Để làm nổi bật vấn đề Hồ Chí Minh với sự tiếp thu văn hoá nhân loại tác giả đã sử dụng *GV: sơ kết tiết 5p bằng hệ thống câu hỏi: giao tiếp là ngôn ngữ?. cùng với lời bình luận đso tác
Trang 1TUẦN 1 Ngày soạn: 20/8/2010
Tiết 1 Văn bản Ngày dạy: 24/8/ 2010
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
- Lê Anh Trà
-Tư liệu: Những mẫu chuyện về cuộc đời Hồ Chí Minh, tranh ảnh hoặc băng hình về Bác
- Tích hợp: các văn bản viết về Bác Hồ, văn thuyết minh…
2 Học sinh
soạn bài, đọc những câu chuyện về Bác…
III TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới.
Cuộc sống hiện đại đang từng ngày, từng giờ lơi kéo, làm thế nào mới cĩ thể hội nhập với thế giới mà vẫn bảo vệ bản sắc văn hố dân tộc Tấm gương về nhà văn hố lỗi lạc Hồ Chí Minh ở thế kỉ XX sẽ là bài học cho các em
*Hoạt động 1 (5p) Giới thiệu chung một vài
(HS nêu các văn bản, cuốn sách đã học)
? Văn bản viết theo phương thức biểu đạt nào?
Thuộc loại văn bản nào? Vấn đề đĩ đặt ra ở đây
I GIỚI THIỆU CHUNG.
-Trích trong “Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị”
-Phương thức biểu đạt:Nghị luận xã hội
Trang 2là gì?
+HS nhắc lại một số vấn đề chính của văn bản
nhật dụng và đề tài nghị luận của văn bản
+GV: Thuộc phương thức biểu đạt chính
luận, loại văn bản nhật dụng chủ đề hội nhập và
giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc…
Đây là chủ đề cấp thiết trong thời đại ngày
nay đối với người VN khi bước vào con đường
hội nhập văn bản không chỉ mang ý nghĩa cập
nhật mà còn mang ý nghĩa lâu dài, bởi lẽ việc
học tập và rèn luyện theo phong cách HCM là
việc làm thường xuyên của các thế hệ người
VN, đặc biệt là thế hệ trẻ
*Hoạt động 2 (30p): hướng dẫn HS đọc và tìm
hỉểu nội dung 1 của văn bản
+GV: hướng dẫn HS đọc: Chú ý đọc đúng, đọc
diễn cảm giọng khúc triết mạch lạc, thể hiện
niềm tự hào, sự kính trọng đối với Bác
-Phần 1: Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh
hoa văn hoá nhân loại
-Phần 2: Những nét đẹp trong lối sống của
Hồ Chí Minh
GV gọi HS đọc lại phần 1 và nêu câu hỏi
? Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến với Bác
trong hoàn cảnh nào?
(HS: suy nghĩ độc lập dựa trên văn bản)
GV có thể dùng kiến thức lịch sử giới thiệu
với HS
-Năm 1911 Bác rời bến Nhà Rồng
-Qua nhiều cảng trên thế giới
-Thăm và ở nhiều nước
? Hồ Chí Minh đã làm cách nào để có thể có
- Kiểu văn bản : nhật dụng-Nội dung: Văn bản đề cập đến vấn đề
sự hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá, dân tộc
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
- Bố cục :Hai phần
1.Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
-Trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan, vất vả của Bác
-Cách tiếp thu: Nắm vững phương tiện
Trang 3được vốn tri thức văn hoá nhân loại?
+HS: Thảo luận nhóm với thời gian 3 phút
?Chìa khoá để mở ra kho tri thức nhân loại là
gì? Kể một số chuyện mà em biết
+ HS tự do phát biểu
? Động lực nào giúp người có được những tri
thức ấy? Tìm những dẫn chứng cụ thể trong văn
bản để minh hoạ cho những ý các em đã trình
? Vậy thái độ của người trong việc tiếp thu văn
hóa nhân loại là như thế nào?
+ HS phát hiện, trình bày
+GV mở rông vấn đề đó là sự tiếp thu có
chọn lọc liên hệ thực tế…
? Theo em điều kì lạ nhất tạo nên phong cách
Hồ Chí Minh là gì? Câu văn nào trong văn bản
đã nói lên điều đó?
HS: Phát biểu
GV: Chốt lại
? Để làm nổi bật vấn đề Hồ Chí Minh với sự
tiếp thu văn hoá nhân loại tác giả đã sử dụng
*GV: sơ kết tiết (5p) bằng hệ thống câu hỏi:
giao tiếp là ngôn ngữ
-Qua công việc lao động mà học hỏi
-Động lực: Ham hiểu biết học hỏi, tìm hiểu
+Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng.+Làm nhiều nghề
+Sâu: Uyên thâm
Nhưng tiếp thu một cách có chọn lọc
-Hồ Chí Minh tiếp thu văn hoá của nhân loại dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc
-Tạo nên một phong cách rất VN, rất
phương Đông và đồng thời cũng rất mới, rất hiện đại.
4 Củng cố, dặn dò
-HS nhắc lại kiến thức tiết 1
-Yêu cầu HS đọc lại văn bản, saọn tiếp các câu hỏi còn lại
-Sưu tầm một số truyện viết về Bác Hồ - chuẩn bị tiếp tiết 2
Trang 4TUẦN 1 Ngày soạn: 22/8/2010
Tiết 2 Văn bản Ngày dạy: 25/8/ 2010
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (tiếp theo) - Lê Anh Trà
-Tư liệu: Những mẫu chuyện về cuộc đời Hồ Chí Minh, tranh ảnh hoặc băng hình về Bác
- Tích hợp: các văn bản viết về Bác Hồ, văn thuyết minh…
2 Học sinh
soạn bài, đọc những câu chuyện về Bác…
III TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- HỒ CHí Minh đã tiếp thu nền văn háo nhân loại như thế nào? Sự tiếp thu đố đã tạo cho người một phong cách như thế nào?
+HS trả lời rõ ràng, chính xác (theo tiết 1), cĩ chủ kiến
+GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới.
GV giới thiệu tiếp tiết 1
*Hoạt động 1(5p) nhắc lại kiến thức tiết
trước
*Hoạt động 2(20p): hướng dẫn phân tích nét
đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của
chủ tịch HỒ Chí Minh
+HS đọc đaọn 2 của văn bản
? mở đầu đoạn 2, tác giả đã đưa ra lới bình
luận thật ấn tượng về lối sống giản dị của
Bác, em hãy chỉ ra lời bình luận đĩ?
+ HS dựa vào văn bản trả lời
1 Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn
hĩa nhân loại.
2 Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Bác.
Trang 5+GV gợi ý “lần đàu tiên ….trong cung điện
của mình”
cùng với lời bình luận đso tác giả sử dụng
nghệ thuật đối lập làm nổi bật phong cách
HCM: vĩ nhân- gần gũi, tác giả đã khiến
người đọc liên tưởng đối chiếu các hình ảnh:
cung điện những ơng vua ngày xưa, những
tịa nhà nguy nga của các vị nguyên thủ quốc
gia với ngơi nhà sàn giản dị của Bác
? Vậy lối sống giản dị của người được tác giả
kể trên những phương diện nào?
