1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 20 tỷ lệ 1500 phường quang trung

67 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự giúp đỡ của Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm và Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Ban Giám đốc công ty cổ phần Trắc Địa, Địa Chính, Xây Dựng Thăng Long em đã tiến hàn

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản Lý Đất Đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Lớp

Khóa học

: :

K44 - QLĐĐ-N02

2012 - 2016

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản Lý Tài Nguyên

Giảng viên hướng dẫn : ThS Dương Thị Thanh Hà

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức

lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này

Được sự giúp đỡ của Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm và Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Ban Giám đốc công ty cổ phần Trắc Địa, Địa Chính, Xây Dựng Thăng Long em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện

công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 20 tỷ lệ 1:500 Phường Quang

Trung, TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên”

Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy

cô giáo và cán bộ, kỹ thuật viên nơi em thực tập tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, các thầy, cô giáo trong Khoa

Quản Lý Tài Nguyên và đặc biệt là cô giáo ThS Dương Thị Thanh Hà

người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin cảm ơn Ban Giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên công ty cổ phần Trắc Địa , Địa Chính , Xây Dựng Thăng Long đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này

Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng song khóa luận tốt nghiệp của

em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Nông văn Kính

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ 11 Bảng 4.1: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đườngchuyền địa chính 34 Bảng 4.2: Số liệu điểm gốc 37 Bảng 4.3: Tọa độ sau khi bình sai 38 Bảng 4.4: Kết quả đo một số điểm chi tiết 39

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger 6

Hình 2.2: Phép chiếu UTM 7

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính 9

Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử 13

Hình 2.5: Trình tự đo 15

Hình 2.6: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis 19

Hình 4.1: Màn hình làm việc Top2as 41

Hình 4.2: Cấu trú c file dữ liệu từ máy đo điện tử 41

Hình 4.3: Phần mềm đổi định dạng file số liệu 42

Hình 4.4: File số liệu sau khi Conver 42

Hình 4.5: Bước kiểm tra độ chính xác của số liệu 43

Hình 4.6: Nhập số liệu bằng FAMIS 43

Hình 4.7: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ 44

Hình 4.8: Tạo mô tả trị đo 45

Hình 4.9: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa 46

Hình 4.10: Các thửa đất sau khi được nối 46

Hình 4.11: Các lỗi thường gặp 48

Hình 4.12: Màn hình hiển thị lỗi của thửa đất 48

Hình 4.13: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 49

Hình 4.14: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa 50

Hình 4.15: Gán thông tin thửa đất 51

Hình 4.16: Vẽ nhãn thửa 52

Hình 4.17: Sửa bảng nhãn thửa 52

Hình 4.18: Tạo khung bản đồ 53

Hình 4.19: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 54

Trang 6

UTM Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc

VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1 : ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

1.2.1 Mục tiêu tổng quát: 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính: 4

2.1.2 Tính chất, vai trò của BĐĐC: 4

2.1.3 Các loại bản đồ địa chính: 4

2.1.4 Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính 5

2.1.5.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 5

2.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính 8

2.2 Cơ sở thực tiễn 8

2.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay 8

2.3.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính 8

2.4 Thành lập lưới khống chế trắc địa 10

2.4.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính 10

2.4.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ 10

Trang 8

2.4.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ 12

2.5 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ: 12

2.5.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu: 12

2.5.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử: 13

2.6 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính: 16

2.6.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office: 16

2.6.2 Phần mềm famis 17

2.7 Các bước đo đạc lưới khống chế bằng máy toàn đạc điện tử South NTS-312B: 20

PHẦN 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 21

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành: 21

3.3 Nội dung: 21

3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội củ a phường Quang Trung: 21

3.3.2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ: 22

3.3.3 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis: 22

3.4 Phương pháp nghiên cứu: 22

3.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp: 22

3.4.2 Phương pháp đo vẽ chi tiết: 22

PHẦN 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN 24

4.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội 24

4.1.1 Điều kiện tự nhiên: 24

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 26

4.1.3 Tình hình quản lý đất đai của địa phương 30

4.2 Thành lập lưới kinh vĩ 33

4.2.1 Công tác ngoại ngiệp 33

Trang 9

4.2.2 Công tác nội nghiệp 36

4.3 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis 39

4.3.1 Đo vẽ chi tiết 39

4.3.2 Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính 40 4.3.3 Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu 54

