1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn Phân tích hoạt động kinh tế

57 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 277 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay công tác phân tích là không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp, để làm tốt được điều này đòi hỏi người phân tích phải có một trình độ nhất định, phải có một cái nhìn bao quát, tổng thể, phát hiện ra những nguyên nhân chủ yếu làm biến động các chỉ tiêu kinh tế đồng thời phải đề ra được những biện pháp khắc phục nhằm không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả của các quá trình hoạt động đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xã hội thời mở của hiện nay, rất nhiều các công ty, doanh nghiệpđược thành lập và cạnh tranh khốc liệt trên thị trường, muốn tồn tại và phát triểntrong nền kinh tế thị trường thì tất cả các doanh nghiệp đều phải hoạt động mộtcách có hiệu quả nhất Và muốn hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp phải cónhững chiến lược về quản lý, về điều hành,về sản xuất đúng đắn, kịp thời điềuchỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo hướng phát triển tốt

Tuy nhiên hoạt động sản xuất kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp diễn rahết sức phức tạp Các doanh nghiệp hoạt động vì một mục tiêu duy nhất là lợinhuận , để đạt được điều này thì công tác phân tích tình hình sản xuất kinhdoanh trong mỗi doanh ngiệp là điều cần thiết bởi vì : Thông qua việc phân tíchcác nhà quản lý mới có cơ sở để đưa ra được những quyết định đúng đắn chodoanh nghiệp mới thấy được hết các tiềm năng trong doanh nghiệp từ đó cóbiện pháp để khai thác có hiệu quả và những mặt hạn chế cần khắc phục

Ngày nay công tác phân tích là không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp, đểlàm tốt được điều này đòi hỏi người phân tích phải có một trình độ nhất định,phải có một cái nhìn bao quát, tổng thể, phát hiện ra những nguyên nhân chủ yếulàm biến động các chỉ tiêu kinh tế đồng thời phải đề ra được những biện phápkhắc phục nhằm không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả của các quá trìnhhoạt động đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp

Trang 2

MỤC LỤC PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

1 Mục đích chung, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế 3

2 Đối tượng phân tích 4

3 Nguyên tắc phân tích 5

4.Các phương pháp phân tích sử dụng trong bài 5

4.1 Nhóm 1: Phương pháp chi tiết 5

4.2 Nhóm 2: Phương pháp so sánh 6

4.3 Nhóm 3: Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 7

PHẦN II: NỘI DUNG PHÂN TÍCH Chương I: Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá trị sản xuất theo mặt hàng của doanh nghiệp. 1 Mục đích, ý nghĩa 27

2 Nội dung phân tích 3 Tiểu kết chương II 44

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận 44

2 Kiến nghị 45

Trang 3

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH

TẾ

1: Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế.

a Mục đích của phân tích kinh tế

Tùy từng trường hợp cụ thể của phân tích mà xác định mục đích phân tíchmột cách cụ thể

Mục đích thường gặp của tất cả các trường hợp phân tích bao gồm:

+ Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thôngqua việc đánh giá về các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp

+ Xác định các thành phần, bộ phận, nhân tố cấu thành chỉ tiêu phân tích

và tính toán mức độ ảnh hưởng cụ thể của chúng

+ Phân tích các nhân tố, qua đó xác định các nguyên nhân, nguyên nhân

cơ bản gây biến động và ảnh hưởng đến các nhân tố, đồng thời thông qua tínhchất của chúng mà nhận thức về năng lực và tiềm năng của doanh nghiệp trongquá trình sản xuất kinh doanh

+ Đề suất phương hướng và biện pháp nhằm khai thác triệt để và hiệu quảcác tiềm năng của doanh nghiệp trong thời gian tới Qua đó đảm bảo sự pháttriển bền vững , hiệu qua cho doanh nghiệp

+ Làm cơ sở cho việc đánh giá, lựa chọn các phương án kinh daonh cũngnhư xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp trong tương lai

b Ý nghĩa của phân tích kinh tế

Là một nhà quản lý doanh nghiệp, bao giờ bạn cũng muốn doanh nghiệpmình hoạt động một cách liên tục, nhịp nhàng, hiệu quả và không ngừng pháttriển Muốn vậy, bạn phải thường xuyên, kịp thời đưa ra được các quyết địnhnhằm quản lý, điều hành các vấn đề của doanh nghiệp Để có được những quyếtđịnh chất lượng cao như vậy bạn cần có sự hiểu biết toàn diện, sâu sắc và triệt

để về các yếu tố, các điều kiện của sản xuất ở doanh nghiệp cũng như các vấn đề

Trang 4

về kinh tế, chính trị, xã hội, tự nhiên có liên quan Phân tích kinh tế doanhnghiệp là quá trình phân chia, phân giải Qua đó mà nhận thức về sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Nó được xem là công cụ về nhận thức của doanhnghiệp Như vậy, phân tích kinh tế doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng

cả trong lý luận lẫn thực tiễn và không chỉ đối với sự tồn tại , phát triển hiệu quảcủa doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa lớn đối với vai trò, tầm quan trọng, uy tíncủa lãnh đạo doanh nghiệp

2 ĐỐI TƯỢNG CỦA PHÂN TÍCH KINH TẾ

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh tế là các chỉ tiêu kinh tế trongmối quan hệ biện chứng với các nhân tố và nguyên nhân

b Nhân tố :

Nhân tố là khái niệm dùng để chỉ cái “nhỏ” hơn chỉ tiêu, cấu thành nênchỉ tiêu Việc phân chia các chỉ tiêu kinh tế được bắt đầu từ việc phân chia theocác thành phần, bộ phận nhân tố cấu thành và phân tích chỉ tiêu được thực hiệnthông qua việc nghiên cứu các yếu tố cấu thành đó Do đó khái niệm cũng nhưđặc điểm các nhân tố trong phân tích là rất quan trọng Trong nhiều trường hợpgiữa chỉ tiêu và nhân tố phân tích không có ranh giới rõ ràng

Có thể phân loại thành nhân tố chủ quan, nhân tố khách quan; nhân tố tíchcực, nhân tố tiêu cực; nhân tố chủ yếu, nhân tố thứ yếu

c Nguyên nhân :

Trang 5

Nguyên nhân là những hành động hoặc những nhóm hành động diễn ratrong doanh nghiệp có vai trò hình thành các nhân tố, do vậy nguyên nhân nhỏhơn các nhân tố, cấu thành nên nhân tố Như vậy việc nghiên cứu các nhân tố sẽđược nghiên cứu thông qua các nguyên nhân cấu thành Trong phân tích cầnphân biệt các cấp độ nguyên nhân và người ta thường tìm đến những nguyênnhân nguyên thuỷ - đó là những nguyên nhân không thể hoặc không nhất thiếtphải chia nhỏ hơn nữa Nó thường phản ánh hành động hoặc nhóm hành động cábiệt.