+HS:dựa vào văn bản
+GV: cho HS xem tranh
nơi ở, nơi làm việc: ngơi nhà sàn bé nhỏ vẻn
vẹn chỉ cĩ vài ba phịng, đồ đạc đơn sơ
Trang phục: booj quần áo nâu, chiếc áo trấn
thủ, đơi dép lốp thơ sơ, tư trang chíếc va li
con với vài bộ quần áo, vài vật kỉ niệm…)
ăn uống: đạm bạc (cá kho, rau luộc, cà
muối, dưa ghém, cháo hoa.)
+HS liên hệ một số câu chuyện, thơ về sự
giản dị của người
- nơi Bác ở sàn mây vách giĩ…
- Bác Hồ đĩ chiếc áo nâu giản di…
- cịn đơi dép cũ, cịn quai gĩt
Bác vẫn thường đi khắp thế gian…
GV lấy dẫn chứng trong các bài thơ…
? : Đấy có phải là lối sống khắc khổ, hay
là cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác
đời hay không?
Không phải Đây là một cách sống có văn
hóa, giản dị, tự nhiên Cái đẹp là cái giản
dị,tự nhiên
Bác đã từng tâm sự rằng : ước nguyện của
Bác là sau khi hoàn thành tâm nguyện cứu
- nơi ở, nơi làm việc đơn sơ
Trang 6nước, cứu dân, Bác sẽ " làm một cái nhà
nho nhỏ, nơi có non xanh nước biếc để câu
cá trồøng rau, sớm chiều làm bạn với các cụ
già hái củi, trẻ em chăn trâu, không dính líu
với vòng danh lợi".
? Vậy tại sao tác giả nĩi cuộc sống đạm bạc,
giản dị như vậy lại là cuộc sống thanh cao,
sang trọng? em hiểu như thế nào về cuộc
sống thanh cao, sang trọng?
+HS thảo luận cử đại diện
+ GV đĩ là cuộc sống cĩ văn hĩa, trở thành
một quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp là sự giản
dị, tự nhiên, đĩ là giải phĩng cá nhân ra khỏi
những dục vọng vật chất tầm thường
? Tác giả đã liên hệ tới các danh nhân nào?
Em hiểu như thế nào về 2 câu thơ trên?
+HS độc lập trả lời
+GV: khi so sánh với hai nhân cách lớn là N
Trãi và Nguyễn B Khiêm Người vừa giống
lại vưa khác Giống là ở cái thú quê thuần
đức cịn khác là vị trí XH, hồn cảnh sống,
thời đại sống của mỗi con người…đĩ là quan
niệm “di dưỡng tinh thần” cao đẹp, cuộc
sống gắn với thú quê đạm bạc
“Sống quen thanh đạm nhẹ người
Việc làm tháng rộng ngày dài ung dung”
*Hoạt động 3(5p): tìm hiểu một số biện
pháp nghệ thuật đặc sắc trong văn bản
? Em hãy nêu mọt số biện pháp nghệ thuạt
đặc sắc trong văn bản này?
+ HS độc lập
+ GV chỉ ra một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản
*Hoạt động 39 (5p): Tổng kết văn bản.
? Em hãy nêu cảm nhận của em về những nét
đẹp trong phong cách HCM? Từ đĩ bài văn
đã giúp em trong học tập và trong lao động
Thanh cao, sang trọng
3 Đặc sắc nghệ thuật của văn bản
- kết hợp giữa kể và bình luận
- chon lọc những chi tiết tiêu biểu
- đan xen thơ cổ và sử dụng những từ Hán – Việt đặc sắc
Từ đĩ tỏ lịng kính yeu, tự hào vè Bác cĩ ý thức tu dưỡng và rèn luyện theo gương
Trang 7IV LUYỆN TẬP (5p)
- kể một số mẩu chuyện về Bác liên
quan đến chủ đề
- thảo luận: việc hội nhập với thế giới
giúp đất nước và con người VN được
tíêp xúc với các nền Văn hóa khác
nhau
+ Em hiểu thế nào là “Mốt”?
+Lối sống có văn hóa?
+Hiện đại trong ăn mặc, trong giao tiếp?
-Về học thuộc bài và phần Ghi nhớ SGK tr.8
- Soạm bài: “Các phương châm hội thoại.”: Tìm hiểu khái niệm, ví dụ: Phương châm về lượng, Phương châm về chất
**************************
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
-Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
-Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
trong giao tiếp có thái độ tôn trọng người cùng giao tiếp với mình Biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
xem bài trước trong SGK
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nhắc lại nội dung kiến thức đã học về hội thoại trong chương trình lớp 8?
3 Bài mới:
Trang 8* Giới thiệu bài: Trong giao tiếp cĩ những quy định tuy khơng được nĩi ra thành lời
nhưng những người tham gia vào giao tiếp cần tuân thủ, nếu khơng thì dù câu nĩi khơng mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp cũng sẽ khơng thành cơng Những quy định đĩ được thể hiện qua các phương châm hội thoại
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HOẠT ĐỘNG 1 (10p) : hình thành khái niệm
phương châm về lượng
1 Hướng dẫn tìm hiểu ví dụ 1:
HS : Đọc đoạn đối thoại giữa An và Ba và trả lời
câu hỏi
?câu trả lời của Ba có đáp ứng điều mà An muốn
biết không? vì sao?
+HS độc lạp trả lời
-GV: Gợi ý: -Bơi nghĩa là gì? - di chuyển trong
nước hoặc trên mặt nước bằng cử động của cơ
thể
-Câu trả lời của Ba không mang nội dung
mà An cần biết Điều mà An cần biết là một điạ
điểm cụ thể nào đó như ở hồ bơi, sông, hồ, biển…
-Câu trả lời của Ba là câu nói không có
nội dung, ai cũng biết là"học bơi thì phải học ở
dưới nước" Vì vậy Ba đã không đáp ứng được
yêu cầu của cuộc giao tiếp
-GV hỏi :
? Vậy trong giao tiếp cần tránh nói như thế nào ?
-Gợi ý : Không nên nói ít hơn những gì mà giao
tiếp đòi hỏi.
2 Tìm hiểu truyện cười Lợn cưới, áo mới :
-GV: Hướng dẫn HS kể lại truyện Lợn cưới, áo
mới.
-GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK :
? vì sao truyện này lại gây cười ? Lẽ ra anh "lợn
cưới" và anh "áo mới" phải hỏi và trả lời như thế
nào?
-Gợi ý : - Truyện này gây cười vì các nhân vật nói
I PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG
1 ví dụ:
- Câu trả lời của Ba không đáp ứng
được nội dung mà An muốn hỏi (một địa điểm cụ thể nào đó)
- Vì vậy Ba đã không đáp ứng được yêu cầu của cuộc giao tiếp
Không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi.
*VD2:
Trang 9nhiều hơn những gì cần nói.
- Lẽ ra chỉ cần hỏi : "Bác có thấy con
lợn nào chạy qua đây không?" và chỉ cần trả lời :
"(Nãy giờ) tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua
3 Hệ thống hóa kiến thức:
GV gọi một HS đọc phần Ghi nhớ, gọi hai HS
khác nhắc lại
*Hoạt động 2(10): hình thành khái niệm phương
châm về chất
1 Hướng dẫn tìm hiểu ví dụ 1(SGK):
- GV: Hướng dẫn HS kể lại truyện cười Quả bí
khổng lồ và yêu cầu các em trả lời câu hỏi :
? Truyện cười này phê phán điều gì ? Trong giao
tiếp có điều gì cần tránh?
