1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 102 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường

75 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dựng Thăng Long với sự hướng dẫn của cô giáo TS Vũ Th ị Quý em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đ

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

THÁI NGUYÊN - NĂM 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

NGUYỄN TÙNG DƯƠNG

“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 102 TỶ LỆ 1/1000 XÃ NGHINH TƯỜNG HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Giảng viên hướng dẫn : TS Vũ Thị Quý

THÁI NGUYÊN - NĂM 2016

Trang 3

em luôn nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy cô cùng với những

lời động viên khuyến khích từ phía gia đình, bạn bè

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập

và rèn luyện tại trường, đặc biệt trong thời gian vừa qua các thầy giáo, cô giáo khoa Quản lý Tài nguyên đã tạo điều kiện cho em được trải nghiệm thực tế về công việc

và ngành nghề mà mình đang học

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắctới cô giáo Ts Vũ Thị Quý đã trực tiếp

hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành báo cáo khóa luận này Em xin chân thành cảm ơn cô !

Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần Trắc địa địa chính và Xây dựng Thăng Long, các chú, các anh trong Đội đo đạc xã Nghinh Tường đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập tại đây

Do bước đầu đi vào thực tế nên kiến thức của em còn hạn chế và nhiều bỡ ngỡ Vì vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy giáo, cô giáo và các bạn học để bài khoá luận của em được hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 05 tháng 05 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Tùng Dương

Trang 4

VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ 18

Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã Nghinh Tường năm 2013 36

Bảng 4.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính 38

Bảng 4.3 Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ 39

Bảng 4.4 Số lần đo quy định 40

Bảng 4.5 Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có độ chính xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trị quy định 40

Bảng 4.6: Số liệu điểm gốc 41

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính 14

Hình 2.4: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm FAMIS 25

Hình 4.1 : Vị trí địa lý xã Nghinh Tường 29

Hình 4.2 : Bản đồ xã Nghinh Tường 30

Hình 4.3 : File số liệu sau khi được sử lý 41

Hình 4.4: Sơ đồ lưới kinh vĩ I 43

Hình 4.5: Kết quả đo vẽ một số điểm chi tiết 44

Hình 4.6: Cấu trú c file dữ liệu từ máy đo điện tử 45

Hình 4.7: Chuyển dạng số liệu máy GPS 46

Hình 4.8: Đưa file số liệu vào phần mềm 46

Hình 4.9 : Nhập số liệu đo từ file *.txt 47

Hình 4.10 : Phun điểm chi tiết lên bản vẽ 48

Hình 4.11: Một số điểm đo chi tiết 49

Hình 4.12: Tự động tìm, sửa lỗi Clean 50

Hình 4.13: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 51

Hình 4.14: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 52

Hình 4.15: Bản đồ sau khi phân mảnh 52

Hình 4.16: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa 57

Hình 4.17: Đánh số thửa tự động 57

Hình 4.18: Gán dữ liệu thửa đất từ nhãn 58

Hình 4.19 : Vẽ nhãn thửa 59

Hình 4.20: Sửa bảng nhãn thửa 60

Hình 4.21: Tạo khung bản đồ địa chính 61

Hình 4.22: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 61

Trang 7

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC CÁC HÌNH 6

MỤC LỤC 7

PHầN 1ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1.TÍNH CấP THIếT CủA Đề TÀI 1

1.2.MụC TIÊU CHUNG 2

1.3.MụC TIÊU Cụ THể 2

1.4.Ý NGHĨA CủA Đề TÀI 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1.BảN Đồ ĐịA CHÍNH 4

2.1.1 Khái niệm 4

2.1.5 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 8

2.3.CÁC PHƯƠNG PHÁP THÀNH LậP BảN Đồ ĐịA CHÍNH HIệN NAY 12

2.3.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính 12

2.3.4 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc 14

2.4.THÀNH LậP LƯớI KHốNG CHế TRắC ĐịA 17

2.4.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính 17

2.4.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ 18

2.4.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ 19

2.5.ĐO Vẽ CHI TIếT, THÀNH LậP BảN Đồ 20

2.6.ỨNG DụNG MộT Số PHầN MềM TIN HọC TRONG BIÊN TậP BảN Đồ ĐịA CHÍNH 21

2.6.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office 21

2.6.2 Phần mềm FAMIS 22

3.1.ĐốI TƯợNG VÀ PHạM VI NGHIÊN CứU 27

3.2.ĐịA ĐIểM VÀ THờI GIAN TIếN HÀNH 27

Trang 8

3.3.NộI DUNG 27

3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội cu ̉a xã Nghinh Tường 27

3.3.2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ 27

3.3.3 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm MicroStation, FAMIS 27

3.4PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CứU 27

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN 29

4.1ĐIềU KIệN Tự NHIÊN, KINH Tế, XÃ HộI CủA XÃ NGHINH TƯờNG 29

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 32

4.1.3 Điều kiện kinh tế- xã hội 33

4.1.3.4 Tình hình quản lý đất đai của xã Error! Bookmark not defined 4.3.1 Công tác ngoại nghiệp 37

4.3.1.1 Chuẩn bị 37

- Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu 37

4.4ĐO Vẽ CHI TIếT VÀ BIÊN TậP BảN Đồ BằNG PHầN MềM MICROSTATION VÀ FAMIS 44 4.4.1 Đo vẽ chi tiết 44

4.3.2 Ứng dụng phần mềm FAMIS,Emap và Microstation thành lập bản đồ địa chính 45

4.3.3 Thực hiện trên 1 mảnh bản đồ được tiến hành như sau : 56

4.3.5 Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu 62

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

5.1.KếT LUậN 63

5.2.KIếN NGHị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 9

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng

Trong cuộc sống đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày với các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt của mình, con người đã tác động trực tiếp vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm giảm dần tính bền vững của đất đai Ngoài ra đất đai còn là thành quả cách mạng của Nhà nước và Nhân dân ta

Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao

Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và

hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, đội sản xuất xã Nghinh Tường thuộc Công ty Cổ phần Trắc địa địa chính và Xây

Trang 10

dựng Thăng Long với sự hướng dẫn của cô giáo TS Vũ Th ị Quý em tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 102 tỷ lệ 1/1000 xã Nghinh Tường huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu chung

Tìm hiểu công nghệ toàn đạc điện tử và tính năng của nó, nắm rõ quy trình thành lập bản đồ bằng phương pháp toàn đạc điện tử, thực tập ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính

Lồng ghép việc hỗ trợ việc quản lý, xây dựng hồ sơ đi ̣a chính , cơ sở dữ liê ̣u

đi ̣a chính, công tác quản lý nhà nước của UBND xã, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất

1.3 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá điều kiện tự nhiện kinh tế xã hội xã Nghinh Tường, huyện Võ

Nhai, tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá tình hình sử dụng đất của xã Nghinh Tường

- Thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm tin học Microstation, Famis…

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Trong học tập và nghiên cứu khoa học

+ Để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc của mình sau này

- Trong thực tiễn:

+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác

đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn

Trang 11

+ Phục vụ cho việc đo vẽ chi tiết và thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Bản đồ địa chính

2.1.1 Khái niệm

“Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt”(Luật đất đai 2003, trang 7)[1]

Bản đồ địa chính đƣợc xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất đai phục vụ công tác quản lý đất đai nhƣ:

- Làm cơ sở thực hiện đăng ký đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Làm cơ sở để thực hiện các công tác kiểm kê, thống kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Theo dõi chỉnh lý biến động từng thửa đất Đồng thời phục vụ công tác điều tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo tranh chấp đất đai

2.1.3 Các loại bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính đƣợc thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ

số địa chính

Trang 13

Bản đồ giấy là bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng

Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, xong các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống

ký hiệu đã số hoá Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá

- Bản đồ địa chính có 2 loại:

+ Bản đồ địa chính gốc + Bản đồ địa chính Khi thành lập bản đồ số địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu

cơ bản sau:

- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất

- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ Bản

đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu

tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất

2.1.4 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.1.4.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính có các yếu tố cơ bản và yếu tố phụ khác có liên quan cần phải được phân biệt rõ

- Yếu tố điểm:Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt

Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần quản

lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng

- Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các

điểm thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó

Trang 14

- Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một mảnh tồn tại

ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Đường ranh giới thửa đất

ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó

- Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường

ranh giới phân chia không ổn định, có một số phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế

- Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất Thông thường lô

đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng

- Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất Khu đất

và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu

- Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người

cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cư thường

có sự liên kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp

- Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường

phố Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình

(Theo thông tư 25 – BTMT về bản đồ địa chính)

2.1.4.2 Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu của bộ hồ sơ địa chính,

Vậy nên, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai Bản đồ địa chính cẩn phải có đầy đủ các yếu tố như sau:

Trang 15

- Điểm khống chế tọa độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các

điểm khống chế tọa độ và độ cao nhà nước các cấp, lưới tọa độ địa chính cơ sở, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để sử dụng lâu dài Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0.1mm trên bản đồ

- Địa giới hành chính các cấp: Để thể hiện chính xác đường địa giới quốc

gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã, các mốc giới hành chính, các điểm đặc trưng của địa giới Khi đường địa giới hành chính cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì biểu diễn đường địa giới cấp cao Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu trữ trong các cơ quan quản lý nhà nước

- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Ranh

giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa, điểm ngoặt, điểm đường cong của đường biên Ngoài ra với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ ba yếu tố là số thứ tự thửa đất, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng

- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh

giới sử dụng của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội…

- Loại đất: Tiến hành phân loại đất và thể hiện các loại đất chính là đất nông

nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chưa sử dụng… Trên bản đồ địa chính cần phải phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết

- Công trình xây dựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ cư

đặc biệt là khu vực đô thị, trên từng thửa đất phải thể hiện chính xác ranh giới, các công trình xây dựng như nhà ở, nhà làm việc… ranh giới các công trình xây dựng được xác định theo mép tường phía bên ngoài Trên vị trí công trình còn biểu thị tính chất vật liệu của công trình như nhà gạch, nhà bê tông…

- Hệ thống giao thông: Trên bản đồ địa chính cần thể hiện tất cả các loại

đường sắt, đường bộ, đường giao thông nội bộ trong khu dân cư, đường liên xã, đường giao thông nội đồng trong khu vực đất nông nghiệp, đường lâm nghiệp,

Trang 16

đường phân lô trong khu vực đất lâm nghiệp và các công trình có lên quan đến đường giao thông như cầu, cống, hè phố, lề đường, chỉ giới đường

- Hệ thống thủy văn: Trên bản đồ địa chính phải biểu thị đầy đủ hệ thống

sông, ngòi, mương, máng và hệ thống rãnh thoát nước Khi đo vẽ trong các khu dân

cư thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng Sông, ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy

- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao: Dáng đất được biểu thị trên bản đồ địa

chính bằng điểm ghi chú độ cao ở vùng đồng bằng, đường bình độ đối với vùng đồi, núi hoặc bằng ký hiệu kết hợp với ghi chú độ cao

- Mốc giới quy hoạch: Trên bản đồ địa chính phải thể hiện đầy đủ mốc quy

hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ đê điều

- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ địa chính thể hiện các địa vật quan trọng

có ý nghĩa định hướng như cột cờ, ăng ten

2.1.5 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.1.5.1 Hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia

Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000

Trang 17

tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh tuyến, vì vậy mỗi tỉnh được chỉ định chọn 1 trong 10 kinh tuyến trục từ 103o

đến 109o Kinh tuyến trục tỉnh Thái Nguyên chọn là 106o30‟ [13]

2.1.5.2 Các phép chiếu phổ biến

Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM Sơ đồ múi chiếu và đặc điểm

biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM như sau

- Phép chiếu Gauss – Kruger

Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:

* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:

- Phép chiếu UTM

Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và tương đối đồng nhất Ngày nay nhiều nước phương Tây và trong vùng Đông Nam Á

Trang 18

dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84 Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ tiên tiến của nước ngoài và kết hợp hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ

độ quốc tế

Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng

phép chiếu Gauss

2.1.6 Phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính thường có nhiều tỷ lệ khác nhau

- Tỷ lệ 1/1000,1/2000,1/5000,1/10.000 sử dụng múi chiếu 3o

- Tỷ lệ 1/200,1/500 sử dụng múi chiếu 1,5o Lưới khống chế mặt bằng để thành lập bản đồ địa chính hiện nay sử dụng lưới hạng cao và lưới tam giác hạng I,II,III,IVvà lưới đường chuyền hạng II,III,IV nhà nước tiếp đến là lưới địa chính cấp 1, 2, dưới nữa là tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000

Mảnh bản đồ địa chính tỷlệ1:10000 được xác định như sau:

Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x 6 ki-lô-mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc-ta (ha) ngoài thực địa

Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷlệ1:10000 gồm 08 chữ số: 02 số đầu là

10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷlệ1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000

là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu là 03 số chẵn km của tọa độ

Trang 19

X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000

Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 là

50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:5000, gạch nối (-) và số thứ

tự ô vuông

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000

Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 là

50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới

Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính

tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông

- Bản đồ tỷ lệ 1:500

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 là

50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷlệ1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn

Trang 20

- Bản đồ tỷ lệ 1:200

Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 là 50 x 50

cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ

lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ

tự ô vuông (Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về bản đồ địa chính) [6]

2.2 Cơ sở thực tiễn

- Hiện nay hầu hết tất cả các tỉnh thành phố trên cả nước đã thành lập bản đồ

địa chính, đo vẽ bằng phương pháp toàn đạc điện tử Phương pháp này cho kết quả nhanh và độ chính xác rất cao vì vậy hiện nay để thành lập bản đồ địa chính người

ta chủ yếu sử dụng phương pháp này để thành lập bản đồ địa chính

Công ty cổ phần Trắc địa địa chính và xây dựng Thăng Long đã tiến hành xây dựng bản đồ ở rất nhiều nơi trên cả nước như Thái Nguyên, Vĩnh Phúc Vậy nên, trong thời gian thức tập ở công ty em đã tiếp tục trau dồi, nghiên cứu về công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử để thực hiện đo vẽ chi tiết, chỉnh lý bản đồ địa chính cho xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

2.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay

2.3.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính

Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một trong các phương pháp sau:

- Đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp trên thực địa bằng các loại máy toàn đạc điên tử và máy kinh vĩ thông thường

- Đo vẽ bản đồ địa chính trên cơ sở ảnh chụp máy bay (ảnh hàng không) kết hợp với đo vẽ trực tiếp trên thực địa (phương pháp đo vẽ ảnh phối hợp với bình đồ ảnh, ảnh đơn)

Trang 21

- Phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên bản đồ địa chính cùng tỷ lệ

Trong ba phương pháp thành lập bản đồ địa chính trên, quá trình thành lập bản đồ địa chính thường được thực hiện qua hai bước

Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc (bản đồ địa chính cơ sở)

Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hành chính cấp xã (gọi tắt là bản đồ địa chính)

2.3.2 Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp biên tập, biên vẽ và bổ sung chi tiết từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ

Phương pháp này thực chất là biên tập lại các yếu tố nội dung bản đồ địa hình phù hợp với nội dung bản đồ địa chính cơ sở và hiệu chỉnh các yếu tố nội dung bản đồ địa chính ở mỗi thời điểm đo vẽ

Phương pháp này chỉ áp dụng để bổ sung các yếu tố ở khu vực đất nông nghiệp, khu trồng cây công nghiệp và đất chưa sử dụng ở khu vực đồi núi, khu vực duyên hải ở tỷ lệ nhỏ Phương pháp này là phương án chính để kiểm tra diện tích tự nhiên đối với các xã vùng núi, núi cao, vùng sâu, vùng xa, các đảo và khu vực chưa

có điều kiện đo vẽ bản đồ địa chính chính quy

2.3.3 Phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không (phương pháp không ảnh)

Trong phương pháp không ảnh, bản đồ được thành lập trên cơ sở ảnh chụp từ máy bay Phương pháp không ảnh chủ yếu dùng để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 đến 1/25000 cũng có thể áp dụng cho tỷ lệ 1/1000 nếu đó là khu vực ít bị che khuất

Ưu điểm: Phương pháp không ảnh đã khắc phục được những khó khăn của sản xuất trong điều kiện dã ngoại, giảm chi phí và có thời gian sản xuất Khi đo vẽ cùng một lúc một vùng rộng lớn bằng phương pháp không ảnh sẽ cho hiệu quả cao

về năng suất, giá thành và thời gian

Nhược điểm: Những khu vực có nhiều địa vật che khuất ranh giới thửa đất và các đối tượng đo vẽ bản đồ cũng như những khu vực có nhiều biến động mới so với

Trang 22

mốc thời gian chụp ảnh sẽ đòi hỏi công tác đo đạc bổ sung thực địa nhiều hơn Phương pháp không ảnh khó đạt độ chính xác khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn

và tốn kém kinh phí nếu áp dụng cho những khu vực lẻ tẻ và nhỏ

2.3.4 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc

Bản chất của phương pháp là xác định vị trí tương đối của các điểm chi tiết địa vật so với điểm không chế đo vẽ và các điểm lưới cấp cao hơn bằng các máy toàn đạc thông thường hoặc máy toàn đạc điện tử

Phương pháp toàn đạc đòi hỏi các điểm khống chế phải rải đều trên toàn khu

đo với mật độ điểm dày đặc Tỷ lệ bản đồ càng lớn, địa vật che khuất càng nhiều thì phải tăng số lượng điểm khống chế Phương pháp được ứng dụng để thành lập bản

đồ địa chính ở những khu vực không lớn có độ dốc dưới 6 độ hoặc ở những nơi không có ảnh máy bay thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật để thành lập bản đồ địa chính

tỷ lệ 1: 5000; 1:2000; 1: 1000; 1:500

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính

Xác định ranh giới hành chính cấp xã phường

Xây dựng lưới khống chế đo vẽ

Đo vẽ ở ngoại nghiệp

Biên tập bản đồ địa chính

Tổ chức đăng ký Biên bản xác định ranh giới thửa đất

Kiểm tra nghiệm thu, thành lập bản đồ gốc

Hoàn thành bản đồ, nhân bộ

Lập sổ mục kê và các biểu tổng hợp diện tích

Trang 23

2.3.4.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết

Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép ta giải quyết nhiều bài toán trắc địa, địa chính, địa hình và nhiều công trình khác có liên quan đến đo vẽ địa hình Trong đề tài tốt nghiệp này, em chỉ trình bày những vấn đề liên quan đến việc

đo vẽ bản đồ địa chính

Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là máy đo

xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi xử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit- Microprocessor)

Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ (điểm chi tiết), còn đối với kinh vĩ số DT là các định trị số hướng ngang (hay góc bằng) và góc đứng v (hay thiên đỉnh z) Bộ vi

xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy (K), số liệu khí tượng môi trường đo (nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao (X, Y, H) của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy (im), chiều cao gương (lg) Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết Số liệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ trong (RAM- Random Access Memory) hoặc bộ nhớ ngoài (gọi là field book - sổ tay điện tử) và sau đó được trút qua máy tính Việc biên tập bản đồ gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý (GIS) cài đặt trong máy tính

2.3.4.2 Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử

- Công tác chuẩn bị máy móc

Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và áp kế (có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp xuất), một thước thép 2m

để đo chiều cao máy và gương phản xạ Tại điểm định hướng, để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương phản xạ với bộ cân bằng dọi tâm quang học Tại các điểm chi tiết có thể dùng gương sào Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh

Trang 24

im, chiều cao gương sào (lg) Đưa trị số hướng mở đầu về 00'00'00"

+ Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1 lúc này máy sẽ

tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1, góc bằng

1 (kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1

- Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU

Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPU bằng các phần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:

Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:

Trang 25

XAB= XB – XA; YAB= YB - YA Tính góc định hướng của cạnh mở đầu:

SAB= artg Tính góc định hướng của cạnh SA1

SA1= SAB + 1 (Vì trị số hướng mở đầu BC đã đạt 00'00'00")

Chuyển cạnh nghiêng DA1 về trị số cạnh ngang SA1:

SA1 = DA1cosv1 hoặc SA1= DA1sinz1 Tính số gia toạ độ giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:

XA1= SA1cos SA1 YA1= SA1sin SA1 Tính toạ độ mặt phẳng của điểm chi tiết 1:

X1= XA + XA1 Y1= YA + XA1 Tính chênh cao giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:

HA1= SA1tgv+v1+ im- lg hoặc:

HA1= SA1cotgZ1+ im- lg Tính độ cao điểm chi tiết 1:

H1= HA+hA1 Như vậy số liệu toạ độ không gian ba chiều (x,y,H) của điểm chi tiết 1 được CPU tự động tính toán Số liệu này có thể được biểu thị trên màn hình tinh thể hoặc lưu giữ trong bộ nhớ trong hoặc bộ nhớ ngoài (Field book)

2.4 Thành lập lưới khống chế trắc địa

2.4.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính

Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000; 1: 2000; 1: 1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1: 500; 1: 200 ở các vùng đô thị

Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dùng các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính Khi xây dựng lưới tọa độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước

Trang 26

Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ quốc gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợp với các số liệu khác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả nước Lưới tọa độ hạng III và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng , đảm bảo độ chính xác và mật

độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nông thôn và đất lâm nghiệp Tuy nhiên vai trò thực tế của lưới tọa độ này bị hạn chế vì mất mát và hư hỏng nhiều

Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới hạng

I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa chính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp

2.4.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ

Lưới kinh vĩ cần phải tuân theo các thông số kỹ thuật cơ bản theo quy pham trong thông tư số 25/2014 của Bộ TN&MT

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ

Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn 20m

Trang 27

Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhau quá 2,5 lần, số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ từ 1/500 đến 1/5000

Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớn hơn 0,05m;

Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:

Trong đó: - mb là sai số trung phương đo góc;

- n là số góc đường chuyền

Góc trong lưới khống chế đo vẽ dùng máy toàn đạc điện tử có độ chính xác

từ 3"† 5" thì đo một lần đo, chênh lệch giữa hai nữa lần đo và chênh lệch hướng quy “0” phải nhỏ hơn hoặc băng 20"

Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữa các lần đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo)

Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và đo về phải nhỏ hơn ± 100√L mm (L là chiều dài tính theo km)

2.4.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ

Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa chính của khu đo

Lưới khống chế đo vẽ được thành lập để phục vụ trực tiếp cho việc đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ và độ cao, có hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2

Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ điểm địa chính trở lên

Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độ chính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên

Góc và cạnh của đường truyền kinh vĩ được đo bằng máy GPS số liệu đo được ghi vào bộ nhớ trong của máy và ghi chú vào sổ đo dã ngoại Chênh cao được

đo bằng phương pháp lượng giác và đo đồng thời với quá trình đo góc cạnh

Các bước đo đạc lưới khống chế bằng máy toàn đạc bằng máy toàn đạc điện

Trang 28

- Tạo Job là ngày-tháng (ví dụ: 10-04) trong máy để lưu toàn bộ các số liệu

đo vào máy

- Đặt máy vào điểm trạm đo, rọi tâm, cân bằng máy đo chênh cao máy, chiều cao gương

- Nhập tên điểm trạm máy, tên điểm định hướng, chiều cao máy, chiều cao gương

- Ngắm máy vào điểm định hướng, đặt hướng khởi đầu bằng 0, quay máy vào điểm tiếp theo đo góc, cạnh, độ chênh cao

- Sau mỗi làn bấm nút đo máy xẽ tự động ghi số liệu và được lưu vào bộ nhớ trong của máy