_ Phân tích phải đảm bảo tính toàn diện, sâu sấc và triệt để

_ Phân tích phải đặt hiên tượng trong trạng thái vận động không ngừngcủa nó, cũng như phải đặt nó trong mối quan hệ mật thiết với các hiện tượng vàquá trình khác

_ Phân tích phải linh hoạt trong việc lựa chọn các phương pháp phân tích,xác định quy mô, mức độ phân tích phù hợp

4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

4.1 Nhóm các phương pháp chi tiết

4.1.1 Phương pháp chi tiết theo thời gian

+ Phương pháp này nhằm đánh giá chung tình hình thực hiện chỉ tiêu qua cácgiai đoạn thời gian Nhận thức về tính chắc chắn ổn định trong thực hiện chỉ tiêucũng như vai trò trong mỗi giai đoạn

Trang 6

+ Phân tích chi tiết để thấy được thực trạng tiềm năng trong mỗi giai đoạn cụthể trong đó đặc biệt chú trọng đến nguyên nhân và sự tác động có tính quy luậtkhách quan ở mỗi giai đoạn.

+ Để áp dụng phương pháp cụ thể cho mỗi giai đoạn để phát huy tiềm năng,phù hợp và thích nghi hơn với các quy luật khách quan, tập trung mọi nguồn lựccho giai đoạn có tính chất mùa vụ Tận dụng các giai đoạn sản xuất kinh doanh

ít căng thẳng để củng cố nâng cao nguồn lực và các điều kiện sản xuất

4.1.2 Phương pháp chi tiết theo không gian

_ Hình thức biểu hiện của phương pháp: Theo phương pháp này để phântích về một chỉ tiêu kinh tế nào đó của toàn bộ doanh nghiệp, trước hết người tachia nhỏ chỉ tiêu ấy thành các bộ phận nhỏ hơn về mặt không gian Sau đó việcphân tích chi tiết sẽ được tiến hành trên các bộ phận nhỏ hơn về mặt không gianấy

_ Cơ sở lý luận của phương pháp: Có nhiều chỉ tiêu kinh tế của doanhnghiệp được hình thành là do có sự tích lũy về lượng về chỉ tiêu qua các bộ phậnkhông gian nhỏ hơn trong doanh nghiệp Do vậy cần chi tiết phân tích theokhông gian để nhận thức đầy đủ, đúng đắn hơn về chỉ tiêu về doanh nghiệp

4.1.3 Phương pháp chi tiết theo các nhân tố cấu thành:

_ Hình thức biểu hiện của phương pháp: Theo phương pháp này để phântích về một chỉ tiêu kinh tế nào đó của doanh nghiệp, trước hết người ta biểuhiện chỉ tiêu ấy bằng một phương trình kinh tế có mối quan hệ phức tạp củanhiều nhân tố khác hẳn nhau, sau đó việc phân tích chi tiết sẽ được tiến hànhtrên các nhân tố khác nhau ấy

Trang 7

Trong phương pháp này được thực hiện bằng cách lấy giá trị của chỉ tiêuhoặc nhân tố ở kỳ nghiên cứu trừ giá trị tương ứng của chúng ở kỳ gốc Kết quả

so sánh được gọi là chênh lệch, nó phản ánh xu hướng và mức độ biến động củachỉ tiêu và nhân tố

4.2.3. Phương pháp so sánh tương đối

So sánh tương đối nhằm xác định xu hướng và tốc độ biến động Đượcthực hiện bằng cách lấy giá trị của chỉ tiêu hoặc nhân tố ở kỳ nghiên cứu chiacho giá trị tương ứng rồi nhân 100% Kết quả gọi tắt là so sánh, nó phản ánh xuhướng và tốc độ biến động của chỉ tiêu hoặc nhân tố

So sánh tương đối nhằm phản ánh kết cấu hiện tượng Được thực hiệnbằng cách lấy mức độ bộ phận chỉ tiêu chia cho mức độ của chỉ tiêu rồi nhân với100% Kết quả so sánh được gội là tỉ trọng của bộ phận

So sánh tương đối nhằm xác định xu hướng độ biến động tương đối củacác thành phần bộ phận Được thực hiện bằng cách lấy mức độ của chỉ tiêu hoặcnhân tố ở kỳ nghiên cứu trừ giá trị tương ứng ở kỳ gốc đã nhân với chỉ số củamột chỉ tiêu khác có liên quan theo hướng quyết định quy mô của nó

4.3 Nhóm các phương pháp tính toán xác định mức độ ảnh hưởng của các thành phần, bộ phận, nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.

4.3.1 phương pháp cân đối:

- Điều kiện vận dụng: phương pháp này dùng để tính toán, xác định mức độảnh hưởng của các thành phần, bộ phận đến chỉ tiêu phân tích khi giữa chúng cómối quan hệ tổng số (tổng đại số)

- Nội dung phương pháp: Trong quan hệ tổng số (tổng đại số), mức độ ảnhhưởng tuyệt đối của một thành phần, bộ phận nào đó đến chỉ tiêu phân tích đượcxác định về mặt giá trị bằng chính chênh lệch tuyệt đối của thành phần, bộ phận ấy

Giả sử có phương trình kinh tế: y = a + b + c

Ta có: Giá trị của chỉ tiêu ở kỳ gốc: y0 = a0 + b0 + c0

Giá trị chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu: y1 = a1 + b1 + c1

Trang 8

Xác định đối tượng phân tích: Δy = yy = y1 – y0 = (a1 + b1 + c1) – (a0 + b0 + c0)Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:

 Ảnh hưởng tuyệt đối của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:

∆ya = a1 – a0

∆yb = b1 – b0

∆yc = c1 – c0

 Ảnh hưởng tương đối của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:

δya = (∆ya * 100)/y0 (%)

δyb = (∆yb * 100)/y0 (%)

δyc = (∆yc * 100)/y0 (%)Tổng ảnh hưởng của các nhân tố: ∆y = ∆ya + ∆yb + ∆yc

δy = δya + δyb + δyc = (∆y * 100)/y0(%)

Chênhlệch

MĐAH

→ y(%)

Quymô

Tỷtrọng(%)

Quymô

Tỷtrọng(%)

Trang 9

- Điều kiện vận dụng: dùng để tính toán xác định mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi giữa chúng có mối quan hệ phức tạp (quan hệtích số; thương số hoặc tích số thương số kết hợp với tổng số hiệu số)