-Gợi ý : Truyện cười này phê phán tính nói khoác
Trong giao tiếp, không nên nói những điều mà
mình không tin là đúng sự thật
? Nếu không biết chắc một tuần nữa lớp sẽ tổ
chức cắm trại thì em có thông báo điều đó( chẳng
hạn nói "Tuần sau lớp sẽ tổ chức cắm trại" ) với
các bạn không? Nếu không biết chắc vì sao bạn
mình nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô rằng
bạn ấy nghỉ học vì bị bệnh không?
-Gợi ý : Không nên Trong giao tiếp, không nên
nói những điều mà mình không có bằng chứng
xác thực
- Như vậy qua 2 vd trên em hiểu thế nào là
phương châm về chất
không nên nói nhiều hơn những gì cân nói.
-Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.(Phương châm về lượng)
II PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT:
1 Ví dụ:sgk
- Khi giao tiếp đừng nói những điều
Trang 10-GV giảng : Như vậy trong giao tiếp, có hai điều
cần lưu ý: Đừng nói những điều mà mình không
tin là đúng sự thật Ta không nên nói những gì
trái với những điều mà ta nghĩ ; Không nên nói
những gì mà mình chưa có cơ sở để xác định là
đúng Nếu cần nói điều đó thì phải báo cho người
nghe biết rằng tính xác thực của điều đó chưa
được kiểm chứng Chẳng hạn, nếu không biết
chắc vì sao bạn mình nghỉ học thì nên nói với
thầy cô là :"Thưa thầy (cô), hình như bạn ấy bị
bệnh", "Thưa thầy (cô), em nghĩ là bạn ấy bị
bệnh"…
*Hoạt động 3 (20p): hướng dẫn luyện tập
-Bài tập 1:
GV: Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT
Gọi HS lần lượt giải BT , GV nhận xét
-Bài tập 2,3,4,5 dùng phương pháp tương tự.( Nếu
không đủ thời gian có thể cho HS về nhà làm tiếp
BT 4, 5)
+Bài tập 2: HS làm tai chỗ
+GV: gọi HS trả lời
- Bài tập 3: Với câu hỏi "Rồi có nuôi được
không?", người nói đã không tuân thủ phương
châm về lượng(hỏi một điều rất thừa)
- Bài tập 4:
a) Đôi khi người nói phải dùng những cách diễn
đạt như: như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi
không lầm thì,… vì trong những trường hợp đó
người nói phải đưa ra những nhận định khi chưa
có bằng chứng chắc chắn Để đảm bảo tuân thủ
phương châm về chất, người nói phải dùng những
cách nói trên nhằm báo cho người nghe biết là
mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.(Phương châm về chất)
III LUYỆN TẬP:
- Bài tập 1:
a) "Trâu là một loài gia súc nuôi ở
nhà": Câu này thừa cụm từ nuôi ở nhà vì từ gia súc đã hàm chứa
nghĩa là thú nuôi trong nhà
b) "Én là một loài chim có hai
cánh" : Tất cả các loài chim đều có
hai cánh Vì thế có hai cánh là một
cụm từ thừa
- Bài tập 2:
a) Nói có căn cứ chắc chắn là nói
có sách, mách có chứng.
b) Nói sai sự thật một cách cố ý,
nhằm che giấu điều gì đó là nói
dối.
c) Nói một cách hú họa, không có
căn cứ là nói mò.
d) Nói nhảm nhí, vu vơ là nói
nhăng, nói cuội.
e) Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi, hoặc nói chuyện bông đùa khoác
lác cho vui là nói trạng.
Các từ ngữ này đều chỉ những cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phương châm về chất
Trang 11những thông tin đó chưa được kiểm chứng.
b) Đôi khi, để nhấn mạnh, chuyển ý, dẫn ý, người
nói phải dùng những cách diễn đạt như : như tôi
đã trình bày, như mọi người đều biết… để tuân thủ
phương châm về lượng( nhằm báo cho người
nghe biết việc nhắc lại nôi dung cũ là do chủ ý
của người nói)
-Bài tập 5:
- Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện
cho người khác
- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ
- Ăn không nói có: vu khống bịa đặt
- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhưng không có lí
lẽ gì cả
- Khua môi múa mép: nói năng ba hoa, khoác
lác, phô trương
- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh,
không xác thực
- Hứa hươu hứa vượn: hứa để được lòng rồi
không thực hiện lời hứa
Các thành ngữ trên đều chỉ những cách nói
không tuân thủ phương châm về chất Đây là
những điều tối kị trong giao tiếp
4 Củng cố, Dặn dò
- Nội dung của phương châm về lượng là gì?
- Nội dung của phương châm về chất là gì?
-Em rút ra được bài học gì trong giao tiếp( trong giao tiếp cần tránh điều gì) ?
- Về nhà học thuộc phần Ghi nhớ; làm các bài tập 4,5
- Soạn bài: “Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.”: Xem lại đặc điểm, tính chất của văn thuyết minh ở lớp 8, tìm hiểu nghệ thuật trong bài “Hạ Long – Đá và Nước”, xem trước các bài tập
Trang 12TUẦN 1 NS: 25/8/2010
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT
1. Kiến thức - Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn
2 Kĩ năng - Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản TM
3 Thái độ tích cực vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn, học tập tự giác, chủ
động
II.CHUAÅN Bề
- GV : Soaùn Giaựo aựn, xem laùi kieỏn thửực veà van baỷn thuyeỏt minh, sửu taàm nhửừng baứi thuyeỏt minh coự sửỷ duùng bieọn phaựp ngheọ thuaọt
- HS : Xem trửụực baứi trong SGK
III TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP
1.OÅn ủũnh lụựp: (1p) 9a 9b
2.Kieồm tra baứi cuừ: (5p)
? Kieồm tra sửù chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh?
3 Baứi mụựi: * Giới thiệu bài: Trong chơng trình Ngữ văn lớp 8, các em đã đợc học văn
bản thuyết minh Lên lớp 9 các em lại tiếp tục với những yêu cầu cao hơn - Nội dung đó là gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu kĩ hơn
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN VAỉ HOẽC SINH NOÄI DUNG GHI BAÛNG
*Hoaùt ủoọng (5p) oõn laùi kieồu vaờn baỷn thuyeỏt
minh vaứ caực phửụng phaựp thuyeỏt minh.
? Vaờn baỷn thuyeỏt minh coự nhửừng tớnh chaỏt gỡ?
Noự ủửụùc vieỏt ra nhaốm muùc ủớch gỡ? Cho bieỏt caực
phửụng phaựp thuyeỏt minh thửụứng duứng?
-HS traỷ lụứi, HS khaực boồ sung
-GV: Vaờn baỷn thuyeỏt minh laứ kieồu vaờn baỷn
thoõng duùng trong moùi lúnh vửùc ủụứi soỏng nhaốm
cung caỏp tri thửực khaựch quan veà ủaởc ủieồm, tớnh
I TèM HIEÅU MOÄT SOÁ BIEÄN PHAÙP NGHEÄ THUAÄT TRONG VAấN BAÛN THUYEÁT MINH
1 OÂn taọp vaờn baỷn thuyeỏt minh.
Trang 13chất, nguyên nhân,…của các hiện tượng, sự vật
trong tự nhiên và xã hội bằng phương thức trình
bày, giới thiệu, giải thích Mục đích của văn
bản thuyết minh là cung cấp tri thức khách quan
về những sự vật, hiện tượng, vấn đề… trong tự
nhiên và xã hội Các phương pháp thuyết minh
thường dùng là định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ,
liệt kê, giải thích, nêu số liệu,…
*Hoạt động 2(20p): đọc và nhận xét văn bản hạ
long - đá và nước
+ 2 HS đọc văn bản, HS khác theo dõi
? : Văn bản này thuyết minh về đối tượng nào?
