Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ lược về Mĩ thuật thời Nguyễn: - Yíu cầu HS quan sât Sử dụng ĐDDH - HS trả lời I/ Bối cảnh lịch sử: Nhă Nguyễn lă triều đại cuối cùng của chế độ Phong kiến trong
Trang 1Ngày soạn: Ngày
dạy:
TIẾT: 1 - BÀI: 1
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI
NGUYỄN
THƯỜNG THỨC MỸ
THUẬT
I Mục tiêu:
- HS biết được một số kiến thức của mĩ thuật thời Nguyễn
- Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp của học sinh
- HS có nhận thức dúng đắn về nghệ thuật dân tộc, trân trọng và yêu quý các di tích lịch sử - văn hoá của quê hương
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
a) GV:
- Sưu tầm tranh, ảnh có liên quan đến bài học
- Bộ ĐDDH Mĩ thuật 9
b) HS: SGK Mĩ thuật 9
2 Phương pháp dạy học:
Phương pháp trực quan quan sát vấn đáp gợi mở -hoạt động nhóm
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số, thu tranh, ảnh HS sưu tầm
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
Hoạt động của Giâo viín Hoạt động
của Học sinh Nội dung - Kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu bối cảnh lịch
sử:
Nhă Nguyễn lă triều đại cuối cùng của
chế độ Phong kiến trong lịch sử Việt
Nam Mĩ thuật thời Nguyễn phât triển
đa dạng vă phong phú vă đê để lại cho
kho tăng văn hóa dđn tộc 1 số lượng
công trình vă tâc phẩm đâng kể
Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ lược về Mĩ
thuật thời Nguyễn:
- Yíu cầu HS quan sât Sử dụng ĐDDH - HS trả lời
I/ Bối cảnh lịch sử:
Nhă Nguyễn lă triều đại cuối cùng của chế độ Phong kiến trong lịch sử Việt Nam Mĩ thuật thời Nguyễn phât triển đa dạng
vă phong phú vă đê để lại cho kho tăng văn hóa dđn tộc 1 số lượng công trình vă tâc phẩm đâng kể
II/ Sơ lược về Mĩ thuật thời Nguyễn:
Trang 2+ Mĩ thuật thời Nguyễn có những loại
hình nghệ thuật nào? (Kiến trúc, Điêu
khắc, đồ hoạ và Hội họa)
+ Mĩ thuật thời Nguyễn phát triển như
thế nào? Có những thành tựu gì? (Đa
dạng phong phú, nhiều công trình kiến
trúc có quy mô to lớn)
- Chia lớp thành 4 nhóm
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về Kiến trúc
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về Điêu khắc
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về Đồ hoạ
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về Hội hoạ
- Nhận xét và kết luận:
1/ Kiến trúc:
- Khuynh hướng kiến trúc cung đình
hướng tới những công trình có quy mô
lớn, thường sử dụng những hình mẫu
trang trí có tính quy phạm gắn với tư
tưởng chính thống (Nho giáo), cách thể
hiện nghiêm ngặt, chặc chẽ
- Yếu tố thiên nhiên và cảnh quan luôn
dược coi trọng
- Cố đô Huế được UNESCO công nhận
là “Di sản văn hoá thế giới”
2/ Điêu khắc:
Điêu khắc cố đô Huế mang tính tượng
trưng cao Điêu khắc Phật giáo tiếp tục
phát huy truyền thống của khuynh
hướng dân gian xã làng
3/ Đồ hoạ:
Gắn liền với 2 dòng tranh dân gian lớn:
Đông Hồ và Hàng Trống Trong đó
tiêu biểu là bộ tranh “Bách khoa thư
văn hoá vật chất của Việt Nam” tập
hợp hơn 4000 bức vẽ, miêu tả khá đầy
đủ, chi tiết về các sinh hoạt xã hội ở