PHẦN 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

5.1 Kết luận 56

5.2 Kiến nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 10

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai đóng vai trò quan trọng đến sự phát triển kinh tế- xã hội, an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia

Song song với sự biến động không ngừng của quỹ đất thì việc chia tách, sát nhập và điều chỉnh địa giới của một số đơn vị hành chính theo nhu cầu quản lý chung đã làm thay đổi và làm cho quỹ đất được phân bố theo đơn

vị hành chính mới

Trong khi đó công tác quản lý đất đai ở nước ta vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết, hoàn thiện và hiện đại hoá Vì vậy, yêu cầu đặt ra cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong giai đoạn hiện nay là phải nắm chắc và quản lý chặt chẽ tới từng thửa đất Để thực hiện được yêu cầu đó thì công tác

đo đạc, lập bản đồ địa chính là vấn đề được đặt ra hàng đầu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Nhằm hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trước đây việc đo đạc, thành lập bản đồ địa chính được thực hiện theo công nghệ truyền thống mang nặng tính thủ công và cho hiệu quả thấp Vì vậy công nghệ này hiện nay đã không còn được áp dụng nhiều nữa Ngày nay công nghệ thông tin phát triển ngày càng mạnh, phần cứng cũng như phần mềm trở nên hiện đại và hoàn thiện hơn Việc ứng dụng thành quả của công nghệ thông tin vào công tác đo đạc, thành lập bản đồ đã đem lại hiệu quả cao trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Trong thời gian qua, ngành Tài nguyên và Môi trường đã triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, các thành tựu tiên tiến, đầu tư trang bị các phần

mềm, các trang thiết bị tin học vào hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai và

Trang 11

thu được nhiều thành công Như vậy có thể thấy việc ứng dụng công nghệ

thông tin trong công tác quản lý đất đai nói chung, thành lập bản đồ nói riêng

đã giúp ngành Tài nguyên và Môi trường ngày càng nâng cao chất lượng hoạt động quản lý đất đai, quản lý tài nguyên môi trường, đáp ứng được yêu cầu quản lý của Nhà nước và nhu cầu của nhân dân Qua đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Trong xu thế chung của ngành Tài nguyên và Môi trường, coi công nghệ thông tin là yếu tố quan trọng để hiện đại hoá, nâng chất lượng công tác quản lý đất đai, trong đó việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc xây dựng, thành lập bản đồ địa chính được coi là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu

Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ - công

ty cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phường Quang Trung, TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên, đã tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa xã, phường trên địa bàn tỉnh trong đó có phường Quang Trung, TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực phường Quang Trung, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, công ty cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long với sự hướng

dẫn của cô giáo ThS Dương Thị Thanh Hà em tiến hành nghiên cứu đề tài

“Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện

công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 20 tỷ lệ 1:500 Phường Quang

Trung - TP Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên”

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:500 tại Phường Quang Trung

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Trong học tập và nghiên cứu khoa học:

+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức

đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc

- Trong thực tiễn:

+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn

+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận

2.1.2 Tính chất, vai trò của BĐĐC

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp

lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:

- BĐĐC làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- BĐĐC làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh

lý biến động từng thửa đất Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai

đồ địa chính theo đơn vị cấp xã

+ Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng

và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính

Trang 14

2.1.4 Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính

2.1.4.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính:

2.1.4.2 Nội dung của BĐĐC:

BĐĐC cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:

- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao

2.1.5.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.1.5.1: Lưới khống chế tọa độ, độ cao:

- Lưới tọa độ và độ cao quốc gia các hạng

Trang 15

- Lưới tọa độ địa chính cấp I, II; lưới độ cao kỹ thuật

- Lưới khống chế đo vẽ, điểm khống chế ảnh

2.1.5.2: Phép chiếu và hệ tọa độ địa chính:

Hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM Sơ đồ múi chiếu và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên hình sau:

a Lưới chiếu Gauss – Kruger

Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger

Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:

* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:

Trang 16

so với kinh tuyến m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1 Ngày nay nhiều nước phương Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84 Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiện liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế

Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng phép chiếu Gauss Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000

Trang 17

Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnh hoặc thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80km, trong quy phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt Hiện nay cả nước có 63 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh tuyến, vì vậy mỗi tỉnh được chỉ định chọn một trong 10 kinh tuyến trục từ

