Hoạt động 21 nhắc lại về biểu thức 5 phút GV: ở các lớp dới ta đã biết các số đợc nối với nhau bởi dấu các phép tính: Cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa, làm thành một biểu thức..
Trang 1chơng iv
biểu thức đại số
Soạn :
Giảng:
Tiết 51 : khái niệm về biểu thức đại số
A mục tiêu:
- Kiến thức: Hiểu đợc khái niệm về biểu thức đại số
- Kĩ năng : Tự tìm đợc một số ví dụ về biểu thức đại số
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập
B Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên : Bảng phụ ghi bài tập số 3 <26>
- Học sinh : Nghiên cứu trớc bài học
C Tiến trình dạy học:
- ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS
Hoạt động I
giới thiệu chơng (2 ph)
Trợ giúp của GV
Hoạt động của HS GV: Trong chơng "Biểu thức đại số" ta sẽ
nghiên cứu các nội dung sau:
- Khái niệm về biểu thức đại số
- Giá trị của một biểu thức đại số
- Đơn thức
- Đa thức
- Các phép tính cộng trừ đơn, đa thức,
nhân đơn thức
- Cuối cùng là nghiệm của đa thức
Nội dung bài hôm nay là "Khái niệm về
biểu thức đại số"
HS nghe GV giới thiệu
Trang 2Hoạt động 2
1) nhắc lại về biểu thức (5 phút)
GV: ở các lớp dới ta đã biết các số đợc
nối với nhau bởi dấu các phép tính: Cộng,
trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa, làm
thành một biểu thức
Vậy hãy lấy ví dụ về một biểu thức
GV: Những biểu thức trên còn đợc gọi là
biểu thức số
GV yêu cầu HS làm ví dụ tr.24 SGK
HS: 5 + 3 - 2
25 : 5 + 7 ì 2
122 47
4 32 - 7 5 v.v
- Một HS đọc ví dụ tr.24 SGK
- Một HS trả lời : Biểu thức số biểu thị chu vi hình chữ nhật, đó là:
2 (5 + 8) (cm)
- HS viết: 3 (3 + 2) (cm2)
Hoạt động 3
2) khái niệm về biểu thức đại số (25 ph)
GV: Nêu bài toán:
Viết biểu thức biểu thị chu vi của hình
chữ nhật có hai cạnh liên tiếp là 5 (cm) và
a (cm)
GV: Khi a = 2 ta có biểu thức trên biểu
thị chu vi hình chữ nhật nào ?
GV hỏi tơng tự với a = 3,5
GV: Biểu thức 2(5 + a) là một biểu thức
đại số Ta có thể dùng biểu thức trên để
biểu thị chu vi của các hình chữ nhật có
một cạnh bằng 5, cạnh còn lại là a (a là
một số nào đó)
GV: Đa ?2 lên bảng phụ yêu cầu cả lớp
cùng làm Sau đó gọi một HS lên bảng
GV: Những biểu thức: a + 2; a (a + 2) là
HS lên bảng viết biểu thức:
2 (5 + a)
HS: Khi a = 2 ta có biểu thức trên biểu thị chu vi hình chữ nhật có 2 cạnh bằng 5 (cm) và 2 (cm)
Một HS khác trả lời
?2
HS lên bảng làm:
Gọi a (cm) là chiều rộng của hình chữ nhật (a > 0) thì chiều dài của hình chữ nhật là a + 2 (cm)
Diện tích của hình chữ nhật :
a (a + 2) (cm2)
Trang 3những biểu thức đại số.
GV: Trong toán học, vật lí ta thờng gặp
những biểu thức mà trong đó ngoài các
số, các kí hiệu phép toán cộng, trừ, nhân,
chia, nâng lên luỹ thừa , còn có cả các
chữ (đại diện cho các số), ngời ta gọi
những biểu thức nh vậy là biểu thức đại
số
GV: Cho HS nghiên cứu ví dụ tr.25 SGK
GV: Yêu cầu HS lấy các ví dụ biểu thức
đại số
GV và HS cả lớp kiểm tra ví dụ nêu của
cả lớp và nhận xét đánh giá
GV cho HS làm ?3 tr 25 SGK gọi hai HS
lên bảng viết
GV: Trong các biểu thức đại số, các chữ
đại diện cho những số tuỳ ý nào đó, ngời
ta gọi những chữ nh vậy là biến số (hay
gọi tắt là biến)
GV Trong những biểu thức đại số trên,
đâu là biến
GV: Cho HS đọc phần chú ý tr.25 SGK
Hai HS lên bảng viết, mỗi HS viết 2 ví dụ
về biểu thức đai số
?3
HS1: Câu a : a) Quãng đơng đi đợc sau x (h) của một ô tô đi với vận tốc 30 km/h là 30.x (km) HS2: Câu b:
b) Tổng quãng đờng đi đợc của một ngời, biết ngời đô đi bộ trong x(h) với vận tốc 5 km/h và sau đó đi bằng ô tô trong y(h) với vận tốc 35 km/h là
5.x + 35.y (km)
HS: Biểu thức a + 2 ; a (a + 2) có a là biến Biểu thức 5x + 35y có x và y là biến
- Một HS đọc phần chú ý, các HS khác xem SGK
Hoạt động 4
Củng cố (12 ph)
GV cho HS đọc phần "Có thể em cha
biết"
Cho HS làm bài tập 1 tr.26 SGK, gọi ba
HS lên bảng làm bài HS1: Câu a.a) Tổng của x và y là: x + y
HS2: Câu b
b) Tích của x và y là: x.y HS3: Câu c
c) Tích của tổng x và y với hiệu x và y là:
Trang 4GV cho HS cả lớp nhận xét, đánh giá
Sau đó làm bài tập 2 tr.26 SGK
Trò chơi :
GV đa hai bảng phụ có ghi bài 3 tr.26
SGK, tổ chức trò chơi "thi nối nhanh" Có
hai đội chơi, mỗi đội gồm 5 HS
Yêu cầu của bài toán
Nối các ý 1), 2), , 5) với a), b) e) sao
cho chúng có cùng ý nghĩa
Luật chơi: Mỗi HS đợc ghép đôi 2 ý một
lần, HS sau có thể sửa bài của bạn liền
tr-ớc Đội nào làm đúng và nhanh hơn là đội
thắng
(x + y) (x - y)
Bài 2
HS lên bảng:
Diện tích hình thang có đáy lớn là a, đáy nhỏ là b, đờng cao là h (a, b, h có cùng
đơn vị đo) là :
2
).
(a+b h
Tích của x và y Tích của 5 và y Tổng của 10 và x Tích của tổng x và y với hiệu của x và y Hiệu của x và y
Hoạt động 6
- Nắm vững khái niệm thế nào là biểu thức đại số
- Làm bài tập 4, 5 (tr.27 SGK)
Bài tập 1,2,3,4,5 (tr.9,10 SBT)
- Đọc trớc bài : Giá trị của một biểu thức đại số
x - y
5y
xy
10 + x
(x + y)(x - y)
Trang 5Soạn :
Giảng:
Tiết 52 : Giá trị của một biểu thức đại số
A mục tiêu:
- Kiến thức: HS hiểu thế nào là giá trị của một biểu thức đại số
- Kĩ năng : HS biết cách tính giá trị của một biểu thức đại số, biết cách trình bày lời giải của bài toán
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận
B Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên : Bảng phụ để ghi bài tập
- Học sinh : Học và làm bài đầy đủ
C Tiến trình dạy học:
- ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS
Hoạt động I
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV gọi HS 1 lên bảng chữa bài tập 4
tr.27 SGK
Hãy chỉ rõ các biến trong biểu thức
HS2: Chữa bài 5 SGK
HS1: Lên bảng chữa bài tập