- Nội dung phương pháp:

+ Viết phương trình kinh tế biểu hiện mối liên hệ giữa chỉ tiêu phân tích vớicác nhân tố cấu thành trong đó cần đặc biệt chú trọng đến trật tự sắp xếp các nhân

tố Chúng phải đước sắp xếp theo nguyên tắc nhân tố số lượng đứng trước; nhân tốchất lượng đứng sau các nhân tố đứng liền kề nhau có mối liên hệ mật thiết vớinhau cùng nhau phản ánh về 1 nội dung kinh tế nhất định theo quan hệ nhân quả

+ Tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố theo một trình tự nói trên Nhân

tố nào được thay thế rồi lấy giá trị thực tế từ đó Nhân tố chưa đước thay thế phảigiữ nguyên giá trị ở kỳ gốc hoặc kỳ kế hoạch Thay thế xong một nhân tố phải tính

ra kết quả cụ thể của lần thay thế đó Sau đó lấy kết quả này so với kết quả củabước trước Chênh lệch tính được chính là kết quả do ảnh hưởng của nhân tố đượcthay thế

+ Có bao nhiêu nhân tố thì thay thế bấy nhiêu lần Cuối cùng ảnh hưởng ổnghợp của các nhân tố so với chênh lệch của chỉ tiêu nghiên cứu

Phương trình kinh tế: y = abc

Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc: y0 = a0b0c0Giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu: y1 = a1b1c1Xác định đối tượng phân tích: Δy = yy = y1 – y0 = a1b1c1 - a0b0c0

Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

 Ảnh hưởng tuyệt đối của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:

∆ya = a1b0c0 - a0b0c0

∆yb = a1b1c0 - a1b0c0

∆yc = a1b1c1 - a1b1c0

 Ảnh hưởng tương đối của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:

δya = (∆ya * 100)/y0 (%)

δy = (∆y * 100)/y (%)

Trang 10

δyc = (∆yc * 100)/y0 (%)Tổng ảnh hưởng của các nhân tố: ∆y = ∆ya + ∆yb + ∆yc

δy = δya + δyb + δyc = (∆y * 100)/y0(%)

Kỳng/c

Sosánh(%)

Chênhlệch

MĐAH →yTuyệt

đối

Tươngđối (%)

-c, Phương pháp số chênh lệch:

- Điều kiện vận dụng:giống phương pháp thay thế lien hoàn, chỉ khác nhau ởchỗ để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp dùng số chênh lệchgiữa giá trị kỳ nghiên cứu và kỳ gốc của nhân tố đó

- Nội dung phương pháp

Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc: y0 = a0b0c0Giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu: y1 = a1b1c1Xác định đối tượng phân tích: Δy = yy = y1 – y0 = a1b1c1 - a0b0c0

Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

 Ảnh hưởng tuyệt đối của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:

∆ya = (a1 - a0)b0c0

∆yb = a1(b1 - b0)c0

∆yc = a1b1(c1 - c0)

Trang 11

 Ảnh hưởng tương đối của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:

δya = (∆ya * 100)/y0 (%)

δyb = (∆yb * 100)/y0 (%)

δyc = (∆yc * 100)/y0 (%)Tổng ảnh hưởng của các nhân tố: ∆y = ∆ya + ∆yb + ∆yc

δy = δya + δyb + δyc = (∆y * 100)/y0 (%)

PHẦN II: PHÂN TÍCH

Chương I: Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1: Mục đích, ý nghĩa của chương

a, Mục đích:

kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 12

- Nhìn nhận dưới nhiều góc độ để thấy được đầy đủ, đúng đắn cụ thể vềtình hình sản xuất kinh doanh của công ty để từ đó xác định nguyên nhân làmthay đổi các chỉ tiêu đó

- Làm cơ sở cho những kế hoạch chiến lược phát triển của doanh nghiệptrong tương lai

- Nghiên cứu tình hình sử dụng sức lao động về mặt thời gian, năng suất,tình hình tổ chức tiền lương và công tác kế hoạch hóa lao động tiền lương đểxác định nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của việc sử dụng sức lao độngtrong doanh nghiệp

Đánh giá việc áp dụng các hình thức tổ chức lao động khoa học trong doanhnghiệp Đánh giá chung kết quả sản xuất kinh doanh và chất lượng sản phẩmcủa doanh nghiệp

khai thác triệt để có hiệu quả tiềm năng của doanh nghiệp Qua đó không ngừngđảm bảo nâng cao chất lượng cung cấp kịp thời các sản phẩm đáp ứng nhu cầukhách hàng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và hiệuquả kinh tế xã hội

doanh của doanh nghiệp và xác định tình trạng hiện tại của doanh nghiệp và đềxuất những biện pháp nhằm đẩy mạnh sản xuất

b, Ý nghĩa

doanh của doanh nghiệp nên việc phân tích nó hết sức quan trọng

phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng những điều kiện sẵn có

về các nguồn lực Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải lắm vững các yếu tố,các nguyên nhân làm ảnh hường đến kết quả sản xuất kinh doanh Từ việc đánhgiá đúng nội dung, mục đích cho ta lượng thông tin chính xác để phân tích cácchỉ tiêu, tìm ra những nguyên nhân cơ bản từ định hướng đó, xây dựng kế hoạch

Trang 13

kỳ tiếp theo sao cho sát với thực chất, giúp doanh nghiệp nhìn nhận đầy đủ mộtcách sâu sắc về mohi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của mình để từ đó thấyđược mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp để đề ra biện pháp

để khắc phục những khó khăn đồng thời khai thác những tiềm năng của doanhnghiệp một cách hiệu quả nhất

cấu thành, quan hệ nhân quả,….qua đó phát hiện ra quy luật tạo thành, quy luậtphát triển của các hiện tượng Từ đó có những quyết định đúng đắn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của bản thân doanh nghiệp

về lao động, thấy đươc nhiều mặt yếu cần bổ sung, sửa đổi về cơ cấu, quy môsức lao động Từ đó có kê hoạch và biện pháp tăng giảm lao động trong doanhnghiệp một cách hợp lý và hiệu quả Đồng thời thấy được những tiềm năng chưakhai thác hết hoặc chưa được khai thác Từ đó doanh nghiệp có biện pháp cụ thể

sử dụng sức lao động của mình có hiệu quả hơn đem lại năng suất lao động caohơn

2: Nội dung phân tích

a, Nội dung

Để đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải sử dụng đếnnhiều chỉ tiêu Thông thường người ta thường chọn ra một số chỉ tiêu quan trọng