Đối tượng đó có đặc điểm gì? Đặc điểm đó có
khó thuyết minh không? Vì sao?
-HS thảo luận sử đại diện, HS khác bổ sung
-Gợi ý:
+Văn bản thuyết minh về vấn đề Sự kì lạ của
Hạ Long là vô tận.
+Đây là một vấn đề khó thuyết minh, vì : Đối
tượng thuyết minh rất trừu tượng, ngoài việc
thuyết minh còn phải truyền được cảm xúc và
sự thích thú tới người đọc
? Ngoài các biện pháp thuyết minh đã học, tác
giả còn sử dụng những biện pháp nghệ thuật
nào?
+HS trả lời, HS khác bổ sung
-Gợi ý :
+ Bắt đầu bằng sự miêu tả sinh động kết hợp
với sự liên tưởng bay bổng: "Chính nước làm
cho đá sống dậy… có tâm hồn"
+Tiếp theo là thuyết minh ( giải thích ) về vai
trò của nước: "Nước tạo nên sự di chuyển Và di
chuyển theo mọi cách"
+Tiếp theo là thuyết minh ( phân tích ) về sự
sống của đá và nước đã tạo nên vẻ đẹp vô tận
cho Hạ Long kết hợp với một trí tưởng tượng
vô cùng phong phú làm cho văn bản có tính
2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.
a Tìm hiểu văn bản Hạ Long - Đá
và Nước:
-Văn bản thuyết minh về "Sự kì lạ của Hạ Long là vô tận"
Trang 14thuyết phục rất cao TG dùng biện pháp tưởng
tượng để đưa người đọc vào thế giới những cuộc
dạo chơi ( thả cho thuyền nổi trôi, hoặc buông
theo dòng, hoặc chèo nhẹ, hoặc lướt nhanh,
hoặc tùy hứng lúc nhanh lúc dừng),và trong khi
dạo chơi đó, du khách có cảm giác hình thù các
đảo đá biến đổi, kết hợp với ánh sáng, góc nhìn,
ban ngày hay ban đêm, các đảo đá Hạ Long
biến thành một thế giới có hồn, một thập loại
chúng sinh sống động (trận đồ bát quái Đá trộn
với Nước, cái thập loại chúng sinh Đá chen
chúc khắp vinh Hạ Long kia, già đi, trẻ lại,
trang nghiêm hơn hay bổng nhiên nhí nhảnh,
tinh nghịch hơn, buồn hơn hay vui hơn,…)
-Hệ thống hóa kiến thức:
? Tg đã trình bày được sự kí lạ của Hạ Long
chưa? Trình bày được như thế là nhờ biện pháp
gì?
HS trả lời : Tg đã trình bày được sự kì lạ của
Hạ Long - là một vấn đề rất khó thuyết minh
Trong bài này tg đã sử dụng biện pháp tưởng
tượng và liên tưởng: tưởng tượng những cuộc
dạo chơi, đúng hơn là các khả năng dạo chơi
(toàn bài dùng tám chữ 'có thể' ), khơi gợi
những cảm giác có thể có ( toàn bài dùng mấy
từ đột nhiên, bỗng, bỗng nhiên, hóa thân ), dùng
phép nhân hóa để tả các đảo đá Các biện pháp
nghệ thuật ấy đã có tác dụng giới thiệu vinh Hạ
Long không chỉ có đá và nước mà là một thế
giới sống có hồn
?vậy việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong vb thuyết minh có tác dụng gì?
- HS trả lời theo ghi nhớ SKG tr 13.
GV nêu ví dụ: thuyết minh một đồ dùng, loài
cây, vật nuôi có thể để cho đồ vật, loài cây, vật
nuôi ấy tự kể chuyện mình( tự thuật ), hoặc kể
một câu chuyện hư cấu về chúng( như chuyện
-Ngoài các biện pháp thuyết minh thường dùng như giải thích, phân tích
tg còn sử dụng một số biện pháp nghệ thuật làm cho vb vô cùng sing động Đó là các biện pháp miêu tả, nhân hóa kết hợp với sự tưởng tượng vô cùng phong phú
b Ghi nhớ: (SGK tr 13)
- Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động hấp dẫn,người ta vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật như kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa hoặc các hình thức như vè, diễn ca
-Các biện pháp nghệ thuật cần được sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc
Trang 15Ngoùc Hoaứng xửỷ toọi ruoài xanh ) Cuừng coự theồ
duứng loỏi veứ, dieón ca cho deó nhụự ( O troứn nhử
quaỷ trửựng gaứ, OÂ thụứi theõm muừ, ễ thụứi theõm
raõu ) ẹieàu ủaựng chuự yự laứ caực bieọn phaựp ngheọ
thuaọt naứy chổ coự taực duùng phuù trụù laứ cho vb theõm
haỏp daón, deó nhụự nhửng khoõng thay theỏ ủửụùc baỷn
thaõn sửù thuyeỏt minh, laứ cung caỏp tri thửực khaựch
quan, chớnh xaực veà ủoỏi tửụùng
*Hoaùt ủoọng 3 (15p): hửụựng daón luyeọn taọp
-GV goùi HS ủoùc vb ' Ngoùc Hoaứng xửỷ toọi ruoài
xanh.'
?Vaờn baỷn coự tớnh chaỏt thuyeỏt minh khoõng?
Tớnh chaỏt aỏy theồ hieọn ụỷ nhửừng ủieồm naứo?
Nhửừng phửụng phaựp thuyeỏt minh naứo ủaừ ủửụùc
sửỷ duùng?
?Baứi thuyeỏt minh naứy coự gỡ ủaởc bieọt? Tg ủaừ sửỷ
duùng bieọn phaựp ngheọ thuaọt naứo?
?Caực bieọn phaựp ngheọ thuaọt ụỷ ủaõy coự taực duùng
gỡ? Chuựng coự gaõy hửựng thuự vaứ laứm noồi baọt noọi
dung caàn thuyeỏt minh khoõng?
- HS traỷ lụứi, HS khaực boồ sung,
-GV nhaọn xeự boồ sung
II LUYEÄN TAÄP
1.vb ' Ngoùc Hoaứng xửỷ toọi ruoài xanh.'
a) Bài văn có tính chất thuyết minh vì đã cung cấp cho ngời đọc những tri thức khách quan về loài ruồi
- Tính chất ấy thể hiện ở các chi tiết giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống : những tính chất chung về họ, giống loài, các tập tính sinh sống, sinh sản, đặc
điểm cơ thể nhằm cung cấp các kiến thức chung đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh
+ “Con Ruồi xanh, thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lới Họ hàng con rất đông, gồm ruồi trâu,”
+ “Bên ngoài ruồi mang 6 triệu
vi khuẩn , 19 triệu tỷ con ruồi ”
+ “một mắt chứa , không trợt chân”
- Những phơng pháp thuyết minh
đã đợc sử dụng:
+Định nghĩa :thuộc họ côn trùng
+Phân loại :các loại ruồi
Trang 16Bài tập 2 (H/sinh đọc văn bản - thảo luận
nhóm - đại diện trình bày.)
Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của chim cú
dới dạng một ngộ nhận (định kiến) thời thơ ấu, sau lớn
lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ
Biện pháp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi
nhỏ làm đầu mối câu chuyện
tờng thuật một phiên tòa
- Về cấu trúc : giống nh biên bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lý
- Về nội dung : giống nh một câu chuyện kể về loài ruồi
* Tác giả đã sử dụng biện pháp
NT nh: kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ, nhân hoá …
c) - Các biện pháp nghệ thuật ở
đây có tác dụng: làm cho văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn, thú vị
- Nhờ các biện pháp nghệ thuật
mà văn bản gây hứng thú cho ngời đọc
và làm nổi bật nội dung cần thuyết minh
4 Cuỷng coỏ Daởn doứ(5p)
- Caực bieọn phaựp ngheọ thuaọt naứo thửụứng ủửụùc sửỷ duùng trong vaờn baỷn thuyeỏt minh? -Sửỷ duùng bieọn phaựp ngheọ thuaọt trong vaờn baỷn thuyeỏt minh coự taực duùng gỡ?
- Veà hoùc baứi , laứm BT 2 SGK tr 15
Trang 17TUẦN 1 NS: 25/8/2010
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT
- Đợc ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về văn bản TM; nâng cao thông qua việc kết hợp các biện pháp nghệ thuật
Chuaồn bũ daứn yự chi tieỏt vaứ vieỏt phaàn mụỷ baứi theo yeõu caàu cuỷa phaàn I (SGK)
III TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP
1 OÅn ủũnh lụựp.
2 Kieồm tra baứi cuừ :
Cho bieỏt moọt soỏ bieọn phaựp ngheọ thuaọt ủửụùc sửỷ duùng trong vaờn baỷn thuyeỏt minh? Vớ duù? Sửỷ dung moọt soỏ bieọn phaựp ngheọ thuaọt trong vb thuyeỏt minh nhaốm muùc ủớch gỡ ?
+ HS traỷ lụứi
+GV nhaọn xeựt, ghi ủieồm
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN VAỉ HOẽC
SINH
NOÄI DUNG CAÀN ẹAẽT
*Hoaùt ủoọng 1(5p): gv kieồm tra vieọc chuaồn bũ ụỷ
nhaứ cuỷa hs
+GV: yeõu caàứu HS nhaộc laùi moọt soỏ taực duùng
cuỷa vieọc sửỷ duùng yeỏu toỏ ngheọ thuaọt trong vaờn
baỷn thuyeỏt minh
+HS: nhaộc laùi moọt soỏ kieỏn thửực
+GV: Yeõu caàu HS trỡnh baứy daứn yự cuỷa mỡnh
( ủaừ chuaồn bũ saỳn ụỷ nhaứ)
I CHUAÅN Bề
- Về nội dung: Văn bản thuyết minh phải nêu đợc công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của các đồ dùng nói trên
- Về hình thức: phải biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật để giúp cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn
Trang 18HS khaực boồ sung GV nhaọn xeựt ( Lửu yự caực
bieọn phaựp ngheọ thuaọt naứo seừ ủửụùc sửỷ duùng)
*Hoaùt ẹoọng 2 (30p) : Trỡnh baứy vaứ thaỷo luaọn
moọt ủeà (vớ duù caựi quaùt )
-Cho moọt soỏ HS ụỷ moói nhoựm trỡnh baứy daứn yự,
chi tieỏt, dửù kieỏn caựch sửỷ duùng bieọn phaựp ngheọ
thuaọt trong baứi thuyeỏt minh ẹoùc ủoaùn Mụỷ
baứi
-Toồ chửực cho HS thaỷo luaọn nhaọn xeựt, boồ sung,
sửỷa chửừa daứn yự cuỷa caực baùn vửứa trỡnh baứy
-GV nhaọn xeựt
Cho HS sửỷa chửừa phaàn mụỷ baứi vaứ ghi vaứo
taọp
2 Viết từng phần.
a Viết đoạn mở bài:
(Cần chú ý đa biện pháp nghệ thuật vào.)
VD1: Chiếc nón trắng Việt Nam không
phải chỉ dùng để che ma che nắng mà dờng nh
nó còn là một phần không thể thiếu để góp phần
làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho ngời phụ nữ
Việt Nam Chiếc nón trắng từng đi vào câu ca
dao “Qua đình ngả nón trông đình - Đình bao
nhiêu ngói thơng mình bấy nhiêu” Vì sao chiếc
II LUYEÄN TAÄP
1 ủeà
Đề 1: Giới thiệu về chiếc nón.
(Tổ 1 lên trình bày phần chuẩn bị của tổ mình – Các tổ khác nhận xét, góp ý)
Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong
đời sống hiện tại
Đề 2: Giới thiệu về cái quạt (Tổ 2).
Đề 3: Giới thiệu về cái bút (Tổ 3).
2 thửùc haứnh vieỏt ủoaùn
a Vieỏt ủoaùn mụỷ baứi
Trang 19nón trắng lại đợc ngời Việt Nam nói chung, phụ
nữ Việt Nam nói riêng yêu quý và trân trọng nh
vậy ? Xin mời các bạn hãy cùng tôi tìm hiểu về
lịch sử, cấu tạo và công dụng của chiếc nón
trắng nhé
VD2: Chiếc nón có từ bao giờ? Mỗi lần
thấy bà, thấy mẹ đội nón , tôi cứ bâng khuâng về
câu hỏi ấy
VD3 : "Anh gửi cho em chiếc nón bài thơ
-Từ xa xa, nón đã hiện diện trong ĐS thờng
ngày của ngời VN,trong cuộc chiến tranh
loại rồi đem phơi dăm ba ngày cho đến khi màu
xanh của lá chuyển dần sang màu trắng sau đó
lá nón đợc miết cho thật phẳng mà vẫn giữ đợc
độ dẻo và mềm
- Tre đem về chuốt thành những chiếc nan
vành tròn trặn ,bóng bảy Những nan vành đợc
uốn thành vòng tròn gọi vành nón,với hai đầu tre
đợc kết liền với nhau bằng một mối buộc chỉ
khéo léo
- Sau đó đến bớc dựng khuôn, xếp vành, lợp
lá và chằm nón Lá xếp phải đều tay,thật khít để
khi giơ nón lên soi trong nắng không có
chỗth-b Viết đoạn thân bài:
* Lịch sử chiếc nón:
*Cấu tạo và quy trình làm nón:
*Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật
Trang 20a,chỗ dày
- Công đoạn khó nhất để tạo ra dợc một
chiếc nón là công đoạn khâu nón (chằm nón)
Ngời ta khâu nón bằng sợi chỉ cớc trong suốt,
sao cho ngời thợ phải thật kiên trì , khéo léo và tỉ
mỉ vì chỉ cần sơ sẩy một chút là lá nón bị nhăn
và rách
- Khâu xong, ngời thợ phải hơ nón bằng hơi
diêm để nón trở nên trắng và không bị mốc
- Cuối cùng,là quệt một lớp dầu mỏng lên
nón giúp cho chiếc nón vừa sáng bóng vừa bền
Chuông(Thanh Oai- Hà Tây), làng nón Phú Cam
(Huế), nón Tây Hồ (Hà Nội), làng nón Thổ
Ngoạ (Quảng Bình) Từ những làng nghề này,
chiếc nón trắng đã toả đi khắp nơi trên đất nớc,
đặc biệt là chiếc nón đã có mặt tại thị trờng các
nớc: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc và nhiều
nớc châu Âu đem lại nguồn thu nhập ổn định
cho những ngời thợ làm nón
- Hơn tất cả, chiếc nón lá Việt Nam là một
phần cuộc sống của ngời VN Đó là ngời bạn
thuỷ chung của những con ngời lao động một
nắng hai sơng.Trong nghệ thuật, tiết mục múa
nón của các cô gái với chiếc áo dài duyên dáng
thể hiện tính dịu dàng, mềm mại và kín đáo của
những phụ nữ VN Chiếc nón lá chính là biểu
t-ợng của VN và là đồ vật truyền thống phổ biến
trên mọi miền đất nớc
c Kết bài:
-
"Quê hơng là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che Quê hơng là đêm trăng tỏ
Hoa cau rụng trắng ngoài thềm"
Trên con đờng phát triển, công nghiệp hoá,
của chiếc nón:
-
c Kết bài:
Trang 21hiện đại hoá đất nớc, ĐS vật chất và tinh thần
ND ta ngày một phát triển hơn,sang trọng hơn
nhng những câu hát,bài ca về hình ảnh quê
h-ơng với chiếc nón bình dị vẫn là sợi nhớ , sợi
thơng giăng mắc trong hồn ngời man mác và
bâng khuâng có bao giờ vơi
+ ẹaùi dieọn caực toồ ủoùc ủaoùn vaờn
HS laộng nghe boồ sung, goựp yự…
+GV : Nhaọn xeựt, toồng keỏt
4 Cuỷng coỏ , Daởn doứ
_ Sửỷ dung moọt soỏ bieọn phaựp ngheọ thuaọt trong vb thuyeỏt minh nhaốm muùc ủớch gỡ ?
