1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

gi©on tu chon nv7( cuc hay)

29 295 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 345,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT * Giúp học sinh: - Củng cố hệ thống kiến thức trong bài học - Thơng qua văn biểu cảm hình thành học sinh những tình cảm, cảm xúc của mình - Nắm được bố cục của bài văn -

Trang 1

Ngày soạn: 09/08/09

Tự chọn 7

Chủ đề bám sát 1

RÈN KỸ NĂNG CÁCH LÀM VĂN BIỂU CẢM

(Thời lượng 6 tiết)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

* Giúp học sinh:

- Củng cố hệ thống kiến thức trong bài học

- Thơng qua văn biểu cảm hình thành học sinh những tình cảm, cảm xúc của mình

- Nắm được bố cục của bài văn

- Rèn kỹ năng viết bài cho học sinh

II CHUẨN BI

Gv: + Soạn giáo án,đọc tài liệu tham khảo

+ Tích hợp với một số văn bản biểu cảm,ca dao, dân ca

Hs: Ơn tập kiến thức cũ về văn tự sự, văn miêu tả

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

*Hoạt động1:Giáo viên ơn lại phần lý thuyết

về bố cục

H:Thế nào là bố cục?lấy ví dụ minh họa?

H::Trong văn bản ần đảm bảo những yêu cầu nào

về bố cục?

H: Trong văn bản thường được bố trí như thế

nào?

H: Em hãy nêu bố cục của văn tự sự?

H: Tương tự em hãy nêu bố cục của bài văn miêu

tả?

H: Trong văn tự sự và văn miêu tả thường được

trình bày theo trình tự nào? Em hãy nên các trình

tự đĩ? Lấy ví dụ minh họa?

GV:Ơn tập cho học sinh khái niêm văn biểu

I Bố cục của văn bản

1 Khái niệm bố cục của văn bản

- Bố cục là sự sắp xếp, tổ chức các đoạn,các phần theo một trình tự một hệ thốngrành mạch và hợp lý Nội dung các phần,các đoạn trong văn bản phải thống nhấtchặt chẽ với nhau Nhưng phải cĩ sự phânbiệt rạch rịi

2 Bố cục gồm 3 phần

a Bố cục của văn tư sự gồm 3 phần

Mở bài: giới thiệu nhân vật và sự việcThân bài: Diễn biến của sự việcKết bài: Kết thúc của sự việc

b Bố cục của bài văn miêu tả gồm 3 phần

Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh hoặc người được tả

Thân bài: Miêu tả chi tiết về cảnh hoặc người được tả

Kết bài: Cảm nghĩ về cảnh hoặc người được tả

Trang 2

Học sinh nhắc lại khái niệm văn biểu cảm

H: Em biết văn bản nào đã và đang học cĩ nội

dung văn biểu cảm trong chương trình?

Gv gợi dẫn những văn bản đang học trong

chương trình

Gv hướng dẫn họcsinh việc sử dụng các phương

thức biểu đạt trong văn biểu cảm

H: Trong văn biểu cảm, cảm xúc và suy nghĩ

được phát biểu của đối tượng nào? Đảm bảo yêu

cầu nào?

H: Những đặc điểm đĩ cĩ tác dụng gì?

H: Trong văn biểu cảm thường thể hiện điều gì?

H: Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong

văn biểu cảm là gì?

3.Trình tự

-Cĩ hai trình tự:Khơng gian,thời gian+Khơng gian:từ xa đến gần,từ gần đến xa,từ trong ra ngồi,từ ngồi vào trong,từ dưới lên trên ,từ trên xuống dướ, từ trước

ra sau

-Tả người tả vật:Tả chính thể =>bộ phận(đối với người và vật)

TIẾT 2

1 Khái niệm văn biểu cảm

- Lươm , Sơng núi nước Nam, các bài ca

dao-dân ca, những câu hát về tình cảm giađình - tình yêu quê hương đất nước và conngười

- Các phương thức biểu đạt:tự sự,miêu tả,

nghị luận, thuyết minh

- Các yếu tố biểu cảm + Các yếu tố biểu cảm là những tình cảm,cảm xúc, những rung động