- Lặp lại các thao tác này với các trạm máy khác

2.5 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ

Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối Làm cơ sở số liệu thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phương pháp đo như Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương pháp giao hội góc, phương pháp toạ độ cực, v.v Nhưng với khối lượng điểm chi tiết nhiều và đòi hỏi

độ chính xác cao và thường được áp dụng nhiều nhất đó là phương pháp toạ độ cực tốc độ nhanh và hiệu quả nhất

2.5.1.1 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết:

Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ cho việc đo chi tiết (điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân bằng máy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A01 Tại điểm A02 ta dựng tiêu được định tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm vào tâm tiêu A02 và đưa bàn

độ bằng về 000 00‟ 00‟‟ ta đo kiểm tra lại chiều dài từ đểm A01 đến điểm A02 Quay máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra được góc ngang, góc đứng chiều dài Tất

cả các số liệu đo được ghi vào bộ nhớ riêng của máy toàn đạc điện tử

2.5.1.2 Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết:

Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau:

XP = XA1 + DXA1-P

Trang 29

YP = YA1 + DYA1-P Trong đó: DXA1-P = cos aA1 - P * S

DYA1-P = sin aA1 - P * S

2.6 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính

2.6.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office

Mapping office là một phần mềm mới nhất của tập đoàn Intergraph bao gồm các phần mềm công cụ phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các đối tượng địa lý thuộc một trong hai dạng dữ liệu đồ họa và phi đồ họa sử dụng trong hệ thống thông tin địa lý GIS và bản đồ chạy trên hệ điều hành DOS/WINDOW

Mapping office gồm 5 phần mềm ứng dụng được tích hợp trong một môi trường đồ họa thống nhất, phục vụ cho việc thu thập và duy trì dữ liệu, các phần mềm thành phần đó là:

- MicroStation là môi trường đồ hoạ làm nền để chạy các modul phần mềm

ứng dụng khác như: GEOVEC, IRASB, IRASC, MSFC, MRFClean, MRFFlag, FAMIS Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hoá các đối tượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ MicroStation

có một giao diện đồ hoạ bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ hoạ đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ hoạ nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng

- MGE sử dụng cho việc thu thập duy trì dữ liệu, tạo các bản đồ chuyên đề,

hỏi đáp, phân tích vùng và phân tích không gian Cơ sở dữ liệu được xây dựng trên nền ngôn ngữ hỏi đáp SQL Mge-pc có thể chạy cùng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ dụng khác như D – base, Foxpro

- I/rasc: Cung cấp đầy đủ các chức năng phục vụ cho việc hiển thị và sử lý

ảnh hàng không, ảnh viễn thám thông qua máy quét ảnh hoặc trực tiếp nếu là ảnh

số I/rasc cho phép người sử dụng cùng một lúc có thể kết hợp điều khiển và thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector

- I/rasb: Là hệ phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu raster (ảnh đen trắng –

Black and White Image).Các công cụ trong I/RasB sử dụng để làm sạch các ảnh

Trang 30

được quét vào từ các tài liệu cũ, cập nhật các bản vẽ cũ bằng các thông tin mới, phục vụ cho phần mềm vector hóa bán tự động, I/Geovec Chuyển đổi dữ liệu dạng raster sang vector I/RasB cũng cho phép người sử dụng đồng thời thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector trong cùng một môi trường

- I/Geovec: là phần mềm chuyên thực hiện việc chuyển đổi bán tự động dữ

liệu raster (dạng Binary) sang vecter sang các đối tượng Với công nghệ dượt đường bán tự động cao cấp, I/Geovec giảm được rất nhiều thời gian cho quá trình xử lý chuyển đổi tài liệu cũ sang dạng số I/Geovec thiết kế với giao diện ngưới dùng rất thuận tiện

2.6.2 Phần mềm FAMIS

2.6.2.1 Giới thiệu chung

FAMIS là phần mềm tích hợp cho đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính (FiledandCadastralMappingIntergratedSoftware - FAMIS) là một phần mềm nằm trong hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản

đồ và hồ sơ địa chính FAMIS có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp xây dựng,

xử lý và quản lý bản đồ địa chính dạng số

Phần mềm này đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số FAMIS có khả năng liên kết với

CADDB là phần mềm về thành lập và quản lý hồ sơ địa chính

2.6.2.2 Các chức năng của phần mềm FAMIS

Các chức năng của phần mềm FAMIS được chia làm 2 nhóm lớn:

Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất

Các chức năng làm việc với bản đồ địa chính

2.6.2.3 Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất

a Quản lý khu đo:

FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn vị hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong 1 khu có thể lưu trong 1 hoặc nhiều file dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệu của mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn

Trang 31

b Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo:

Trị đo được lấy vào theo những nguồn tạo số liệu phổ biến hiện nay:

- Sổ đo điện tử (Electronic Field Book) của máy toàn đạc điện tử SOKKIA, TOPCON,SOUTH, LEIKA

- Từ Card (thẻ nhớ)

- Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo

- Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM

c Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi:

FAMIS cung cấp hai phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo

- Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùng chọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình

- Phương pháp 2: qua bảng danh sách các trị đo Mỗi một trị đo tương ứng với một bản ghi trong bảng này

d Công cụ tính toán:

FAMIS cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ tính toán: giao hội (thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng, cắt cạnh thửa Các công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác Các công cụ tính toán rất phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt Nam

e Xuất số liệu:

Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau: máy in, máy vẽ Các

số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau để có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR

g Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ:

Các đối tượng bản đồ được sinh ra qua: tự động xử lý mã hoặc do người sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo FAMIS cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao tác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này

2.6.2.4 Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính

a Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau:

Trang 32

- Từ cơ sở dữ liệu trị đo: Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng vào bản đồ địa chính

- Từ các hệ thống GIS khác: FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác qua các file dữ liệu

- Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số: FAMIS giao tiếp trực tiếp với một

số công nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Bộ Tài nguyên và Môi trường như: ảnh số, ảnh đơn, vector hóa bản đồ (GEOVEC MGE-PC)

b Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn:

FAMIS cung cấp, phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việc phân lớp

và hiển thị thông tin tuân thủ theo quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường

c Tạo vùng, tự động tính diện tích:

Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ Cấu trúc file dữ liệu tuân theo theo đúng mô hình topology cho bản đồ số vector

d Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ:

Các chức năng này thực hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của MicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả

e Đăng ký sơ bộ (quy chủ sơ bộ) :

Đây là nhóm chức năng phục vụ công tác quy chủ tạm thời Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa

f Thao tác trên bản đồ địa chính:

Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa chính từ bản đồ gốc Tự động vẽ khung bản đồ địa chính Đánh số thửa tự động

g Tạo hồ sơ thửa đất:

FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về thửa đất bao gồm: Hồ sơ

kỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận

h Xử lý bản đồ:

FAMIS cung cấp một số phép xử lý, thao tác thông dụng nhất trên bản đồ

Trang 33

- Nắn bản đồ, chuyển từ hệ thống toạ độ này sang hệ thống tọa độ khác theo các phương pháp nắn affine, porjective

- Tạo bản đồ chủ đề từ trường dữ liệu Xây dựng các bản đồ theo phân bậc số liệu

- Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu Các số liệu thuộc tính gán với các đối tượng bản đồ có thể hiển thị thành các đối tượng đồ họa Đây là một chức năng thuận tiện cho trình bày và phân tích bản đồ

i Liên kết với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính:

Thực hiện việc giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu và hệ quản trị hồ sơ địa chính

2.6.2.5 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm FAMIS

Hình 2.4: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm FAMIS

Vào cơ sở dữ liệu trị đo

Nhập số liệu file TXT, file ACS

Sửa chữa đối tượng bản đồ

Sửa chữa lỗi (MRFClean, MRFFlag)

Tạo bản đồ địa chính: Đánh số thửa, vẽ nhãn thửa, tạo khung bản đồ

Lưu trữ, in bản đồ

Trang 35

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu Sử dụng máy toàn đạc điện tử, và các phần mềm Microstation, FAMIS vào xây dựng lưới khống chế đo vẽ, và đo vẽ chi tiết xây dựng bản đồ địa chính

- Phạm vi nghiên cứu; Đo vẽ chi tiết, sử dụng phần mềm tin học xây dựng bản đồ địa chính trên địa bàn xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Công ty Cổ phần Trắc địa địa chính và Xây dựng Thăng Long và

xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian tiến hành: Từ 18/01/2016 đến ngày 20/4/2016

3.3 Nội dung

3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội cu ̉ a xã Nghinh Tường

3.2.2 Tình hình quản lý đất đai của xã

3.3.2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ

3.3.3.Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm MicroStation, FAMIS

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Thu thập thông tin thứ cấp

Thu thập số liệu từ các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân xã Nghinh Tường, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Võ Nhai

3.4.2 Phương pháp đo vẽ chi tiết và chỉnh lý biến động

Đề tài sử dụng máy toàn đạc điện tử để đo đạc lưới khống chế đo vẽ, lưới khống chế mặt bằng sẽ được đo theo phương pháp toàn đạc với 2 lần đo là đo đi và

đo về, sau đó lấy giá trị trung bình của kết quả đo Sau khi đo đạc và tính toán hoàn chỉnh lưới khống chế mặt bằng, tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa

Trang 36

- Sau khi thành lập hoàn thiện lưới khống chế đo vẽ ta có tọa độ các điểm khống chế; tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa (ranh giới thửa đất, địa vật, giao thông, thủy hệ ) ;

- Kết quả đo đạc chi tiết được trút vào máy tính và sử dụng phần mềm chuyên ngành MicroStation và FAMIS để biên tập bản đồ địa chính;