Nhiệt độ lúc mặt trời lặn của ngày đó là: t + x - y (độ)
* Các biến trong biểu thức là t, x, y
HS2:
a) Số tiền ngời đó nhận đợc trong một quý lao động, đảm bảo đủ ngày công và làm việc có hiệu suất cao đợc thởng là 3.a + m (đồng)
b) Số tiền ngời đó nhận đợc sau hai quý
Trang 6GV cho HS cả lớp đánh giá cho điểm bài
hai bạn vừa chữa
GV: Nếu với lơng một tháng là
a = 500 000đ,
và thởng là m = 100 000đ còn phạt
n = 50 000đ
Em hãy tính số tiền ngời công nhân đó
nhận đợc ở câu a và câu b trên
GV gọi 2 HS lên bảng tính
GV: Ta nói 1600 000 là giá trị của biểu
thức 3a + m tại a = 500 000 và
m = 100 000
lao động và bị trừ vì nghỉ 1 ngày không phép là:
6.a - n (đồng)
Hai HS lên bảng làm bài HS1 làm câu a
Nếu a = 500 000
m = 100 000 thì 3.a +m = 3.500 000 + 100 000 = 1500 000 + 100 000 = 1600 000 (đ)
HS2 làm câu b
b) Nếu a = 500 000
n = 50 000 thì 6.a - n = 6 500 000 - 50 000 = 3 000 000 - 50 000 = 2 950 000 (đ)
Hoạt động 2
1) giá trị của một biểu thức đại số (10 ph)
GV cho HS tự đọc ví dụ 1 tr.27 SGK
GV: Ta nói 18,5 là giá trị của biểu thức
2m + n tại n = 0,5 hay còn nói: tại m = 9
và n = 0,5 thì giá trị của biểu thức
2m + n là 18,5
GV cho HS làm ví dụ 2 tr.27 SGK
Tính giá trị của biểu thức
3x2 - 5x + 1 tại x = -1 và x =
2
1
GV gọi 2 HS lên bảng tính giá trị của
biểu thức tại x = -1 và tại x = 12
Ví dụ 1: HS đọc SGK
Ví dụ 2:
Trang 7GV: Vậy muốn tính giá trị của biểu thức
đại số khi biết giá trị của các biến trong
biểu thức đã cho ta làm thế nào ?
HS1:
Thay x = -1 vào biểu thức 3x2 - 5x + 1
ta có :
3 (-1)2 - 5(-1) + 1 = 3 + 5 + 1 = 9 Vậy giá trị của biểu thức tại x = -1 là 9 HS2:
Thay x = 12 vào biểu thức 3x2 - 5x + 1
2
1 5 2
1 2
+
−
= 3 1
2
5 4
1 − + =
4
3 4
4 4
10 4
3− + = −
Vậy giá trị của biểu thức tại x = 12 là
4
3
−
Hoạt động 3
2) áp dụng (6 ph)
GV cho HS làm ?1 tr.28 SGK
Sau đó gọi HS lên bảng thực hiện ?1 Tính giá trị biểu thức3x2 - 9x tại x = 1; x =
3
1
HS1:
Thay x = 1 vào biểu thức 3x2 - 9x = 3.12 - 9.1 = 3 - 9 = - 6
HS2:
Thay x =
3
1
vào biểu thức 3x2 - 9x =
3
1 9 3
1 3
2
−
Trang 8GV cho HS làm ?2 tr.28 SGK.
=
3
1
- 3 = - 2
3 2
HS: làm ?2 Giá trị của biểu thức x2y tại x = -4 và y =
3 là : (-4)2.3 = 48
Hoạt động 4
Luyện tập (15 ph)
GV tổ chức trò chơi
GV viết sãn bài tập 6 tr.28 SGK vào 2
bảng phụ, sau đó cho hai đội thi tính
nhanh và điền vào bảng để biết tên nhà
toán học nnổi tiếng của Việt Nam
Thể lệ thi:
- Mỗi đội cử 9 ngời, xếp hàng lần lợt ở
hai bên
- Mỗi đội làm ở một bảng, mỗi HS tính
giá trị một biểu thức rồi điền các chữ
t-ơng ứng vào các ô trống ở dới
- Đội nào tính đúng và nhanh là thắng
Các đội tham gia thực hiện tính ngay trên bảng
N: x2 = 32 = 9 T: y2 = 42 = 16
Ă: ( 3 4 5 ) 8 , 5
2
1 ) ( 2
1
= +
= +z xy
L: x2 - y2 = 32 - 42 = -7 M: x2 +y2 = 3 2 + 4 2 = 25 = 5
Ê: 2z2 + 1 = 2.52 + 1 = 51 H: x2 + y2 = 32 + 42 = 25 V: z2 - 1 = 52 - 1 = 24 I: 2(y + z) = 2 (4 +5) = 18
Hoạt động 5
- Làm bài tập 7,8,9 tr.29 SGK và bài 8,9,10,11,12 tr.10,11 SBR
- Đọc phần "Có thể em cha biết"
Toán học với sức khỏe con ngời tr.29 SGK
- Xem trớc bài : Đơn thức