Vd: Trong bài cao dao

“Chiều chiều ra đứng ngõ sauTrơng về quê mẹ ruột đau chín chiều” Tác giả đã sử dụng phương thức miêu

tả và tự sự là phương tiện để bộc lộ tìnhcảm nhớ da diết quê hương

2 Đặc điểm của văn biểu cảm

- Cảm xúc và suy nghĩ của người viết phảiđược nổi rõ, phải trở thành nội dung chínhcủa bài, chi phối và thể hiện qua việc lựachọn,sắp xếp các ý và bố cục của bài văn

- Trong văn biểu cảm , cảm xúc – suynghĩ được phát biểu phải là của cá nhânngười viết mang tính chất chânthực,khơng giả tạo, giàu giá trị nhânvăn,thể hiện các giá trị đạo đức, caothượng, đẹp đẽ

- Làm giàu cho tâm hồn người đọc , pháthiện những điều mới mẻ và đặc sắc củacuộc sống xung quanh tạo ra sự đồngcảm

- Thể hiện nội dung củ người viết trựctiếp hoặc gián tiếp

* Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng

trong văn biểu cảm là.

- Kết hợp trải nghiệm bản thân và quansát, liên tưởng, tưởng tượng, so sánh, ví

Trang 3

H: Khi xây dựng bố cục cần lưu ý điều gì?

Gv ghi đề lên bàng

Hs quan sát và ghi đề vào vở đề bài

Yêu cầu HS nhắc lại lý thuyệt về văn biểu cảm

TIEÁT 3

H: Em hãy nhắc lại các bước tạo lập văn bản? Hs

nhắc lại

H: Đối tượng biểu cảm ở đây là gì?

H: Nội dung biểu cảm?

H: Phần mở bài giới thiệu cái gì?

H: Phần thân bài em làm như thế nào?

H: Kết thúc vấn đề em nêu ý nào?

Gv cho học sinh viết phần mở bài, kết bài tại lớp

Học sinh thảo luận làm theo nhóm

Đại diện nhóm đọc - nhóm khác nhận xét

- Nhóm 1, 2, 3 làm mở bài

- Nhóm 4, 5, 6 làm phần kết bài

- Nhóm 7, 8 nhận xét bổ xung

Gv nhận xét - đọc mẫu phần mở bài và kết bài để

học sinh tham khảo

Gv: Ghi đề bài lên bảng

Hs: Chép đề và chuẩn bị làm bài

*Đề bài: Em hãy phát biểu cảm nghĩ của em

về bài ca dao sau.

“Thân em như chẽn lúa đòng đòng

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai”

Gv: Hướng dẫn học sinh lập dàn bài tìm ý

TIEÁT 4

H: Phần mở bài em làm như thế nào?

von, suy ngẫm

- Sử dụng các phép đối,tương phản tươngđồng ,tăng tiến

Đề bài:Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về

hình ảnh cây tre Việt Nam

- Đối tượng biểu cảm:cây tre Việt Nam

- Tình cảm của em về cây tre Việt Nam

* Bố cục

**Mở bài: Giới thiệu đối tượng (cây tre)

**Thân bài: Nêu cảm tượng, suy nghĩ,

nhận xét đánh giá của em về cây tre

- Trong kháng chiến tre là vũ khí đắc lực,

là người bạn thân thiết trong cuộc khángchiến “tre xung phong, tre giữ làng, giữnước, giữ mái nhà tranh….”

Đề 2: Em hãy phát biểu cảm nghĩ của

em về bài ca dao sau?

“Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai”

Trang 4

H: Có mấy cách mở bài?

- Có hai cách:+ Mở bài trực tiếp

+ Mở bài gián tiếp

H: Thân bài em sẻ làm như thế nào?có đặc điểm

gì?

- Có đặc điểm dài hơn so với phần mở bài và kết

bài

H: Phần kết bài em nêu nội dung gì?

Giáo viên chia nhóm hs viết phần mở bài, thân

bài, kết bài tại lớp

-Nhóm 1,2:viết phần kết bài

- Nhóm 3 ,4: viết phần mở bài

- Nhóm 5,6: viết 2 ý của phần thân bài

- Nhóm 7,8 viết 2 ý còn lại phần thân bài

- Đại diện nhóm đọc bài, nhóm khác nhận xét đọc

mẫu để học sinh tham khảo

TIEÁT 5

* Giáo viên ghi đề lên bảng

GV: yêu cầu học sinh lập dàn bài cho ñề 3

ĐỀ 3: Phát biểu cảm nghĩ của em về mái

trường mến yêu.