1030 đến 1090

2.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

- Bản đồ 1:500 Lấy tờ bản đồ 1 : 2000 làm cơ sở chia thành 16 ô vuông mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 250*250 m, kích thước hữu ích của bản

vẽ là 50 * 50 cm, diện tích đo vẽ thực tế là 6.25ha Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái qua phải từ trên xuống dưới Số hiệu gồm có số hiệu tờ bản đồ 1:2000, thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông

2.2 Cơ sở thực tiễn

Hiện nay hầu hết tất cả các tỉnh thành trên nước ta đã thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử công ty cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long đã xây dựng bản đồ ở rất nhiều tỉnh trên nước ta như: Thái Nguyên, Hà Giang, Vĩnh Phúc Đây là phương pháp cho kết quả và độ chính xác cao nên đây là phương pháp chủ yếu để thành lập bản đồ hiện nay

Vì vậy, khi đi thực tập ở công ty cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long em tiếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo vẽ chi tiết để chỉnh lý bản đồ địa chính cho Phường Quang Trung – TP Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên

2.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay

2.3.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính

Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp toàn đạc (đo vẽ trực tiếp ở ngoài thực địa )

- Phương pháp ảnh hàng không

- Biên tập, biên vẽ từ bản đồ có sẵn

Trang 18

Quá trình thành lập bản đồ địa chính thường được thực hiện qua hai bước Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc ( bản đồ địa chính cơ sở )

Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hành chính cấp xã ( gọi tắt là bản đồ địa chính )

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính

Xác định khu vực thành lập bản đồ, Xác định ranh giới hành chính cấp xã

Xây dựng lưới khống chế đo vẽ

Đo đạc chi tiết ranh giới thửa, địa hình, địa vật kết hợp điều tra thửa đất

Nhập và xử lí số liệu đo trên máy tính, nối các điểm chi tiết In thử bản vẽ,

kiểm tra thực địa,đo bù kết hợp quy chủ sử dụng đất

Tự đồng tìm và sửa lỗi; Tạo vùng; Tính diện tích; đánh số thửa

Biên tập bản đồ địa chính cơ sở, Bản đồ địa chính ở dạng giấy và dạng số

- In bản đồ giấy

- Ghi bản số trên đĩa CD

Lập hồ sơ, giao nộp sản phẩm

Trang 19

2.4 Thành lập lưới khống chế trắc địa

2.4.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính

Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000; 1: 2000; 1: 1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1: 500; 1:

200 ở các vùng đô thị

Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dùng các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính Khi xây dựng lưới tọa độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước

Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ quốc gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợp với các số liệu khác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả nước Lưới tọa độ hạng III và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng , đảm bảo độ chính xác và mật độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nông thôn và đất lâm nghiệp Tuy nhiên vai trò thực tế của lưới tọa độ này bị hạn chế vì mất mát và hư hỏng nhiều

Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới hạng I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa chính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp

Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS còn lưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh bằng máy toàn đạc điện tử

2.4.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ

Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy phạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đường chuyền tuân theo bảng 2.1:

Trang 20

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2005)[1] Ghi chú: KV1 là đường chuyền kinh vĩ 1

Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút, giữa các điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường chuyền

đã quy định ở bảng 2.1

Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn 20m Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhau quá 2,5 lần, số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ từ 1/500 đến 1/5000

Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớn hơn 0,05m;

Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:

f =2m n

Trong đó : - m là sai số trung phương đo góc;

- n là số góc đường chuyền

Trang 21

Góc trong lưới khống chế đo vẽ dùng máy toàn đạc điện tử có độ chính xác từ 3"† 5" thì đo một lần đo, chênh lệch giữa hai nữa lần đo và chênh lệch hướng qui “0” phải nhỏ hơn hoặc băng 20"

Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữa các lần đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo)

Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và

đo về phải nhỏ hơn ± 100 L mm (L là chiều dài tính theo km)

2.4.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ

Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa chính của khu đo Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ và độ cao, có hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2

Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ điểm địa chính trở lên

Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độ chính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên

2.5 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ

2.5.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu

Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối Làm cơ sở số liệu thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phương pháp

