phan tich san luong theo cac tau cua cong ty van tai bien Trong nền kinh tế thị trường thì mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là lợi nhuận, tăng giá trị sản xuất trong kỳ và thực hiện tiết kiệm để giảm chi phí. Để đạt được điều đó trước hết các nhà lãnh đạo doanh nghiệp phải có nhận thức đúng đắn về hoạt động của doanh nghiệp mình cũng như các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp để từ đó có thể ra được các quyết định hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trên, người ta sử dụng một công cụ là phân tích hoạt động kinh tế.
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
Phần I : Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế 3
I Mục dích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế 3
II Các phương pháp phân tích sử dụng trong bài 4
Phần II: Phân tích sản lượng theo các tầu của công ty vận tải biển 11
I Mục đích, ý nghĩa 11
II Phân tích 12
Phần III : Kết luận và kiến nghị 30
I Kết luận 30
II Kiến nghị 32
KẾT LUẬN 33
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường thì mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là lợi nhuận, tăng giá trị sản xuất trong kỳ và thực hiện tiết kiệm để giảm chi phí Để đạt được điều đó trước hết các nhà lãnh đạo doanh nghiệp phải có nhận thức đúng đắn về hoạt động của doanh nghiệp mình cũng như các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp để từ đó có thể ra được các quyết định hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trên, người ta sử dụng một công cụ là phân tích hoạt động kinh tế.
Vận tải biển là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt Sản phẩm của ngành vận tải
là sự di chuyển hàng hóa, hành khách trong không gian Cũng như các ngành kinh doanh khác, doanh nghiệp vận tải luôn hướng tới việc tối đa hóa lợi nhuận Trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt và xu hướng toàn cầu hóa như hiện nay, mỗi doanh nghiệp vận tải biển phải xác định cho mình một phương pháp kinh doanh có hiệu quả Như vậy doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh tế.
Nội dung đồ án môn học này là phân tích tình hình thực hiện sản lượng của công
ty vận tải biển theo các tàu Qua đó giúp doanh nghiệp có biện tổ chức khai thác tốt cho toàn doanh nghiệp nói chung và cho từng con tàu mà doanh nghiệp đang có nói riêng.
Trang 3Phần I : Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế
I Mục dích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế
- Đề xuất các biện pháp và phương hướng để cải tiến phương pháp kinh doanh, khai tháccác khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
2 Ý nghĩa phân tích hoạt động kinh tế
Phân tích hoạt động kinh tế với một vị trí là công cụ quan trọng của nhận thức, nó trởthành một công cụ quan trọng để quản lý khoa học có hiệu quả các hoạt động kinh tế nó thểhiện chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của nhà nước
Trang 4II Các phương pháp phân tích sử dụng trong bài
Các phương pháp kỹ thuật dùng trong phân tích được chia thành 2 nhóm:
* Nhóm 1: Các phương pháp đánh giá kết quả kinh doanh.
- Phương pháp so sánh: So sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối, so sánh bằng
- Phương pháp cân đối
- Phương pháp liên hệ cân đối
- Phương pháp chỉ số
- Phương pháp tương quan hồi quy …
Trong phạm vi bài thiết kế này, ta sử dụng các phương pháp kỹ thuật sau
1 Phương pháp so sánh
Là phương pháp được vận dụng phổ biến trong phân tích nhằm xác định vị trí và xu hướngbiến động của hiện tượng, đánh giá kết quả Có thể có các trường hợp so sánh sau:
+ So sánh giữa hiện tượng với kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
+ So sánh giữa kì này với kì trước để xác định nhịp độ, tốc độ phát triển của hiện tượng+ So sánh giữa đơn vị này và đơn vị khác để xác định mức độ tiến tiến hoặc lạc hậu giữacác đơn vị
+ So sánh giữa thực tế với định mức, khả năng với nhu cầu
Trang 5d = 100.ybp/ytt (%)
2 Phương pháp chi tiết
Phương pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành giúp ta biết được quan hệ cấu thành của các hiện tượng
và kết quả kinh tế, nhận thức được bản chất của các chỉ tiêu kinh tế từ đó giúp cho việc đánh giákết quả của doanh nghiệp được chính xác, cụ thể và xác định được nguyên nhân cũng như trọngđiểm của công tác quản lý
Trang 63 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
a phương pháp cân đối.
Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan hệ tổng đại số
cụ thể để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đến chỉ tiêu nghiên cứu chỉ việc tínhchênh lệch giữa trị số kỳ nghiên cứu và trị số kỳ gốc của bản thân nhân tố đó, không cần quantâm đến các nhân tố khác
Khái quát nội dung phương pháp :
Chỉ tiêu phân tích : y
Các nhân tố ảnh hưởng : a,b,c
+ Phương trình kinh tế : y = a + b – c
Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc : y0 = a0 + b0 – c0
Giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu : y1 = a1 + b1 – c1
+ Xác định đối tượng phân tích : ∆y = y1 – y0 = (a1 + b1 – c1) – (a0 + b0 – c0)
+ Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích :
Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y :
Ảnh hưởng tuyệt đối : ∆ya = a1 – a0
Ảnh hưởng tương đối : δyya = 100.∆ya/y0 (%)
Ảnh hưởng của nhân tố thứ hai (b) đến y :
Ảnh hưởng tuyệt đối : ∆yb = b1 – b0
Ảnh hưởng tương đối : δyyb = 100.∆yb/y0 (%)
Ảnh hưởng của nhân tố thứ ba (c) đến y :
Ảnh hưởng tuyệt đối : ∆yc = - (c1 – c0)
Ảnh hưởng tương đối : δyyc = 100.∆yc/y0 (%)
Trang 7Chênh lệch
MĐAH
→ y (%)
Quy mô
Tỷ trọng (%)
Quy mô
Tỷ trọng (%)
-b.
phương pháp thay thế liên hoàn
phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan hệ tích,thương số, kết hợp cả tích số và thương số, tổng các tích số, hoặc kết hợp cả tổng hiệu tíchthương với chỉ tiêu kinh tế
Tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố một theo trình tự nói trên Nhân tố nàođược thay thế rối thì lấy giá trị thực tế từ đó Nhân tố chưa được thay thế phải giữnguyên giá trị ở kỳ gốc hoặc kỳ kế hoạch Thay thế xong một nhân tố phải tính rakết quả cụ thể của lần thay thế đó Sau đó lấy kết quả này so với kết quả của lần
Trang 8+ khái quát :
Chỉ tiêu tổng thể : y
Các nhân tố ảnh hưởng : a,b,c
+ Phương trình kinh tế : y = abc
Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc : y0 = a0b0c0
Giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu : y1 = a1b1c1
+ Xác định đối tượng phân tích : ∆y = y1 – y0 = a1b1c1 – a0b0c0)
+ Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích :
Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y :
Thay thế lần 1 : ya = a1b0c0
Ảnh hưởng tuyệt đối : ∆ya = ya – y0 = a1b0c0 – a0b0c0
Ảnh hưởng tương đối : δyya = 100.∆ya/y0 (%)
Ảnh hưởng của nhân tố thứ hai (b) đến y :
Thay thế lần 2 : yb = a1b1c0
Ảnh hưởng tuyệt đối : ∆yb = yb – ya = a1b1c0 – a1b0c0
Ảnh hưởng tương đối : δyyb = 100.∆yb/y0 (%)
Ảnh hưởng của nhân tố thứ ba (c) đến y :
Thay thế lần 3 : yc = a1b1c1
Ảnh hưởng tuyệt đối : ∆yc = yc – yb = a1b1c1 – a1b1c0
Ảnh hưởng tương đối : δyyc = 100.∆yc/y0 (%)
Tổng ảnh hưởng của các nhân tố
∆ya + ∆yb + ∆yc = ∆y
δyya + δyyb + δyyc = δy = ∆y.100/y0 (%)
Trang 9Lập bảng phân tích:
S
Ký hiệu
Đơn vị
Kỳ gốc
Kỳ n/c
So sánh (%)
Chênh lệch
MĐAH→ y Tuyệt
đối
Tương đối %
Trang 10-Bảng phân tích tổng hợp cả hai phương pháp thay thế liên hoàn và cân đối sử dụng trong bài
Stt Tàu Ký
Hiệu
Đơn Vị
Kỳ Gốc Kỳ Nghiên
Cứu
Chênh Lệch
So Sánh
%
MĐAH →∑Ql
Quy Mô
Tỷ Trọng
%
Quy Mô
Tỷ Trọng
%
Tuyệt Đối Tkm
Tương Đối
Trang 11-Ph n II: -Phân tích s n l ản lượng theo các tầu của công ty vận tải biển ượng theo các tầu của công ty vận tải biển ng theo các t u c a công ty v n t i bi n ủa công ty vận tải biển ận tải biển ản lượng theo các tầu của công ty vận tải biển ển