các vùng đồng bằng miền Bắc Việt
Nam, các ngành nghề và đồ dùng gia
đình, dụng cụ lao động thông thường
của người dân thời đó
4/ Hội hoạ:
- Có sự giao tiếp với phương tây và văn
hoá Trung Hoa tạo nên 1 nền nghệ
thuật đa dạng, song nghệ thuật cổ
- Chia 4 nhóm và thảo luận - đại diện lên ghi bảng
- Ghi bài
- Tiêu biểu là kinh thành Huế
nằm bên bờ sông Hương; là một quần thể kiến trúc rộng lớn và đẹp nhất nước ta thời đó
Thành có 1 cửa chính ra vào Bên trên cửa thành xây các vọng gác có mái uốn cong hình chim phượng.Nằm giữa Kinh thành Huế là Hoàng Thành; cửa chính vào Hoang Thành là Ngọ Môn đến hồ Thái Dịch, cầu Trung Đạo bắc qua hồ Thái Dịch dẫn đến điện Thái Hoà
- Lăng tẩm là công trình kiến trúc có giá trị nghệ thuật lớn được xây dựng theo sở thích của vua, kết hợp hài hoà giữa kiến trúc và thiên nhiên
- Khuynh hướng kiến trúc cung đình hướng tới những công trình
có quy mô lớn, thường sử dụng những hình mẫu trang trí có tính quy phạm gắn với tư tưởng chính thống (Nho giáo), cách thể hiện nghiêm ngặt, chặc chẽ
- Yếu tố thiên nhiên và cảnh quan luôn dược coi trọng
- Cố đô Huế được UNESCO công nhận là “Di sản văn hoá thế giới”
2/ Điêu khắc:
- Điêu khắc gắn liến với loại hìnhnghệ thuật kiến trúc và được làm bằng chất liệu gỗ, đồng,
đá,
- Điêu khắc cố đô Huế mang tính tượng trưng cao Điêu khắc Phật giáo tiếp tục phát huy truyền thống của khuynh hướng dân gian xã làng
3/ Đồ hoạ:
Gắn liền với 2 dòng tranh dân gian lớn: Đông Hồ và Hàng Trống Trong đó tiêu biểu là bộ
Trang 3truyền vẫn được bảo lưu.
- Thành lập trường CĐMTĐD năm
1925 đã mở ra một hướng mới cho mĩ
thuật Việt Nam
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học
tập:
- Đặt câu hỏi để kiểm tra kiến thức của
học sinh qua việc 4 nhóm đã tìm hiểu
* Kết luận chung về đặc điểm của mĩ
thuật thời Nguyễn:
- Nhận xét chung
- Rút ra đặc điểm của mĩ thuật thời Nguyễn
tranh “Bách khoa thư văn hoá vật chất của Việt Nam” tập hợp hơn
4000 bức vẽ, miêu tả khá đầy đủ, chi tiết về các sinh hoạt xã hội ở các vùng đồng bằng miền Bắc Việt Nam, các ngành nghề và đồ dùng gia đình, dụng cụ lao động thông thường của người dân thời đó
4/ Hội hoạ:
- Có sự giao tiếp với phương tây
và văn hoá Trung Hoa tạo nên 1 nền nghệ thuật đa dạng, song nghệ thuật cổ truyền vẫn được bảo lưu
- Thành lập trường CĐMTĐD năm 1925 đã mở ra một hướng mới cho mĩ thuật Việt Nam
Hoạt động 4: Dặn dò
- Đọc bài trong SGK và học ở vở ghi
chép
- Sưu tầm tranh Tĩnh vật và chuẩn bị
cho bài 2
Trang 4Ngày soạn: Ngày
dạy:
TIẾT: 2 - BÀI: 2 TĨNH VẬT (Lọ hoa và quả)
(Vẽ hình) VẼ THEO MẪU
I Mục tiêu:
- HS biết quan sát, nhận xét sự tương quan của mẫu
- HS biết cách sắp xếp bố cục, dựng hình: vẽ hình có tỷ lệ cân đối, giống mẫu
- HS yêu thích vẽ đẹp của tranh Tĩnh vật
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
a) GV:
- Mẫu lọ hoa và quả
- Sưu tầm tranh, ảnh có liên quan đến bài học
- Băi vẽ của HS năm trước
- Bộ ĐDDH Mĩ thuật 9
b) HS: Dụng cụ vẽ
2 Phương pháp dạy học:
Phương pháp trực quan quan sát vấn đáp gợi mơ -thực hành