đo như Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương pháp giao hội góc, phương pháp toạ độ cực, vv Nhưng với khối lượng điểm chi tiết nhiều và đòi hỏi độ chính xác cao và thường được áp dụng nhiều nhất đó

là phương pháp toạ độ cực tốc độ nhanh và hiệu quả nhất

2.5.1.1 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết:

Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ cho việc

đo chi tiết ( điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân bằng máy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A01 Tại điểm A02 ta dựng tiêu được

Trang 22

định tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm vào tâm tiêu A02 và đưa bàn độ bằng về 000

00‟ 00‟‟ ta đo kiểm tra lại chiều dài từ đểm A01 đến điểm A02 Quay máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra được góc ngang, góc đứng chiều dài Tất cả các số liệu đo được ghi vào bộ nhớ riêng của máy toàn đạc điện tử

2.5.1.2 Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết:

Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau: X P = X A1 + X A1-P

YP = YA1 + YA1-P

Trong đó XA1-P = Cos A1 - P * S

YA1-P = Sin A1 - P * S

2.5.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử:

2.5.2.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiế:t

Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép ta giải quyết nhiều bài toán trắc địa, địa chính, địa hình và công trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệp

Em chỉ trình bày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là máy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.(Central Processing Unit- Micropocessor)

Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử

Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ (điểm chi tiết), còn đối với kinh vĩ

số DT là các định trị số hướng ngang ( hay góc bằng ) và góc đứng v (hay

thiên đỉnh z) Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy

Trang 23

(K), số liệu khí tượng môi trường đo (nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao ( X,Y,H ) của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy( im), chiều

cao gương (lg) Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU

mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết Số liệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ trong (RAM- Random Access Memory) hoặc bộ nhớ ngoài (gọi là field book- sổ tay điện tử ) và sau đó được trút qua máy tính Việc biên tập bản đồ gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý (GIS) cài đặt trong máy tính

2.5.2.2 Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử

a Công tác chuẩn bị máy móc

Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và áp

kế (có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp xuất ), một thước thép 2m để đo chiều cao máy và gương phản xạ Tại điểm định hướng, để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương phản

xạ với bộ cân bằng dọi tâm quang học Tại các điểm chi tiết có thể dùng gương sào Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh

- Đưa ống kính ngắm chính xác điểm định hướng B Bằng các phím chức năng nhập các số liệu như hằng số (K), nhiệt độ (t0), áp xuất (P), toạ độ

và độ cao điểm trạm đo A (XA,YA,HA), toạ độ điểm định hướng B (XB,YB), chiều cao máy im, chiều cao gương sào (l g) Đưa trị số hướng mở đầu về

0000'00"

Trang 24

- Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1 lúc này máy

sẽ tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1, góc bằng 1 (kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1 (hoặc góc thiên đỉnh z1)

Hình 2.5: Trình tự đo

c Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU

Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPU bằng các phần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:

Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:

Trang 25

- Chuyển cạnh nghiêng DA1 về trị số cạnh ngang SA1:

SA1 = DA1cosv1 hoặc SA1= DA1sinz1

- Tính số gia toạ độ giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:

2.6 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính:

2.6.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office:

Mapping office là một phần mềm mới nhất của tập đoàn Intergraph bao gồm các phần mềm công cụ phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các đối tượng địa lý thuộc một trong hai dạng dữ liệu đồ họa và phi đồ họa sử dụng trong hệ thống thông tin địa lý GIS và bản đồ chạy trên hệ điều hành DOS/WINDOW

Mapping office gồm 5 phần mềm ứng dụng được tích hợp trong một môi trường đồ họa thống nhất, phục vụ cho việc thu thập và duy trì dữ liệu, các phần mềm thành phần đó là

- MicroStation là môi trường đồ hoạ làm nền để chạy các modul phần mềm ứng dụng khác như: GEOVEC, IRASB, IRASC, MSFC, MRFClean,

Trang 26

MRFFlag, FAMIS Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hoá các đối tượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ MicroStation có một giao diện đồ hoạ bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ hoạ đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ hoạ nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng

- MGE sử dụng cho việc thu thập duy trì dữ liệu, tạo các bản đồ chuyên

đề, hỏi đáp, phân tích vùng và phân tích không gian Cơ sở dữ liệu được xây dựng trên nền ngôn ngữ hỏi đáp SQL Mge-pc có thể chạy cùng một hệ quản trị

cơ sở dữ liệu phổ dụng khác như D – base, Foxpro, hoặc các hệ quản trị cơ sở

dữ liệu SQL thông dụng khác trên thị trường

- I/rasc: Cung cấp đầy đủ các chức năng phục vụ cho việc hiển thị và sử lý ảnh hàng không, ảnh viễn thám thông qua máy quét ảnh hoặc trực tiếp nếu là ảnh số I/rasc cho phép người sử dụng cùng một lúc có thể kết hợp điều khiển

và thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector Khả năng này rất tốt khi người sử dụng tiến hành số hóa trên màn hình

- I/rasb: Là hệ phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu raster (ảnh đen trắng – Black and White Image) Các công cụ trong I/RasB sử dụng để làm sạch các ảnh được quét vào từ các tài liệu cũ, cập nhật các bản vẽ cũ bằng các thông tin mới, phục vụ cho phần mềm vector hóa bán tự động, I/Geovec Chuyển đổi dữ liệu dạng raster sang vector I/RasB cũng cho phép người sử dụng đồng thời thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector trong cùng một môi trường

- I/Geovec: là phần mềm chuyên thực hiện việc chuyển đổi bán tự động

dữ liệu raster (dạng Binary) sang vecter sang các đối tượng Với công nghệ dượt đường bán tự động cao cấp, I/geovec giảm được rất nhiều thời gian cho quá trình xử lý chuyển đổi tài liệu cũ sang dạng số I/geovec thiết kế với giao diện ngưới dùng rất thuận tiện

2.6.2 Phần mềm famis

2.6.2.1.Giới thiệu chung

"Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and

Cadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS)" là một phần mềm nằm

trong Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính

Trang 27

FAMIS có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo

vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở

dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành một cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất Phần mềm tuân theo các qui định của Luật Đất đai 2003 hiện hành, phiên bản mới nhất hiện nay là FAMIS được phát hành trong năm 2011

2.6.2.2 Các chức năng của phần mềm FAMIS

Các chức năng của phần mềm FAMIS được chia làm 2 nhóm lớn:

- Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất

- Các chức năng làm việc với bản đồ địa chính

2.6.2.3 Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất

a Quản lý khu đo

b Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo

c Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo

d Công cụ tích toán

e Xuất số liệu

g Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ:

2.6.2.4 Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính

a Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau

b Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn:

c Tạo vùng, tự động tính diện tích:

d Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ:

e Đăng ký sơ bộ (qui chủ sơ bộ)

f Thao tác trên bản đồ địa chính:

g Tạo hồ sơ thửa đất:

h Xử lý bản đồ

i Liên kết với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

2.6.2.5 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis

Chúng ta có thể tóm tắt quy trình công nghệ thành lập BĐĐC trên phần mềm famis như hình 2.6:

Trang 28

Hiển thị, sửa chữa trị đo

Hình 2.6: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis

Vào cơ sở dữ liệu trị đo

- file ACS

Trang 29

2.7 Các bước đo đạc lưới khống chế bằng máy toàn đạc điện tử South NTS-312B

- Bước 1: Tạo Job là Ngày-tháng (ví dụ: 28-03) trong máy để lưu toàn

bộ các số liệu đo vào máy

- Bước 2: Đặt máy vào điểm trạm đo, rọi tâm, cân bằng máy đo chênh

cao máy, chiều cao gương

- Bước 3: Nhập tên điểm trạm máy, tên điểm định hướng, chiều cao

máy, chiều cao gương

- Bước 4: Ngắm máy vào điểm định hướng, đặt hướng khởi đầu bằng

0, quay máy vào điểm tiếp theo đo góc, cạnh, độ chênh cao

- Bước 5: Sau mỗi làn bấm nút đo máy xẽ tự động ghi số liệu và được

lưu vào bộ nhớ trong của máy

- Lặp lại các thao tác này với các trạm máy khác

Trang 30

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu Sử dụng máy toàn đạc điện tử, và các phần mềm Microstation, famis vào đo vẽ chi tiết chỉnh lý bản đồ địa chính

- Phạm vi nghiên cứu: Đo vẽ chi tiết, sử dụng phần mềm tin học chỉnh lý bản đồ địa chính trên địa bàn phường Quang Trung – TP Thái Nguyên- Tỉnh Thái Nguyên

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: công ty cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long

- Thời gian tiến hành: Từ 30/11/2015 đến ngày 16/4/2016

3.3 Nội dung

3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội cu ̉ a phường Quang Trung

a Điều kiện tự nhiên:

- Vị trí địa lý

- Thuỷ văn, nguồn nước

- Khí hậu

- Thổ nhưỡng

- Địa hình, địa chât

b Điều kiện kinh tế xã hội:

Trang 31

3.3.2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ

3.3.2.1 Công tác ngoại nghiệp

* Công tác chuẩn bị:

- Thu thập tài liệu liên quan phục vụ cho công tác đo vẽ bản đồ

- Khảo sát thực địa khu đo

- Thiết kế sơ bộ lưới trên bản đồ nền

* Chôn mốc thông hướng:

* Công tác đo GPS

3.3.2.2 Công tác nội nghiệp:

* Nhập số liệu đo ngoài thực địa vào máy tính

* Bình sai và vẽ lưới

3.3.3 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis

3.3.3.1 Đo vẽ chi tiết

3.3.3.2 Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu

3.4.2 Phương pháp đo vẽ chi tiết

Chuẩn bị máy móc: Máy toàn đạc điện tử Leica TCR307JS do Nhật Bản

sản xuất, 2 gương phục vụ cho công tác đo

Nhân lực: Nhóm đo gồm 2 người

- 1 người đứng máy

- 1 người đi gương

Trang 32

Dụng cụ: sổ ghi chép, bút, cọc, sơn, để đánh dấu điểm trạm phụ

Phương pháp làm ngoài thực địa:

- Bước 1: Rọi tâm, cân bằng máy tại trạm đo

- Bước 2: Đặt tên Job (ngày đo), đặt điểm trạm máy, đặt điểm định hướng

- Bước 3: Quay máy đến điểm định hướng đưa góc bằng về 0 rồi đo các điểm chi tiết

Phương pháp làm nội nghiệp:

- Bước 1: Trút số liệu từ máy toàn đạc vào máy tính

- Bước 2: Xử lý số liệu

- Bước 3: Triển điểm chi tiết bằng Famis trong phần mềm Microstation

- Bước 4: Nối điểm, đối soát lại khu đo, kiểm tra độ chính xác

- Bước 5: Chỉnh sửa, chuẩn hóa các đối tượng trên bản đồ

- Bước 6: Bản đồ hoàn chỉnh

Trang 33

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Quang Trung là phường trung tâm của thành phố Thái Nguyên, có tổng diện tích tự nhiên là 201,24 ha Địa giới hành chính của phường được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp phường Quang Vinh;

- Phía Nam giáp phường Tân Thịnh và phường Đồng Quang;

- Phía Đông giáp phường Hoàng Văn Thụ;

- Phía Tây và Tây Nam giáp phường Tân Thịnh

Phường có những trục đường quan trọng của thành phố đi qua như trục đường Lương Ngọc Quyến, Dương Tự Minh, thuận lợi cho việc phát triển

xã hội, đặc biệt là giao thương với các địa phương bên ngoài

4.1.1.2 Thuỷ văn, nguồn nước

Chế độ thuỷ văn của phường chịu ảnh hưởng của sông Cầu Tuy nhiên

hệ thống thủy văn trực tiếp tác động trên địa bàn phường là suối Mỏ Bạch, nằm dọc theo ranh địa giới hành chính của phường theo phía Tây và Tây Bắc,

là nơi điều tiết nước, đồng thời cung cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp của phường

a Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt chủ yếu tập chung tại các ao nằm

trong khu dân cư, với trữ lượng khoảng 51.600 m3, chủ yếu được cung cấp bởi nước mưa Hiện nay do quá trình đô thị hóa mạnh, mặt khác hệ thống thoát nước thải vẫn chưa hoàn thiện nên tại các ao trên địa bàn phường cũng

đã có dấu hiệu ô nhiễm Đây là diện tích đất mặt nước không chỉ có vai trò trong nuôi trồng thuỷ sản mà còn rất quan trọng trong việc điều hoà sinh thái cho khu các khu dân cư

Ngày đăng: 11/03/2017, 10:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2005), Quy trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính, Hà Nội. [1] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2005
6. Lê Văn Thơ (2009), Bài giảng môn trắc địa I – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. [6] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn trắc địa I
Tác giả: Lê Văn Thơ
Năm: 2009
7. Vũ Thị Thanh Thủy (2009) Bài giảng trắc địa II – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên. [7] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng trắc địa II
8. TT25-2014 ngày 30/12/2013 quy định về thành lập BĐĐC của Bộ N&MT. [8] Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy định về thành lập BĐĐC của Bộ N&MT
10. Tổng cục địa chính, Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử. [10] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử
11. Tổng cục địa chính. Hướng dẫn sử dụng phần mềm famis – caddb.[11] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phần mềm famis – caddb
12. Viện nghiên cứu địa chính, (2002), Hướng dẫn sử dụng phần mềm Microstation & Mappingoffice để thành lập bản đồ địa chính, Hà Nội.[12] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Microstation & Mappingoffice để thành lập bản đồ địa chính
Tác giả: Viện nghiên cứu địa chính
Năm: 2002
2. Báo cáo chính trị, báo cáo tình hình kinh tế-xã hội Đại hội Đại biểu Đảng bộ phường Quang Trung, nhiệm kỳ 2010-2015; báo cáo tình hình kinh tế-xã hội, quốc phòng an ninh phường Quang Trung. [2] Khác
3. Báo cáo tổng kết kỹ thuật Lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN) cho các hộ gia đình, cá nhân tại phường Quang Trung, TP Thái Nguyên (12/04/2015). [3] Khác
4. Luật đất đai 2013, Nxb Chính trị Quốc gia HN. [4] Khác
5. Quy phạm Thành lập Bản đồ địa chính năm 2008. Bộ TN & MT. [5] Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.5: Trình tự đo - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 20 tỷ lệ 1500 phường quang trung
Hình 2.5 Trình tự đo (Trang 24)
Hình 2.6: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 20 tỷ lệ 1500 phường quang trung
Hình 2.6 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis (Trang 28)
Hình 4.2: Cấu tru ́ c file dữ liệu từ máy đo điện tử - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 20 tỷ lệ 1500 phường quang trung
Hình 4.2 Cấu tru ́ c file dữ liệu từ máy đo điện tử (Trang 50)
Hình 4.1: Màn hình làm việc Top2as - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 20 tỷ lệ 1500 phường quang trung
Hình 4.1 Màn hình làm việc Top2as (Trang 50)
Hình 4.4: File số liệu sau khi Conver - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 20 tỷ lệ 1500 phường quang trung
Hình 4.4 File số liệu sau khi Conver (Trang 51)
Hình 4.7: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ  4.3.2.2. Hiển thị số liệu đo - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 20 tỷ lệ 1500 phường quang trung
Hình 4.7 Triển điểm chi tiết lên bản vẽ 4.3.2.2. Hiển thị số liệu đo (Trang 53)
Hình 4.8: Tạo mô tả trị đo - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 20 tỷ lệ 1500 phường quang trung
Hình 4.8 Tạo mô tả trị đo (Trang 54)
Hình 4.10: Các thửa đất sau khi được nối - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 20 tỷ lệ 1500 phường quang trung
Hình 4.10 Các thửa đất sau khi được nối (Trang 55)
Hình 4.13: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi  4.3.2.6. Chia mảnh bản đồ - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 20 tỷ lệ 1500 phường quang trung
Hình 4.13 Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 4.3.2.6. Chia mảnh bản đồ (Trang 58)
Hình 4.14: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 20 tỷ lệ 1500 phường quang trung
Hình 4.14 Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa (Trang 59)
Hình 4.15: Gán thông tin thửa đất - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 20 tỷ lệ 1500 phường quang trung
Hình 4.15 Gán thông tin thửa đất (Trang 60)
Hình 4.16 : Vẽ nhãn thửa - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 20 tỷ lệ 1500 phường quang trung
Hình 4.16 Vẽ nhãn thửa (Trang 61)
Hình 4.17 Sửa bảng nhãn thửa - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 20 tỷ lệ 1500 phường quang trung
Hình 4.17 Sửa bảng nhãn thửa (Trang 61)
Hình 4.18 Tạo khung bản đồ - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 20 tỷ lệ 1500 phường quang trung
Hình 4.18 Tạo khung bản đồ (Trang 62)
Hình 4.19: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 20 tỷ lệ 1500 phường quang trung
Hình 4.19 Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm