1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập tờ bản đồ địa chính số 20 xã Vô Tranh huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ

75 583 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự nhất trí của khoa Quản Lí Tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu chuyên đề: “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập tờ

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2011 – 2015

Thái Nguyên, 2015

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là thời gian giúp cho sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, củng cố những kiến thức lý thuyết và vận dụng những kiến thức đó vào thực tế

Được sự nhất trí của khoa Quản Lí Tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm

Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu chuyên đề: “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập tờ bản đồ địa chính số 20 xã Vô Tranh- huyện Hạ Hòa- tỉnh Phú Thọ.”

Để hoàn thành khóa luận này trước tiên em xin trân thành cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, cùng toàn thể các thầy,cô giáo đã dạy dỗ, quan tâm truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường, đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn Th.S Nguyễn Văn Hiểu – giảng viên Khoa Quản lý Tài Nguyên

là người đã trực tiếp giúp đỡ em thực hiện đề tài trong suốt thời gian qua

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các chú , các anh thuộc Đội đo đạc số 1 của Công ty cổ phần Trắc địa bản đồ Đại Thành và người dân xã Vô Tranh – huyện Hạ Hòa – tỉnh Phú Thọ đã giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm làm việc cũng như tạo điều kiện trong việc cung cấp số liệu, tài liệu để em có thể hoàn thành khóa luận này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học cũng như hạn chế về mặt kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, ý kiến đóng góp của quý thầy

cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2015

Sinh viên

VŨ VĂN ANH

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Trị số biến dạng phép chiếu Gauss và UTM 11

Bảng 2.2 : Tỷ lệ bản đồ địa chính 11

Bảng 2.3: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ 14

Bảng 2.4: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ 17

Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2013 39

Bảng 4.2: Bản đồ hiện có của xã Vô Tranh 41

Bảng 4.3: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính 43

Bảng 4.4 Số liệu điểm gốc 45

Bảng 4.5: Tọa độ sau khi bình sai 45

Bảng 4.6: Kết quả đo một số điểm chi tiết 47

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Hệ toạ độ vuông góc Gauss-Kruger 9

Hình 2.2 Hệ toạ độ vuông góc UTM 10

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính 16

Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử 20

Hình 2.5: Trình tự đo 21

Hình 2.6: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis 28

Hình 2.7: Máy toàn đạc điện tử 29

Hình 4.1: Giao diện làm việc của TOP2ASC 48

Hình 4.2: Qúa trình trút số liệu 48

Hình 4.3: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử 49

Hình 4.4: Giao diện làm việc phần mềm Conver file 50

Hình 4.5: Giao diện làm việc phần mềm Taltol 50

Hình 4.6: Phần mềm xử lý số liệu 51

Hình 4.7: File số liệu sau khi được sử lý 51

Hình 4.8: Nhập số liệu bằng FAMIS 52

Hình 4.9: Đường dẫn file chứa số liệu 52

Hình 4.10 : Triển điểm chi tiết lên bản vẽ 53

Hình 4.11: Tạo mô tả trị đo 54

Hình 4.12: Một số điểm đo chi tiết 54

Hình 4.13 : Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa 55

Hình 4.14: Các thửa đất sau khi được nối 55

Hình 4.15: Một số lỗi thường gặp 58

Hình 4.16: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 59

Hình 4.17: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 59

Hình 4.18: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa 60

Hình 4.19: Đánh số thửa 61

Hình 4.20: Gán thông tin thử đất 62

Hình 4.21: Vẽ nhãn thửa 63

Hình 4.22: Tạo khung bản đồ 64

Hình 4.23: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 64

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BTNMT Bộ Tài nguyên & Môi trường

GCNQSD Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

UTM Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc

VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Bản đồ địa chính 4

2.1.1 Khái niệm 4

2.1.2 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 5

2.1.3.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 8

2.1.4 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính 11

2.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay 14

2.2.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính 14

2.2.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc 15

2.3 Thành lập lưới khống chế trắc địa 16

2.3.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính 16

2.3.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ 17

2.3.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ 18

2.4 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ 19

2.4.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu 19

2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử 19

2.5 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính 23

Trang 8

2.5.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office 23

2.5.2 Phần mềm famis 25

2.6 Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử 29

2.6.1 Máy toàn đạc South NTS – 312B 29

2.6.2 Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vi 30

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 31

3.3 Nội dung 31

3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Vô Tranh 31

3.3.2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ 32

3.3.3 Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết 32

3.4 Phương pháp nghiên cứu 32

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN 34

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Vô Tranh 34

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 34

4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 37

4.1.3 Tình hình quản lý sử dụng đất đai của xã Vô Tranh 39

4.2 Thành lập lưới kinh vĩ 41

4.2.1 Công tác ngoại ngiệp 41

4.2.2 Công tác nội nghiệp 44

4.3 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis 46

4.3.1 Đo vẽ chi tiết 46

4.3.2 Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính 47

4.3.3 Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu 65

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

5.1 Kết luận 66

5.2 Kiến nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên của mỗi quốc gia ,là cội nguồn cho mọi hoạt động sống của con người Trong sự nghiệp phát triển đất nước, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng; đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau, là nguồn tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp Không những thế, đất đai còn là không gian sống của con người Song sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất cũng rất phức tạp Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013 Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa chính trong cả nước nói chung và của tỉnh Phú Thọ nói riêng Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong một bộ hồ sơ địa chính; là tài liệu cơ bản để thống kê đất đai, làm cơ sở để quy hoạch, giao đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Mức độ chi tiết của bản đồ địa chính thể hiện tới từng thửa đất thể hiện được cả về loại đất, chủ sử dụng Vì vậy nó có tính pháp

