1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CAO TIẾN lâm ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập mảnh bản đồ địa chính số 15 tỉ lệ 11000 tại xã văn lãng, huyện yên bình, tỉnh yên bái

85 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất đai cội nguồn của mọi hoạt động sống của con người. Trong sự nghiệp phát triển của đất nước, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng, đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau, là nguồn tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp. Không những thế, đất đai còn là không gian sống của con người. Song sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp. Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước. Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong bộ hồ sơ địa chính, là tài liệu cơ bản để thống kê đất đai, làm cơ sở để quy hoạch, giao đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất... Mức độ chi tiết của bản đồ địa chính thể hiện tới từng thửa đất thể hiện được cả về loại đất, chủ sử dụng... Vì vậy bản đồ địa chính có tính pháp lý cao, trợ giúp đắc lực cho công tác quản lý đất đai. Việc thành lập bản đồ địa chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý đất đai. Cùng với sự phát triển của xã hội nên việc áp dụng các tiến bộ của khoa học công nghệ vào sản xuất là một yêu cầu rất cấp thiết, nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm sức lao động của con người và góp phần tự động hóa trong quá trình sản xuất. Công nghệ điện tử tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung và trong lĩnh vực ngành đất đai nói riêng. Xuất phát từ những nội dung trên và với mục đích tìm hiểu quy trình công nghệ, ứng dụng và khai thác những ưu điểm của các thiết bị hiện đại trong đo đạc thành lập bản đồ địa chính và các phần mềm ứng dụng trong việc xử lý số liệu, biên tập, biên vẽ bản đồ địa chính. Là một sinh viên ngành Quản lý đất đai việc nắm bắt và áp dụng các tiến bộ của khoa học mới vào trong công việc của mình là tối cần thiết. Để làm quen với công nghệ mới và tạo hành trang cho mai sau ra trường khỏi bỡ ngỡ trước công việc thực tế, qua sự tìm tòi, phân tích, đánh giá của bản thân cùng với sự hướng dẫn trực tiếp và nhiệt tình của TS. Nguyễn Ngọc Anh, cùng với sự giúp đỡ của Trung tâm Môi Trường Tài Nguyên miền núi em đã thực hiện đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập mảnh bản đồ địa chính số 15 tỉ lệ 11000 tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái”. 1.2. Mục tiêu của đề tài + Áp dụng quy trình công nghệ và xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ lớn từ các số liệu đo vẽ ngoại nghiệp. + Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập một mảnh bản đồ địa chính số 15 tỉ lệ 1:1000 tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. 1.3. Ý nghĩa của đề tài + Áp dụng quy trình công nghệ ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai nhanh đầy đủ và chính xác hơn. + Phục vụ cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.

Trang 1

CAO TIẾN LÂM

Tên đề tài:

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP MẢNH BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ 15 TỈ LỆ 1/1000 TẠI XÃ

VĂN LÃNG, HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khóa học : 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

CAO TIẾN LÂM

Tên đề tài:

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP MẢNH BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ 15 TỈ LỆ 1/1000 TẠI XÃ

VĂN LÃNG, HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Đại học chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khóa học : 2014 – 2018 Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Ngọc Anh

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 4

Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành đề án tốt nghiệp này, ngoài

sự cố gắng của bản thân, được sự hướng dẫn nhiệt tình chu đáo của cơ quan, tổ chức

và chính quyền địa phương UBND xã Văn Lãng và tập thể cán bộ trong Trung TâmMôi Trường Tài Nguyên Miền Núi Để có được kết quả như ngày hôm nay, em xingửi lời cám ơn chân thành sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâmcác thầy cô khoa Quản Lý Tài Nguyên trường Đại Học Nông Lâm - TháiNguyên đã tận tình giúp đỡ, trang bị những kiến thức trong suốt quá trình họctập và thực tập vừa qua

Đặc biệt em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới TS Nguyễn Ngọc Anh đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và hoàn

thành đề tài này

Em xin gửi lời cám ơn tới ban giám đốc trong Trung tâm Môi Trường Tài

Nguyên miền núi và UBND xã Văn Lãng, đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập,nghiên cứu và thực hiện đề tài tại địa phương

Do thời gian có hạn và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều mặc dù đã rất cố gắngnhưng khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót Rất mongnhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các bạn sinh viên để đề tài của emhoàn thiện hơn

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên thực hiện

CAO TIẾN LÂM

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Phân loại tỷ lệ bản đồ theo loại đất và khu vực 13 Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Văn Lãng 39 Bảng 4.2: Kết quả bình sai 1 số điểm lưới khống chế do vẽ cấp 1, xã Văn

Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 43 Bảng 4.3: Điểm đo chi tiết từ máy toàn đạc TOPCON GTS 235N 45

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ thành lập bản đồ địa chính 22

Hình 2.2: Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc 23

Hình 2.3: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis 29

Hình 4.1: Vị trí huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái 36

Hình 4.2: Sơ đồ quy trình công tác thành lập bản đồ địa chính xã Văn Lãng41 Hình 4.3: Màn hình làm việc của phần mềm T-COM 46

Hình 4.4: Cấu trúc file dữ liệu từ máy toàn đạc điện tử 46

Hình 4.5: Phần mềm đổi định dạng file số liệu sang “.dat” 47

Hình 4.6: File số liệu sau khi được xử lý 47

Hình 4.7: Phần mềm đổi định dạng file số liệu sang “.txt” 48

Hình 4.8: File số liệu sau khi đổi 48

Hình 4.9: Nhập điểm bằng phần mềm Famis 49

Hình 4.10: Nhập(Import) điểm chi tiết lên bản vẽ 49

Hình 4.11: Hiển thị trị đo của một số điểm trên bản đồ 50

Hình 4.12: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa 51

Hình 4.13: Các thửa đất sau khi được nối hoàn thành trong mảnh bản đồ số 15 51

Hình 4.14: Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ 54

Hình 4.15: Thao tác sửa lỗi trong famis 55

Hình 4.16: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 56

Hình 4.17: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 56

Hình 4.18: Một góc các thửa đất của tờ bản đồ gốc sau khi được tạo tâm thửa 57

Hình 4.19: Đánh số thửa cho BĐĐC 57

Hình 4.20: Vẽ nhãn thửa 59

Hình 4.21: Một góc bản đồ sau khi vẽ nhãn thửa 59

Hình 4.22: Tạo khung mảnh bản đồ địa chính số 15 của xã Văn Lãng 60

Trang 7

UTM Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc

VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG i

DANH MỤC CÁC HÌNH ii

DANH MỤC VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.1.1 Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính 3

2.1.2 Giới thiệu các phần mềm thành lập bản đồ địa chính 25

2.2 Cơ sở pháp lý 29

2.3 Cơ sở thực tiễn 31

2.3.1.Tình hình đo vẽ bản đồ địa chính ở một số địa phương 31

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 33

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 33

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 33

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 33

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 33

3.2.2 Thời gian tiến hành 33

3.3 Nội dung nghiên cứu 33

3.3.1 Điều tra cơ bản 33

3.3.2 Công tác thành lập bản đồ địa chính xã Văn Lãng,huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 34

Trang 9

3.3.3 Một số thuận lợi và khó khăn và đề xuất giải pháp trong quá tình đo đạc

bản đồ địa chính xã Văn Lãng,huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 34

3.4 Phương pháp nghiêm cứu 34

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 34

3.4.2 Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp 35

3.4.3 Phương pháp xử lý dữ liệu đo 35

3.4.4 Phương pháp biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm Famis và Microstation 35

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 Điều tra cơ bản 36

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 36

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 37

4.1.3 Tình hình sử dụng đất 38

4.2 Công tác thành lập bản đồ địa chính xã Văn Lãng,huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 40

4.2.1 Sơ đồ quy trình 40

4.2.2 Thành lập lưới 42

4.2.3 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái bằng phần mềm Microstation, Famis 44

4.2.4 Một số thuận lợi và khó khăn trong quá trình đo đạc bản đồ địa chính xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 61

PHẦN 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 64

5.1 Kết luận 64

5.2 Kiến nghị 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1.Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai - cội nguồn của mọi hoạt động sống của con người Trong sự nghiệp

phát triển của đất nước, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng, đất là nguồn đầuvào của nhiều ngành kinh tế khác nhau, là nguồn tư liệu sản xuất của ngành nôngnghiệp Không những thế, đất đai còn là không gian sống của con người Song

sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đấtđai cũng rất phức tạp Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách

có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai, thúc đẩy sự pháttriển nền kinh tế đất nước

Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong bộ hồ sơ địa chính, là tài liệu cơbản để thống kê đất đai, làm cơ sở để quy hoạch, giao đất, thu hồi đất, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất Mức độ chi tiết của bản đồ địa chính thể hiện tớitừng thửa đất thể hiện được cả về loại đất, chủ sử dụng Vì vậy bản đồ địa chính cótính pháp lý cao, trợ giúp đắc lực cho công tác quản lý đất đai

Việc thành lập bản đồ địa chính là một trong những nhiệm vụ quan trọngtrong công tác quản lý đất đai Cùng với sự phát triển của xã hội nên việc áp dụngcác tiến bộ của khoa học công nghệ vào sản xuất là một yêu cầu rất cấp thiết, nhằmnâng cao năng suất lao động, giảm sức lao động của con người và góp phần tự độnghóa trong quá trình sản xuất Công nghệ điện tử tin học đã và đang được ứng dụngrộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung và trong lĩnh vực ngànhđất đai nói riêng

Xuất phát từ những nội dung trên và với mục đích tìm hiểu quy trình côngnghệ, ứng dụng và khai thác những ưu điểm của các thiết bị hiện đại trong đo đạcthành lập bản đồ địa chính và các phần mềm ứng dụng trong việc xử lý số liệu, biêntập, biên vẽ bản đồ địa chính Là một sinh viên ngành Quản lý đất đai việc nắm bắt

và áp dụng các tiến bộ của khoa học mới vào trong công việc của mình là tối cầnthiết Để làm quen với công nghệ mới và tạo hành trang cho mai sau ra trường khỏi

Trang 11

bỡ ngỡ trước công việc thực tế, qua sự tìm tòi, phân tích, đánh giá của bản thân

cùng với sự hướng dẫn trực tiếp và nhiệt tình của TS Nguyễn Ngọc Anh, cùng

với sự giúp đỡ của Trung tâm Môi Trường Tài Nguyên miền núi em đã thực hiện đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập mảnh bản đồ địa chính số 15 tỉ lệ 1/1000 tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái”.

1.2 Mục tiêu của đề tài

+ Áp dụng quy trình công nghệ và xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ lớn từ các sốliệu đo vẽ ngoại nghiệp

+ Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập một mảnh bản

đồ địa chính số 15 tỉ lệ 1:1000 tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

1.3 Ý nghĩa của đề tài

+ Áp dụng quy trình công nghệ ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo

đạc thành lập bản đồ địa chính, giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đainhanh đầy đủ và chính xác hơn

+ Phục vụ cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số,hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và MôiTrường

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính

2.1.1.1 Khái niệm bản đồ

“Bản đồ là hình ảnh của thực tế địa lý được ký hiệu hoá, phản ánh các yếu tốhoặc các đặc điểm một cách có chọn lọc, là kết quả từ sự nỗ lực sáng tạo trong lựachọn của tác giả bản đồ, và được thiết kế để sử dụng chủ yếu liên quan đến mối

quan hệ không gian” (Theo Hội nghị Bản đồ thế giới lần thứ 10- Barxelona, 1995).

Nội dung bản đồ thể hiện các hiện tượng địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội vàmối quan hệ giữa chúng Nội dung bản đồ được biểu thị thông qua quá trình tổngquát hoá và được trình bày bằng hệ thống ký hiệu

Theo A.M Berliant: “Bản đồ là hình ảnh (mô hình) của bề mặt trái đất, cácthiên thể hoặc không gian vũ trụ, được xác định về mặt toán học, thu nhỏ, và tổngquát hoá, phản ánh về các đối tượng được phân bố hoặc chiếu trên đó, trong một hệthống ký hiệu đã được chấp nhận”

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tínhpháp lý cao phục vụ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Bản đồđịa chính khác với bản đồ chuyên ngành khác ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn vàphạm vi đo vẽ rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản đồ địa chính thường xuyênđược cập nhật thông tin về các thay đổi hợp pháp của đất đai, công tác cập nhật

Trang 13

thông tin có thể thực hiện hàng ngày theo định kỳ Hiện nay ở hầu hết các quốc giatrên thế giới đang hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng, vì vậybản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ cơ bản quốc gia.

a Khái niệm địa chính

“Địa chính là thể tổng hợp của các tư liệu văn bản xác định rõ ranh giới, phânloại, số lượng, chất lượng của đất đai, quyền sở hữu, quyền sử dụng đất làm cơ sởcho việc phân bổ, đánh thuế đất, quản lý đất, bao gồm trách nhiệm thành lập, cậpnhật và bảo quản các tài liệu địa chính”[7]

b Bản đồ địa chính gốc 

“Là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện chọn và không chọn cácthửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quyhoạch đó được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập trong khu vực, trong phạm

vi một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay cả đơn vị hành chính cấphuyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trungương, được một cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận.Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chínhcấp xã, phường, thị trấn ( sau đây gọi chung là xã ) Các nội dung đó được nhập trênbản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc” [7]

Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng ( loại đất ) của từng thửa đất thể hiệntrên bản trích đo địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng kýquyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích,

Trang 14

mục đích sử dụng của đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản trích đo địa chính thốngnhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

d Thửa đất

Là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc mô tảtrên hồ sơ Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng các cạnh thửa đất là tâmcủa ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định ( là dấumốc hoặc cột mốc ) tại các đỉnh liền kề của thửa đất; ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơđịa chính xác định bằng các cạnh thửa là ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa cácmốc địa giới hoặc địa vật cố định Trên bản đồ địa chính tất cả các thửa đất đều được xácđịnh vị trí ranh giới (hình thể), diện tích, loại đất và được đánh số thứ tự Trên bản đồ địachính ranh giới thửa đất phải thể hiện là đường bao khép kín của phần diện tích đất thuộcthửa đó Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh giới tự nhiên (như bờ thửa,tường ngăn, ) không thuộc thửa đất mà đường ranh giới tự nhiên đó thể hiện bề rộngtrên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ địa chính là mépcủa đường ranh giới tự nhiên giáp với thửa đất Trường hợp ranh giới thửa đất mà đườngranh tự nhiên đó không thể hiện được bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đấtđược thể hiện là đường trung tâm của đường ranh tự nhiên đó và ghi rõ độ rộng củađường ranh tự nhiên trên bản đồ địa chính

e Loại đất

Là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất Trên bản đồ địa chính loại đấtđược thể hiện bằng ký hiệu tương ứng với mục đích sử dụng của đất được quy địnhtheo thông tư số 08/2007/TT-BTNMT Loại đất thể hiện trên bản đồ phải đúng hiện

trạng khi đo vẽ lập bản đồ địa chính và được chỉnh lý sau khi đăng ký quyền sử

Trang 15

chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng chưa đáp ứng đượcmột số yêu cầu trong việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặtbằng, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

h Hồ sơ địa chính

Là hồ sơ phục vụ quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng đất Hồ sơ địa chínhđược lập chi tiết đến từng thửa đất của mỗi người sử dụng đất theo từng đơn vị hànhchính cấp xã, gồm: bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính, sổ địa chính, sổ mục kêđất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và văn bản lưu giấy chứng nhận quyền sửdụng đất

2.1.1.3 Mục đích thành lập bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được thành lập nhằm mục đích sau:

+ Làm cơ sở để giao đất, thực hiện đăng ký đất, thu hồi, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.+ Xác nhận hiện trạng về địa giới các cấp hành chính xã, huyện, tỉnh

+ Xác nhận hiện trạng, thể hiện và chỉnh lý biến động của từng loại đất trongphạm vi xã

+ Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xâydựng các điểm dân cư, đường giao thông

+ Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và tranh chấp đất đai

+ Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai

+ Làm cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai ở các cấp

2.1.1.4 Yêu cầu cơ bản đối với bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tậpriêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở, xã, phường, mỗi bộ bản đồ gồm có nhiều tờbản đồ ghép lại Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụngtrong quá trình thành lập, sử dụng bản đồ địa chính và quản lý đất đai, ta cần hiểu rõbản chất một số yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố tham chiếu

+ Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu mốc ở thực địa bằng dấumốc đặc biệt trong thực tế đó là điểm trắc địa Các điểm đặc trưng trên đường biên

Trang 16

thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần quản lý cácdấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.

+ Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối các điểmtrên thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu vàcuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng đối với đườnggấp khúc cần quản lý các điểm đặc trưng của nó Các đường cong có hình dạng hìnhhọc cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng như, cung tròn có thể xác định vàquản lý điểm đầu, cuối và bán kính của nó

+ Thửa đất: Đó là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một mảnh đấttồn tại ở thực địa có diện tích xác định được giới hạn bởi một đường bao khép kínthuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể cómột hoặc một số loại đất Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường,

bờ ruộng, tường xây hay rào cây Hoặc đánh dấu mốc theo quy ước của các chủ sửdụng đất, các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm gốc thửa đất đều được xácđịnh vị trí, ranh giới, diện tích, mọi thửa đất đều được đặt tên tức là gán cho nó một

số hiệu địa chính, số hiệu này thường được đặt theo thứ tự trên từng tờ bản đồ địachính Ngoài số hiệu địa chính, các thửa đất còn có các yếu tố tham chiếu khác nhưđịa danh, tên riêng của khu đất, xứ đồng, lô đất, địa chỉ, thôn, xã, đường phố, sốhiệu thửa đất và địa danh thửa đất là yếu tố tham chiếu giúp cho việc nhận dạng,phân biệt thửa này với thửa khác trên phạm vi địa phương và quốc gia

+ Thửa đất phụ trên một thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đườngranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đíchkhác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thườngxuyên thay đổi chủ sử dụng đất loại thửa nhỏ này được gọi là thửa đất phụ hayđơn vị phụ tính thuế

+ Lô đất là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều thửa đất, thông thường lô đấtđược giới hạn bởi các con đường, kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia lôtheo điều kiện địa lý như có cùng độ cao, độ dốc theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi,theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng

Trang 17

+ Khu đất, xứ đồng ( là tên địa danh của 1 cánh đồng ) đó là vùng đất gồmnhiều thửa đất, nhiều lô đất Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từlâu đời.

+ Thôn bản, xóm ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng ngườicùng sống và lao động trên một vùng đất Các cụm dân cư thường có sự cố kếtmạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp

+ Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đườngphố đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức chính quyền lực để thực hiệnchức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị,kinh tế văn hoá xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình Thông thường bản đồ địachính được đo vẽ và biên tập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường để sử dụngtrong quá trình quản lý đất đai[5]

2.1.1.5 Phân loại bản đồ địa chính

a Theo điều kiện khoa học và công nghệ

Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính đượcthành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính

+ Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể

hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho ta thông tin

Hai loại bản đồ trên có cùng cơ sở toán học cùng nội dung Tuy nhiên bản đồ

số đã sử dụng thành quả của công nghệ thông tin hiện đại nên có nhiều ưu điểm hơnhẳn so với bản đồ giấy theo phương pháp truyền thống thông thường Về độ chínhxác, bản đồ số lưu trữ trực tiếp các số đo nên các thông tin chỉ bị ảnh hưởng của sai

số đo đạc ban đầu, trong khi đó bản đồ giấy còn chịu ảnh hưởng rất lớn của sai số

Trang 18

đồ họa Trong quá trình sử dụng, bản đồ số cho phép ta lưu trữ gọn nhẹ, dễ dàng tracứu, cập nhật thông tin, đặc biệt nó tạo ra khả năng phân tích tổng hợp thông tinnhanh chóng, phục vụ kịp thời cho các cơ quan nhà nước, cơ quan kinh tế, kỹ thuật.

b Theo đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính

Khi nghiên cứu đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính vàphạm vi ứng dụng của từng loại bản đồ địa chính cần phải dựa trên một số kháiniệm về các loại bản đồ địa chính sau:

+ Bản đồ địa chính cơ sở là tên gọi chung cho bản đồ gốc được đo vẽ bằng

phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa, đo vẽ có sử dụng ảnh hàng không kết hợp với đo

vẽ bổ sung ở thực địa Trên bản đồ địa chính cơ sở thể hiện hiện trạng, hình thể, diện tích

và các loại đất của các ô thửa có tính ổn định lâu dài và dễ xác định vị trí ở ngoài thựcđịa Bản đồ địa chính cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính các cấp vẽ kín khungcủa tờ bản đồ Các thửa đất ở vùng biên của các tờ bản đồ địa chính cơ sở có thể bị cắtbởi đường khung trong Trong trường hợp bản đồ địa chính được lập bằng phương pháp

đo ảnh đối với vùng đất nông nghiệp không thể vẽ chi tiết đến các thửa đất nhỏ của chủ

sử dụng đất mà chỉ vẽ đến lô đất, các vùng đất khi có số hiệu thửa đất trên bản đồ địachính cơ sở chỉ là số hiệu tạm thời

Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên vẽ và đo vẽ bổ sung, biên tậpthành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

+ Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng chiếm đất

nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đó được duyệt, các yếu tố địa lý cóliên quan; lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, được cơ quan thực hiện, Uỷban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận

Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản

đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký quyền sử dụngđất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sửdụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với số liệu đăng

ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Bản đồ địa chính đo là tên gọi chung cho bản vẽ tỷ lệ lớn hơn hoặc nhỏ hơn

Trang 19

tỷ lệ bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chi tiết từng thửa đấttrong các ô đất có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiện chi tiết theo yêu cầu quản lý đất đai.

2.1.1.6 Nội dung của bản đồ địa chính

a Điểm khống chế tọa độ và độ cao

Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế tọa độ và độ cao NhàNước các cấp, Lưới tọa độ địa chính và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để

sử dụng lâu dài, đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trênbản đồ bằng các ký hiệu quy ước[5]

b Địa giới hành chính các cấp

Các đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, xã, các điểmngoặt của đường địa giới các mốc địa giới hành chính ta đều phải thể hiện chínhxác Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ta biểu thịđường địa giới cấp cao Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đượclưu trữ trong cơ quan Nhà nước[5]

c Ranh giới thửa đất

Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính, ranh giới thửa đất được thểhiện trên bản đồ bằng đường nét viền khép kín hoặc đường cong

Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đườngranh giới của nó như những góc thửa, điểm ngoặt, đường cong của đường biên.Trên bản đồ địa chính, mỗi thửa đất cần thể hiện đầy đủ ba yếu tố là số hiệu thửa,diện tích, và mục đích sử dụng đất[5]

d Loại đất

Trên bản đồ địa chính cần thể hiện loại đất theo mục đích sử dụng đối với từngthửa đất Tiến hành phân loại theo quy định của luật đất đai[5]

e Công trình xây dựng trên đất

Với những vùng đất thổ cư, đặc biệt là khu đô thị khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớnphải thể hiện chính xác trên từng thửa đất ranh giới các công trình xây dựng cố địnhnhư nhà ở, nhà làm việc Các công trình xây dựng được xác định theo mép tườngngoài, trên vị trí công trình xây dựng còn biểu thị các tính chất công trình như: Nhà

Trang 20

tạm thời, nhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng

Địa vật quan trọng có ý nghĩa định hướng như các tháp cao, chỉ thể hiệntrên bản đồ địa chính khi không cản trở việc thể hiện các yếu tố nội dung quantrọng khác

f Hệ thống giao thông

Thể hịên tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường phố, ngõ phố, đườngtrong làng, ngoài đồng, Đo vẽ xác định vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giớiđường, các công trình cầu cống trên đường và ghi chú tính chất con đường Giớihạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5mmtrên bản đồ phải vẽ thể hiện 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 1nét trên đường tim và ghi chú độ rộng[5]

g Mạng lưới thủy văn

Thể hiện tất cả các hệ thống sông ngòi, kênh mương, ao, hồ, Đối với hệthống thuỷ văn tự nhiên phải thể hiện đường bờ ổn định và mép nước ở thời điểm

đo vẽ, với hệ thông thủy văn nhân tạo chỉ thể hiện đường bờ ổn định Độ rộng củakênh mương lớn hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5mmtrên bản đồ thì vẽ 1 nét trên đường tim của nó Khi đo vẽ trong các khu dân cư thìphải đo vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng, sông ngòi, kênh mương cầnphải ghi chú tên riêng và hướng dòng nước chảy

h Mốc giới quy hoạch

Trên bản đồ địa chính còn thể hiện đầy đủ các mốc quy hoạch, chỉ giới quyhoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ

đê điều

i Dáng đất

Trên bản đồ địa chính phải thể hiện dáng đất bằng đường đồng mức hoặc ghichú độ cao.Tuy nhiên các yếu tố này không bắt buộc phải thể hiện, nơi nào cần vẽthì quy định rõ ràng trong luận chứng kinh tế kỹ thuật[7]

k Cơ sở hạ tầng

Mạng lưới điện, viễn thông, liên lạc cấp thoát nước…

Trang 21

2.1.1.7 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

a Phép chiếu và hệ tọa độ của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1 000, 1:2 000, 1:5 000 và 1:10 000được thành lập ở múi chiếu 3o trên mặt phẳng chiếu hình, trong hệ toạ độ Quốc giaVN- 2000 và độ cao Nhà nước hiện hành, kinh tuyến trục địa phương của từng tỉnhđược chọn phù hợp với từng tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương nhằm đảmbảo làm giảm ảnh hưởng biến dạng về độ dài và diện tích đến các yếu tố thể hiệntrên bản đồ địa chính, hệ số chiếu trên kinh tuyến trục m˳= 0.9999 Điểm gốc của hệtoạ độ mặt phẳng (điểm cắt giữa kinh tuyến trục của từng tỉnh và xích đạo) có X = 0

km, Y = 500 km

Các tham số chính của hệ tọa độ Quốc gia VN-2000

+ Elipxoid quy chiếu quốc gia là ElipxoidWGS-84 toàn cầu với kích thước: Bán trục lớn: a = 6378137.0 m²

+ Điểm gốc hệ toạ độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính(nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường,đường Hoàng Quốc Việt - Hà Nội[12]

+ Hệ toạ độ phẳng: hệ toạ độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên cơ sởlưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số được tính theo Elipxoid WGS-

84 toàn cầu[12]

+ Điểm gốc hệ độ cao Quốc gia: Điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu - Hải Phòng.Trường hợp có sự chia tách, sát nhập thành tỉnh mới, Bộ Tài nguyên và Môitrường sẽ quy định kinh tuyến trục cho tỉnh mới trên cơ sở đảm bảo yêu cầu của quản

lý đất đai trên địa bàn tỉnh và chuyển đổi dữ liệu quản lý đất đai (nếu có) là ít nhất[12]

Trang 22

b Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được thành lập theo tỷ lệ từ 1:200 đến 1:10 000 Việc chọn

tỷ lệ bản đồ địa chính sẽ căn cứ vào các yếu tố cơ bản sau:

- Mật độ thửa đất trên một hecta diện tích càng lớn phải vẽ tỷ lệ lớn

- Loại đất cần vẽ bản đồ: đất nông - lâm nghiệp diện tích thửa lớn vẽ tỷ lệ nhỏcòn đất ở, đất đô thị, đất có giá trị kinh tế cao sẽ vẽ bản đồ tỷ lệ lớn Trên một đơn

vị hành chính cấp cơ sở, các loại đất sẽ vẽ bản đồ địa chính với tỷ lệ khác nhau,thửa đất đã vẽ ở tỷ lệ này thì sẽ không vẽ ở tỷ lệ khác

- Khu vực đo vẽ: Do điều kiện tự nhiên và tập quán canh tác khác nhau nên diệntích thửa đất cùng loại ở các vùng khác nhau cũng thay đổi đáng kể Đất nông nghiệp ởđồng bằng Nam Bộ thường có diện tích thửa lớn hơn ở vùng đồng bằng Bắc Bộ nên đấtnông nghiệp ở phía Nam sẽ vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ nhỏ hơn ở phía Bắc

- Yêu cầu độ chính xác bản đồ là yếu tố quan trọng để chọn tỷ lệ bản đồ.Muốn thể hiện diện tích đến 0,1m2 thì chọn tỷ lệ 1:200, 1:500 Muốn thể hiện chínhxác đến mét vuông thì chọn tỷ lệ 1:1 000, 1:2 000, 1:5 000.Nếu chỉ cần tính diệntích chính xác đến chục mét vuông thì chọn tỷ lệ 1:10 000[7]

- Khả năng kinh tế, kỹ thuật của đơn vị là yếu tố cần tính đến vì tỷ lệ càng lớnthì càng chi phí lớn hơn, sử dụng công nghệ cao hơn, chi tiết phân loại tỷ lệ bản đồtheo loại đất và khu vực được thể hiện ở bảng dưới đây

Bảng 2.1: Phân loại tỷ lệ bản đồ theo loại đất và khu vực

Núi cao

1:500, 1:2001:500

1:1 000, 1:5001:2 000, 1:1 0001:5 000, 1:2 0001:5 000, 1:10 0001:10 000

Trang 23

c Phương pháp chia mảnh và đánh số bản đồ địa chính

Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10 000

Ghi chú: trục tọa độ x tính từ xích đạo 0 km, trục tọa độ y có giá trị 500

km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh Nét đứt gạch trên là ranh giới hành chínhcủa tỉnh

Dựa vào lưới kilômet (km) của hệ toạ độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục chotừng tỉnh và xích đạo chia thành các ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là

là 6 x 6 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10 000 Kích thước hữu ích củabản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích là 3600 ha

Mảnh Bản đồ tỷ lệ 1:5 000

Chia mảnh bản đồ 1:10 000 thành 4 ô vuông mỗi ô vuông có kích thước là 3 x

3 km, tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5 000 Kích thước hữu ích của bản đồ

vẽ là 30 x 30 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha

Số liệu của tờ bản đồ 1:5 000 đánh theo nguyên tắc tương tự như tờ bản đồ tỷ

lệ 1:10 000 nhưng không có số 10 mà chỉ có 6 số đó là toạ độ chẵn km của góc tây

bắc mảnh bản đồ địa chính 1 : 5 000

Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000

Chia mảnh bản đồ 1:5 000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực

tế là 1x1 km, ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 Có kích thước hữu ích củabản đồ là 50 x50 cm, tương ứng với diện tích là 100 ha

Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Arập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc

từ trái qua phải từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 là số hiệu tờ1:5 000 thêm gạch nối và số hiệu ô vuông

Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1 000

Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước0.5 x 0.5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1 000 Kích thước hữu ích củabản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 25 ha

Trang 24

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ cái a, b ,c ,d theo nguyên tắc từ tráisang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu tờ bản đồ 1:1 000 gồm số hiệu mảnh bản đồ

tỷ lệ1:2 000, thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông

Mảnh bản đồ 1:500

Chia mảnh bản đồ 1:2 000 thành 16 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực

tế là 0.25 x 0.25 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 500 Kích thước hữuích của tờ bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích là 6,25 ha

Các ô vuông được đánh từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trên xuống dưới từ tráisang phải Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lê 1:2 000,thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn

Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200

Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 thành 100 ô vuông Mỗi ô vuông có kíchthước thực tế 0.10 x 0.10 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 kíchthước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1 ha

Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sangphải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnhbản đồ tỷ lệ 1:2 000, gạch nối và số thứ tự ô vuông[5]

2.1.1.8 Hệ thống ký hiệu bản đồ địa chính

Nội dung của tờ bản đồ địa chính được biểu thị bằng các ký hiệu quy ước vàcác ghi chú, các ký hiệu được thiết kế phù hợp cho từng loại tỷ lệ bản đồ và phù hợpvới yêu cầu sử dụng bản đồ địa chính Các ký hiệu phải đảm bảo tính trực quan, dễđọc, không bị nhầm lẫn giữa ký hiệu này với ký hiệu khác

a Phân loại ký hiệu

+ Ký hiệu theo tỷ lệ

Khi thể hiện các đối tương có diện tích bề mặt tương đối lớn ta dùng ký hiệutheo tỷ lệ, phải vẽ đúng kích thước của địa vật theo tỷ lệ bản đồ Đường viền củađối tượng có thể vẽ bằng nét liền, nét đứt hoặc nét chấm chấm, bên trong phạm viđường viền dùng màu sắc hoặc các biểu tượng và ghi chú để biểu thị đặc trưng củađịa vật Với bản đồ địa chính gốc thì phải ghi chú đặc trưng và biểu tượng được

Trang 25

dùng làm phương tiện chính để thể hiện Các ký hiệu này thể hiện rõ vị trí các đặctrưng và tính chất của đối tượng cần biểu diễn

+ Ký hiệu không theo tỷ lệ

Đây là những ký hiệu quy ước dùng để thể hiện vị trí và đặc trưng số lượng,chất lượng của các đối tượng, song không thể hiện diện tích, kích thước và hìnhdạng của chúng theo tỷ lệ bản đồ Loại ký hiệu này còn sử dụng trong trường hợpđịa vật được vẽ theo tỷ lệ mà ta muốn biểu thị thêm khả năng nhận biết của đốitượng trên bản đồ (vd :Đền miếu nhỏ, tượng đài )

+ Ký hiệu nửa tỷ lệ

Đó là loại ký hiệu dùng thể hiện các đối tượng có thể biểu diễn kích thướcthực một chiều theo tỷ lệ bản đồ, còn chiều kia dùng kích thước quy ước theo tỷ lệbản đồ mà ta sử dụng

VD: Đường dây điện, dây mạng Trong đó chiều dài tuyến vẽ theo tỷ lệ vàdùng lực nét, màu sắc thể hiện chủng loại, chất lượng địa vật

Ghi chú: Ngoài các ký hiệu, người ta còn dùng các ghi chú để biểu đạt nội

dung của bản đồ địa chính, các ghi chú có thể chia ra làm 2 nhóm là ghi chú tênriêng và ghi chú giải thích

+ Ghi chú giải thích: Dùng thể hiện, giải thích và phân loại đối tượng, về cácđặc trưng số lượng, chất lượng của chúng một cách ngắn gọn ( vd: Loại đất, loạinhà, mặt đường, hướng dòng chảy )

+ Ghi chú tên riêng: Dùng để chỉ các đơn vị hành chính, tên các cụm dân cư,tên sông hồ, các đối tượng kinh tế - xã hội

b Vị trí các ký hiệu

- Các ký hiệu hình vẽ theo tỷ lệ thì phải thể hiện chính xác vị trí của các điểm

đặc trưng trên từng biên của nó

- Với các ký hiệu không theo tỷ lệ:

Ký hiệu có dạng hình học đơn giản như hình tròn, hình vuông, tam giác, thì

ký hiệu chính là tâm của địa vật

Ký hiệu đường nét thì trục của ký hiệu trùng với trục của địa vật

Trang 26

Ký hiệu đặc trưng của đường đáy nằm ngang thì tâm ký hiệu là đường giữacủa đáy (vd: Đền chùa, tháp, nhà thờ )

c Màu sắc ký hiệu

Trong quy phạm thành lập bản đồ địa chính đã quy định:

- Bản đồ địa chính cơ sở được in ra với 3 màu cơ bản: màu nâu, màu ve, màu đen.

+ Màu nâu: Thể hiện các ghi chú địa hình

+ Màu ve đậm: Thể hiện đường nét và ghi chú thuỷ hệ

+ Màu đen: Thể hiện các yếu tố còn lại

- Bản đồ địa chính được vẽ hoặc in ra bằng một màu (màu đen).

sở dữ liệu bản đồ gồm bản đồ địa hình và bản đồ địa chính

Các đối tượng địa lý được thể hiện trên bản đồ dựa trên cơ sở mô hình hoátoán học trong không gian hai chiều hoặc ba chiều thế giới thực được thu nhỏ, cácđối tượng được chia làm các nhóm, tổng hợp các nhóm lại ta được nội dung bản đồ.Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên thiết bị có khảnăng đo bằng máy tính và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ

Bản đồ số được tổ chức và lưu trữ gọn nhẹ, khác với bản đồ truyền thống ở chỗ Bản đồ số chỉ là các file dữ liệu ghi trong bộ nhớ máy tính và có thể thể hiện ởdạng hình ảnh giống như bản đồ truyền thống trên màn hình máy tính Nếu sử dụng cácmáy vẽ thì ta có thể in được bản đồ trên giấy giống như bản đồ thông thường

Trang 27

Bản đồ số địa hình là cơ sở dữ liệu không gian cho hệ thống thông tin địa lý(GiS), còn bản đồ số địa chính là cơ sở dữ liệu không gian cho hệ thống thông tinđất đai( LiS ).

Nhờ các máy tính có khả năng lưu trữ khối lượng thông tin lớn, khả năng tổnghợp, cập nhật phân tích thông tin và sử lý dữ liệu bản đồ phong phú nên bản đồ số đượcứng dụng rộng rãi và đa dạng hơn rất nhiều so với bản đồ giấy truyền thống

b Cơ sở dữ liệu bản đồ số địa chính

Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính là một tập hợp số liệu được lựa chọn và phânchia bởi người sử dụng Đó là một nhóm các bản ghi và các file số liệu được lưu trữtrong một tổ chức có cấu trúc Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính gồm hai phần:

Cơ sở dữ liệu không gian: là tập hợp các thông tin về không gian, vị trí, kích

thước của các đối tượng và quan hệ giữa các yếu tố trong không gian thực qua mô

tả hình học, mô tả bản đồ và mô tả quan hệ không gian (topology)

Cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính: lưu trữ các thông tin về hồ sơ địa chính cho

từng thửa đất như: số hiệu tờ bản đồ địa chính, số hiệu thửa đất, diện tích thửa, loạiđất, tên chủ sử dụng đất, địa chỉ, các thông tin pháp lý, kinh tế đất…

Dữ liệu bản đồ số nói chung có thể lưu trữ ở hai dạng, đó là vector và raster.Mỗi dạng dữ liệu có những đặc trưng riêng và có ưu thế sử dụng trong các trườnghợp khác nhau Các đối tượng trong không gian bản đồ số địa chính được thể hiệnbằng dạng dữ liệu vector thông qua số hiệu và tọa độ các điểm ngoặt, điểm nút, cáccạnh, các vùng cùng quan hệ giữa chúng với nhau

c Quy định về phân nhóm, lớp bản đồ số

+ Các thông tin không gian trên bản đồ địa chính khá phong phú Các đốitượng bản đồ được thể hiện qua các kiểu đặc trưng như điểm, đường, đường gấpkhúc và vùng Các đối tượng được tổ chức thành nhiều lớp thông tin, mỗi lớp thểhiện một đối tượng bản đồ Mỗi lớp thông tin sử dụng một kiểu điểm, một kiểuđường, một kiểu chữ và một màu nhất định để hiển thị

Trang 28

+ Các lớp thông tin được định vị trong cùng một hệ quy chiếu nên khi chồngxếp các lớp thông tin lên nhau, chúng ta được cơ sở dữ liệu không gian có hình ảnhgiống như một tờ bản đồ hoàn chỉnh

+ Việc phân lớp thông tin bản đồ địa chính phải đảm bảo các nguyên tắc sau:+ Phân lớp thông tin dựa trên cơ sở phân loại đối tượng bản đồ

+ Các đối tượng trong một lớp thông tin thuộc một loại đối tượng hình họcnhư điểm, đường hoặc vùng

+ Yếu tố cơ bản của thông tin bản đồ là loại đối tượng (object) các đối tượng

có cùng một số đặc tính được gộp lại thành lớp đối tượng (objectclass) các lớp đốitượng được gộp lại thành nhóm đối tượng (category)

Các loại đối tượng, các lớp và các nhóm đối tượng được gán mã duy nhất đảmbảo đánh số theo thứ tự liên tục đối với các loại trong lớp các lớp trong nhóm

Các loại đối tượng, các lớp đối tượng, các nhóm đối tượng được đặt tên theokiểu viết tắt sao cho dễ dàng nhận biết loại thông tin

Trong cơ sở dữ liệu không gian bản đồ địa chính có 10 nhóm đối tượng:

Điểm khống chế trắc địa gồm 2 lớp là khống chế nhà nước và khống chế đo vẽvới 7 loại đối tượng

+ Thửa đất gồm 1 lớp với 4 loại đối tượng như đường ranh giới thửa đất, điểm ghinhãn thửa đất gồm số hiệu thửa, loại đất, diện tích, ghi chú độ rộng, ghi chú thửa

+ Nhà gồm 1 lớp với 3 loại đối tượng

+ Điểm quan trọng có tính chất kinh tế văn hoá, xã hội gồm 3 loại đối tượng.+ Đường giao thông gồm 2 lớp là giao thông đường sắt và giao thông đường

bộ với 7 loại đối tượng

+ Thuỷ hệ gốm 2 lớp đối tượng với 9 loại đối tượng

+ Quy hoạch gồm 1 lớp với 2 loại đối tượng

+ Phân vùng đặc biệt gồm 1 lớp với 3 loại đối tượng

+ Cơ sở hạ tầng gồm 1 lớp với 4 loại đối tượng

Trang 29

+ Định nghĩa và tham chiếu.

+ Chuyển đổi dữ liệu không gian

+ Chất lượng dữ liệu địa lý số

+ Yếu tố (đối tượng) bản đồ chuẩn về tổ chức dữ liệu gồm 2 thành phần + Chuẩn về phần lớp thông tin và nội dung bản đồ

+ Chuẩn về khuôn dạng dữ liệu

+ Chuẩn về lớp thông tin

Lớp thông tin là sự phân loại logic các đối tượng của bản đồ số dựa trên cáctính chất thuộc tính đối tượng bản đồ Các đối tượng bản đồ được phân loại trongcùng 1 lớp là những đối tượng có chung 1 số tính chất nào đó Việc phân lớp thôngtin ảnh hưởng trực tiếp đến nhận biết các loại đối tượng trong bản đồ

+ Chuẩn về khuôn dạng dữ liệu (format)

Format dữ liệu là yếu tố đặc biệt quan trọng trong việc trao đổi thông tin giữa cácngười dùng khác nhau trong cùng hệ thống và giữa các hệ thống với nhau

+ Chuẩn về thể hiện đối tượng bản đồ

Trang 30

Theo quan điểm cấu trúc file đồ hoạ, các đối tượng bản đồ cũng được phânbiệt ra thành 3 kiểu đối tượng và ký tự tương ứng với: Các ký hiệu kiểu điểm, các

ký hiệu kiểu đường, các ký hiệu kiểu vùng các ký hiệu kiểu Text

2.1.1.10 Chuẩn màu, chuẩn lớp, mã, ký hiệu

a Chuẩn mầu

Theo quy định quy phạm thì bản đồ địa chính có hai loại là “bản đồ gốc

đo vẽ” và “bản đồ địa chính” tương ứng với từng loại sẽ dùng màu sắc khácnhau để vẽ bản đồ địa chính Mỗi yếu tố trên bản đồ được thể hiện một màunhất định tại mỗi thời điểm

b Chuẩn lớp, mã, ký hiệu.

+ Đối với bản đồ địa chính Mỗi đối tượng đều được sắp xếp vào một lớp nhấtđịnh sao cho có thể phân biệt rõ ràng các kiểu đối tượng khác nhau Các đối tượngthuộc một lớp sẽ phân biệt nó với những đối tượng thuộc lớp khác Do vậy đốitượng với mỗi lớp cần đặt ra các tiêu chuẩn và có độ chính xác

+ Quy tắc đặt mã lớp thông tin, mỗi lớp thông tin có một mã duy nhất trongmột nhóm lớp thông tin, tên của lớp thông tin được đánh số liên tục

+ Nội dung của bản đồ địa chính được biểu thị bằng các ký hiệu quy ước vàcác ghi chú Các ký hiệu được thiết kế phù hợp cho từng loại tỷ lệ bản đồ và phùhợp với yêu cầu sử dụng bản đồ địa chính Các ký hiệu phải bảo đảm tính chất trựcquan, dễ đọc không làm lẫn lộn các ký hiệu này với ký hiệu khác

2.1.1.11 Quy định về tiếp biên bản đồ

Các yếu tố nội dung bản đồ cùng tỷ lệ sau khi tiếp biên phải khớp nhau cả vềđịnh tính và định lượng (nội dung, lực nét, màu sắc và thuộc tính) đối với các bản

đồ khác tỷ lệ phải lấy nội dung bản đồ tỷ lệ lớn làm chuẩn, sai số tiếp biên khôngvượt quá 0,3mm trên bản đồ[1]

Quá trình tiếp biên trên máy tính, các yếu tố tại mép biên bản đồ của mảnhtrong cùng một múi chiếu phải khớp nhau tuyệt đối

Trang 31

2.1.1.12 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính

a Khái quát quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính

Trong quá trình thành lập bản đồ địa chính bắt đầu từ công đoạn lập lướikhống chế địa chính, lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết, lập hồ sơ kỹ thuật thửađất đến biên tập bản đồ địa chính gốc là do những người làm công tác đo đạc thựchiện, công tác này được tiến hành phần lớn ngoài thực địa Dưới đây là Sơ đồ côngnghệ thành lập bản đồ địa chính được thể hiện như sơ đồ dưới đây[13]

Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ thành lập bản đồ địa chính

Biên tập bản đồ địa chính In nhân bản

Hoàn thiện bản đồ và hồ sơ địa chính, ký công nhậnLưu trữ, sử dụng

Đăng ký, thống kê, cấp giấy chứng nhận QSDĐ

Chuẩn bị bản vẽ và các tư liệu liên quan

Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp

Xây dựng phương án kỹ thuật đo đạc thành lập bản đồ địa chínhThành lập lưới các

cấp

Trang 32

Các công đoạn từ biên tập bản đồ địa chính, in bản đồ sẽ được thực hiện ở nộinghiệp Các công đoạn đăng ký, thống kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, chỉnh sửa nội dung bản đồ và lưu trữ hồ sơ đại chính là do những người làmcông tác quản lý địa chính ở các cấp thực hiện.

Trong sơ đồ công nghệ phải đảm bảo một nguyên tắc chung là: Sau mỗi côngđoạn phải thực hiện kiểm tra nghiệm thu thì mới thực hiện công đoạn tiếp theonhằm tránh những sai sót, nhầm lẫn

b Phương pháp toàn đạc (đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa)

Đây là phương pháp đo vẽ trực tiếp ở ngoài thực địa, là phương pháp cơ bảnnhất để thành lập bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1: 2000 đến 1: 200 Phương pháp này sửdụng các loại máy kinh vĩ, thước dây và mia hoặc các máy toàn đạc điện tử Việc đođạc được tiến hành trực tiếp ở ngoài thực địa, số liệu đo xử lý bằng các phần mềm

để biên tập bản đồ Sau đây là quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phươngpháp toàn đạc[13]

Hình 2.2: Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa

Trang 33

+ Ưu nhược điểm của phương pháp:

Ưu điểm: Phương pháp toàn đạc có thể đo trực tiếp đến từng điểm chi tiết trên

đường biên thửa đất, đo nhanh, có thể đo cả trong điều kiện thời tiết không thuận lợi,

độ chính xác cao

Nhược điểm: Thời gian ngoại nghiệp nhiều, quá trình vẽ bản đồ thực hiện trong

phòng dựa vào số liệu đo và bản vẽ sơ họa nên không thể quan sát trực tiếp ngoàithực địa nên dễ bỏ sót các chi tiết làm sai lệch các đối tượng cần thiết kế trên bản đồ,giá thành cao

c Thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không

Đã từ lâu ảnh hàng không được sử dụng rộng rãi và hiệu quả trong quá trìnhthành lập bản đồ địa hình từ tỷ lệ nhỏ đến tỷ lệ lớn Ảnh hàng không có ưu điểmgiúp chúng ta xác định, thu thập các thông tin địa vật, địa hình một cách nhanhchóng và khách quan

Các tiến bộ khoa học và kỹ thuật của công nghệ thông tin mới, đang nhanhchóng được sử dụng rộng rãi vào các ngành đo ảnh nên việc thành lập bản đồ ảnhhàng không được tự động khá cao

Ở những vùng đất nông nghiệp ít bị địa vật và cây cối che khuất các đườngbiên thửa đất, bờ ruộng thể hiện khá rõ nét trên phim ảnh hàng không Do đó dùngảnh hàng không để thành lập bản đồ địa chính ở vùng đất nông nghiệp là hoàn toàn

có thể thực hiện được ứng dụng phương pháp này sẽ tăng hiệu quả kinh tế và đẩynhanh tốc độ thành lập bản đồ địa chính trong phạm vi cả nước

Ưu điểm: Thời gian tiếp xúc ngoài thực địa ngắn, thời gian làm việc trong

phòng tăng lên làm cho công tác thành lập bản đồ so với phương pháp đo vẽ trựctiếp nhàn hơn

Nhược điểm: Độ chính xác bản đồ được thành lập phụ thuộc vào nhiều yếu tố

của tấm ảnh bay chụp như: Độ gối phủ của một dải ảnh cần đảm bảo theo quyphạm, độ nét của ảnh, chất liệu tấm ảnh, tỷ lệ tấm ảnh bay chụp ngoài ra còn chịuảnh hưởng của điều kiện địa hình và điều kiện ngoại cảnh khi bay chụp Hơn nữatrong quá trình làm việc trong phòng còn nhiều sai sót nhầm lẫn trong việc giảiđoán ảnh đọc cũng như có nhiều sai số trong khi định vị tấm ảnh

Trang 34

Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không:

a Giới thiệu chung về phần mềm

MicroStation là một phần mềm đồ họa trợ giúp thiết kế Nó có khả năng quản

lý khá mạnh, cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tốbản đồ Khả năng quản lý cả dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính rất lớn, tốc độkhai thác và cập nhập nhanh chóng phù hợp với hệ thống quản lý dữ liệu rất lớn Dovậy nó thuận lợi cho việc thành lập các loại bản đồ địa hình, địa chính từ các loại dữliệu và các thiết bị đo khác nhau Dữ liệu không gian được tổ chức theo kiểu đa lớptạo cho việc biên tập, bổ sung rất thuận lợi MicroStation cho phép lưu bản đồ vàcác bản vẽ thiết kế theo nhiều hệ thống tọa độ khác nhau

MicroStation là môi trường đồ họa làm nền để chạy các modul phần mềm ứngdụng khác nhau như: GEOVEC, IRASB, IRASC, MSFC, MRFCLEAN,MRFFLAG, FAMIS, EMAP Các công cụ của MicroStation được sử dụng để sốhóa các đối tượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bàybản đồ MicroStation có một giao diện đồ họa bao gồm nhiều của sổ, menu, bảngcông cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa đầy đủ và mạnh giúp thao tácvới dữ liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng[15]

MicroStation còn cung cấp công cụ nhập (import), xuất (export) dữ liệu đồhoạ sang các phần mềm khác qua các file (*.dxf) hoặc (*.dwg)

2.1.2.2 Phần mềm FAMIS

a Giới thiệu chung

"Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work andCadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS ) " là một phần mềm nằm trong

Trang 35

Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và

hồ sơ địa chính

Famis có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lýbản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoạinghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồđịa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính để thành một cơ sở dữ liệu vềBản đồ và Hồ sơ địa chính thống nhất Phần mềm tuân thủ các quy định của LuậtĐất đai 2013 hiện hành, hiện nay các phiên bản mới được cập nhật liên tục

b Các chức năng của famis

- Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo.

Quản lý khu đo: FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn vị hành chính có

thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong 1 khu có thể lưu trong một hoặc nhiều file

dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệu của mình một cách đơn giản,tránh nhầm lẫn[2]

Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo: Trị đo được lấy vào theo những

nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt nam hiện nay :

- Từ các sổ đo điện tử ( Electronic Field Book ) như,TOPCON, SOKKIA

- Từ Card nhớ

- Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo

- Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM

Xử lý đối tượng: Phần mềm cho phép người dùng bật, tắt hiển thị các thông tin

cần thiết của trị đo lên màn hình Xây dựng bộ mã chuẩn, bộ mã chuẩn bao gồm hailoại mã: Mã định nghĩa đối tượng và mã điều khiển Phần mềm có khả năng tự độngtạo bản đồ từ trị đo qua quá trình xử lý mã

Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo: Famis cung cấp hai

phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo

- Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùng chọntrực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình

- Phương pháp 2 : qua bảng danh sách các trị đo Mỗi một trị đo tương ứng với

Trang 36

một bản ghi trong bảng này

Công cụ tính toán : Famis cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ tính

toán : giao hội (thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng,cắt cạnh thửa,… Các công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác Các công cụtính toán rất phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt nam

Xuất số liệu: Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau : máy

in, máy vẽ Các số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khácnhau để có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR

Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: Các đối tượng bản đồ được sinh ra

qua : tự động xử lý mã hoặc do người sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo Famiscung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửachữa và các thao tác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này

- Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu địa chính.

Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau :

- Từ cơ sở dữ liệu trị đo Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳngvào bản đồ địa chính

- Từ các hệ thống FAMIS giao tiếp với các hệ thống khác qua các file dữ liệu Famisnhập những file sau : ARC của phần mềm ARC, INFO ( ESRI - USA), MIF của phầnmềm MAPINFO (MAPINFO - USA) DXF, DWG của phần mềm AutoCAD (AutoDesk

- USA), DGN của phần mềm GIS OFFIC (INTERGRAPH - USA)

- Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số : FAMIS giao tiếp trực tiếp với một số công nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Tổng cục Địa chính như: Ảnh số ( IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC, MGE-PC), vector hóa bản đồ (GEOVECMGE-PC)

Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn: FAMIS cung cấp bảng

phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việc phân lớp và cách hiển thị cáclớp thông tin tuân thủ theo qui phạm của Tổng cục Địa chính

Tạo vùng, tự động tính diện tích: Tự động sửa lỗi, tự động phát hiện các lỗi

còn lại và cho phép người dùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho

Trang 37

phép người dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ Cấu trúc file dữ liệu tuân theotheo đúng mô hình topology cho bản đồ số vector

Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ: Các chức năng này thực hiện

dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của MicroStation nên rất dễ dùng, phong phú,mềm dẻo, hiệu quả

Đăng ký sơ bộ (qui chủ sơ bộ ): Đây là nhóm chức năng phục vụ công tác qui

chủ tạm thời Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa

Thao tác trên bản đồ địa chính: Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa chính từ

bản đồ gốc Tự động vẽ khung bản đồ địa chính, đánh số thửa tự động

Tạo hồ sơ thửa đất.: FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về

thửa đất bao gồm: Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, trích lục, giấy chứng nhận quyền sửdụng đất Dữ liệu thuộc tính của thửa có thể lấy trực tiếp qua quá trình qui chủtạm thời hoặc móc nối sang lấy trong cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính

Xử lý bản đồ: FAMIS cung cấp một số phép xử lý, thao tác thông dụng nhất trên

bản đồ

- Nắn bản đồ, chuyển từ hệ thống toạ độ này sang hệ thống tọa độ khác theocác phương pháp nắn affine, porjective

c Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Famis

Chúng ta có thể tóm tắt quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính trênphần mềm famis như sơ đồ sau đây:

Trang 38

Hình 2.3: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis

2.2 Cơ sở pháp lý

-Luật đất đai năm 2013, ngày 29/11/2013 của Quốc hội

-Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC ngày 26/06/2000 của Tổng cục trưởngTổng cục địa chính về việc công bố hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trongtoàn ngành địa chính

-Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013 số45/2013/QH13

-Quyết định 08/2008/QĐ- BTNMT ngày 10/11/2008 Quy phạm thành lập bản

Trang 39

- Thông tư số: 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường banhành ngày 19/5/2014 Quy định về bản đồ địa chính.

- Công văn số 1734/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ ngày 23/11/2015 của Tổng cục Quản

lý Đất đai về việc hướng dẫn giải quyết vướng mắc trong việc xác định mật độ thửađất trung bình của BĐĐC

- Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu côngtrình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai

- Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của chínhphủ về thi hành Luật Đất đai;

- Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 củaChính

phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất;

- Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài

nguyên và Môi trường;

- Căn cứ Quyết định số 1310/QĐ-UBND ngày 19/8/2010 của Ủy ban nhândân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán xây dựng hệ thống

hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái;

- Căn cứ Quyết định 1010/QĐ-UBND ngày 14/8/2013 của Uỷ ban nhân dântỉnh Yên Bái về việc phê duyệt điều chỉnh Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính

và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Yên Bái;

- Căn cứ Quyết định số 3453/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của Uỷ ban nhândân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt đặt hàng các đơn vị thực hiện nhiệm vụ: Điềuchỉnh Thiết kế kỹ thuật - Dự toán; thi công; giám sát, kiểm tra nghiệm thu Dự án đođạc lập bản đồ địa chính; lập hồ sơ địa chính, lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất lần đầu tại huyện Yên Bình

- Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện côngtác đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung làcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) lần đầu tại huyện Yên Bình, tỉnhYên Bái

Trang 40

- Căn cứ hợp đồng số 29/HĐKT-STNMT ngày 23 tháng 12 năm 2016 giữa SởTài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái với Trung Tâm Môi Trường Tài nguyênMiền núi về việc thực hiện nhiệm vụ: Đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địachính, lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu tại xã Văn Lãng,huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.1.Tình hình đo vẽ bản đồ địa chính ở một số địa phương

2.3.1.1 Tình hình đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Thái Nguyên

Công tác đo đạc bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

cơ bản đã hoàn thành tại 78 xã phường trên địa bàn tỉnh Tính đến nay đã đo

vẽ bản đồ địa chính cho hơn 336.300 ha, chiếm hơn 95,4% diện tích tự nhiên của tỉnh Trong kỳ đã thực hiện 334 công trình dự án với tổng diện tích đã thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng hơn 7.800 ha của hơn 37.800 tổ chức, hộ gia đình, cá nhân 100% đơn vị hành chính cấp xã hoàn thành công tác thống kê, kiểm kê đất đai Đã thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận QSDĐ đạt trên 93% diện tích cần cấp (thuộc 10 tỉnh đứng đầu về cấp GCN trong cả nước.

2.3.1.2 Tình hình đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Phú Thọ

Đến nay đã đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy được 171 xã, đạt 61.73%

số xã Tổng diện tích đã đo vẽ lập bản đồ địa chính chính quy theo đơn vị xã là217.881,29 ha, đạt 61,66 % tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Trong năm 2013 đãtriển khai đo đạc bản đồ địa chính chính quy cho 22 xã trên địa bàn tỉnh và thựchiện trích đo các thửa đất, khu đất chưa được cấp giấy lần đầu trên địa bàn cáchuyện để thực hiện cấp giấy CNQSD đất cho các hộ gia đình và cá nhân. 

Với sự vào cuộc của các cấp, các ngành, đặc biệt được sự quan tâm và tạođiều kiện về mọi mặt của UBND tỉnh, chúng ta tin rằng tỉnh sẽ đạt được chỉ tiêutheo tinh thần nghị quyết của Quốc hội cũng như kế hoạch của UBND Tỉnh vàhướng tới những năm tiếp theo tiếp tục đo đạc bản đồ địa chính chính quy, cấpGCNQSD đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo hướng hiện đại để phục vụ tốt

Ngày đăng: 01/10/2018, 13:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w