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số, thu tranh, ảnh HS sưu tầm
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
Hoạt động của Giâo viín Hoạt động của
Học sinh Nội dung - Kiến thức Hoạt động 1: HDHS quan sât nhận xĩt:
- Yíu cầu HS lín trình băy mẫu, HS khâc
nhận xĩt
- Kết luận: Dựa văo hình vẽ
- Yíu cầu HS nhận xĩt mẫu về:
+ Vị trí của lọ hoa vă quả
+ Khung hình chung của mẫu vă của từng
vật mẫu
+ Cấu tạo của từng vật mẫu
+ Tỷ lệ giữa câc bộ phận trong từng mẫu
vă giữa câc vật mẫu với nhau
- Băy mẫu vă nhận xĩt
- Lắng nghe
- Nhận xĩt
I/ Quan sât nhận xĩt:
Mẫu vật
Trang 5- Giới thiệu mốt số bài vẽ của HS năm
trước
- Giới thiệu: Tranh Tĩnh vật là tranh vẽ các
vật ở trạng thái tĩnh, được người vẽ chọn
lọc, sắp xếp bố cục để tạo nên vẻ đẹp
riêng Thường vẽ bằng nhiều chất liệu
khác nhau: bút chì đen, màu, than,
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét mẫu ở
SGK
Hoạt động 2: HDHS cách vẽ:
Minh hoạ bằng hình vẽ
- Vẽ phác khung hình chung
- Vẽ phác khun hình riêng
- Vẽ bao quát bằng nét thẳng mờ
- Vẽ chi tiết
- Vẽ đạm nhạt bằng bút chì đen hoặc bằng
màu
* Tuy nhiên yêu cầu của bài này chúng ta
chỉ hoàn thiện hình vẽ còn vẽ đạm nhạt tiết
sau chúng ta tiến hình vẽ
* Giới thiệu một số bài vẽ để HS tham
khảo
Hoạt động 3: HDHS thực hành
- Yêu cầu HS thực hành trên giấy A4.
- Lưu ý:
+ Dựng hình, phác nét để có tỷ lệ cân
xứng và gần giống mẫu
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập:
- Yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của một số
HS về:
+ Bố cục
+ Hình vẽ
- Kết luận chung
Hoạt động 5: Dặn dò
- Chuẩn bị dụng cụ để vẽ đậm nhạt
- Quan sát
- Lắng nghe
- Quan sát và nhận xét
- Quan sát và ghi bài
- Lắng nghe
- Quan sát
Làm bài
- Treo bài và nhận xét
- Lắng nghe và thực hiện
II/ Cách vẽ:
- Vẽ phác khung hình chung
- Vẽ phác khun hình riêng
- Vẽ bao quát bằng nét thẳng mờ
- Vẽ chi tiết
(- Vẽ đạm nhạt bằng bút chì đen hoặc bằng màu.)
III/ Thực hành
Trang 6Ngày soạn: Ngày
dạy:
TIẾT: 3 - BÀI: 3 TĨNH VẬT (Lọ hoa và quả)
(Vẽ màu) VẼ THEO MẪU
I Mục tiêu:
- HS biết sử dụng màu để vẽ tĩnh vật
- HS vẽ được bài tĩnh vật bằng màu theo ý thích
- HS yêu thích vẽ đẹp của tranh Tĩnh vật bằng màu
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
a) GV:
- Mẫu lọ hoa và quả
- Sưu tầm tranh, ảnh có liên quan đến bài học
- Băi vẽ của HS năm trước
- Bộ ĐDDH Mĩ thuật 9
b) HS: Dụng cụ vẽ
2 Phương pháp dạy học:
Phương pháp trực quan quan sát vấn đáp gợi mơ -thực hành
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số, thu tranh, ảnh HS sưu tầm
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
Hoạt động của Giâo viín Hoạt động của Học sinh Nội dung - Kiến thức Hoạt động 1: HDHS quan sât nhận xĩt:
- Giới thiệu một số băi vẽ vă đạt cđu hỏi:
+ Tranh vẽ những gì?
+ Hình vẽ năo chính - phụ?
+ Hình vẽ được sắp xếp như thế năo?
+ Mẫu năo được vẽ nhiều nhất? Mẫu năo
vẽ đậm nhạt?
+ Câc mău có ảnh hưởng qua lại với nhau
không?
+ Em có nhận xĩt gì về câch sử dụng mău?
