- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệthống phần mềm Trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên
Trang 1HOÀNG ANH TUẤN
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ BIÊN SƠN,
HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa : 2014 – 2018
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-HOÀNG ANH TUẤN
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ BIÊN SƠN,
HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân
em đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản
lý Tài nguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường,các Phòng ban và phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông lâm
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốtnghiệp của em đã hoàn thành
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản
lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang đã giảng dạy và hướngdẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tạitrường, trong thời gian vừa qua các thầy, cô khoa Quản lý Tài nguyên đã tạođiều kiện cho em được trải nghiệm thực tế về công việc và ngành nghề màmình đang học tại Công ty cổ phần TNMT đồ Phương Bắc
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo – PGS.TS Lê Văn Thơ
đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này
Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban Lãnh đạo Công ty cổ phầnTNMT Phương Bắc, các chú, các anh trong Đội đo đạc đã tận tình giúp đỡ,chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên,khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 19 tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Hoàng Anh Tuấn
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ 15
Bảng 4.1 Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2017 34
Bảng 4.2 Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2017 35
Bảng 4.3: Bản đồ hiện có của xã Biên Sơn 36
Bảng 4.4 Số liệu 4 điểm mốc địa chính 37
Bảng 4.5: Số liệu điểm gốc 39
Bảng 4.6: Bảng kết quả tọa độ phẳng và độ cao sau khi bình sai hệ tọa độ phẳng VN-2000 kinh tuyến trục: 107000’ Ellipsoid : WGS-84 40
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính 13
Hình 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis 24
Hình 4.1: Ảnh lưới địa chính 43
Hình 4.2: Làm việc với phần mềm T-COM 44
Hình 4.3: Phần mềm chạy ra các số liệu đo được trong máy 45
Hình 4.4: File số liệu có đuôi sl 45
Hình 4.5: File số liệu có đuôi tcm 46
Hình 4.6: Nhập số liệu bằng phần mềm Microstation 47
Hình 4.7: Chọn ổ chứa file số liệu txt 47
Hình 4.8: Phun điểm chi tiết lên bản vẽ 48
Hình 4.9: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối điểm 48
Hình 4.10: Tự động tìm, sửa lỗi Clean 49
Hình 4.11: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 50
Hình 4.12: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 50
Hình 4.13: Bản đồ sau khi phân mảnh 51
Hình 4.14: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa 52
Hình 4.15: Đánh số thửa tự động 53
Hình 4.16: Thửa đất sau khi được gán dữ liệu từ nhãn 53
Hình 4.17: Vẽ nhãn thửa 54
Hình 4.18: Sửa bảng nhãn thửa 55
Hình 4.19: Tạo khung bản đồ địa chính 56
Hình 4.20: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 56
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Bản đồ địa chính 3
2.1.1 Khái niệm 3
2.1.2 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 4
2.1.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 8
2.1.4 Lưới chiếu Gauss – Kruger 8
2.1.5 Phép chiếu UTM 9
2.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính 10
2.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay 12
2.2.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
12 2.2.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
13 2.3 Thành lập lưới khống chế trắc địa 14
2.3.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính 14
2.3.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
14 2.3.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ 16
2.4 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ 16
Trang 82.4.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu 16
2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử 17
2.5 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính 19
2.5.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office 19
2.5.2 Phần mềm FAMIS 20
2.6 Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử 25
2.6.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử 25
2.6.2 Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ 25
2.6.3 Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử 25
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 26
3.3 Nội dung nghiên cứu 26
3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Biên Sơn 26
3.3.2 Công tác quản lý đất đai 26
3.3.3 Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Biên Sơn từ số liệu đo chi tiết 27
3.4 Phương pháp nghiên cứu 27
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN 29
4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Biên Sơn 29
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 29
4.1.2 Kinh tế - xã hội 31
4.1.3 Dân số - Lao động 32
4.1.4 Công tác quản lý đất đai 33
4.2 Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Biên Sơn từ số liệu đo chi tiết 36
4.2.1 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ 36
4.2.2 Đo vẽ chi tiết, biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis 43
Trang 94.2.3 Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 12 từ số
liệu đo chi tiết 57
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
5.1 Kết luận 59
5.2 Kiến nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quýgiá của mỗi quốc gia, không có khả năng tái tạo, hạn chế về không gian và vôhạn về thời gian sử dụng Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không
có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người Chonên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tácquản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất Đai Để quản lýđất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹthuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chínhhoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn chocông tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hếtsức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản
lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chínhmang tính pháp lý cao Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồđịa chính
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Bắc Giang, Công ty cổ phần TNMT Phương Bắc đã tổ chức khảosát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo vẽ bản đồ địa chính
3 tỷ lệ 1/1000 - 1/2000 - 1/5000, cấp giấy chứng nhận xã Biên Sơn, huyệnLục Ngạn, tỉnh Bắc Giang Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thốngbản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Biên Sơn, với sự phân công, giúp đỡcủa Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lýTài nguyên, Công ty cổ phần TNMT Phương Bắc với sự hướng dẫn của thầy
Trang 11giáo PGS.TS Lê Văn Thơ em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng côngnghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính xã Biên Sơn,huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang “
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lậplưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ1:2000 tại xã Biên Sơn – huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc Giang
- Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước vềđất đai cho UBND các cấp
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệthống phần mềm Trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản
đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Biên Sơn
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Nắm vững các kiến thức về xây dựng cơ sở dữ liệu trên công nghệ GIS
+ Sử dụng thành thạo công nghệ GIS
+ Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tếphục vụ cho công tác nghiên cứu sau này
+ Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu.+ Giúp sinh viên thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức thực
tế, củng cố và hoàn thiện kiến thức đã học
- Trong thực tiễn
+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trongcông tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhànước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn
+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theocông nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của BộTN&MT
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Bản đồ địa chính
2.1.1 Khái niệm
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp
lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụngđất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản
đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản đồđịa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luậtđất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ hiện nay ở hầuhết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địachính đa chức năng Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địachính cơ bản quốc gia [4]
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụtrong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Thống kê đất đai
- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựngcác điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi
- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết
- Giải quyết tranh chấp đất đai
Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chínhđược thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính [5]
Trang 13Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin đượcthể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho tathông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng
Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy,song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một
hệ thống ký hiệu đã số hoá Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ
độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá Khi thành lập bản đồ địa chínhcần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau:
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất Ngoài
ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông,thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng .Ở những vùng có độ chênh cao cần thểhiện cả về mặt địa hình
- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ.Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp
để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất [5]
2.1.2 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính
2.1.2.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biêntập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường Mỗi bộ bản đồ có thể
là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầmlẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sửdụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất cácyếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc
biệt Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đườngbiên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cầnquản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng
Trang 14Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua
các điểm thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ haiđiểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạnthẳng Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó.Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thườngxác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏcủa nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc
Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một mảnh
tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường baokhép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửađất có thể có một hoặc một số loại đất Đường ranh giới thửa đất ở thực địa cóthể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào hoặc đánh dấu bằng cácdấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất Các yếu tố đặc trưng của thửađất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có
đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào cácmục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chíthường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay
đơn vị tính thuế
Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất Thông thường
lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai đượcchia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điềukiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất.
Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu
Trang 15Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng
người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cưthường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc
đường phố Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thựchiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động vềchính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình[5]
2.1.2.2 Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính
Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy
đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểmkhống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài Đây là yếu tốdạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới
quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hànhchính , các điểm ngoặt của đường địa giới Khi đường địa giới cấp thấp trùngvới đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp caohơn Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thôngtrong các cơ quan nhà nước
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạngđường gấp khúc hoặc đường cong Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chínhxác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểmngoặt, điểm cong của đường biên Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phảithể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích
sử dụng
Trang 16- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng Trên bản
đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết
- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở
vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phảithể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhàlàm việc, Các công trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài Trên
vị trí công trình còn biểu thị tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông,nhà nhiều tầng
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu
dân cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức
xã hội, doanh trại quân đội,
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường
bộ, đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố, Đo vẽchính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấucống trên đường và tính chất cong đường Giới hạn thể hiện hệ thông giaothông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽhai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mm thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng
- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao
hồ, Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ Độrộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5
mm thì trên bản đồ vẽ một nét theo đường tim của nó Khi đo vẽ trong khuvực dân cư thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng Sông ngòi,kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa
định hướng
Trang 17- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới
quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện caothế, bảo vệ đê điều
- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng
đất bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao [5]
2.1.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thốngthông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thốngthống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác Muốn vậy phải xây dựng lướitoạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản
đồ Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức
có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ
Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng chobản đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM Sơ đồ múi chiếu
và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM [5]
2.1.4 Lưới chiếu Gauss – Kruger
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
- Bán trục lớn a=6378245m
- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m
- Độ dẹt a=1/298.3
Trang 18* Hằng số lưới chiếu k=1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữakhông thay đổi (m=1).
* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằngnhau: 60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30) Mỗi múi được ký hiệubằng chữ số Ả rập đến 60 Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên củahai múi chiếu và gần xích đạo [1]
2.1.5 Phép chiếu UTM
Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ vàtương đối đồng nhất Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996,trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyếnm=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1 Ngày nay nhiều nước phươngTây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84.Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuậnlợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiệnliên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sửdụng phép chiếu Gauss Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố vàđưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000
Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có:
- Bán trục lớn a=6378137,0m
Trang 191090 [1].
2.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
Mảnh bản đồ địa chính tỷlệ1:10000 được xác định như sau:
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kíchthước thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địachính tỷ lệ
1:10000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha) ngoài thực địa[5]
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:10000 gồm 08 chữ số: 02 sốđầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ
X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trênkhung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính[5]
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:5000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
Trang 201:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa Số hiệu
Trang 21của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu là 03 sốchẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểmgóc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ôvuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:2000
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:2000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạchnối (-) và số thứ tự ô vuông[5]
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ôvuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:1000
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa Các ôvuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sangphải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm
số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ôvuông[5]
- Bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ôvuông có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồđịa chính tỷ lệ 1:500 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địachính tỷ lệ
1:500 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực
địa
Trang 22Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạchnối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.
- Bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông cókích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:200 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạchnối (-) và số thứ tự ô vuông (Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính)
2.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
2.2.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn mộttrong các phương pháp sau:
- Đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp trên thực địa bằng các loại máy toànđạc điên tử và máy kinh vĩ thông thường
- Đo vẽ bản đồ địa chính trên cơ sở ảnh chụp máy bay (ảnh hàngkhông) kết hợp với đo vẽ trực tiếp trên thực địa (phương pháp đo vẽ ảnh phốihợp với bình đồ ảnh, ảnh đơn)
- Phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên bản đồđịa chính cùng tỷ lệ
Trong ba phương pháp thành lập bản đồ địa chính trên, quá trình thànhlập bản đồ địa chính thường được thực hiện qua hai bước:
- Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc (bản đồ địa chính cơ sở)
- Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vịhành chính cấp xã (gọi tắt là bản đồ địa chính)[1]
Trang 232.2.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
Bản chất của phương pháp là xác định vị trí tương đối của các điểm chitiết địa vật so với điểm không chế đo vẽ và các điểm lưới cấp cao hơn bằngcác máy toàn đạc thông thường hoặc máy toàn đạc điện tử
Phương pháp toàn đạc đòi hỏi các điểm khống chế phải rải đều trêntoàn khu đo với mật độ điểm dày đặc Tỷ lệ bản đồ càng lớn, địa vật che khuấtcàng nhiều thì phải tăng số lượng điểm khống chế
Phương pháp toàn đạc được ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính ởnhững khu vực không lớn có độ dốc dưới 6 độ hoặc ở những nơi không cóảnh máy bay thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ1: 5000; 1:2000; 1: 1000; 1:500
Phương pháp này sẽ tận dụng tất cả các máy toàn đạc điện tử hiện đại.Hiện nay với việc sử dụng các phần mềm đồ họa và quản lý bản đồ trên máytính thì việc chuyển các số liệu toàn đạc thành lập bản đồ khá thuận lợi
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính
Xác định ranh giới hành chính cấp xã phường
Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Đo vẽ ở ngoại nghiệp
Biên tập bản đồ địa chính
Tổ chức đăng ký Biên bản xác định ranh giới thửa đất
Kiểm tra nghiệm thu, thành lập bản đồ gốc
Hoàn thành bản đồ, nhân bộ
Lập sổ mục kê và các biểu tổng hợp diện tích
Trang 242.3 Thành lập lưới khống chế trắc địa
2.3.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính.
Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lậptrên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địachính tỷ lệ 1: 5000; 1: 2000; 1: 1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1: 500; 1:
200 ở các vùng đô thị
Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước,dùng các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính Khi xây dựnglưới tọa độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước
Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnhthổ quốc gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợp vớicác số liệu khác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cảnước Lưới tọa độ hạng III và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng , đảmbảo độ chính xác và mật độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nôngthôn và đất lâm nghiệp Tuy nhiên vai trò thực tế của lưới tọa độ này bị hạnchế vì mất mát và hư hỏng nhiều
Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lướihạng I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địachính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp
Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS cònlưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh bằngmáy toàn đạc điện tử[9]
2.3.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quyphạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đườngchuyền tuân theo bảng sau:
Trang 25Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ
15
1:4
1:
25
2 Khu vực nông thôn
Ghi chú: KV1 là đường chuyền kinh vĩ 1
Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút,giữa các điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường chuyền
đã quy định ở bảng trên
Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn 20m Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhau quá 2,5
lần, số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ từ 1/500 đến 1/5000
Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớn hơn 0,05m Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:
fb =2mb√‾nTrong đó : - mb là sai số trung phương đo góc
- n là số góc đường chuyền
Góc trong lưới khống chế đo vẽ dùng máy toàn đạc điện tử có độ chínhxác từ 3"÷ 5" thì đo một lần đo, chênh lệch giữa hai nữa lần đo và chênh lệchhướng qui “0” phải nhỏ hơn hoặc băng 20"
Trang 26Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữacác lần đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo).
Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và
đo về phải nhỏ hơn ± 100√L mm (L là chiều dài tính theo km)
2.3.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ
Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địachính của khu đo
Lưới khống chế đo vẽ được thành lập để phục vụ trực tiếp cho việc đo
vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ
và độ cao, có hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2
Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từđiểm địa chính trở lên
Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độchính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên[3]
2.4 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ
2.4.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu
Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối Làm cơ sở sốliệu thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phương pháp
đo như Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương phápgiao hội góc, phương pháp toạ độ cực, vv Nhưng với khối lượng điểm chitiết nhiều và đòi hỏi độ chính xác cao và thường được áp dụng nhiều nhất đó
là phương pháp toạ độ cực tốc độ nhanh và hiệu quả nhất[3]
2.4.1.1 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết
Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ cho việc
đo chi tiết (điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân bằngmáy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A01 Tại điểm A02 ta dựng tiêu đượcđịnh tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm vào tâm
Trang 27tiêu A02 và đưa bàn độ bằng về 000 00’ 00’’ ta đo kiểm tra lại chiều dài từđểm A01 đến điểm A02 Quay máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra được gócngang, góc đứng chiều dài Tất cả các số liệu đo được ghi vào bộ nhớ riêngcủa máy toàn đạc điện tử.
2.4.1.2 Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết
Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau:
XP = XA1 + DXA1-P
YP = YA1 + DYA1-PTrong đó DXA1-P = Cos aA1 - P * S
DYA1-P = Sin aA1 - P * S
2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử
2.4.2.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết
Máy toàn đạc điện tử (South) cho phép ta giải quyết nhiều bài toán trắcđịa, địa chính, địa hình và công trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệp Em chỉtrình bày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính
Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính làmáy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.(Central Processing Unit- Micropocessor)
Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từđiểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ (điểm chi tiết), còn đối với kinh vĩ
số DT là các định trị số hướng ngang (hay góc bằng) và góc đứng v (hay thiênđỉnh z) Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy (K), sốliệu khí tượng môi trường đo (nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao (X,Y,H)của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy (im), chiều caogương (lg) Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU màvới các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết Số liệunày có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ
Trang 28trong (RAM- Random Access Memory) hoặc bộ nhớ ngoài (gọi là fieldbook- sổ tay điện tử) và sau đó được trút qua máy tính Việc biên tập bản đồgốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý(GIS) cài đặt trong máy tính[3].
2.4.2.2 Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử
a Công tác chuẩn bị máy móc
Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và
áp kế (có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp xuất), mộtthước thép 2m để đo chiều cao máy và gương phản xạ Tại điểm định hướng,
để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gươngphản xạ với bộ cân bằng dọi tâm quang học Tại các điểm chi tiết có thể dùnggương sào Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh[3]
- Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1 lúc này máy
sẽ tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1,góc bằng 1(kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1(hoặcgóc thiên đỉnh z1)[3]
Trang 292.5 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính
2.5.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office
Mapping office là một phần mềm mới nhất của tập đoàn Intergraph baogồm các phần mềm công cụ phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ cácđối tượng địa lý thuộc một trong hai dạng dữ liệu đồ họa và phi đồ họa sửdụng trong hệ thống thông tin địa lý GIS và bản đồ chạy trên hệ điều hànhDOS/WINDOW[11]
Mapping office gồm 5 phần mềm ứng dụng được tích hợp trong mộtmôi trường đồ họa thống nhất, phục vụ cho việc thu thập và duy trì dữ liệu,các phần mềm thành phần đó là
- MicroStation là môi trường đồ hoạ làm nền để chạy các modul phần
mềm ứng dụng khác như: GEOVEC, IRASB, IRASC, MSFC, MRFClean,MRFFlag, FAMIS Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hoácác đối tượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trìnhbày bản đồ MicroStation có một giao diện đồ hoạ bao gồm nhiều cửa sổ,menu, bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ hoạ đầy đủ vàmạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ hoạ nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi chongười sử dụng[11]
- MGE sử dụng cho việc thu thập duy trì dữ liệu, tạo các bản đồ chuyên
đề, hỏi đáp, phân tích vùng và phân tích không gian Cơ sở dữ liệu được xâydựng trên nền ngôn ngữ hỏi đáp SQL Mge-pc có thể chạy cùng một hệ quảntrị cơ sở dữ liệu phổ dụng khác như D - base, Foxpro, hoặc các hệ quản trị cơ
sở dữ liệu SQL thông dụng khác trên thị trường[11]
- I/rasc: Cung cấp đầy đủ các chức năng phục vụ cho việc hiển thị và
sử lý ảnh hàng không, ảnh viễn thám thông qua máy quét ảnh hoặc trực tiếpnếu là ảnh số I/rasc cho phép người sử dụng cùng một lúc có thể kết hợp điềukhiển và thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector Khả năng này rất tốtkhi người sử dụng tiến hành số hóa trên màn hình[11]
- I/rasb: Là hệ phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu raster (ảnh đen
trắng - Black and White Image).Các công cụ trong I/RasB sử dụng để làmsạch các ảnh được quét vào từ các tài liệu cũ, cập nhật các bản vẽ cũ bằng các
Trang 30thông tin mới, phục vụ cho phần mềm vector hóa bán tự động, I/Geovec.Chuyển đổi dữ liệu dạng raster sang vector I/RasB cũng cho phép người sửdụng đồng thời thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector trong cùngmột môi trường[11].
- I/Geovec: là phần mềm chuyên thực hiện việc chuyển đổi bán tự động
dữ liệu raster (dạng Binary) sang vecter sang các đối tượng Với công nghệdượt đường bán tự động cao cấp, I/geovec giảm được rất nhiều thời gian choquá trình xử lý chuyển đổi tài liệu cũ sang dạng số I/geovec thiết kế với giaodiện ngưới dùng rất thuận tiện[11]
2.5.2 Phần mềm FAMIS
2.5.2.1.Giới thiệu chung
Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work andCadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS) là một phần mềm nằmtrong Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụlập bản đồ và hồ sơ địa chính
FAMIS có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý vàquản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo
vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở
dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thànhmột cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất Phần mềm tuântheo các qui định của Luật Đất đai 2003 hiện hành, phiên bản mới nhất hiệnnay là FAMIS được phát hành trong năm 2011[8]
2.5.2.2 Các chức năng của phần mềm FAMIS
Các chức năng của phần mềm FAMIS được chia làm 2 nhóm lớn:
- Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất
- Các chức năng làm việc với bản đồ địa chính[8]
2.5.2.3 Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất
a Quản lý khu đo
FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn vị hành chính cóthể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong 1 khu có thể lưu trong 1
Trang 31hoặc nhiều file dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệucủa mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn[8].
b Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo
Trị đo được lấy vào theo những nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở ViệtNam hiện nay:
- Từ các sổ đo điện tử (Electronic Field Book) của SOKKIA,TOPCON, SOUTH
- Từ Card nhớ
- Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo
- Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM[8]
c Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo
FAMIS cung cấp hai phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo:
- Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùngchọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình
- Phương pháp 2: qua bảng danh sách các trị đo Mỗi một trị đo tươngứng với một bản ghi trong bảng này[8]
d Công cụ tính toán
FAMIS cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ tính toán: giao hội(thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng, cắt cạnhthửa Các công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác Các công cụ tínhtoán rất phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt Nam[8]
e Xuất số liệu
Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau: máy in, máy
vẽ Các số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau để
có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR[8]
g Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ
Các đối tượng bản đồ được sinh ra qua: tự động xử lý mã hoặc dongười sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo FAMIS cung cấp công cụ đểngười dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thaotác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này[8]
Trang 322.5.2.4 Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
a Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau
- Từ cơ sở dữ liệu trị đo: Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưathẳng vào bản đồ địa chính
- Từ các hệ thống GIS khác: FAMIS giao tiếp với các hệ thống GISkhác qua các file dữ liệu FAMIS nhập những file sau: ARC của phần mềmARC/INFO (ESRI - USA), MIF của phần mềm MAPINFO (MAPINFO-USA) DXF, DWG của phần mềm AutoCAD (AutoDesk - USA), DGN củaphần mềm GIS OFFICE (INTERGRAPH - USA)
- Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số: FAMIS giao tiếp trực tiếp vớimột số công nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Bộ Tàinguyên và Môi trường như: ảnh số (IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC,MGE - PC), vector hóa bản đồ (GEOVEC MGE - PC)[8]
b Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn
FAMIS cung cấp bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính.Việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo qui phạm của
Bộ Tài nguyên và Môi trường[8]
c Tạo vùng, tự động tính diện tích
Tự động sửa lỗi Tự động phát hiện các lỗi còn lại và cho phép ngườidùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạovùng trên một phạm vi bất kỳ Cấu trúc file dữ liệu tuân theo theo đúng môhình topology cho bản đồ số vector[8]
d Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ
Các chức năng này thực hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có củaMicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả[8]
e Đăng ký sơ bộ (qui chủ sơ bộ)
Đây là nhóm chức năng phục vụ công tác qui chủ tạm thời Gán, hiểnthị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa[8]
f Thao tác trên bản đồ địa chính
Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa chính từ bản đồ gốc Tự động vẽkhung bản đồ địa chính Đánh số thửa tự động[8]
Trang 33g Tạo hồ sơ thửa đất
FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về thửa đất bao gồm:
Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận Dữ liệu thuộc tính củathửa có thể lấy trực tiếp qua quá trình qui chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấytrong cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính[8]
- Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu Các số liệu thuộc tính gán với cácđối tượng bản đồ có thể hiển thị thành các đối tượng đồ họa Đây là một chứcnăng thuận tiện cho trình bày và phân tích bản đồ[8]
i Liên kết với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính
Nhóm chức năng thực hiện việc giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu
và hệ quản trị hồ sơ địa chính Các chức năng này đảm bảo cho 2 phần mềmFAMIS và CADDB tạo thành một hệ thống thống nhất, cho phép trao đổi dữliệu hai chiều giữa 2 cơ sở dữ liệu cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính và cơ sở dữliệu hồ sơ địa chính, giữa 2 hệ thống phần mềm FAMIS và CADDB[8]
2.5.2.5 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm FAMIS.
Chúng ta có thể tóm tắt quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chínhtrên phần mềm famis như sau:
Trang 34Vào cơ sở dữ liệu trị đo
Trang 35Nhập số liệu - File ACS
Hiển thị, sửa chữa trị đo
Trang 362.6.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử
Như đã giới thiệu ở phần 2.4.2.1
2.6.2 Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ
Góc và cạnh của đường truyền kinh vĩ được đo bằng máy toàn đạc điện
tử TOPCON 350N số liệu đo được ghi vào bộ nhớ trong của máy và ghi chúvào sổ đo dã ngoại Chênh cao được đo bằng phương pháp lượng giác và đođồng thời với quá trình đo góc cạnh
Các bước đo đạc lưới khống chế bằng máy toàn đạc bằng máy toàn đạcđiện tử TOPCON 350N:
- Tạo Job là Ngày-tháng (ví dụ: 21-11) trong máy để lưu toàn bộ các sốliệu đo vào máy
- Đặt máy vào điểm trạm đo, rọi tâm, cân bằng máy đo chênh cao máy,chiều cao gương
- Nhập tên điểm trạm máy, tên điểm định hướng, chiều cao máy, chiềucao gương
- Ngắm máy vào điểm định hướng, đặt hướng khởi đầu bằng 0, quaymáy vào điểm tiếp theo đo góc, cạnh, độ chênh cao
- Sau mỗi làn bấm nút đo máy xẽ tự động ghi số liệu và được lưu vào
bộ nhớ trong của máy
- Lặp lại các thao tác này với các trạm máy khác
2.6.3 Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử
Như đã giới thiệu ở phần 2.4.2.2