- Xem laùi bieọn phaựp ngheọ thuaọt trong vb thuyeỏt minh
- Soaùn baứi “ẹaỏu tranh cho moọt theỏ giụựi hoứa bỡnh”: ẹoùc kú vaờn baỷn, chuự thớch; tỡm luaọn ủieồm, heọ thoỏng luaọn cửự, phaõn tớch caực luaọn cửự
****************************
ẹAÁU TRANH CHO MOÄT THEÁ GIễÙI HOỉA BèNH
G Mac-ket
I MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đợc đặt ra trong VB: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ
sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là
đấu tranh cho một thế giới hoà bình Bớc đầu thấy đợc đặc sắc nghệ thuật của VB: nghị luận chính trị xã hội với lí lẽ rõ ràng, toàn diên, cụ thể, đầy sức thuyết phục
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong VB nghị luận chính trị, xã hội
- Có ý thức ngăn chặn các nguy cơ có ảnh hởng đến hoà bình thế giới
II CHUAÅN Bề
1 GiaựoVieõn:
Daởn HS soaùn baứi, chuaồn bũ kieỏn thửực veà tỡnh hỡnh thụứi sửù, veà chieỏn tranh haùt nhaõn
treõn.Theo dõi tình hình thời sự hàng ngày qua ti vi, báo chí; lu ý những sự kiện quan trọng, ghi chép tóm tắt và liên hệ với bài học
1.Hoùc sinh:
Trang 22Soaùn baứi, tỡm nhửừng tử lieọu lieõn quan
III TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP
1 OÅn dũnh lụựp :
2 Kieồm tra baứi cuừ :
Caỷm nghú cuỷa em veà phong caựch Hoà Chớ Minh? Qua baứi hoùc ủoự em ủaừ hoùc taọp ủửụùc
nhửừng gỡ?
+Yeõu caàu HS traỷ lụứi ủửụùc:
-Phong caựch Hoà Chớ Minh laứ sửù keỏt hụùp giửừa truyeàn thoỏng vaứ hieọn ủaùi, daõn toọc vaứ nhaõn loaùi, …
- Baứi hoùc baỷn thaõn: kớnh troùng, tửù haứo veà Baực, bieỏt tu dửụừng , reứn luyeọn theo gửụng Baực…+GV: nhaọn xeựt, ghi ủieồm
GV: Kieồm tra taọp baứi soaùn cuỷa HS
3 Baứi mụựi :
Thế kỷ XX, thế giới phát minh ra nguyên tử hạt nhân, đồng thời cũng phát minh ra những vũ
khí hủy diệt, giết ngời hàng loạt khủng khiếp Từ đó đến nay và cả trong tơng lai nguy cơ một cuộc chiến tranh hạt nhân tiêu diệt cả thế giới luôn luôn tiềm ẩn và đe dọa nhân loại Đấu tranh vì một thế giới hòa bình luôn là một trong những nhiệm vụ vẻ vang nhng cũng khó khăn nhất của nhân dân các nớc Hôm nay chúng ta nghe tiếng nói của một nhà văn nổi tiếng Nam Mĩ (Cô-lôm-bi-a) giải thởng Nô ben văn học, tác giả của những tiểu thuyết hiện thực huyền ảo lừng danh: Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN VAỉ HOẽC
*Hoaùt ẹoọng 1 (7p): Giụựi Thieọu Baứi
GV mụỷ ủaàu baống nhửừng tin tửực thụứi sửù veà
chieỏn tranh treõn theỏ giụựi Tieỏp ủoự dửùa vaứo
chuự thớch (*) ủeồ giụựi thieọu veà taực giaỷ vaứ taực
phaồm
1.Tỏc giả : Gac –xi – a -Mac-kột ( 1928 ) Giải
thưởng Nụ Ben văn học 1982
2 Tỏc phẩm : Văn bản nhật dụng Đõy là bản
tham luận của tỏc giả đọc tại cuộc họp sỏu
nguyờn thủ quốc gia Bàn về việc chống chiến
tranh hạt nhõn bảo vệ hoà bỡnh thế giới
? Nờu luận đề, luận điểm, vấn đề nghị luận cảu
1.Tỏc giả : Gac –xi – a -Mac-kột ( 1928 )
Giải thưởng Nụ Ben văn học 1982
2 Tỏc phẩm :
Văn bản nhật dụng Đõy là bản tham luận của tỏc giả đọc tại cuộc họp sỏu nguyờn thủ quốc gia Bàn về việc chống chiến tranh hạt nhõn bảo vệ hoà bỡnh thế giới
II ẹOẽC - HIEÅU VAấN BAÛN:
Trang 23GV: Nhận xét cách đọc của HS
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu từ khó (chú
-Đoạn 2: Tiếp đĩ đến xuất phát của nĩ Tính
chất phi lý cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân và
sự nguy hại
-Đoạn 3: Cịn lạiNhiệm vụ của chúng ta
ngăn chặn chiến tranh hạt nhân
*Hoạt Động 3 (15p): Hướng dẫn tìm luận
điểm và hệ thống luận cứ
? Hãy cho biết luận điểm của văn bản?
+ HS: Tìm luận điểm
+GV: nhận xét, bổ sung luận điểm.
Chiến tranh hạt nhân là một hiểm họa khủng
khiếp đang đe dọa toàn thể loài người và mọi
sự sống trên trái đất Vì vậy đấu tranh để loại
bỏ nguy cơ ấy cho một tg hòa bình là nhiệm
vụ cấp bách cho toàn thể nhân loại
? Luận điểm trên đây đã được triển khai trong
một hệ thống luận cứ khá toàn diện Em hãy
chỉ ra hệ thống luận cứ đó ?
+ HS dựa vòa văn bản chỉ ra các luận cứ
a Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
b Cuộc chạy đua vũ trangchuẩn bị cho ch/tr
hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con
người được sống tốt đẹp hơn :
c Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi
ngựơc lại lí trí con người mà còn đi ngược lại
2 Hệ thống luận cứ :
-Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
-.Cuộc chạy đua vũ trangchuẩn bị cho ch/tr hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn :
- Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngựơc lại lí trí con người mà còn đi ngược lại lí trí của tự nhiên :
d- Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình :
Trang 24haùt nhaõn cho moọt theỏ giụựi hoứa bỡnh :
-*Hoaùt ủoọng 4: (5p) GV sụ keỏt tieỏt hoùc
? ẹeà taứi nghũ luaọn cuỷa vaờn baỷn laứ gỡ? Em
thaỏy ủaõy laứ ủeà taứi nhử theỏ naứo?
+ HS: traỷ lụứi tửù do
+GV nhaọn xeựt, mụỷ roọng ủeà taứi , sụ keỏt
4 Cuỷng coỏ,Daởn doứ :( 3p ) Neõu luaọn ủieồm vaứ heọ thoỏng luaọn cửự cuỷa baứi? Em coự suy nghú gỡ
sau khi hoùc vb naứy
- Hoùc thuoọc baứi, soaùn tieỏt 2
***************************
ẹAÁU TRANH CHO MOÄT THEÁ GIễÙI HOỉA BèNH (tieỏp)
G Mac-ket
I MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đợc đặt ra trong VB: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ
sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là
đấu tranh cho một thế giới hoà bình Bớc đầu thấy đợc đặc sắc nghệ thuật của VB: nghị luận chính trị xã hội với lí lẽ rõ ràng, toàn diên, cụ thể, đầy sức thuyết phục
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong VB nghị luận chính trị, xã hội
- Có ý thức ngăn chặn các nguy cơ có ảnh hởng đến hoà bình thế giới
II CHUAÅN Bề
1 GiaựoVieõn:
Daởn HS soaùn baứi, chuaồn bũ kieỏn thửực veà tỡnh hỡnh thụứi sửù, veà chieỏn tranh haùt nhaõn
treõn.Theo dõi tình hình thời sự hàng ngày qua ti vi, báo chí; lu ý những sự kiện quan trọng, ghi chép tóm tắt và liên hệ với bài học
1.Hoùc sinh:
Soaùn baứi, tỡm nhửừng tử lieọu lieõn quan
III TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP
Trang 25a Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
? Tg đã chỉ ra nguy cơ chiến tranh hạt nhân
bằng cách lập luận ntn?
HS: Theo dõi trong văn bản, trả lời
+Chú ý: Tác giả nêu vấn đề trực tiếp, gây ấn
tượng mạnh
- Thời gian cụ thể ( ngày 8/8/1986 )
- Số liệu cụ thể ( hơn 50000 đầu đạn hạt
nhân)
- Một phép tính đơn giản ( mỗi người không
trừ trẻ em đang ngồi trên một thùng chứa
đầy bốn tấn thuốc nổ
- Những tính toán lí thuyết ( tất cả … thế
cân bằng của hệ mặt trời )
- Nêu vấn đề trực tiếp, chứng cứ xác thực,
gây ấn tượng mạnh
*Ho
ạt động 2(13p)
b Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi
nhiều đk cải thiện cuộc sống của con người.
? Hãy tìm những chứng cứ trong bài cho thấy
cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho ch tr hạt
nhân là vô cùng phi lí đã làm mất đi nhiều đk
cải thiện cuộc sống của con người?
+HS thảo luận, trình bày, bổ sung
+ Gv ghi bảng những số liệu :
Chạy đua vũ trang Cải thiệnc/s con
người
I TÌM HIỂU CHUNG:
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1.Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
-Để cho thấy sự khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân tg đã xác định cụ thể thời gian,đưa ra số liệu cụ thể với một phép tính đơn giản Đồng thời tg còn đưa ra những tính toán lí thuyết
- Cách vào đề trực tiếp bằng những chứng cứ xác thực, tg đã tạo được ấn tượng mạnh mẽ nơi người đọc
2 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho ch/tr hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn :
- Tg đã đưa ra hàng loạt những dẫn chứng với những so sánh thật thuyết phục trong các lĩnh vực xã hôi, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục Cho thấy cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho ch/tr hạt nhân đã và đang cướp đi của thế giới nhiều đ/k để cải thiện c/s, nhất là ở các nước nghèo
- Tg sử dụng nghệ thuật lập luận đơn giản mà lại có sức thuyết phục cao
Trang 26-100 máy bay ném
- 2 chiếc tàu ngầm
mang vũ khí hạt
nhân
-Cứu trợ cho 500triệu trẻ em nghèo
- Phòng bệnh sốt rét cho 1tỉ người, cứu 14triệu trẻ em
- Cung cấp clo cho
Lí trí tự nhiên là quá trình phát triển của tự
nhiên ( trải qua một thời gian rất lâu - hàng
trăm triệu năm ) Loài người tiến bộ không
muốn có chiến tranh Nếu chiến tranh hạt
nhân nổ ra nó sẽ tiêu hủy tất cả Nên nó đi
ngược lại lí trí con người và lí trí tự nhiên
?Tg đã lập luận như thế nào?
+HS: đđộc lập trả lời
+GV định hướng
Tác giả đã lập luận bằng cách đưa ra những
chứng cứ xác thực từ khoa học địa chất và cổ
sinh học.( trải qua 380 tr năm con bướm mới
bay được, 180 tr năm nữa bông hồng mới nơ
û, 4 kỉ địa chất con người mới hát hay hơn
chim và mới chết vì yêu…)
?Em có suy nghĩ gì trước lời cảnh báo của
nhà văn Mác - két ?
3 Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngựơc lại lí trí con người mà còn đi ngược lại lí trí của tự nhiên :
- Tác giả đã đưa ra những chứng cứ từ khoa học địa chất và cổ sinh học để chứng minh điều đó
- Nếu chiến tranh hạt nhân nổ ra nó sẽ
Trang 27+HS traỷ lụứi tuứy theo suy nghú cuỷa mỡnh,
+GV hửụựng cho caực em thaỏy raống : ch /tr haùt
nhaõn thaọt khuỷng khieỏp, nhửừng ngửụứi hieỏu
chieỏn thaọt ớch kổ, caàn ủaỏu tranh ngaờn chaởn
hieồm hoùa naứy
* Hoaùt ủoọng 4 (8P)
d Nhieọm vuù caỏp baựch.
? Tg ủaừ neõu leõn nhieọm vuù cuỷa chuựng ta laứ gỡ?
+HS traỷ lụứi : Leõn tieỏng ủaỏu tranh choỏng vuừ
khớ haùt nhaõn ủeồ baỷo veọ cho c/s cuỷa chuựng ta
?Tg ủaừ ủửa ra lụứi ủeà nghũ ntn ?