+ Xâc định hướng ânh sâng chiếu văo
mẫu?
+Phđn mảng đậm nhạt? (Phđn theo cấu
- Quan sât vă trả lời
I/ Quan sât nhận xĩt:
Mẫu vật
Trang 7trúc của vật mẫu).
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và
nhận xét tương tự
- Yêu cầu HS lên trình bày mẫu sao cho
giống với bố cục của bài trước, HS khác
nhận xét
- Kết luận: Dựa vào hình vẽ
- Giới thiệu mốt số bài vẽ của HS năm
trước và nhận xét về đậm nhạt của mẫu
* Để vẽ được bài tĩnh vật đẹp khi bẽ cần
quan sát kỹ mẫu để thấy được độ đậm nhạt
của mảng màu lớn và sự ảnh hưởng qua lại
của các màu với nhau; khi vẽ cần có đậm
-có nhạt
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét mẫu ở
SGK
Hoạt động 2: HDHS cách vẽ đậm nhạt:
Minh hoạ bằng hình vẽ
- Xác định hướng ánh sáng chiếu vào mẫu
- Phân chia mảng đậm nhạt theo mức độ
đậm nhạt
- Xác định hướng vẽ đậm nhạt
- Xác định nét vẽ đậm nhạt
- Vẽ đậm nhạt theo cấu trúc của vật mẫu
* Chú ý sự ảnh hưởng màu, màu nền và
bóng đổ
* Giới thiệu một số bài vẽ để HS tham
khảo
Hoạt động 3: HDHS thực hành
- Yêu cầu HS thực hành trên giấy A4.
- Lưu ý:
+ Dựng hình, phác nét để có tỷ lệ cân
xứng và gần giống mẫu
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập:
- Yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của một số
HS về:
+ Bố cục
+ Hình vẽ
+ Đậm nhạt
- Kết luận chung
Hoạt động 5: Dặn dò
- Chuẩn bị dụng cụ để học bài tới
- Quan sát và nhận xét
- Bày mẫu và nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát và nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát và nhận xét
- Quan sát và ghi bài
- Lắng nghe
- Quan sát
Làm bài
- Treo bài và nhận xét
- Lắng nghe và thực hiện
II/ Cách vẽ đậm nhạt:
- Xác định hướng ánh sáng chiếu vào mẫu
- Phân chia mảng đậm nhạt theo mức độ đậm nhạt
- Xác định hướng vẽ đậm nhạt
- Xác định nét vẽ đậm nhạt
- Vẽ đậm nhạt theo cấu trúc của vật mẫu
III/ Thực hành
Trang 8Ngày soạn: Ngày
dạy:
TIẾT: 4 - BÀI: 4 TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ TÚI
XÁCH VẼ TRANG TRÍ
I Mục tiêu:
- HS hiểu được tạo dáng và trang trí ứng dụng cho đồ vật
- HS biết cách tạo dáng và trang trí túi xách
- HS có ý thức làm đẹp cho cuộc sống hằng ngày
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
a) GV:
- Hình ảnh về các loại túi xách
- Hình gợi ý các bước vẽ
- Băi vẽ của HS năm trước
b) HS: Dụng cụ vẽ
2 Phương pháp dạy học:
Phương pháp trực quan quan sát vấn đáp gợi mơ -thực hành
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số, thu tranh, ảnh HS sưu tầm
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
Hoạt động của Giâo viín Hoạt động của Học sinh Nội dung - Kiến thức Hoạt động 1: HDHS quan sât nhận xĩt:
- Giới thiệu một số hình ảnh vă đặt cđu
hỏi:
+ Hình dâng của thúi xâch thường có
những dạng hình năo?
+ Chất liệu của túi xâch?
+ Mău sắc của túi xâch?
+ Hoạ tiết trang trí cho túi xâch lă gì?
+ Công dụng của túi xâch?