lý cao, trợ giúp đắc lực cho công tác quản lý đất đai

Hiện nay dưới sự tác động của khoa học công nghệ , ngành đo đạc bản đồ đã

có những chuyển biến phát triển vượt bậc.Đó là sự ra đời của nhiều phương pháp lập bản đồ khác nhau: Thành lập bản đồ từ ảnh, phương pháp đo vẽ trực tiếp, phương pháp biên tập và cho ra sản phẩm dưới các dạng khác nhau Mỗi phương

Trang 10

pháp có ưu nhược điểm khác nhau có những mặt mạnh, mặt yếu, tuy nhiên phương pháp đo vẽ trực tiếp là phương pháp có thể đáp ứng tốt nhất về yêu cầu thành lập bản đồ địa chính được áp dụng cho mọi tỷ lệ, nó phù hợp với những khu đất đô thị, khu đất có giá trị kinh tế cao, diện tích đo vẽ nhỏ hẹp, ẩn khuất không thể dùng phương pháp khác hoặc dùng phương pháp khác không đạt hiệu quả kinh tế và yêu

cầu về bản đồ

Ở nước ta, việc thành lập bản đồ địa chính đang được tiến hành trên phạm vi

cả nước nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất Trong đó, phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử có kết hợp sử dụng GPS đang được áp dụng và triển khai rộng rãi

Xuất phát từ thực tiễn trên , được sự đồng ý và giúp đỡ của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên – Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Công ty cổ

phần Trắc địa bản đồ Đại Thành cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo Th.s Nguyễn Văn Hiểu em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập tờ bản đồ địa chính số 20 xã Vô Tranh- huyện Hạ Hòa- tỉnh Phú Thọ”

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 tại

xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa , tỉnh Phú Thọ

- Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho UBND các cấp

- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm Trắc địa, máy Toàn đạc điện tử, máy GPS trong công tác thành lập bản

đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Vô Tranh , huyện Hạ Hòa , tỉnh Phú Thọ

1.3 Yêu cầu

- Ứng dụng máy toàn đạc điện tử (máy South NTS-312B) , máy GPS và công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính tại xã Vô Tranh – huyện Hạ Hòa – Tỉnh Phú Thọ

Trang 11

- Bản đồ được thành lập theo Thông tư số 55/2013/TT - BTNMT Quy định

về thành lập bản đồ địa chính,Thông tư số 30/2013/TT - BTNMT Quy định thực hiện lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng kí, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính và Quyết định số 08/2008/QĐ – BTNMT Quyết định Ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1: 5000 và 1: 10000 của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường

- Bản đồ địa chính được thành lập phải tuân theo quy trình, quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính hiện hành

- Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

- Giúp sinh viên thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức thực tế, củng

cố và hoàn thiện kiến thức đã học

- Nâng cao kỹ năng sử dụng các phần mềm tin học ứng dụng

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác

đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn

- Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ

số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Bản đồ địa chính

2.1.1 Khái niệm

Theo luật đất đai năm 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất

và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã,phường,thị trấn,được cơ quan nhà nước có thẩm quyên xác nhận.[4]

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:

- Thống kê đất đai

- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở

- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất

- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi

- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết

- Giải quyết tranh chấp đất đai

Hiện nay bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là: bản đồ giấy và bản đồ số địa chính

- Bản đồ giấy là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng

- Bản đồ số địa chính được xây dựng trên cơ sở kết hợp phương pháp bản đồ truyền thống với công nghệ máy tính điện tử, có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu đã số hoá Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá

Trang 13

Bản đồ số bao gồm những thành phần chính sau :

+ Dữ liệu bản đồ (số liệu, dữ liệu đồ họa,dữ liệu thuộc tính,ký hiệu bản đồ ) + Thiết bị ghi dữ liệu có khả năng đọc bằng máy tính (đĩa cứng,đĩa mềm,đĩa CD )

+ Máy tính và thiết bị tin học (phần cứng,phần mềm)

+ Công cụ thể hiện dữ liệu dưới dạng hình ảnh bản đồ (màn hình,giấy internet các loại )

Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau:

- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất Ngoài ra, bản

đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng .Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình

- Thể hiện đúng hiện trạng của các thửa đất,chính xác rõ ràng cả về mặt địa lý

và pháp lý, không nhầm lẫn về chư sử dụng đất và loại đất

- Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp

để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất

- Các quy định kỹ thuật đối với bản đồ địa chính (dạng bản đồ giấy, bản đồ số) phải thuận tiện cho việc sử dụng, bảo quản, cập nhật và lưu trữ

- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ

2.1.2 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.1.2.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường Mỗi bộ bản đồ có thể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản

đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan

Trang 14

Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt

Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng

Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các

điểm thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc

Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một mảnh tồn tại ở

thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ

sử dụng đất Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó

Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh

giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay

đơn vị tính thuế

Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất Thông thường lô đất

được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng

Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất Khu đất và

xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu

Trang 15

Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người

cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cư thường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp

Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố

Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản

lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hoá,

xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình

2.1.2.2 Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ việc quản lý chặt chẽ đất đai, vì vậy bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ các yếu tố phục vụ cho việc quản lý đất đai :

- Điểm khống chế tọa độ và độ cao: Trên bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế tọa độ , độ cao nhà nước các cấp (I,II ), lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ

- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính, các điểm ngoặt của đường địa giới Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước

- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm cong của đường biên Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là

số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng

- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng Trên bản đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết

Trang 16

- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc, Các công trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài Trên vị trí công trình còn biểu thị tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhà nhiều tầng

- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội,

- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố, Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trên đường và tính chất cong đường Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mm thì

vẽ một nét và ghi chú độ rộng

- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao hồ,

Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ Độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5 mm thì trên bản đồ vẽ một nét theo đường tim của nó Khi đo vẽ trong khu vực dân cư thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy

- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa định hướng

- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ

đê điều

- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao

2.1.3.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia là cơ sở toán học mà mỗi quốc gia phải

có để thể hiện một cách thống nhất và chính xác số liệu đo đạc và bản đồ phục

vụ cho công tác quản lý ranh giới lãnh thổ và quản lý quỹ đất quốc gia một cách

có hiệu quả

Trang 17

Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông tin đất đai (LIS), bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về

cơ sở toán học và độ chính xác Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản đồ Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ

Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng múi chiếu Gauss– Kruger (Hệ quy chiếu HN - 72) Từ tháng 7 năm 2000 Tổng cục địa chính đã công bố và đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ nhà nước VN -

2000 nên sau này sẽ chính thức sử dụng múi chiếu UTM trong ngành địa chính Từ

đó Bản đồ địa chính được quy định thành lập trên cơ sở Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN - 2000

Sơ đồ múi chiếu và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên hình sau:

2.1.3.1 Lưới chiếu Gauss – Kruger

Hình 2.1 Hệ toạ độ vuông góc Gauss-Kruger[3]

Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:

* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:

- Bán trục lớn a=6378245m

- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m

Trang 18

2.1.3.2 Phép chiếu UTM

Hình 2.2 Hệ toạ độ vuông góc UTM[3]

Phép chiếu UTM có ưu điểm là độ biến dạng được phân bố đều và có trị số nhỏ, hiện nay để thuận tiện cho việc sử dụng hệ tọa độ chung trong khu vực và thế giới Việt Nam đã sử dụng lưới chiếu này trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 thay cho phép chiếu Gauss-Kruger trong hệ tọa độ cũ HN-72.Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996, trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1

Sử dụng phép chiếu UTM với Hệ quy chiếu tọa độ trắc địa là một mặt Ellipsoid WGS-84 (World Geodesic System 1984) được định vị phù hợp với lãnh thổ Việt nam với các tham số cơ bản như sau:

Trang 19

Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnh hoặc thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80km, trong quy phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt Hiện nay cả nước

có 63 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh tuyến, vì vậy mỗi tỉnh được chỉ định chọn một trong 10 kinh tuyến trục từ 1030 đến 1090( Quy định tại phụ lục số 02 kèm theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT)

2.1.2.3 Các trị số biến dạng của phép chiếu Gauss và UTM

Bảng 2.1 Trị số biến dạng phép chiếu Gauss và UTM Các chỉ số biến dạng Múi chiếu Gauss Múi chiếu UTM

1.000343

1.0

1.00137 1.0

1.000243 0.9999

1.00097 0.9996

Biến dạng chiều dài % 0.0086 0.0343 0.1370 0.0243 0.0970

Tỷ lệ diện tích 1.000171 1.000685 1.00274 1.000486 1.00194

Biến dạng diện tích % 0.0171 0.0685 0.274 0.0486 0.194

2.1.4 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

2.1.4.1.Tỷ lệ bản đồ địa chính:

Bản đồ địa chính là loại bản đồ tỷ lệ lớn,căn cứ vào giá trị kinh tế của thửa

đất,độ chính xác của bản đồ và phạm vi đo vẽ để chọn tỷ lệ bản đồ cho phù hợp:

Trang 20

2.1.4.2 Phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính[9]

Theo quy phạm hiện hành thì hiện nay nước ta đang sử dụng phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính theo ô vuông tọa độ thẳng góc

Bản đồ địa chính các loại tỷ lệ đều được thể hiện trên bản vẽ hình vuông Việc chia mảnh bản đồ địa chính dựa theo độ lưới ô vuông của hệ tọa độ vuông góc phẳng Trước hết xác định 4 góc của hình chữ nhật, có tọa độ chẵn km trong hệ tọa

độ vuông góc phẳng theo kinh tuyến trục của tỉnh, bao kín toàn bộ ranh giới hành chính của tỉnh hoặc của thành phố, làm giới hạn chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1 : 25000, các bản đồ lớn hơn sẽ được chia nhỏ từ bản đồ 1: 25000

- Bản đồ 1:25000: Dựa theo lưới km của hệ tọa độ vuông góc theo kinh tuyến

trục quy định cho từng tỉnh và xích đạo,chia thành các ô vuông có kích thước thực

tế 12* 12 km(tương ứng 14400 ha) Mỗi ô vuông tương ứng với một tờ bản đồ tỷ lệ

1 : 25000, kích thước hữu ích của bản vẽ là 48 * 48 cm Số hiệu tờ bản đồ 1:25000 gồm 8 chữ số, hai số đầu là 25, tiếp sau đó là dấu gạch ngang (-), ba số tiếp theo là

số chẵn km tọa độ X, ba số sau cùng là số chẵn km tọa độ Y của điểm góc trái trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ( điểm Tây – Bắc)

Ví dụ : 25-723485

- Bản đồ 1:10000 : Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25000 thành 4 ô vuông ta được

mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 với kích thước thực tế là 6*6 km, kích thước hữu ích của bản vẽ là 60*60 cm tương ứng với diện tích là 3600ha ngoài thực địa

Số hiệu tờ bản đồ đánh theo nguyên tắc của tờ 1:25000 nhưng thay số 25 thành số 10

Ví dụ: 10-625404

- Bản đồ 1 :5000: Chia mảnh bản đồ 1 : 10000 thành 4 ô vuông, mỗi ô vuông

có kích thước là 3 *3 km ta có một mảnh bản đồ tỷ lệ 1 : 5000 kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ định dạng trên giấy là 60* 60 cm, tương ứng diện tích đo vẽ là 900 ha ở thực địa Số hiệu tờ bản đồ 1 : 5000 đánh theo nguyên tắc tương tự như tờ bản đồ 1 :25000 nhưng không có số 25 hoặc số 10 mà chỉ có 6

số Đó là tọa độ chẵn góc Tây – Bắc mảnh bản đồ địa chính 1 :5000

Trang 21

Ví dụ : 352551

- Bản đồ 1 :2000: Chia mảnh bản đồ 1 : 5000 thành 9 ô vuông, mỗi ô vuông có

kích thước thực tế là 1 * 1 km , ta được một mảnh bản đồ tỷ lệ 1 : 2000, có kích thước khung bản vẽ là 50 * 50 cm tương ứng với diện tích đo vẽ thực tế là 100 ha Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ cái Ả rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái qua phải từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1 : 2000 là số hiệu

tờ bản đồ 1 : 5000 thêm gạch nối với số thứ tự ô vuông

Ví dụ : 352551-7

- Bản đồ 1 : 1000: Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1 : 2000 thành 4 ô vuông mỗi ô

vuông có kích thước thực tế là 0.5 *0.5km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1 :1000, kích thước hữu ích của bản vẽ là 50 * 50 cm, diên tích đo vẽ thực tế là 25 ha Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ cái a,b,c,d theo nguyên tắc từ trái qua phải từ trên xuống dưới Số hiệu tờ bản đồ 1:1000 số hiệu tờ bản đồ 1:2000, thêm gạch nối và thứ tự ô vuông

Ví dụ : 352551-7-d

- Bản đồ 1:500 : Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1 : 2000 thành 16 ô vuông mỗi ô

vuông có kích thước thực tế là 0.25*0.25km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ

1 :500, kích thước hữu ích của bản vẽ là 50 * 50 cm, diện tích đo vẽ thực tế là 6.25ha

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả rập từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái qua phải từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 gồm số hiệu tờ bản đồ 1:2000, thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn

Ví dụ : 352551-7-(4)

- Bản đồ 1:200 :Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có

kích thước thực tế là 0.1*0.1 km tương ứng với 1 tờ bản đồ tỷ lệ 1:200, kích thước hữu ích của bản vẽ là 50*50 cm tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực tế

Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu tờ bản đồ

Trang 22

1:2000,gạch nối (-) và thêm ký hiệu chữ số Ả rập từ 1 đến 100 vào sau cùng (theo Thông tư 55/2013/TT - BTNMT)

Kích thước bản vẽ (cm

Kích thước thực tế (m)

Diên tích đo

vẽ (ha)

Ký hiệu thêm vào

( Tổng cục Địa chính , 1999)[9]

2.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay

2.2.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính

Để thành lập bản đồ có nhiều phương pháp khác nhau, nhưng ta có thể phân làm 3 phương pháp chính sau :

- Đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp trên thực địa bằng các loại máy toàn đạc điên tử và máy kinh vĩ thông thường

- Đo vẽ bản đồ địa chính trên cơ sở ảnh chụp máy bay (ảnh hàng không) kết hợp với đo vẽ trực tiếp trên thực địa (phương pháp đo vẽ ảnh phối hợp với bình đồ ảnh, ảnh đơn)

- Phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên bản đồ địa chính cùng tỷ lệ

Trong ba phương pháp thành lập bản đồ địa chính trên, phương pháp đo vẽ trực tiếp có độ chính xác cao hơn cả, đước sử dụng rộng rãi

Trang 23

2.2.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc

Phương pháp toàn đạc thường được ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính cho các khu vực có đối tượng phần bố phức tạp, những khu vực không lớn có độ dốc dưới 6 độ hoặc ở những nơi không có ảnh máy bay thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000; 1:2000; 1: 1000; 1:500; 1:200 Bản chất của phương pháp là xác định vị trí tương đối của các điểm chi tiết địa vật so với điểm không chế đo vẽ và các điểm lưới cấp cao hơn bằng các máy toàn đạc thông thường hoặc máy toàn đạc điện tử

Phương pháp toàn đạc đòi hỏi các điểm khống chế phải rải đều trên toàn khu

đo với mật độ điểm dày đặc Tỷ lệ bản đồ càng lớn, địa vật che khuất càng nhiều thì phải tăng số lượng điểm khống chế

Ưu điểm:

- Thành lập được những bản đồ địa chính tỷ lệ lớn có độ chính xác cao

- Có thể đo vẽ ở những khu vực dân cư đông đúc

Nhược điểm

- Thời gian đo kéo dài do phụ thuộc vào thời tiết,đặc điểm địa hình khu vực đo

vẽ Ở những khu vực địa hình chia cắt mạnh thì phương pháp này không thích hợp,chi phí nhân công lớn

Hiện nay với việc sử dụng các phần mềm đồ họa và quản lý bản đồ trên máy tính thì việc chuyển các số liệu toàn đạc thành lập bản đồ khá thuận lợi

Trang 24

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính

( Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2005 )[1]

2.3 Thành lập lưới khống chế trắc địa

2.3.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính

Lưới khống chế trắc địa là lưới khống chế mặt bằng được thành lập trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ

lệ 1: 5000; 1: 2000; 1: 1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1: 500; 1: 200 ở các vùng đô thị

Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dùng các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính Khi xây dựng lưới tọa độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước

Xây dựng lưới khống chế đo vẽ

Xác định ranh giới hành chính cấp xã, phường

Đo vẽ ở ngoại nghiệp

Biên tập bản đồ địa chính

Tổ chức đăng ký biên bản xác định ranh giới thửa đất

Kiểm tra nghiệm thu, thành lập bản đồ gốc

Hoàn thành bản đồ, nhân bộ

Lập sổ mục kê và các biểu tổng hợp diện tích

Trang 25

Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ quốc gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợp với các số liệu khác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả nước Lưới tọa độ hạng III

và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng , đảm bảo độ chính xác và mật độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nông thôn và đất lâm nghiệp Tuy nhiên vai trò thực tế của lưới tọa độ này bị hạn chế vì mất mát và hư hỏng nhiều

Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới hạng I

và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa chính cấp 2 sau

đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp

Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS còn lưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh bằng máy toàn đạc điện tử

2.3.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ

Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy phạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đường chuyền tuân theo bảng sau:

Bảng 2.4: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ

Trang 26

Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút, giữa các điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường chuyền đã quy định ở bảng trên

Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn 20m

Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhau quá 2,5 lần,

số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ từ 1/500 đến 1/5000 Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớn hơn 0,05m; Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:

fβ =2mβ√n Trong đó : - mβ là sai số trung phương đo góc;

- n là số góc đường chuyền

Góc trong lưới khống chế đo vẽ dùng máy toàn đạc điện tử có độ chính xác từ 3"÷ 5" thì đo một lần đo, chênh lệch giữa hai nữa lần đo và chênh lệch hướng qui

“0” phải nhỏ hơn hoặc băng 20"

Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữa các lần

đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo)

Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và đo về phải nhỏ hơn ± 100√L mm (L là chiều dài tính theo km)

2.3.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ

Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa chính của khu đo

Lưới khống chế đo vẽ được thành lập để phục vụ trực tiếp cho việc đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ và độ cao, có hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2

Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ điểm địa chính trở lên

Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độ chính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên

Trang 27

2.4 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ

2.4.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu

Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối Làm cơ sở số liệu thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phương pháp đo như Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương pháp giao hội góc, phương pháp toạ độ cực, vv Nhưng với khối lượng điểm chi tiết nhiều và đòi hỏi độ chính xác cao và thường được áp dụng nhiều nhất đó là phương pháp toạ độ cực tốc độ nhanh và hiệu quả nhất

2.4.1.1 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết:

Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ cho việc đo chi tiết ( điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân bằng máy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A01 Tại điểm A02 ta dựng tiêu được định tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm vào tâm tiêu A02 và đưa bàn

độ bằng về 000 00’ 00’’ ta đo kiểm tra lại chiều dài từ đểm A01 đến điểm A02 Quay máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra được góc ngang, góc đứng, chiều dài Tất

cả các số liệu đo được ghi vào bộ nhớ riêng của máy toàn đạc điện tử

2.4.1.2 Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết:

Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau: X P = X A1 + X A1-P

YP = YA1 + ∆YA1-PTrong đó ∆XA1-P = Cos αA1 - P * S

∆YA1-P = Sin αA1 - P * S

2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử

2.4.2.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết

Máy toàn đạc điện tử ( Total Station ) cho phép ta giải quyết nhiều bài toán trắc địa, địa chính, địa hình và công trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệp Em chỉ trình bày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính

Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là máy đo

xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.( Central Processing Unit- Micropocessor )

Trang 28

Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử[7]

Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ ( điểm chi tiết ), còn đối với kinh vĩ số DT là các định trị số hướng ngang ( hay góc bằng β) và góc đứng v (hay thiên đỉnh z )

Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy( K), số liệu khí tượng môi trường đo ( nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao ( X,Y,H ) của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy( im), chiều cao gương (lg) Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết Số liệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ trong ( RAM- Random Access Memory ) hoặc

bộ nhớ ngoài ( gọi là field book- sổ tay điện tử ) và sau đó được trút qua máy tính Việc biên tập bản đồ gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý ( GIS ) cài đặt trong máy tính

2.4.2.2 Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử

* Công tác chuẩn bị máy móc

Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và áp kế (có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp xuất ), một thước thép 2m để

đo chiều cao máy và gương phản xạ Tại điểm định hướng, để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương phản xạ với bộ cân bằng dọi tâm quang học Tại các điểm chi tiết có thể dùng gương sào Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh

Trang 29

- Đưa ống kính ngắm chính xác điểm định hướng B Bằng các phím chức năng nhập các số liệu như hằng số ( K), nhiệt độ (t0), áp xuất( P), toạ độ và độ cao điểm trạm đo A ( XA,YA,HA), toạ độ điểm định hướng B ( XB,YB), chiều cao máy i-

m, chiều cao gương sào (l g) Đưa trị số hướng mở đầu về 0000'00"

- Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1 lúc này máy sẽ tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1, góc bằng

β1( kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1( hoặc góc thiên đỉnh

z1)

Hình 2.5: Trình tự đo

Trang 30

* Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU

Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPU bằng các phần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:

Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:

- Chuyển cạnh nghiêng DA1 về trị số cạnh ngang SA1:

SA1 = DA1cosv1 hoặc SA1= DA1sinz1

- Tính số gia toạ độ giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:

Trang 31

2.5 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính

2.5.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office

Mapping office là một phần mềm mới nhất của tập đoàn Intergraph bao gồm các phần mềm công cụ phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các đối tượng địa lý thuộc một trong hai dạng dữ liệu đồ họa và phi đồ họa sử dụng trong hệ thống thông tin địa lý GIS và bản đồ chạy trên hệ điều hành DOS/WINDOW

Trong Mapping office việc thu thập các đối tượng địa lý được tiến hành một cách đơn giản trên cơ sở các bản đồ đã được thành lập trước đây(trên giấy, diamat…), ảnh hàng không,ảnh vệ tinh, thông qua thiết bị quét và các phần mềm công cụ để tạo và chuyển đổi các tài liệu trên vào CSDL số

- MicroStation là môi trường đồ hoạ làm nền để chạy các modul phần mềm ứng dụng khác như: GEOVEC, IRASB, IRASC, MSFC, MRFClean, MRFFlag, FAMIS Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hoá các đối tượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ MicroStation có một giao diện đồ hoạ bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ hoạ đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ hoạ nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng

- I/rasc: Cung cấp đầy đủ các chức năng phục vụ cho việc hiển thị và xử lý ảnh hàng không, ảnh viễn thám thông qua máy quét ảnh hoặc trực tiếp nếu là ảnh số I/rasc cho phép người sử dụng cùng một lúc có thể kết hợp điều khiển và thao tác với

cả hai dạng dữ liệu raster và vector Khả năng này rất tốt khi người sử dụng tiến hành

số hóa trên màn hình

- I/rasb: Là hệ phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu raster (ảnh đen trắng – Black and White Image) và chạy trên môi trường Microstation.Các công cụ trong I/RasB sử dụng để làm sạch các ảnh được quét vào từ các tài liệu cũ, cập nhật các bản

vẽ cũ bằng các thông tin mới, phục vụ cho phần mềm vector hóa bán tự động, I/Geovec Chuyển đổi dữ liệu dạng raster sang vector I/RasB cũng cho phép người

sử dụng đồng thời thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector trong cùng một môi trường

Trang 32

- I/Geovec: là phần mềm chuyên thực hiện việc chuyển đổi bán tự động dữ liệu raster (dạng Binary) sang vecter sang các đối tượng Với công nghệ dượt đường bán

tự động cao cấp, I/geovec giảm được rất nhiều thời gian cho quá trình xử lý chuyển đổi tài liệu cũ sang dạng số I/geovec thiết kế với giao diện ngưới dùng rất thuận tiện

- MSFC (Microstation Feature Collection): là Modul cho phép người dùng khai báo và đặt các thuộc tính đồ họa cho các lớp thông tin khác nhau của bản đồ phục vụ cho quá trình số hóa, đặc biệt là số hóa trong Geovec,MSFC được sử dụng trong các trường hợp:

+ Tạo bảng phân lớp và định nghĩa các thuộc tính đồ họa cho đối tượng

+ Quản lý các đối tượng cho quá trình số hóa

+ Lọc điểm làm trơn đường với các đối tượng đường riêng lẻ

+ Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ theo quy định của ngành

- MRFclean: được viết bằng MDL(Microstation Development Language) và chạy trên nền của Microstation,dùng để tự động sửa lỗi các đối tượng đồ họa trong các trường hợp sau:

+ Xóa những đường, những điểm trùng nhau

+ Tách 1 dường thành 2 đường tại điểm giao với đường khác

+ Tự động xóa các đường thừa có độ dài nhỏ hơn tiêu chuẩn cho trước

- MRFflag: Sau khi thực hiện sửa lỗi với MRFclean, các lỗi còn lại sẽ được đánh dấu bởi các text (flag) và được lưu trong 1 level MRFflag giúp ta tìm nhanh các lỗi này khi tiến hành sửa lỗi bằng công cụ của Microstation

- Iplot: là bộ phần mềm chuyên dụng cho việc in ấn các tệp tin *.dgn của Microstation Iplot gồm có 2 phần mềm chính là Iplot Client nhận các yêu cầu in trực tiếp tại các trạm làm việc và Iplot Server nhận các yêu cầu in qua mạng, do vậy để thực hiện việc in ấn trên máy tính ít nhất phải cài đặt Iplot Client Iplot cho phép đặt các thông số in như lực nét, thứ tự in các đối tượng… thông qua tệp tin điều khiển là pen-table

Trang 33

2.5.2 Phần mềm famis

2.5.2.1.Giới thiệu chung

"Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS)" là một phần mềm nằm trong Hệ thống

phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính

FAMIS có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành một cơ sở dữ liệu về bản

đồ và hồ sơ địa chính thống nhất Phần mềm tuân theo các qui định của Luật Đất đai

2003 hiện hành, phiên bản mới nhất hiện nay là FAMIS được phát hành trong năm

2006

2.5.2.2 Các chức năng của phần mềm FAMIS

Các chức năng của phần mềm FAMIS được chia làm 2 nhóm lớn:

• Chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất

• Chức năng làm việc với bản đồ địa chính

2.5.2.3 Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất[11]

* Quản lý khu đo: FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn vị hành

chính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong 1 khu có thể lưu trong 1 hoặc nhiều file dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệu của mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn

* Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo: Trị đo được lấy vào theo những

nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay:

- Từ các sổ đo điện tử (Electronic Field Book) của SOKKIA, TOPCON

- Từ Card nhớ

- Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo

- Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM

Trang 34

* Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo: FAMIS cung cấp hai

phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo

- Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùng chọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình

- Phương pháp 2: qua bảng danh sách các trị đo Mỗi một trị đo tương ứng với một bản ghi trong bảng này

* Công cụ tích toán: FAMIS cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ tính toán:

giao hội (thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng, cắt cạnh thửa Các công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác Các công cụ tính toán rất phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt Nam

* Xuất số liệu: Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau: máy

in, máy vẽ Các số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau

để có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR

* Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: Các đối tượng bản đồ được sinh ra

qua: tự động xử lý mã hoặc do người sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo FAMIS cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao tác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này

2.5.2.4 Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính[11]

a Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau:

- Từ cơ sở dữ liệu trị đo: Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng vào bản đồ địa chính

- Từ các hệ thống GIS khác: FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác qua các file dữ liệu FAMIS nhập những file sau: ARC của phần mềm ARC/INFO (ESRI - USA), MIF của phần mềm MAPINFO (MAPINFO-USA) DXF, DWG của phần mềm AutoCAD (AutoDesk-USA), DGN của phần mềm GIS OFFICE (INTERGRAPH-USA)

- Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số: FAMIS giao tiếp trực tiếp với một số công nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Bộ Tài nguyên và Môi trường như: ảnh số (IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC, MGE-PC), vector hóa bản đồ (GEOVEC MGE-PC)

Trang 35

b Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn: FAMIS cung cấp

bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo qui phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường

c Tạo vùng, tự động tính diện tích: Tự động sửa lỗi Tự động phát hiện các

lỗi còn lại và cho phép người dùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ Cấu trúc file dữ liệu tuân theo theo đúng mô hình topology cho bản đồ số vector

d Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ: Các chức năng này thực

hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của MicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả

e Đăng ký sơ bộ (qui chủ sơ bộ): Đây là nhóm chức năng phục vụ công tác

qui chủ tạm thời Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa

f Thao tác trên bản đồ địa chính: Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa

chính từ bản đồ gốc Tự động vẽ khung bản đồ địa chính Đánh số thửa tự động

g Tạo hồ sơ thửa đất: FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về thửa

đất bao gồm: Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận Dữ liệu thuộc tính của thửa có thể lấy trực tiếp qua quá trình qui chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấy trong cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

h Xử lý bản đồ: FAMIS cung cấp một số phép xử lý, thao tác thông dụng nhất

- Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu Các số liệu thuộc tính gán với các đối tượng bản đồ có thể hiển thị thành các đối tượng đồ họa Đây là một chức năng thuận tiện cho trình bày và phân tích bản đồ

Trang 36

i Liên kết với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính: Nhóm chức năng thực hiện việc

giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu và hệ quản trị hồ sơ địa chính Các chức năng này đảm bảo cho 2 phần mềm FAMIS và CADDB tạo thành một hệ thống thống nhất Chức năng cho phép trao đổi dữ liệu hai chiều giữa 2 cơ sở dữ liệu cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính và cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, giữa 2 hệ thống phần mềm FAMIS và CADDB

2.5.2.5 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis

Chúng ta có thể tóm tắt quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis như sau:

Hình 2.6: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis[11]

Vào cơ sở dữ liệu trị đo

Trang 37

2.6 Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử 2.6.1 Máy toàn đạc South NTS – 312B

Đây là loại máy toàn đạc rất phù hợp cho các công tác: Lập lưới khống chế, trắc địa công trình, đo đạc địa chính, giao thông, thuỷ lợi, xây dựng công nghiệp và dân dụng, xây dựng đường dây và công trình điện

Hình 2.7: Máy toàn đạc điện tử

- Một số thuộc tính của máy:

+Đo bằng gương truyền thống

+Tốc độ đo cực nhanh, độ chính xác cao

+Bàn phím bao gồm cả chữ và số

+Ngôn ngữ sử dụng là tiếng anh

+Kích cỡ của máy: 200*180*350 mm

+Trọng lượng máy có pin: 5.8 kg

+ Tính ổn định cao: Main đo cự li với tích hợp cao, ít gặp sự cố

+ Màn hình: Hai mặt màn hình là tinh thể lỏng LCD TFT

+ Phù hợp với khí hậu Việt Nam, có khả năng chống nước và ẩm

+ Hình thức trút số liệu: Cáp trút cổng COM,USB (Cáp trút dữ liệu có thể dùng chung với cáp trút điện thoại, MP3, MP4)

Ngày đăng: 14/01/2016, 14:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập tờ bản đồ địa chính số 20 xã Vô Tranh huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính (Trang 24)
Hình 2.5: Trình tự đo - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập tờ bản đồ địa chính số 20 xã Vô Tranh huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ
Hình 2.5 Trình tự đo (Trang 29)
Hình 2.6: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis[11] - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập tờ bản đồ địa chính số 20 xã Vô Tranh huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ
Hình 2.6 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis[11] (Trang 36)
Bảng 4.5: Tọa độ sau khi bình sai - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập tờ bản đồ địa chính số 20 xã Vô Tranh huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ
Bảng 4.5 Tọa độ sau khi bình sai (Trang 53)
Hình 4.7: File số liệu sau khi được sử lý  4.3.2.1. Nhập số liệu đo - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập tờ bản đồ địa chính số 20 xã Vô Tranh huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ
Hình 4.7 File số liệu sau khi được sử lý 4.3.2.1. Nhập số liệu đo (Trang 59)
Hình 4.10 : Triển điểm chi tiết lên bản vẽ - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập tờ bản đồ địa chính số 20 xã Vô Tranh huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ
Hình 4.10 Triển điểm chi tiết lên bản vẽ (Trang 61)
Hình 4.11: Tạo mô tả trị đo - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập tờ bản đồ địa chính số 20 xã Vô Tranh huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ
Hình 4.11 Tạo mô tả trị đo (Trang 62)
Hình 4.12: Một số điểm đo chi tiết - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập tờ bản đồ địa chính số 20 xã Vô Tranh huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ
Hình 4.12 Một số điểm đo chi tiết (Trang 62)
Hình 4.14: Các thửa đất sau khi được nối - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập tờ bản đồ địa chính số 20 xã Vô Tranh huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ
Hình 4.14 Các thửa đất sau khi được nối (Trang 63)
Hình 4.15: Một số lỗi thường gặp - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập tờ bản đồ địa chính số 20 xã Vô Tranh huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ
Hình 4.15 Một số lỗi thường gặp (Trang 66)
Hình 4.17: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập tờ bản đồ địa chính số 20 xã Vô Tranh huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ
Hình 4.17 Các thửa đất sau khi được sửa lỗi (Trang 67)
Hình 4.18: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập tờ bản đồ địa chính số 20 xã Vô Tranh huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ
Hình 4.18 Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa (Trang 68)
Hình 4.20: Gán thông tin thử đất - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập tờ bản đồ địa chính số 20 xã Vô Tranh huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ
Hình 4.20 Gán thông tin thử đất (Trang 70)
Hình 4.22: Tạo khung bản đồ - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập tờ bản đồ địa chính số 20 xã Vô Tranh huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ
Hình 4.22 Tạo khung bản đồ (Trang 72)
Hình 4.23: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập tờ bản đồ địa chính số 20 xã Vô Tranh huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ
Hình 4.23 Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh (Trang 72)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w