*Một số lưu ý khi làm văn biểu cảm

- Có hai cách :biểu cảm trực tiêp và biểu cảm gián

tiếp

+ Biểu cảm trực tiếp là bộc lộ những cảm xúc, ý

nghĩa thầm kín bằng những từ ngữ trực tiếp gọi là

tình cảm trực tiếp

Vd: Bài ca Côn Sơn

+ Biểu cảm gián tiếp; bộc lộ những tình cảm, cảm

xúc, ý nghĩa thông qua một phong cảnh một Câu

a Tìm hiểu đề và tìm ý

- Đối tượng: Phát biểu cảm nghĩ về hai câu ca dao

“Thân em như chẽ lúa đòng đòng

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai”

b Lập dàn bài

* Mở bài: Giới thiệu về ca dao,dân ca và

tác dụng của ca dao dân ca

* Thân bài:

- Hai câu ca dao giới thiệu về hình ảnhngười con gái đang ở tuổi thanh xuân trẻtrung tràn đầy sức sống qua hình ảnh lúađòng đòng

- Tình cảm của em trước vẻ đẹp của côgái

- Từ vẻ đẹp của cô gái gợi cho em hồitưởng đến số phận của người con gái nhưthế nào

- Hình ảnh vẻ đẹp của người con gái được

so sánh ví von như thế nào/

- Từ đó gợi cho em liên tưởng đến điềugì?

* Kết bài

Qua bài ca dao em cảm nhận được gì về

ca dao Việt Nam

** Thực hành

TIẾT 5

ĐỀ 3: Phát biểu cảm nghĩ của em về mái trường mến yêu.

- Mái trường là nơi như thế nào?

- Ở đó em cảm thấy như thế nào?

- Trong khi ở dưới mái trường em cảmthấy ra sao?

- Mái trường đọng lại trong em tình cảmgì?

* Kết bài

- Em cảm nhận như thế nào về mái trường

?

Trang 5

chuyện hay một ý nghĩa nào đĩ mà khơng gọi

thẳng cảm xúc ấy ra

Vd: Những câu hát than thân

- Văn bản biểu cảm trực tiếp: Sơng núi nước

Nam; Bài ca Cơn Sơn; Phị giá về kinh……

- Văn bản biểu cảm gián tiếp: Những câu hát than

thân; những câu hát châm biếm; bánh trơi

nước…

*Văn miêu tả: Đối tượng là con người, phong

cảnh, đồ vật, lồi ………với mục đích tái tạo đối

tượng giúp người nghe cảm nhận được nĩ

*Biểu cảm: Đối tượng biểu cảm cũng là những

cảnh vật, đồ vật, con vật, con người, song đĩ

khơng phải là đối tượng chủ yếu Đối tượng chủ

yếu của văn biểu cảm là bộc lộ tư tưởng, tình

cảm

TIẾT 6

* Gv hướng dẫn HS lập dàn ý và viết bài

Gv: Thu bài của học sinh đọc một số bài của

một số học sinh làm tốt,để học sinh khác rút

kinh nghiệm

**Thực hành

* Một số lưu ý khi làm văn biểu cảm

- Cĩ hai cách :biểu cảm trực tiêp và biểucảm gián tiếp

TIẾT 6

Đề bài: Em hãy phát biểu cảm nghĩ của

em về cây phượng trường em.

- Đặc biệt là hoa phượng đỏ rực một gĩc trời làm cho trong lịng mỗi học sinh cảm thấy lao lịng khi phượng nở

- Cây phượng cĩ tác dụng gì?

- Cây phượng tạo cho em ấn tượng gì?

c Kết bài

- Cảm nghĩ của em về cây phượng

- Mong muốn của em về cây phượng trong tương lai

*Viết thành văn (học sinh viết bài)

*Yêu cầu:

- Hình thức:

+ Bài làm đầy đủ ba phần+ Trình bày rõ ràng ,sạch sẽ,đủ ý,diễn đạt trơi chảy

+ Đúng chính tả,đúng ngữ pháp

Trang 6

4/ Hướng dẫn về nhà

- Tiếp tục ôn tập phaàn văn biểu cảm

- Ôn tập Tiếng Việt

* Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:27/09/2009

Chủ đề 2 bám sát

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

(thời lượng 12 tiết)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

* Giúp học sinh:

- Củng cố lí thuyết

- Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại

- Sử dụng từ loại đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp

- Biết vận dụng phần từ loại vào việc viết văn.

II CHUẨN BỊ

Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án

Tích hợp một số văn bản đã học

Hs: Ôn tập lại kiến thức

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

*Hoạt động 1:Ôn tập cho học sinh phần lý

thuyết về từ loại.

H:Có mấy loại từ ghép? Nêu đặc điểm của từ

loại từ ghép? Cho ví dụ minh họa?

H: Nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép

đẳng lập được hiểu như thế nào?

H: Thế nào là từ láy? Có mấy loại từ láy?

Cho ví dụ minh họa?

Trang 7

H: Nghĩa của từ láy được tạo thành là do

đâu?

Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Học sinh hoàn thành các bài tập còn lại trong

sách giáo khoa

- Nếu còn thời gian gv cho học sinh viết đoạn

văn có sử dung linh hoạt từ ghép và từ láy

H Có mấy loại đại từ? Đó là những loại nào?

H Đơn vị nào cấu tạo nên từ Hán Việt?

H Có mấy loại từ ghép Hán Việt? Từ ghép

Hán Việt giống và khác từ ghép thuần Việt ở

Ví dụ: Liêu xiêu,long lanh,mếu máo,…

- Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm

âm thanh của tiếngva2 sự hòa phối âm thanhgiữ các tiếng trong trường từ láy có tiếng cónghĩa làm gốc(tiếng gốc)thì nghĩa của từ láy cóthể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc nhưsắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc sắcthái nhấn manh

* Các loại đại từ: có 2 loại

yếu tố phụ đứng sau: ái quốc, thủ môn …

* Điểm khác với từ ghép thuần Việt: Có yếu tố

phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau

Trang 8

* Nếu còn thời gian, gv hướng dẫn hs làm

các bài tập trong sgk mà các tiết học trước

chưa làm hết

Tiết 3

H Thế nào là quan hệ từ?

H Em hãy nêu cách sử dụng quan hệ từ?

H Em hãy tìm những cặp quan hệ từ? đặt câu

với những cặp quan hệ từ đó?

Hs thảo luận theo nhóm

Gv nhận xét bài làm của mỗi nhóm

H Nêu các lỗi thường gặp về quan hệ từ?

Gv hướng dẫn hs làm hết các bài tập trong

sgk

Nếu còn thời gian, gv soạn ra một số bài tập

nhanh để hs làm

Tiết 4

H Thế nào là từ đồng nghĩa? (hs dựa vào

khái niệm có trong sgk để trả lời)

H Có mấy loại từ đồng nghĩa? Đó là những

loại nào? Cho ví dụ minh họa

H Nêu cách sử dụng từ đồng nghĩa?

+ Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xãhội xưa

* Không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời

ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng,không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

Tiết 3

5 Quan hệ từ

- Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan

hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả … giữa các

bộ phận của câu hay giữa câu với câu trongđoạn văn

a Cách sử dụng quan hệ từ

- Khi nói hoặc viết, có những trường hợp bắtbuộc phải dùng quan hệ từ Đó là những trườnghợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổinghĩa hoặc không rõ nghĩa Bên cạnh đó, cũng

có trường hợp không bắt buộc phải dùng quan

hệ từ (dùng cũng được không dùng cũng được)

- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp

* Các cặp quan hệ từ

Vì – nên ; nếu – thì ; tuy – nhưng

b Các lỗi thường gặp về quan hệ từ

- Ông cho cháu quyển sách này nhé

- Ừ, ông mua cho cháu đấy

Tiết 4

6 Từ đồng nghĩa

a Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có

nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từnhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩakhác nhau

* Có hai loại từ đồng nghĩa: Từ đồng nghĩa

hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn: không phân biệt về

sắc thái ý nghĩa Vd sắn – mì; ngô – bắp

+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn có sắc thái ý

nghĩa khác nhau Vd hy sinh – bỏ mạng

b Cách sử dụng từ đồng nghĩa

Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có

Trang 9

Gv hướng dẫn hs làm các bài tập có trong sgk

và ra thêm một số bài tập nhanh để hs làm

Gv nhận xét và chữa bài của hs

Tiết 5

H Thế nào là từ trái nghĩa?

H Sử dụng từ trái nghĩa như thế nào? Nêu

tác dụng của việc dùng các từ trái nghĩa?

H Khi sử dụng từ trái nghĩa, cần lưu ý điều

gì?

Gv hướng dẫn hs làm bài tập

1/ Tìm các cặp từ trái nghĩa với già, khô, thật

2/ Viết đoạn văn ngắn về các mùa trong năm,

trong đó có sử dụng từ trái nghĩa

Chẳng hạn như nóng – lạnh; khô – ướt

c Luyện tập

Khi nào người ta sử dụng từ Từ trần, khi nào

sử dụng từ Viên tịch và khi nào sử dụng từ

băng hà? ( Hay nói cách khác người ta sử dụng

các từ đó để nói về cái chết của những đốitượng nào)

Tiết 5

7 Từ trái nghĩa

a Khái niệm: Từ trái nghĩa là những từ có

nghĩa trái ngược nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từtrái nghĩa khác nhau

Già >< trẻ non >< già Cao >< thấp sáng >< tối

b Sử dụng từ trái nghĩa

Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạocác hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh,làm cho lời nói thêm sinh động

2/ Viết đoạn văn có sử dụng từ trái nghĩa

Tiết 6

8 Từ đồng âm

a Khái niệm: Từ đồng âm là những từ giống

nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau,không liên quan gì đến nhau

vd1: Xét từ lồng trong hai trường hợp:

1/Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên

2/Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào

lồng

Trang 10

H Từ đồng âm và từ nhiều nghĩa khác nhau

H Em hãy tìm hiện tượng đồng âm trong

những câu sau Giải nghĩa của những từ đó

Ví dụ thành ngữ: Đứng núi này trông núi nọ /

Đứng núi này trông núi kia / Đứng núi này

vd2: xét từ súng trong hai câu sau:

1/Đầu súng trăng treo 2/Cây hoa súng rất đẹp

b Sự khác nhau giữa từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

+ Từ nhiều nghĩa là từ mà các nghĩa của nó cómối quan hệ ngữ nghĩa nhất định

+ Từ đồng âm là những từ giống nhau về âmthanh nhưng nghĩa của chúng không có mối liên

+ Nếu là quan xử kiện, em hãy hỏi anh chàng

nọ rằng: vạc của ông hàng xóm là vạc làm bằngđồng cơ mà Thì anh chàng nọ sẽ thua kiện

* Bài tập nhanh

Hiện tượng đồng âm ở:

1/Con ruồi đậu ở mâm xôi đậu 2/Bác bác trứng

+ đậu 1: động từ chỉ hành động của con ruồi + đậu 2: danh từ chỉ món ăn

+ bác 1: danh từ chỉ người + bác 2: động từ chỉ hành động của con người,

là lấy trứng đập vào xoong, đun chín lên

Tiết 7

9 Thành ngữ

a Khái niệm: Thành ngữ là loại cụm từ có cấu

tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnhvd: tham sống sợ chết, năm châu bốn biển, ruột

để ngoài da, mẹ góa con côi

b Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực

tiếp từ nghĩa đen của những từ tạo nên nó,nhưng thường thông qua một số nét chuyểnnghĩa như ẩn dụ, so sánh

c Chức vụ

+ Làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ

Trang 11

Hướng dẫn hs làm bài tập

BT 1: Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa

với mỗi thành ngữ Hán Việt sau?

+ Bách chiến bách thắng

+ Bán tín bán nghi

+ Kim chi ngọc diệp

+ Khẩu phật tâm xà

Hs lên bảng làm bài Gv nhận xét, chữa bài

BT 2: Đặt câu với mỗi thành ngữ sau: Mặt

nặng mày nhẹ; Mặt hoa da phấn; Mặt sắt đen

Hs lên bảng làm Gv chữa bài

Tiết 8

H Thế nào là điệp ngữ? Tác dụng của điệp

ngữ? Lấy ví dụ minh họa?

Hs tự lấy ví dụ và phân tích

H Điệp ngữ có mấy dạng? Đó là những dạng

nào? Nêu đặc điểm của từng dạng?

Gv hướng dẫn hs làm bài tập bổ trợ

BT 1: Tìm điệp ngữ trong những đoạn trích

sau? Cho biết điệp ngữ đó thuộc dạng nào?

a Thương thay thân phận con tằm

Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ

Thương thay lũ kiến li ti

Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi

b Sáo kêu vi vút trên không

Sáo kêu dìu dặt bên lòng hồng quân

Sáo kêu ríu rít xa gần

BT 2: Viết đoạn văn ngắn (6 – 7 câu) có sử

dụng điệp ngữ

Hs thảo luận nhóm, cử một bạn làm thư ký

viết bài, đại diện đọc trước lớp

Gv chữa bài

Tiết 9

ngữ trong cụm danh từ+ Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hìnhtượng, tính biểu cảm cao

c Bài tập:

BT 1: Thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với

thành ngữ Hán Việt+ Trăm trận trăm thắng+ Nửa tin nửa ngờ+ Cành vàng lá ngọc+ Miệng nam mô bụng bồ dao găm

BT 2: Đặt câu:

Bạn làm sao mà mặt nặng mày nhẹ vậy?

Tiết 8

10 Điệp ngữ

a Khái niệm: Khi nói hoặc viết, người ta có thể

dùng biện pháp lặp lại từ ngữ hoặc cả một câu

để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặplại như vậy gọi là phép điệp ngữ, từ ngữ đượclặp lại gọi là điệp ngữ

b Các dạng điệp ngữ và đặc điểm

Có 3 dạng:

+ Điệp ngữ cách quãng: dạng điệp ngữ trong đónhững từ ngữ được lặp lại đứng cách xa nhau+ Điệp ngữ nối tiếp: dạng điệp ngữ trong đónhững từ ngữ được lặp lại đứng cạnh nhau.+ Điệp ngữ chuyển tiếp hay còn gọi là điệp ngữvòng: là dạng điệp ngữ trong đó những từ ngữđược lặp lại đứng cuối câu trước và đầu câusau

c Bài tập

BT 1:

a Điệp ngữ

+ Thương thay + Kiếm ăn được mấy

Trang 12

Thế nào là chơi chữ? Lấy ví dụ minh họa.

Có mấy lối chơi chữ? Đó là những lối nào?

Chơi chữ thường được sử dụng như thế nào?

Bài tập bổ trợ: Tìm các hiện tượng chơi chữ

trong các ví dụ sau và cho biết chúng thuộc

lối chơi chữ nào?

a Bò lang chạy vào làng Bo

b Trăng bao nhiêu tuổi trăng già

Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non?

c Con kiến bò trên đĩa thịt bò

Tiết 10

H Khi sử dụng từ phải chú ý tới những điều

gì?

Gv đưa ra một số tình huống để hs phát hiện

lỗi sai trong khi sử dụng từ Từ đó, hs tự rút

ra bài học

Gv yêu cầu hs đọc lại các bài làm văn của

mình và phát hiện lỗi sai Gv nhận xét để hs

rút kinh nghiệm

Gv đọc đoạn văn, hs chép, sau đó kiểm tra

lại xem hs đã viết đúng chưa Gv kiểm tra

một số bài, nếu tốt ghi điểm

Tiết 9

11 Chơi chữ

a Khái niệm: Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về

âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm,hài hước Tác dụng làm câu văn hấp dẫn, thú vị

Tiền đâu -> đầu tiên (nói lái)

b Các lối chơi chữ

+ Dùng từ ngữ đồng âm+ Dùng lối nói trại âm / gần âm+ Dùng cách điệp âm

+ Dùng lối nói lái+ Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gầnnghĩa

* Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sốngthường ngày, trong văn, thơ nhất là thơ văn tràophúng, trong câu đối, câu đố…

c Bài tập

a Bò lang >< làng Bo => dùng lối nói lái

b Già >< non => dùng từ trái nghĩa

+ Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ+ Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợpphong cách, gắn với tình huống giao tiếp

+ Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt

* Bài tập

1/ Các lỗi sai thường gặp trong bài làm văn:+ sai chính tả

+ dùng từ không đúng nghĩa2/ Viết đoạn văn

Trang 13

Tiết 11: Kiểm tra thử học kỳ I

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs:

+ Kiểm tra kiến thức đã học của hs

+ Biết tích hợp một số kỹ năng khi làm bài

2 Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của hs

3 Bài mới: gv nêu yêu cầu bài kiểm tra

A Đề bài: Phần Tiếng Việt

* Đề trắc nghiệm (Mỗi câu đúng được 0,25đ)

Khoanh tròn đáp án đúng nhất trong mỗi câu sau:

Câu 1: Từ nào sau đây là từ ghép đẳng lập?

Câu 2: Câu nào sau đây có sử dụng từ láy?

a Hương là học sinh xuất sắc của trường

b Thầy Dũng dạy toán rất hay

c Sau cơn mưa, bầu trời trong xanh không một gợn mây

d Chị Thanh có giọng hát thật ngọt ngào

Câu 3: Từ nào sau đây không phải là từ Hán Việt?

Câu 4: Chọn cặp từ trái nghĩa phù hợp điền vào chỗ trống trong câu ca dao sau:

Thân em như hạt mưa sa

Hạt đài các, hạt ruộng cày

Câu 6: Dòng nào sau đây dùng từ không đúng?

a Bạn Hà luôn bảo vệ quần áo sạch sẽ

b Em bé đang bập bẹ tập nói

c Chị Quỳnh có giọng hát thật hay

d Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc

Câu 7: Câu ca dao sau đây sử dụng biện pháp tu từ gì?

Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ

Nhớ ai, ai nhớ, bây giờ nhớ ai

Trang 14

Câu 8: Dòng nào sau đây nói đúng nội dung thành ngữ ”Một nắng hai sương”?

a Chỉ sự siêng năng cần cù

b Chỉ sự sung sướng, đầy đủ

c Chỉ sự vất vả, cực nhọc

d Chỉ sự thong thả, nhàn rỗi

Câu 9: Bài thơ ”Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh thể hiện rõ nhất điều gì?

a Niềm tự hào về quê hương, đất nước

b Nỗi nhớ thương và biết ơn cha mẹ

c Tình yêu thương, kính trọng và biết ơn bà

d Niềm sung sướng, hạnh phúc khi được đi chiến đấu

Câu 10: Biện pháp tu từ nào thường được sử dụng nhiều nhất trong ca dao?

b So sánh, điệp ngữ d Ẩn dụ, nhân hóa

Câu 11: Khi nào cần dùng đến văn biểu cảm?

a Khi muốn truyền đạt một câu chuyện cho người khác hiểu

b Khi muốn cho người khác nắm được ý nghĩa câu chuyện

c Khi muốn bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình đối với sự vật, hiện tượng

d Khi muốn nêu đặc điểm, công dụng của đối tượng

Câu 12: Cụm từ ”Ta với ta” trong bài thơ ”Qua đèo ngang” của Bà Huyện Thanh Quan muốn

chỉ ai?

a Nhà thơ với nhà thơ

b Nhà thơ với nhân vật tưởng tượng

c Nhà thơ với một người bạn

d Nhà thơ với tất cả mọi người

B Đán án

Câu1 Câu2 Câu3 Câu4 Câu5 Câu6 Câu7 Câu8 Câu9 Câu10 Câu11 Câu12

* Gv phát đề, cho hs làm trong 20 phút

* Gv chấm nhanh, chữa bài và trả bài

Tiết 12: Viết bài Tập làm văn

Đề ra: Cha, mẹ là người gần gũi với em nhất Em hãy phát biểu cảm nghĩ về người mẹ (hoặc cha) thân yêu của mình?

* Hs viết ra giấy, gv theo dõi quá trình làm bài của các em

* Gv thu bài, chấm kết hợp sửa bài cho các em

Ngày đăng: 10/10/2013, 18:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w