I M c đích, ý nghĩa ục đích, ý nghĩa
Mục đích
Sản lượng của doanh nghiệp vận chuyển là do các con tàu thực hiện Sự biến động sảnlượng của doanh nghiệp là do sự biến động sản lượng ở mỗi con tàu vì vậy ta phải phân tíchsản lượng theo các tàu mà nguyên nhân tăng giảm sản lượng ở mỗi tàu là khác nhau về mặthàng vận chuyển, tuyến đường hoạt động, đặc điểm và trạng thái kỹ thuật của con tàu,…Việc phân tích này nhằm :
Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu sản lượng của công ty vận tải biển cũng như củatừng con tàu mà công ty đang có
Nhìn nhận chính xác mức độ tác động của từng con tàu đến sản lượng chung của công
ty cũng như so sánh hiệu quả về sản lượng vận chuyển giữa các con tàu với nhau
Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu sản lượng của từng tàu dưới nhiều góc độ đểnhìn nhận một cách chi tiết, đầy đủ và đúng đắn Trên cơ sở đó có thể xác định đượcnhững nguyên nhân gây ra biến động cũng như các tiềm năng đã, đang và chưa khaithác của các con tàu
Thông qua việc phân tích có thế tìm ra những tàu điển hình Tìm ra bài học kinhnghiệm để có thể nhân điển hình ra toàn doanh nghiệp Đề xuất các biện pháp tổ chứcsản xuất, tổ chức lao động sao cho phù hợp nhất Tiếp tục phát huy những tàu khaithác tốt, loại bỏ hoặc thay đổi phương pháp khai thác đối với tàu khai thác chưa hiệuquả Cuối cùng tìm ra phương hướng phát triển cho đội tàu về mặt số lượng, kết cấu
Ý nghĩa
Việc phân tích sản lượng theo các tàu giúp cho doanh nghiệp vận tải biển có cái nhìn chitiết nhất về việc thực hiện kế hoạnh sản lượng vận chuyển của từng con tàu, nhìn ra nhữngnguyên nhân cụ thể gây biến động sản lượng vận chuyển của mỗi con tàu Nhờ vậy màdoanh nghiệp vận tải biển có thể đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của mìnhvới các con tàu mà doanh nghiệp có, trên cơ sở đó có những biện pháp và phương án kinhdoanh tốt hơn tiếp theo
Trang 12II Phân tích
Phương trình kinh tế :
∑Q = Q1 + Q2 + … + Qn = ∑Qi
∑QL = (QL)1 + (QL)2 + … + (QL)n = ∑QLiTrong đó :
Qi : Khối lượng hàng hóa vận chuyển của tàu i (T)QLi : Khối lượng hàng hóa vận chuyển của tàu i (TKm)
Li : Cự ly vận chuyển bình quân của tàu i (Km)
Đối tượng phân tích
Trang 13BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU SẢN LƯỢNG THEO CÁC TÀU
Stt Tàu Ký Hiệu Đơn Vị
Kỳ Gốc Kỳ Nghiên Cứu
Chênh Lệch
So Sánh
%
MĐAH →∑Ql Quy Mô
Tỷ Trọng
%
Quy Mô
Tỷ Trọng
%
Tuyệt Đối Tkm
Tương Đối
Trang 14-1 Đánh giá chung
- Qua bảng phân tích, nhìn chung cả ba chỉ tiêu khai thác của công ty vận tải biển đếubiến động tăng Cụ thể thì tổng khối lượng hàng hóa luân chuyển của công ty ở kỳ nghiêncứu đã tăng lên so với kỳ gốc, từ 1,235,715,375 TKm ở kỳ gốc lên 1,627,855,620 TKm ở kỳnghiên cứu tức tăng 392,140,245 TKm đạt 131.73% Sự biến động tăng lên của tổng khốilượng hàng hóa luân chuyển là do sự biến động tăng của 2 chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển,ở kỳ nghiên cứu chỉ tiêu này đượcghi nhận tăng 7,069 T tương ứng với tăng 1.24% từ 568,145 T ở kỳ gốc lên 575,21 T ở kỳnghiên cứu Điều này làm cho tổng khối lượng hàng hóa luân chuyển tăng 15,375,075 TKmtương ứng với 1.24% Cụ thể sản lượng vận chuyển của tàu 1, tàu 2 và tàu 3 biến động tănglên, trong đó sản lượng vận chuyển của tàu 3 tăng nhiều nhất từ 