để phân tích Tùy theo từng doanh nghiệp, từng đề tài mà những biểu hiện cụ thể

về các chỉ tiêu chủ yếu sẽ có sự khác nhau

Các chỉ tiêu chủ yếu của doanh nghiệp được chia thành 4 nhóm như sau:

Trang 14

- Tiền lương bình quân

Nhìn chung qua bảng ta thấy, trong 6 tháng đầu năm ở kỳ nghiên cứu một

số chỉ tiêu của doanh nghiệp có xu hướng gảm là nhóm nhẹ gồm các chỉ tiêu:năng suất lao động, lợi nhuận, thuế VAT, thuế TNDN, thuế và nộp khác

Cụ thể như sau, chỉ tiêu năng suất lao động giảm ít nhất Trong kỳ kế hoạchnăng suất lao động kỳ nghiên cứu giảm 251 ngàn đồng/người tương ứng giảm0,05% so với kỳ gốc Các chỉ tiêu còn lại đều tương đối giảm đi 1,21% so với kỳgốc cụ thể: chỉ tiêu lợi nhuận ở kỳ nghiên cứu là 6.072.983 ngàn đồng giảm74.124 ngàn đồng, thuế VAT kỳ nghiên cứu giảm 10.377 ngàn đồng, thuế

Trang 15

TNDN ở kỳ nghiên cứu giảm 16.307 ngàn đồng, khoản thuế và nộp khác giảm1.482 ngàn đồng so với kỳ gốc.

Còn lại là nhóm các chỉ tiêu tăng gồm: giá trị sản xuất, tổng số lao động,tổng quỹ lương, tiền lương bình quân, tổng thu, tổng chi, thuế TNCN, BHXH.Trong đó, ở kỳ nghiên cứu chỉ tiêu tổng chi tăng mạnh nhất với 9,36% tươngứng tăng 7.050.125 ngàn đồng so với kỳ gốc Tiền lương bình quân là chỉ tiêutăng ít nhất với kỳ nghiên cứu đạt 11.953 ngàn đồng, tăng 247 ngàn đồng tươngứng tăng 2,11% so với kỳ gốc, kéo theo đó thuế TNCN cũng tăng nhẹ với3.40% tương đương vs tăng 12.858 ngàn đồng so với kỳ gốc Các chỉ tiêu cònlại tăng với mức đội vừa phải, giá trị sản xuất tăng 6.27%, tổng số lao động tăng6.32%, tổng qũy lương, BHXH và tổng thu đều tăng 8,56%

Qua sự biến động của các chỉ tiêu, ta nhận thấy rằng tuy giá trị sản xuất,tổng lao động 6 tháng đầu năm của doanh nghiệp có xu hướng tăng kéo theotổng thu cũng tăng nhưng lại không đem lại lợi nhuận cao, thể hiện ở chỉ tiêunăng suất lao động giảm Điều đó cho thấy rằng doanh nghiệp đang dần đixuống, vì vậy doanh nghiệp cần khắc phục việc sử dụng chi phí sao cho tốc độtăng chi phí chậm hơn tốc độ tăng doanh thu Ban tổ chức lãnh đạo, các nhàquản lý cần có các biện pháp để tăng năng xuất lao động

d Phân tích chi tiết

1 Giá trị sản xuất

Theo bài ta thấy giá trị sản xuất 6 tháng đầu năm của doanh nghiệp ở kỳ

nghiên cứu tăng 6,27% cụ thể tăng 5.209.395 ngàn đồng so với kỳ gốc Đây làmột trong những yếu tố quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh Sự tănglên đó có thể do các nguyên nhân sau:

1 Tăng quy mô sản xuất theo chiều ngang, mở rộng sản xuất hơn

2 Doanh nghiệp đầu tư máy móc thiết bị hiện đại hơn

3 Đơn đặt hàng tăng lên

4 Chi phí nguyên vật liệu tăng lên

5 Bên cạnh đó một số chính sách hỗ trợ giá của nhà nước mà sản phảm củadoanh nghiệp được áp dụng

Trang 16

Trong các nguyên nhân trên giả định 2 nguyên nhân chính gây biến động lànguyên nhân thứ 2 và thứ 3

* Xét nguyên nhân chính thứ 2:

Doanh nghiệp đầu tự máy móc thiết bị hiện đại hơn nên đã cơ bản giảmđược những sai xót trong quá trình sản xuất vì vậy không cần tiến hành sửa chữalại gây mất thời gian Số thành phẩm sản xuất ra đạt tiêu chuẩn tăng nhiều hơntrước giảm thiểu tối đa lượng sản phẩm lỗi, không đạt tiêu chuẩn, điều này giúptrong kỳ doanh nghiệp nâng cao giá trị sản xuất Vì vây đây là nguyên nhân chủquan có ảnh hường tích cực đến việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Biện pháp cho doanh nghiệp:

cho phát huy hết công dụng, nâng cao chất lượng sản phẩm tối ưu

thế của mình làm tăng giá trị sản xuất, khẳng định vị thế và thương giúpdoanh nghiệp phát triển và tồn tại bền vững

* Xét nguyên nhân chính thứ 3:

Lượng đơn đặt hàng tăng lên nhiều so với kỳ gốc Tháng 1 đầu năm, thịyếu của người tiêu dung hướng nhiều về sản phẩm của doanh nghiệp khiến cácnhà phân phối và đại lý bán lẻ cần cung cấp một lượng lớn sản phẩm lớn Điềunày càng khẳng định thương hiệu của doanh nghiệp và làm tăng giá trị sản xuấtcủa doanh nghiệp Đây là nguyên nhân khách quan tích cực

2.Lao động và tiền lương

a.Tổng số lao động

Theo bảng ta thấy tổng số lao động của doanh nghiệp 6 tháng đầu năm ở kỳnghiên cứu đạt 185 người tăng 11 người tương ứng tăng 6,32% so với kỳ gốc

Sự biến động này có thể do các nguyên nhân sau:

1 Giá lao động trên thị trường giảm

2 Doanh nghiệp tăng quy mô sản xuất, mở rộng sản xuất

3 Cơ cấu sản xuất thay đổi doanh nghiệp cần bổ sung các vị trí mà nhânviên bị thuyên chuyển đi

4 Đơn đặt hàng tăng lên

Trang 17

5 Nhận thấy một số lao động chuẩn bị đến tuổi về hưu, doanh nghiệp đãtuyển thêm lao động nhằm đào tạo trước khi thay thế.

Trong các nguyên nhân trên giả định nguyên nhân số 1 và 2 là hai nguyênnhân chính gây lên sự biến động về tổng số lao động trên

* Xét nguyên nhân chính thứ 1:

Nhận thấy sự thay đổi về giá lao động trên thị trường, giá giảm cho phép doanh nghiệp tuyển thêm những lao động thời vụ phục vụ cho việc đẩy nhanh, đúng tiến trình để hoàn thành các đơn đặt hàng đúng kỳ hạn, giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí Đây là nguyên nhân khách quan tích cực

* Xét nguyên nhân chính thứ 2:

Doanh nghiệp tăng quy mô sản xuất, tháng 2 ban lãnh đạo quyết định mởrộng sản xuất, xây dựng thêm phân xưởng sản xuất mới việc này xuất hiện thêmnhiều phòng ban quản lý, phân xưởng sản xuất buộc doanh nghiệp phải tuyểnthêm lao động Điều này đã làm tổng số lao động của doanh nghiệp tăng lêngiúp doanh nghiệp khắc phục được vấn đề lao động trước mắt tăng sản lượng.Nhưng năng suất lao động lại giảm đi, ảnh hưởng không tốt đến sự tồn tại vàphát triển của công ty Chính vì điều này nên đây là nguyên nhân chủ quan tiêucực

Biện pháp cho doanh nghiệp:

tế của người lao động Không nên vì đang thiếu hụt mà tuyển một cách

ồ ạt không chọn lọc

những vị trí còn thiếu, giúp doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí tổchức tuyển dụng và những khoản chi không cần thiết khác

b.Năng suất lao động

Qua bảng ta thấy năng suất lao động của doanh nghiệp 6 tháng đầu năm ở kỳnghiên cứu giảm 251 ngàn đồng/người tương ứng giảm 0,05% so với kỳ gốc Sựbiến động về năng suất lao động này có thể do các nguyên nhân sau:

Trang 18

1 Trong kỳ nghiên cứu doanh nghiệp đã tuyển thêm một số lao động chưa

có tay nghề cao

2 Công nghệ hiện đại nhưng lao động chưa nắm bắt được quy trình cũngnhư thực tiễn

3 Sau khi nghỉ tết, người lao động làm việc với tinh thần chưa được tốt

4 Trình độ quản lý và phân công thời gian lao động của doanh nghiệp chưahợp lý

5 Doanh nghiệp chưa có chính sách hợp lý khích lệ người lao động làm việchăng say

Trong các nguyên nhân trên giả định hai nguyên nhân chính gây lên sự biếnđộng về năng suất lao động là nguyên nhân số 1 và số 3

* Xét nguyên nhân chính thứ 1

Trong kỳ nghiên cứu, với lượng đơn đặt hàng tăng lên cùng với việc mở rộngthêm phân xưởng sản xuất doanh nghiệp đã tuyển thêm một số lao động nhưngchưa có tay nghề cao lại chưa bắt nhịp được với công nghệ máy móc hiện đạinên việc sản xuất chưa được phát huy tốt Khiến năng suất lao động của doanhnghiệp giảm xuống làm ảnh hưởng không tốt đến doanh nghiệp khi muốn mởrộng thị trường tiêu thụ Vì thế đây là nguyên nhân chủ quan tiêu cực với doanhnghiệp

Biện pháp cho doanh nghiệp:

kiện tốt cho công nhân viên làm việc, khuyến khích người lao độngsáng tạo trong sản xuất, giúp người lao động xây dựng môi trường laođộng tốt để phát huy hết khả năng của mình

để kết hợp hài hòa với quy trình công nghệ mới nhằm phát huy đượccác tính năng hiện đại của nó Tránh lãng phí trong thời gian ca làmviệc Áp dụng linh hoạt các định mức lao động để cải thiên năng suấtlao động, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong tương lai đápứng kịp thời nhu cầu của thị trường

* Xét nguyên nhân chính thứ 3

Trang 19

Sau khi nghỉ tết thì tinh thần làm việc của người lao động đi xuống Việc nghỉtết kéo dài khiến cho người lao động nhàn dỗi quá lâu Từ tay nghề đến tinh thầncũng chưa thể lấy lại ngay khiến cho việc sản xuất đi xuống năng suất lao độngcủa doanh nghiệp giảm đi Đây là nguyên nhân khách quan tiêu cực.

c.Tổng quỹ lương

Theo bài ta thấy tổng quỹ lương ở kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp 6 tháng đầunăm tằng lên 1.046.400 ngàn đồng tương ứng với tăng 8,56% so với kỳ gốc.Tổng quỹ lương tăng có thể do các nguyên nhân sau:

1 Do trong kỳ nghiên cứu do số lao động của doanh nghiệp tăng lên.

2 Doanh nghiệp thực hiện chính sách tăng lương cho lao động thâm niên,lành nghề

3 Hệ số lương theo quy định của nhà nước tăng lên so với kỳ gốc

4 Trong kỳ doanh nghiệp có tuyển thêm nhân viên thời vụ để đáp ứng cholượng đơn đặt hàng tăng lên

5 Hội đồng quản trị quyết định tăng tỉ lệ trích cho tổng quỹ lương

Trong các nguyên nhân trên, giả định nguyên nhân số 1 và 2 là hai nguyên nhânchính gây lên sự biến động của tổng quỹ lương

* Xét nguyên nhân chính thứ 1

Trong kỳ nghiên cứu số lao động của doanh nghiệp tăng do đó lương của côngnhân viên tăng lên Nhưng năng suất lao động giảm kéo theo đó là tổng chi tăngnhanh hơn tổng thu dẫn đến lợi nhuận giảm Điều này ảnh hưởng không tốt đếnmục tiêu phát triển, tồn tại bền vững của doanh nghiệp Chính vì vậy đây lànguyên nhân khách quan tiêu cực

* Xét nguyên nhân chính thứ 2

Để khuyến khích người lao động, đầu kỳ kế hoạch doanh nghiệp thực hiện chế

độ tăng lương cho lao động lâu năm mà có thành tích tốt trong công việc và đạtnăng suất lao động cao Nhìn thấy tinh thần đi xuống sau Tết Nguyên Đán củacông nhân viên, doanh nghiệp đã đưa ra chính sách này để tạo động lực chongười lao động thực hiện tốt công việc của mình cũng là giúp doanh nghiệphoàn thành chỉ tiêu đặt ra và phục vụ cho nhu cầu của thị trường Đây là nguyênnhân chủ quan tích cực

Trang 20

Biện pháp cho doanh nghiệp:

 Áp dụng thưởng đúng người đúng việc, công bằng, nghiêm minh,không phân biệt, trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau,tránh việc người không có công cũng được thưởng

cán bộ công nhân viên, quan tâm đúng mức tới lợi ích và nhu cầu cho

họ có chế độ chăm sóc y tế, sức khỏe thường xuyên cho công nhânviên Bên cạnh việc lập quỹ bảo hiểm y tế cho người lao động thì nên tổchức những đợt khám sức khỏe định kỳ cho họ

d.Tiền lương bình quân

Qua bảng ta thấy chỉ tiêu tiền lương bình quân của doanh nghiệp 6 tháng đầunăm ở kỳ nghiên cứu tăng 247 ngàn đồng/người/tháng, tương ứng tăng 2.11% sovới kỳ gốc Tiền lương bình quân tăng có thể do các nguyên nhân sau:

1 Khi doanh nghiệp phát triển sản xuất thì đi kèm theo đó là các chính sáchtăng tiền thưởng định kỳ cho công nhân viên

2 Do điều kiện chính trị xã hội

3 Số công nhân có bậc lương cao tăng lên so với kỳ gốc

4 Để khuyến khích nhân viên lành nghề nâng cao năng suất doanh nghiệpquyết định tăng luơng cấp bậc cho họ

5 Tổng quỹ lương ở kỳ nghiên cứu tăng lên

Trong các nguyên nhân trên, giả định nguyên nhân thứ 1 và 2 là hai nguyênnhân chính làm biến động tăng tiền lương bình quân

* Xét nguyên nhân chính thứ 1

Khi doanh nghiệp mở rộng sản xuất thì đời sống của cán bộ công nhân viêncũng được quan tâm nhiều hơn Chính vì thế doanh nghiệp đã thực hiện chínhsách tăng tiền thưởng định kỳ cho người lao động tốt Bằng việc tăng tỉ lệthưởng cho những sản phẩm vượt quá định mức nhằm tăng năng xuất lao độnghướng đến mục tiêu phát triển kinh tế, gia tăng giá trị sản xuất, đem lại lợinhuận cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp có được sự trung thành của ngườilao động và lòng tin của người tiêu dung nhưng cũng làm gia tăng chi phí nênđây là nguyên nhân chủ quan tiêu cực

Trang 21

Biện pháp cho doanh nghiệp:

lương hợp lý để đảm bảo cho người lao động một cuộc sống ổn định để

họ yên tâm làm việc,cống hiên cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệpnâng cao năng suất lao động, hướng đến phát triển bền vững

* Xét nguyên nhân chính thứ 2

Do điều kiện chính trị xã hội, do cồng nhân nhiều doanh nghiệp khác đang cóhiện tượng đình công đòi tăng lương, giảm giờ làm việc đã gây sức ép đếndoanh nghiệp Hàng năm trên thế giới có hàng trăm cuộc biểu tình của côngnhân gây thiệt hại rất lớn cho các doanh nghiệp Đứng trên góc độ kinh tế thìđây là nguyên nhân khách quan tiêu cực vì nó làm đình trệ quá trình sản xuấtgây tổn thất lớn cho doanh nghiệp Chính vì vậy mà doanh nghiệp đã rút kinhnghiệm từ các doanh nghiệp trên, đã quan tâm đến quyên lợi công nhân viên cái

mà họ xứng đáng được hưởng khi làm việc nỗ lực bằng cách tăng lương chongười lao động làm tăng tiền lương bình quân

3.Chỉ tiêu tài chính

a Tổng thu

Tổng thu là chỉ tiêu thể hiện tất cả các khoản thu mà doanh nghiệp thu được từviệc bán hàng hóa, dịch vụ và từ các khoản thu khác Theo bài ta thấy ở kỳnghiên cứu tổng thu 6tháng đầu năm của doanh nghiệp đạt 88.452.329 ngànđồng, tăng 6.976.001 ngàn đồng tương ứng tăng 8.56% so với kỳ gốc Sự biếnđộng tăng của tổng thu có thể do các nguyên nhân sau :

1 Lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp trong kỳ

tăng lên

2 Một số đối thủ cạnh tranh đã phá sản

3 Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu khác tăng lên

4 Trong kỳ nghiên cứu doanh nghiệp đã thanh lý một số tài sản cố địnhkhông còn khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh

5 Thu từ một số khách hàng trong kỳ vi phạm hợp đồng do thanh toánchậm, không có khả năng thanh toán đúng hạn

Trang 22

Giả định trong các nguyên nhân trên, nguyên nhân thứ 1 và 2 là hai nguyên nhânchính gây lên biến động tắng tổng thu

* Xét nguyên nhân chính thứ 1

Trong kỳ nghiên cứu lượng sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp cung cấp trênthị trường và các đơn đặt hàng tăng lên đáng kể Do công tác quản lý nhân viênbán hàng, bố trí công việc hợp lý, nhân viên bán hàng được trang bị thêm nhiều

kỹ năng giao tiếp, bán hàng cới mở, thái độ chăm sóc chu đáo đã gây ấn tượngtốt với khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy lượng sản phẩmdịch vụ của doanh nghiệp cung cấp tăng lên đem lại doanh thu cao Đây lànguyên nhân chủ quan tích cực

Biện pháp cho doanh nghiệp:

tiềm lực của doanh nghiệp

rộng thị phần góp phần nâng cao số lượng sản phẩm bán ra , tăng doanhthu đồng thời nghiên cứu thị yếu của người tiêu dùng để nâng cao chấtlượng sản phẩm, hàng hóa , dịch vụ của doanh nghiệp

 Tiếp tục đào tạo nhân viên một cách chuyên nghiệp, quản lý, bố trí, sắpxếp công việc một cách hiệu quả nhất Khai thác tốt những lợi thế đó đểnâng cao uy tín và hiệu quâ kinh doanh đem sự tồn tại và phát triển tốtcho doanh nghiệp

* Xét nguyên nhân chính thứ 2

Do sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường làm cho nhiều đối thủ cạnh tranh k trụvững được, mà doanh nghiệp vẫn giữ vững được chỗ đứng trên thị trường nhờđiều kiện trang thiết bị hiện đại, công tác tổ chức sản xuất tiêu thụ tốt đã giúpdoanh nghiệp bớt đi đổi thủ cạnh tranh và càng làm tăng uy tín của doanhnghiệp Điều này giúp doanh nghiệp bán được nhiều hàng hóa hơn, chiến lĩnhthị trường rộng hơn đem lại doanh thu cao hơn, sự phát triển lâu dài trong tươnglai Đây là nguyên nhân khách quan tích cực

b, Tổng chi

Trang 23

Qua bảng ta thấy tổng chi của doanh nghiệp 6 tháng đầu năm ở kỳ nghiên cứu là82.379.346 ngàn đồng, tăng 7.050.125 ngàn đồng tương ứng tăng 9,36% so với

kỳ gốc Sự biến động tăng đáng kể này của tổng chi có thể do một số nguyênnhân sau:

