp enzim – cơ chất → phản ứng xảy ra →sản phẩm + enzim
- Mỗi enzim chỉ xúc tác cho một hoặc một vàiphản ứng
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim.
- Nhiệt độ: mỗi enzim cần một nhiệt độ tối ưutại đó enzim có hoạt tính tối đa
Trang 30Giáo viên củng cố kiến thức: việc cố định mỗi
enzim để thực hiện chuỗi phản ứng sinh hoá
giúp cho việc phân giải các hợp chất phức tạp
thành chất đơn giản dễ dàng hơn
đến lúc nào đó thì sự gia tăng về nồng độ cơ chấtkhông làm tăng hoạt tính của enzim
- Nồng độ cơ chất: với một lượng cơ chất xácđịnh, nồng độ enzim càng cao thì tốc độ phảnứng xảy ra càng nhanh Tế bào có thể điều hoàtốc độ chuyển hoá vật chất bằng việc tăng giảmnồng độ enzim trong tế bào
- Chất ức chế enzim: một số chất hoá học cóthể ức chế sự hoạt động của enzim nên tế bàokhi cần ức chế enzim nào đó cũng có thể tạo racác chất ức chế đặc hiệu chi enzim ấy
II Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất.
- Các chất trong tế bào được chuyển hoá chất
nọ thành chất kia thông qua hàng loạt các phảnứng hoá sinh mỗi phản ứng được điều khiển bởimột enzim đặc hiệu
- Cơ thể sinh vật cũng có thể tạo ra các enzim
ở dạng chưa hoạt động rồi khi cần thì hoạt hoáchúng
4 Củng cố.
Giáo viên đưa ra các vấn đề liên hệ các kiến thức thực tế đời sống
- Tại sao người lớn không uống đực sữa của trẻ em?(vì cô thể người lớn không có các enzim tiêu hoásữa của trẻ em)
- Tại sao một số người không ăn được cua ghẹ, nếu ăn vào sẽ bị di ứng nổi mẩn ngứa?(trong cơ thểngười đó không có enzim phân giải prôtêin của cua, ghẹ nên không tiêu hoá được)
5 Bài về nhà.
- Học sinh đọc phần em có biết ở cuối bài
- Trả lời các câu hỏi cuối bài