125,560 T lên 161,635T,tăng 28,73% tương ứng với 36,075 T và đây cũng là con tàu có sản lượng vận chuyển kỳnghiên cứu tác động làm tăng tổng khối lượng hàng hóa luân chuyển của công ty nhiều nhấttrong nhóm nhân tố sản lượng vận chuyển của các con tàu với 155,151,122 TKm tổng khốilượng hàng hóa luân chuyển tăng lên so với kỳ gốc tương ứng với tăng 12,56% Sản lượngvận chuyển của tàu 4 và tàu 5 giảm đi, trong đó sản lượng vận chuyển của tàu 4 giảm nhiềunhất từ 141,560 T ở kỳ gốc xuống còn 94,335 T ở kỳ nghiên cứu, giảm 47,133 T tương ứngvới 33.32% và sản lượng vận chuyển của tàu 5 là nhân tố tác động làm giảm tổng khốilượng hàng hóa luân chuyển nhiều nhất trong các nhân tố sản lượng vận chuyển của các tàutương ứng với giảm 45,190,504 TKm tức giảm 3.66%
+ Chỉ tiêu cự ly vận chuyển bình quân của các tàu tăng 30.11% tương ứng với 655
Km từ 2,175 Km ở kỳ gốc lên 2830 Km ở kỳ nghiên cứu làm cho tổng khối lượng hàng hóaluân chuyển tăng 376,765,170 TKm.Cụ thể cự ly vận chuyển bình quân của tàu 1 và tàu 3biến động giảm,trong đó cự ly vận chuyển của tàu 3 giảm nhiều nhất từ 4,301 Km ở kỳ gốcxuồng 3,857 Km ở kỳ nghiên cứu, giảm 444 Km làm cho tổng khối lượng hàng hóa luânchuyển của doanh nghiệp giảm nhiều nhất với 71,690,038 TKm tức giảm 5.8% Cự ly vậnchuyển bình quân của tàu 2, tàu 4 và tàu 5 tăng lên, trong đó cự ly vận chuyển bình quâncủa tàu 5 tăng nhiều nhất từ 1,228 Km ở kỳ gốc lên 2,859 Km ở kỳ nghiên cứu tức tăng
Trang 15- Đa số khối lượng hàng hóa luân chuyển kỳ nghiên cứu của các tàu đều biến động tăng.
Cụ thế có 4 tàu có khối lượng hàng hóa luân chuyển tăng lên gồm các tàu : tàu 1, tàu 2, tàu 3
và tàu 5, trong đó tàu 2 có khối lượng hàng hóa luân chuyển kỳ nghiên cứu tăng nhiều nhấtvới 247,939,291 Tkm tăng lên so với kỳ gốc tương ứng với 94,2% làm cho tổng khối lượnghàng hóa luân chuyển tăng 20.6% Trong khi đó tàu 1 có khối lượng hàng hóa luân chuyểntăng ít nhất, đạt 106,83% tức tăng 16,961,676 TKm so với kỳ gốc Bên cạnh đó chỉ có duynhất tàu 4 có khối lượng hàng hóa luân chuyển giảm đi đồng thời cũng là nhân tố có biếnđộng ít nhất với mức giảm 2.93% tương ứng với giảm 2,065,840 TKm từ 70,435,776 TKm ở
kỳ gốc xuống còn 68,369,936 TKm ở kỳ nghiên cứu làm cho tổng khối lượng hàng hóa luânchuyển giảm 0.17%
Trang 162 Đánh giá chi tiết
Đối với tàu 1 : Đây là con tàu hàng rời, trọng tải lớn chuyên chở than đá theo hợpđồng vận tải tàu chuyến tuyến nội địa Việt Nam duy nhất của công ty, tàu được đóng mới vàđưa vào sử dụng từ kỳ gốc Ưu điểm là tàu mới, năng suất cao Nhược điểm là doanh nghiệpmới đưa con tàu vào khai thác nên uy tín chưa cao
Con tàu này có khối lượng hàng hóa luân chuyển ở kỳ gốc là 248,378,790 TKm, khốilượng hàng hóa luân chuyển ở kỳ nghiên cứu là 265,340,466 TKm tăng 16,961,676 TKmtương ứng với 6.83% làm cho tổng khối lượng hàng hóa luân chuyển của doanh nghiệp tăng1.37% Sự gia tăng khối lượng hàng hóa luân chuyển của tàu 1 là do khối lượng hàng hóavận chuyển của tàu 1 trong kỳ nghiên cứu đã bù đắp lại việc giảm cự ly vận chuyển bìnhquân của nó Trong đó:
Khối lượng hàng hóa vận chuyển của tàu 1 tăng 26,575 T từ 101,698 T ở kỳ gốc lên128,273 T ở kỳ nghiên cứu đạt 126.13%, nó tác động làm cho tổng khối lượng hàng hóa luânchuyển của công ty tăng 64,904,584 TKm tương ứng với 5.25% Biến động này có thể do cácnguyên nhân sau :
Nguyên nhân thứ nhất: công ty vận tải biển ký kết thêm hợp đồng vận chuyển mới
Ở kỳ nghiên cứu, nhận thấy nhu cầu về than cho các nhà máy nhiệt điện là rất lớn, công
ty đã chủ động liên hệ với một số doanh nghiệp khai thác than cũng như một số các nhà máynhiệt điện trong khu vực, đồng thời tìm hiểu trước các đường vận chuyển từ khu cung cấpthan đến các khu vực nhiệt điện ven biển Nhờ sự chuẩn bị chu đáo, công ty đã ký kết đượchợp đồng vận chuyển than từ cảng Cái Lân của Quảng Ninh đến khu vưc cảng Thanh Hóa vàlập tức có những chuyến hàng đầu tiên với tàu 1 ở kỳ nghiên cứu Vậy đây là nguyên nhânchủ quan, tích cực
Nguyên nhân thứ hai : Đối tác doanh nghiệp khai thác than của công ty vận tải biểntăng cường nhu cầu vận chuyển
Trong kỳ nghiên cứu, Các doanh nghiệp khai thác than liên tục tăng mạnh sản lượngkhai thác để đáp ứng kế hoạch sản xuất vào cuối năm, trong đó có đối tác vận chuyển đã cóhợp đồng vận chuyển với công ty từ trước Họ đã chủ động liên hệ đặt vấn đề tăng khối
Trang 17 Nguyên nhân thứ 3 : Tăng tốc độ khai thác của tàu 1
Ở kỳ nghiên cứu, do tình trạng kỹ thuật mới của tàu 1,khi cán bộ thuyền viên trên tàu đãđược đào tạo và quen với việc vận hành con tàu doanh nghiệp đã tính toán và quyết định tăngtốc độ khai thác của tàu so với kỳ gốc, điều này ngay lập tức làm giảm thời gian quay vòngcủa tàu làm cho số chuyến vận chuyển của tàu trong kỳ nghiên cứu tăng lên, khối lượng hànghóa vận chuyển tăng theo Đây là nhân tố chủ quan tích cực
Nguyên nhân thứ 4 : Các doang nghiệp khai thác than thành lập hiệp hội hợp tác trongkinh doanh để cân bằng cung cầu hàng hóa
Trong kỳ nghiên cứu, để khắc phục tình trạng một số doanh nghiệp thừa sản lượng thankhai thác trong khi một số doanh nghiệp lại không đủ than để cung cấp cho nhu cầu củakhách hàng, các doanh nghiệp than đã chủ động liên kết với nhau để hỗ trợ giải quyết sảnlượng than dư thừa Điều này làm cho nguồn than cần vận chuyển tăng lên Công ty vận tảingay lập tức bắt được xu hướng để tăng sản lượng vận chuyển cho tàu 1 Đây là nguyên nhânkhách quan, tích cực
Cự ly vận chuyển bình quân của tàu 1 giảm 374 Km tương ứng với giảm 15.3 % từ2,442 Km ở kỳ gốc xuống còn 2,069 Km ở kỳ nghiên cứu làm cho tổng khối lượng hàng hóaluân chuyển của công ty giảm 47,942,908 TKm tương ứng với giảm 3.88% Biến động trên
có thể do các nguyên nhân sau :
Nguyên nhân thứ nhất : Do cảng dỡ hàng cũ tạm ngừng hoạt động
Ở kỳ nghiên cứu, cảng dỡ hàng than mà doanh nghiệp đang khai thác tiến hành tái quyhoạch,tạm ngừng hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải ngừng vận chuyển tuyến đếncảng này, thay vào đó, hàng được vận chuyển đến một cảng khác gần hơn theo yêu cầu củachủ hàng làm cho cự ly vận chuyển của tàu giảm đây là nguyên nhân khách quan tiêu cực
Nguyên nhân thứ hai : Do thay đổi tuyến vận tải trong hợp đồng
Trong kỳ nghiên cứu, chủ hàng chủ động yêu cầu thay đổi cảng đến trong hợp đồng sovới kỳ gốc để phục vụ mục đích kinh doanh của họ, khoảng cách từ cảng xếp đến cảng dỡmới là gần hơn so với cảng cũ làm cho khoảng cách vận chuyển bình quân của tàu 1 giảm.đây là nguyên nhân khách quan tiêu cực
Nguyên nhân thứ ba : Công ty cắt giảm các chuyến vận chuyển dài
Tại kỳ nghiên cứu, để chủ động nâng cao khối lượng hàng hóa vận chuyển cũng như