- Tiến hành kiểm tra, đối soát thực địa và in bản đồ Đi kèm với những mảnh bản đồ của khu vực nghiên cứu còn có các bảng thống kê về diện tích đất theo từng chủ sử dụng

Trang 37

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Nghinh Tường

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

Ngày đăng: 11/03/2017, 10:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Anh, (2013), Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành
Tác giả: Nguyễn Ngọc Anh
Năm: 2013
4. Luật đất đai 2003ngày 26/11/2013 5. Luật đất đai 2013 ngày 29/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ngày 26/11/2013 "5. Luật đất đai 2013
9. TT25-2014 ngày 19/05/2014, Quy định về thành lập BĐĐC, Bộ TN&MT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về thành lập BĐĐC
10. Lê Văn Thơ (2009), Bài giảng môn trắc địa I – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn trắc địa I
Tác giả: Lê Văn Thơ
Năm: 2009
11. Vũ Thị Thanh Thủy (2009) Bài giảng trắc địa II – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng trắc địa II
12. Vũ Thị Thanh Thủy (Chủ biên), Lê Văn Thơ, Phan Đình Binh, Nguyễn Ngọc Anh, Bài giảng trắc địa cơ sở phần 1 (Hà Nội – 2008) NXB Nông Nghiệp II.Các tài liệu tham khảo từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng trắc địa cơ sở phần 1 (Hà Nội – 2008) NXB Nông Nghiệp
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp" II.Các tài liệu tham khảo từ Internet
13. Trắc đại pro http://tracdiapro.com/kinh-tuyen-truc-vn2000/ Kinh tuyến trục tỉnh các tỉnh, thành phố theo hệ toạ độ VN-2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://tracdiapro.com/kinh-tuyen-truc-vn2000/
14. WIKIPEDIA – Bách khoa toàn thƣ mở wikipedia, Xã Nghinh Tường https://vi.wikipedia.org/wiki/Nghinh_T%C6%B0%E1%BB%9Dng Link
2. Bộ TN & MT.Quy phạm Thành lập Bản đồ địa chính năm 2008 Khác
6. Quyết định 08/2008/QĐ- BTNMT ngày 10/11/2008 Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:50000; 1:10000 Khác
7. Tổng cục địa chính, Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử Khác
8. Tổng cục địa chính. Hướng dẫn sử dụng phần mềm FAMIS – caddb Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.4: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm FAMIS - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 102 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 2.4 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm FAMIS (Trang 33)
Hình 4.1 : Vị trí địa lý xã Nghinh Tường - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 102 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 4.1 Vị trí địa lý xã Nghinh Tường (Trang 37)
Hình 4.2 : Bản đồ xã Nghinh Tường - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 102 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 4.2 Bản đồ xã Nghinh Tường (Trang 38)
Hình 4.6: Cấu tru ́ c file dữ liệu từ máy đo điện tử - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 102 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 4.6 Cấu tru ́ c file dữ liệu từ máy đo điện tử (Trang 53)
Hình 4.9 : Nhập số liệu đo từ file *.txt - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 102 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 4.9 Nhập số liệu đo từ file *.txt (Trang 55)
Hình 4.10 : Phun điểm chi tiết lên bản vẽ  4.4.2.2 Hiển thị sửa chữa số liệu đo - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 102 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 4.10 Phun điểm chi tiết lên bản vẽ 4.4.2.2 Hiển thị sửa chữa số liệu đo (Trang 56)
Hình 4.12: Tự động tìm, sửa lỗi Clean - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 102 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 4.12 Tự động tìm, sửa lỗi Clean (Trang 58)
Hình 4.13: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 102 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 4.13 Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất (Trang 59)
Hình 4.14: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi  4.4.2.5Chia mảnh bản đồ - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 102 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 4.14 Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 4.4.2.5Chia mảnh bản đồ (Trang 60)
Hình 4.15: Bản đồ sau khi phân mảnh  4.4.2.6 Kiểm tra, chỉnh sửa lại bản đồ theo đúng quy phạm - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 102 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 4.15 Bản đồ sau khi phân mảnh 4.4.2.6 Kiểm tra, chỉnh sửa lại bản đồ theo đúng quy phạm (Trang 60)
Hình 4.17: Đánh số thửa tự động - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 102 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 4.17 Đánh số thửa tự động (Trang 65)
Hình 4.16: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 102 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 4.16 Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa (Trang 65)
Hình 4.18: Gán dữ liệu thửa đất từ nhãn - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 102 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 4.18 Gán dữ liệu thửa đất từ nhãn (Trang 66)
Hình 4.20: Sửa bảng nhãn thửa - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 102 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
Hình 4.20 Sửa bảng nhãn thửa (Trang 68)
BẢNG SAI SỐ KHÉP HÌNH - Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 102 tỷ lệ 11000 xã nghinh tường
BẢNG SAI SỐ KHÉP HÌNH (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm