1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Bài giảng toán 7 cực hay

8 389 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gián án Bài Giảng Toán 7 Cực Hay
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 365 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề a... Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề a... Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề b.. Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc cạnh gó

Trang 2

H×nh 3

i

k

m n

c d

H×nh 1

e

f

g

h H×nh 2

H×nh 1: ∆abD = ∆CDB (c c c) H×nh 2: ∆EFG = ∆ehg (c g c)

Trang 3

bài 5 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác

góc cạnh góc ( – – g c g)

1 Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề

a Bài toán: Vẽ ∆ABC biết BC = 4cm, B = 600, C = 400

- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm

Giải

Hai tia trên cắt nhau tại A, ta được ∆abc B

600 400

4cm

A

- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ các tia Bx và Cy sao cho CBx = 600, BCy = 400

b Lưu ý: (SGK/ 121)

C

Trang 4

a Bài toán: (SGK/ 121)

1 Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề

a Bài toán: Vẽ ∆ABC biết BC = 4cm, B = 600, C = 400

- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm

Giải

Hai tia trên cắt nhau tại A, ta được ∆abc

B’

600 400

4cm

A’

- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ các tia Bx và Cy sao cho CBx = 600, BCy = 400

b Lưu ý: (SGK/ 121)

C’

Vẽ ∆a’b’c’ biết B’C’ = 4cm, B’ = 600, C’ = 400

4cm

600 400

A

2,6cm

2,6c m

2 Trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc

+ Tính chất:

Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau

(SGK/ 121)

Nếu ∆abc và ∆a’b’c’có:

thì ∆abc = ∆a’b’c’ (g c g)

b = b’, BC = B’C’, C = C’

a

a’

Trang 5

2 Trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc

+ Tính chất: (SGK/ 121)

4cm

600 400

A

1 Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề

b Lưu ý: (SGK/ 121)

bài 5 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác

góc cạnh góc ( – – g c g)

a Bài toán: (SGK/ 121)

Nếu ∆abc và ∆a’b’c’có:

thì ∆abc = ∆a’b’c’ (g c g)

b = b’, BC = B’C’, C = C’

a

a’

Hình 3

i

k

m n

c

d

Hình 1

e

f

g h

Hình 2

Hình 1: ∆abD = ∆CDB (c c c)

Hình 2: ∆EFG = ∆ehg (c g c)

Trang 6

2 Trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc

+ Tính chất: (SGK/ 121)

4cm

600 400

A

1 Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề

b Lưu ý: (SGK/ 121)

a Bài toán: (SGK/ 121)

Nếu ∆abc và ∆a’b’c’có:

thì ∆abc = ∆a’b’c’ (g c g)

b = b’, BC = B’C’, C = C’

a

a’

c d

1 2

1

2

Hình 1

e

h

f

g

o

1 2

Hình 2

Hình 4

Bài 1: Tìm các tam giác bằng nhau

ở mỗi hình vẽ sau

f c

Hình 3

3 Hệ quả

a Hệ quả 1: (SGK/ 122)

a a’

b b’

∆abc vuông tại a và ∆a’b’c’ vuông tại a’ có:

⇒ ∆abc = ∆a’b’c’ (g – c – g)

ab = a’b’, B = B’

b Hệ quả 2: (SGK/ 122)

∆abc vuông tại a và ∆a’b’c’ vuông tại a’ có:

⇒ ∆abc = ∆a’b’c’ (cạnh huyền – góc nhọn )

bC = b’C’, B = B’

a a’

b b’

∆abd = ∆cdb ∆oef = ∆ogh

∆abc = ∆dfe

∆mnp = ∆ghi

Trang 7

bài 5 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác

góc cạnh góc ( – – g c g)

2 Trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc

+ Tính chất: (SGK/ 121)

4cm

600 400

A

1 Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề

b Lưu ý: (SGK/ 121)

a Bài toán: (SGK/ 121)

Nếu ∆abc và ∆a’b’c’có:

thì ∆abc = ∆a’b’c’ (g c g)

b = b’, BC = B’C’, C = C’

a

a’

3 Hệ quả

a Hệ quả 1: (SGK/ 122)

a a’

b b’

∆abc vuông tại a và ∆a’b’c’ vuông tại a’ có:

⇒∆abc = ∆a’b’c’ (g – c – g)

ab = a’b’, B = B’

b Hệ quả 2: (SGK/ 122)

∆abc vuông tại a và ∆a’b’c’ vuông tại a’ có:

⇒∆abc = ∆a’b’c’

bC =b’C’, B = B’

b b’

(cạnh huyền – góc nhọn )

Trang 8

- Trường hợp bằng nhau g – c – g của tam giác và hai hệ quả về hai trường hợp bằng nhau của tam giác vuông (SGK/ 121; 122)

2 Ôn lại:

- Trường hợp bằng nhau c – c – c, c – g – c của tam giác; hệ quả về trường hợp bằng nhau của tam giác vuông suy ra từ trường hợp c – g – c.

3 Làm các bài tập: 34; 35; 36; 37 (SGK/ 123) và 53; 54 (SBT/ 104)

Hướng dẫn bài 35(SGK/ 123)

Cho góc xOy khác góc bẹt, Ot là tia phân giác của góc đó Qua điểm H thuộc

tia Ot, kẻ đường vuông góc với Ot, nó cắt Ox và Oy theo thứ tự ở A và B.

a) Chứng minh rằng OA = OB.

b) Lấy điểm C thuộc tia Ot, chứng minh rằng CA = CB và OAC = OBC

h o

b

a

x

y

c t

Ngày đăng: 04/12/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3 - Gián án Bài giảng toán 7 cực hay
Hình 3 (Trang 2)
Hình 3 - Gián án Bài giảng toán 7 cực hay
Hình 3 (Trang 5)
Hình 4 - Gián án Bài giảng toán 7 cực hay
Hình 4 (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w