1 Do số lượng sản phẩm tăng nên chi phí sản xuất tăng lên

2 Trong kỳ nghiên cứu, doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất nên phảimua mới nhiều máy móc thiết bị, tài sản cố định

3 Chi phí nguyên vật liệu tăng, chi phí vận chuyển tăng

4 Trong kỳ doanh nghiệp có vay vốn của ngân hàng nên phải trả lãi vayhàng tháng

5 Trong kỳ doanh nghiệp có tuyển dụng nên phải chi cho việc tổ chức tuyểndụng này

Trọng các nguyên nhân trên, giả định nguyên nhân thứ 2 và 3 là nguyên nhânchính gây lên sự biến động về tổng chi

* Xét nguyên nhân chính thứ 2

Việc mở rộng quy mô sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, tăng giá trị sảnxuất của doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu của thị trường Cùng với sự tiến bộcủa khoa học kỹ thuật ngày càng cao, doanh nghiệp đã quyết định đầu tư một sốmáy móc thiết bị sản xuất hiện đại.Việc đầu tư mới này làm tăng chi phí khấuhao tài sản cố định làm tăng chi phí trong sản xuất của doanh nghiệp Nhưng bùlại thì việc đầu tư mới sang thiết bị sản xuất này giúp doanh nghiệp sản xuấtđược nhiều hơn lượng sản phẩm làm tăng doanh thu, góp phần tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp Do vậy đây là nguyên nhân chủ quan tích cực

Biện pháp cho doanh nghiệp:

nhãng việc đầu tư nâng cao tay nghề, trau dồi kiến thức cho đội ngủ cán

bộ cồng nhân viên nhằm tận dụng nguồn lao động dồi dào mà giá nhâncông rẻ

cao nhất, tránh các chi phí không cần thiết gây lãng phí tổ chức Không

để tốc độ tăng chi phí vượt quá tốc độ tăng doanh thu

Trang 24

* Xét nguyên nhân chính thứ 3

Với sự tăng lên của giá cả trên thị trường đã làm cho chi phí nguyên vật liệu đầuvào cho sản xuất tăng lên, làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.Giá xăng dầu trên thị trường cũng tăng lên cộng thêm sự bất ổn về tình hìnhchính trị và khủng hoảng kinh tế, chính sách lương của nhà nước thay đổi làmcho chi phí vận chuyển, chi phí sản xuất, chi phí quản lý tăng lên kéo theo sựtăng lên của tổng chi làm ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của doanh nghiệpĐây là nguyên nhân khách quan tiêu cực

c, Lợi nhuận

Lợi nhuận là mục tiêu mà tất cả các doanh nghiệp đều muốn hướng đến Tối đahóa lợi nhuận, giảm chi phí đến tối thiểu là mục tiêu của các doanh nghiệp Theobảng ta thấy lợi nhuận của doanh nghiệp 6 tháng đầu năm đang giảm Ở kỳnghiên cứu đạt 6.072.983 ngàn đồng đã giảm 74.124 ngàn đồng tương ứng giảm1.21% so với kỳ gốc Sự biến động này có thể do các nguyên nhân sau:

1 Chi phí quản lý tăng

2 Trong kỳ doanh nghiệp có tuyển dụng thêm nhiều công nhân viên mớinên làm tăng chi phí lao động tiền lương

3 Chi phí trả lãi vay tăng

4 Một số khoản thu khách hàng được duyệt vào nợ khó đòi, nợ không cókhả năng thanh toán

5 Chi phí môi giới để mua nguyên vật liệu tăng lên

Trong các nguyên nhân trên, giả định nguyên nhân thứ 1 và 3 là hai nguyênnhân chính gây biến động lợi nhuận

* Xét nguyên nhân chính thứ 1

Doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư trang thiết bị hiện đại, việc quản

lý sắp xếp công việc, điều tra thị trường, marketing, quảng cáo đã đẩy nhanh chiphí nhưng nó là công việc cần thiết để nắm bắt nhu cầu cũng như thị hiếu củangười tiêu dung Để công tác quản lý tránh lãng phí, giảm thiểu chi phí quản lý,chi phí sản xuất, lãng phí nguyên vật liệu sản xuất là rất cấp bách và quan trọnghàng đầu Vì thế muốn quản lý tốt công tác sản xuất kinh doanh sẽ phải tốn rấtnhiều cồng sức và nhiều thời gian đi kèm theo đó là chi phí tốn kém Đẩy mạnh

Trang 25

chi phí lên cao làm giảm lợi nhuận ảnh hưởng xấu đến sự tồn tại của doanhnghiệp trong tương lai Đây là nguyên nhân chủ quan tiêu cực

Biện pháp cho doanh nghiệp:

về mặt thời gian Phân công lao động theo đúng vị trí, năng lực củatừng cá nhân nhằm phát huy được tài năng, kiến thức của họ một cách

có hiệu quả nhất đối với doanh nghiệp

thời gian chuẩn bị nguyên vật liệu dụng cụ cho sản xuất, thời gian dichuyển nơi làm việc, phân công công việc

sản phẩm của doanh nghiệp mà lại gây được sự chú ý của người tiêudung Tránh lãng phí cho việc quảng cáo không mang lại hiệu quả màngược lại tốn kém chi phí ảnh hưởng đến mục tiêu lợi nhuận của doanhnghiệp và sự phát triển bền vững trong tương lai

* Xét nguyên nhân chính thứ 3

Việc mở rộng quy mô sản xuất cần rất nhiều vốn do đó việc huy động các nguồnvốn bên ngoài là điều tất yếu Chính vì thế trong kỳ nghiên cứu doanh nghiệp đãphải trả lãi cho các khoản vay đó làm tăng tổng chi và giảm lợi nhuận cho doanhnghiệp Điều này gây nhiều khó khăn đến việc tái sản xuất cho doanh nghiệpảnh hưởng không tốt đến sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp.Đây là nguyên nhân khách quan tiêu cực

4.Quan hệ với ngân sách

a, Thuế VAT

Nhìn vào bảng ta thấy thuế VAT ở kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp trong 6tháng đầu nằm giảm Cụ thể giảm 10.377 ngàn đồng tương ứng giảm 1,21% sovới kỳ gốc Sự biến động giảm này có thể do một số các nguyên nhân sau:

1 Trong kỳ nghiên cứu do doanh nghiệp có mua trang thiết bị máy móc, đây

là những vật có giá trị cao nên thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tănglên

Trang 26

2 Do chính sách của nhà nước thay đổi giảm thuế suất GTGT đối với một

số mặt hàng trong đó có mặt hàng mà doanh nghiệp sản xuất

3 Doanh thu từ các hoạt động, dịch vụ chịu thuế GTGT 5% tăng lên trongkhi đó dịch vụ chịu thuế GTGT 10% lại giảm

4 Doanh nghiệp chủ động tăng sản xuất những mặt hàng đang được giảmthuế GTGT

5 Chi phí môi giới để mua máy móc thiết bị tăng lên làm cho thuế GTGTđầu vào được khấu trừ tăng lên

Trong các nguyên nhân trên, giả định nguyên nhân thứ 1 và 2 là hai nguyênnhân chính gây biến động giảm thuế VAT

* Xét nguyên nhân chính thứ 1

Trong kỳ doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất nên đã đầu tư mới máy móctrang thiết bị để sản xuất những tài sản này đều có giá trị lớn nên thuế GTGTđầu vào được khấu trừ tăng lên đáng kể làm giảm khoản thuế này phải nộp chonhà nước Việc này là một lợi thế cho doanh nghiệp nếu biết sử dụng tốt nhữngtài sản đó vào việc sản xuất những mặt hàng đang được giảm thuế GTGT Đây

là nguyên nhân chủ quan tích cực

Biện pháp cho doanh nghiệp:

này tránh làm mất mát sẽ không được khấu trừ

theo quy định của nhà nước tránh bị phạt do nộp muộn

* Xét nguyên nhân chính thứ 2

Do chính sách của nhà nước thay đổi, đã giảm thuế suất GTGT một số mặt hàngtrong đó có mặt hàng doanh nghiệp đang thúc đẩy sản xuất Điều này làm giảmkhoản thuế GTGT phải nộp cho nhà nước Đây là nguyên nhân khách quan tíchcực

Trang 27

16.307 ngàn đồng tương ứng giảm 1.21% so với kỳ gốc Sự biến động này cóthể do một số các nguyên nhân sau:

1 Lợi nhuận trong kỳ nguyên cứu giảm

2 Do quy định của nhà nước giảm thuế suất thuế TNDN

3 Chi phí nguyên vật liệu tăng lên làm tăng tổng chi phí dẫn đến giảm lợinhuận

4 Chi phí trả lãi vay ngân hàng, lãi vay vốn bên ngoài tăng lên

5 Chi phí dịch vụ điện, nước, điện thoại tăng lên do việc mở rộng quy môsuản xuất làm tăng tổng chi, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Giả định trong các nguyên nhân trên, nguyên nhân thứ 1 và 2 là hai nguyên nhânchính gây biến động thuế TNDN

* Xét nguyên nhân chính thứ 1

Trong kỳ nghiên cứu tổng lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống do tốc độtăng chi phí nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu Chính vì thế lợi nhuận giảmxuống dẫn đến thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp cũng giảm đi Tuy thuếTNDN giảm có lợi cho doanh nghiệp nhưng lại thể hiện rằng việc sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp không tốt, lợi nhuận không cao mới dẫn đến thuế nộp

ít Vậy đây là nguyên nhân chủ quan tiêu cực

Biện pháp cho doanh nghiệp:

thúc đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phảm nhằm tăng doanh thu đồngthời thực hiện quản lí tốt khâu chi phí giá thành, giảm các chi phí khôngcần thiết nhằm tăng lợi nhuận

doanh nghiệp đăng kí kinh doanh vì vậy doanh nghiêp bám sát cácthông báo, quy định của cấp trên, thiết lập mối quan hệ tốt với cơ quanthuế sở tại, nhằm nắm bắt kịp thời các quy định mới nhất

nộp thuế sao cho hài hòa hợp lý, thuận lợi cho cả cơ quan chức năng vàdoanh nghiệp

* Xét nguyên nhân chính thứ 2

Trang 28

Do tình hình kinh tế suy thoái toàn cầu, các doanh nghiệp làm ăn khó khắn, đểđộng viên các doanh nghiệp nâng cao sản xuất kinh doanh giữ vững vị trí nhànước đã giảm mức thuế suất thuế TNDN Điều này làm giảm khoản chi cho thuếTNDN mà doanh nghiệp phải nộp cho ngân sách nhà nước Đây cũng là nguyênnhân khách quan tích cực là điều kiện tốt cho doanh nghiệp phát triển bền vữngtrong tương lai.

c, Thuế TNCN

Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chính đáng của từng cánhân Nhìn vào bảng ta thấy thuế TNCN của doanh nghiệp 6 tháng đầu năm tănglên Cụ thể ở kỳ nghiên cứu đạt 391.506 ngàn đồng tăng 12.858 ngàn đồngtương ứng tăng 3,40% so với kỳ gốc Sự biến động này có thể do các nguyênnhân sau:

1 Trong kỳ nghiên cứu, doanh nghiệp có tăng lương cho công nhân viên lâunăm lành nghề

2 Chính sách của nhà nước tăng hệ số lương cho người lao động

3 Công nhân bậc cao trong doanh nghiệp ở kỳ nghiên cứu tăng lên

4 Doanh nghiệp tăng tỉ lệ trích thưởng cho lượng sản phẩm vượt đinh mức

5 Tiền lương bình quân của người lao động tăng lên

Trong các nguyên nhân trên giả định nguyên nhân thứ 2 và 3 là hai nguyên nhânchính gây lên sự biến động tăng thuế TNCN

* Xét nguyên nhân chính thứ 2

Nhà nước quan tâm đến đời sống của người lao động nên đã áp dụng chínhsách tăng hệ số lương cho người lao động, giúp họ cả thiện phần nào thu nhậpnâng cao chất lượng đời sống để hướng đến một xã hội công bằng văn minh.Chính sách này đã làm tăng lương cho người lao động, đẩy lên mức thu nhậpphải chịu thuế TNCN cao hơn Đây là nguyên nhân khách quan tích cực

* Xét nguyên nhân chính thứ 3

Trong kỳ nghiên cứu số công nhân có tay nghề cao tăng lên, bậc lương của họcũng tăng lên làm tăng thu nhập và điều này cũng làm tăng phần thu nhập chịuthuế của người lao động Chính vì vậy thuế TNCN tăng lên Đây là biểu hiện tốt

cá nhân người lao động nhưng chưa hẳn đã tốt cho doanh nghiệp, vì doanh

Ngày đăng: 26/06/2020, 19:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w