- Kết luận:
+ Túi xâch được dùng để trang trí thím
cho vẻ đẹp bín ngoăi của con người, nó
cũng giống như thời trang Bín cạnh đó
tuỳ thuộc văo từng đặc điểm, hình dâng,
- Quan sât vă trả lời
- Lắng nghe
I/ Quan sât nhận xĩt:
Mẫu vật
Trang 9cấu tạo mà túi xách có những công dụng
khác nhau
+ Túi xách rất phong phú và đa dạng về
mẫu mã cũng như cách trang trí Nó là vật
dụng rất cần thiết cho cuộc sống của con
người trong sinh hoạt hằng ngày
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong
SGK và nhận xét tương tự
Hoạt động 2: HDHS cách tạo dáng và
trang trí:
1) Tạo dáng:
Minh hoạ bằng hình vẽ
- Tìm dáng chung của túi xách: Hình
vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình
tròn,
- Tìm trục để vẽ túi xách cho cân đối
- Tìm hình dáng cho quai túi
2)Trang trí:
- Tuỳ theo từng loại và múc đích sử dụng
mà ta trang trí cho phù hợp
- Túi da thường dùng 1 hoặc 2 màu, ít sử
dụng hoạ tiết trang trí Túi vải (Thổ cẩm)
thường dùng nhiều màu và có nhiều hoạ
tiết trang trí
- Ta có thể trang trí ở giữa hoặc ở xung
quanh
- Xác định bố cục để trang trí: Đối xứng,
đường diềm, mảng hình không đều
- Lựa chọn hoạ tiết
- Vẽ bao quát
- Vẽ chi tiết
- Vẽ màu
Hoạt động 3: HDHS thực hành
- Yêu cầu HS thực hành trên giấy A4.
- Lưu ý: Tạo dáng và trang trí
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập:
- Yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của một số
HS về:
+ Hình dáng
+ Bố cục
- Kết luận chung
Hoạt động 5: Dặn dò
- Chuẩn bị dụng cụ để học bài tới
- Quan sát và nhận xét
- Quan sát và ghi bài
- Lắng nghe
- Quan sát
Làm bài
- Treo bài và nhận xét
- Lắng nghe và thực hiện
II/ Cách tạo dáng và trang trí túi xách:
1) Tạo dáng:
- Tìm dáng chung của túi xách: Hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn,
- Tìm trục để vẽ túi xách cho cân đối
- Tìm hình dáng cho quai túi
2)Trang trí:
- Xác định bố cục để trang trí: Đối xứng, đường diềm, mảng hình không đều
- Lựa chọn hoạ tiết
- Vẽ bao quát
- Vẽ chi tiết
- Vẽ màu
III/ Thực hành
Trang 10Ngày soạn: Ngày
dạy:
TIẾT: 5 - BÀI: 5 ĐỀ TÀI PHONG CẢNH QUÊ
HƯƠNG VẼ TRANH
I Mục tiêu:
- HS hiểu thêm về thể laọi tranh phong cảnh
- HS biết cách tìm, chọn cảnh đẹp và vẽ được tranh đề tài phong cảnh quê hương
- HS biết yêu quê hương và tự hào về nơi mình đang sống
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
a) GV:
- Hình gợi ý các bước vẽ
- Băi vẽ của HS năm trước
b) HS: Dụng cụ vẽ
2 Phương pháp dạy học:
Phương pháp trực quan quan sát vấn đáp gợi mơ -thực hành
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số, thu tranh, ảnh HS sưu tầm
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
Hoạt động của Giâo viín Hoạt động của Học sinh Nội dung - Kiến thức Hoạt động 1: HDHS tìm vă chọn nội
dung đề tăi:
- Giới thiệu một số traanh vă đặt cđu hỏi:
+ Câc tranh năy giống vă khâc nhau như
thế năo?
+ Nội dung, bố cục, hình ảnh mău sắc ra
sao?
- Yíu cầu HS quan sât tranh ở SGK vă
nhận xĩt tương tự
- Kết luận:
+ Tuỳ theo từng vùng, miền mă ta có câc
hình ảnh đặc trưng riíng cho phù hợp
Vùng núi, vùng biển, vùng thănh
phố-thănh thị, vùng nông thôn
+ Đề tăi phong cảnh quí hương rất phong
- Quan sât vă trả lời
Quan sât vă trả lời
- Lắng nghe
I/ Tìm vă chọn nội dung
đề tăi :
- Vùng núi: cđy cối, sông
suối, núi non,
- Vùng biển: tău bỉ, bêi cât,
- Vùng thănh phố: nhă cửa,
xe cộ,
- Vùng nông thôn: đường lăng ngõ xóm,