- Taực giaỷ hửụựng ngửụứi ủoùc tụựi moọt thaựi ủoọ
tớch cửùc laứ ủaỏu tranh ngaờn chaởn ch/tr haùt
nhaõn cho moọt tg hoứa bỡnh
- Taực giaỷ ủeà nghũ laọp ra moọt nhaứ baờng lửu trửừ
trớ nhụự coự theồ toàn taùi sau thaỷm hoùa haùt nhaõn :
nhaõn loaùi caàn giửừ gỡn kớ ửực cuỷa mỡnh, lũch sửỷ
seừ leõn aựn nhửừng theỏ lửùc hieỏu chieỏn, ủaồy nhaõn
loaùi vaứo thaỷm hoùa haùt nhaõn
*Hoaùt ẹoọng 3 : (5p)Toồng Keỏt
? Em coự caỷm nghú gỡ sau khi hoùc vaờn baỷn?
- Chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thể
nhân loại trên trái đất; nhiệm vụ của mỗi ngời là
phải đấu tranh cho một thế giới hoà bình, ngăn
chặn chiến tranh hạt nhân
- Luận điểm đúng đắn, luận cứ rành mạch đầy
sức thuyết phục, diễn đạt giàu hình ảnh, giọng
văn truyền cảm
HS traỷ lụứi.
GV hửụựng daón HS hoùc Ghi nhụự.
ủaồy luứi sửù tieỏn hoựa trụỷ veà ủieồm xuaỏt phaựt ban ủaàu
4 Nhieọm vuù ủaỏu tranh ngaờn chaởn chieỏn tranh haùt nhaõn cho moọt theỏ giụựi hoứa bỡnh :
Laọp ra nhaứ baờng lửu trửừ trớ nhụự coự theồ toàn taùi ủửụùc sau thaỷm hoùa haùt nhaõn ủeồ lũch sửỷ leõn aựn nhửừng keỷ daừ man ủaừ vỡ nhửừng lụùi ớch ti tieọn ủaừ tieõu huỷy caỷ theỏ giụựi
III TOÅNG KEÁT
* Ghi nhụự ( SGK tr 21 )
4 Cuỷng coỏ , Daởn doứ(3p)
-Neõu luaọn ủieồm vaứ heọ thoỏng luaọn cửự cuỷa baứi? Em coự suy nghú gỡ sau khi hoùc vb naứy?
-Hoùc thuoọc baứi, soaùn baứi "Caực phửụng chaõm hoọi thoaùi (tieỏp theo)": Tỡm hieồu noọi dung
phửụng chaõm quan heọ, phửụng chaõm caựch thửực vaứ phửụng chaõm lũch sửù
Trang 28CAÙC PHệễNG CHAÂM HOÄI THOAẽI ( Tieỏp theo )
I MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT
- Đợc củng cố kiến thức đã học về hội thoại ở lớp 8
- Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châm lịch sự
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp có thái độ tôn trọng ngời cùng giao tiếp với mình Biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
Xem trửụực baứi vaứ traỷ lụứi caực caõu hoỷi trong SGK
Tỡm moọt soỏ VD minh hoùa
III TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP
1 OÅn ủũnh lụựp :
2 Kieồm tra baứi cuừ :
- Thế nào là phơng châm về lợng ? Phơng châm về chất ?
- Làm BT 4, 5: giảI thích các thành ngữ liên quan
+ HS dựa vào tiết học trớc trả lời, giảI thích các thành ngữ liên quan đến các phơng châm hội thoại trớc
+GV Nhận xét, ghi điểm
3 Baứi mụựi :
* Giới thiệu bài mới Trong giao tiếp có những quy định cần phải tuân thủ, nếu không thì hoạt
đông giao tiếp cũng sẽ không thành công Những quy định đó đợc thể hiện qua các phơng châm hội thoại giờ trớc chúng ta đã tìm hiểu 2 phơng châm hội thoại vậy còn những phơng châm hội thoại nào, bài học này chúng ta tiếp tục cùng nhau tìm hiểu các phơng châm : cách thức, phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức, phơng châm lịch sự
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN VAỉ HOẽC
SINH
NOÄI DUNG CAÀN ẹAẽT
* Hoaùt ẹoọng 1 (10p): Tỡm Hieồu Phửụng
Chaõm Quan Heọ
+ HS ủoùc vd trong sgk,suy ngú traỷ lụứi caõu
Trang 29? Thành ngữ "ông nói gà, bà nói vịt" dùng
để chỉ tình huống hội thoại như thế nào ?
+HS trả lời độc lập qua ví dụ
+GV: bổ sung, kết luận Chỉ tình huống mỗi
người nói một đằng, không khớp nhau,
không hiểu nhau
? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện tình huống
như vậy ?
Con người sẽ không giao tiếp với nhau
được , mọi hoạt động của xã hội sẽ rối loạn
? Qua đó em có thể rút ra được bài học gì
trong giao tiếp?
- Cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh
nói lạc đề
+HS đọc ghi nhớ
+GV khắc sâu nội dung kiến thức
* Hoạt Động 2(10p) : Tìm Hiểu Phương
Châm Cách Thức
? Hai thành ngữ " dây cà ra dây muống" ,
"lúng búng như ngậm hột thị" dùng để chỉ
những cách nói như thế nào ? Những cách
nói đó ảnh hưởng đến giao tiếp ra sao ?
+ HS chỉ cách nói dài dòng, rườm rà ; ấp
úng, không thành lời, không rành mạch
Người nghe khó tiếp nhận, cần nói ngắn
gọn, rành mạch
? Có thể hiểu câu sau đây theo mấy cách? "
Tôi đồng ý với những nhận định về truyện
ngắn của ông ấy".
+HS dựa vào văn bản trả lời
Sẽ có hai cách hiểu :
+ Tôi đồng ý với những nhận định của các
bạn về truyện ngắn của ông ấy sáng tác.
+ Tôi đồng ý với những nhận định của ông
ấy về truyện ngắn.
-? Từ vd trên em hãy cho biết thế nầo là
II PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC
1 VD: sgk
2 ghi nhớ 2: sgk/22
Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn,
Trang 30*Hoaùt ẹoọng 3(5p) : Tỡm Hieồu Phửụng
Chaõm Lũch Sửù.
GV goùi HS ủoùc truyeọn " Ngửụứi aờn xin " vaứ
traỷ lụứi caực caõu hoỷi
+ HS ủoùc truyeọn vaứ traỷ lụứi : Tuy caỷ hai ủeàu
khoõng coự cuỷa caỷi, tieàn baùc gỡ nhửng caỷ hai
ủeàu caỷm nhaọn ủửụùc ủieàu maứ ngửụứi kia daứnh
cho mỡnh, ủoự laứ sửù ủoàng caỷm vaứ tỡnh thaõn aựi
giửừa con ngửụứi vụựi con ngửụứi
*Hoaùt ẹoọng 4 (10p): Luyeọn Taọp
GV cho HS ủoùc vaứ xaực ủũnh yeõu caàu cuỷa
caực BT vaứ hửụựng daón caực em thửùc hieọn
1 Baứi Taọp 1
Qua những câu ca dao, tục ngữ đó cha
ông khuyên dạy chúng ta:
- Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
- Vàng thì thử lửa, thử than
Chuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời.
- Chẳng đợc miếng thịt, miếng xôi
Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng
e Noựi ra ủaàu ra ủuừa(caựch thửực)
raứnh maùch, traựnh caựch noựi mụ hoà.(Phửụng chaõm caựch thửực)
III PHệễNG CHAÂM LềCH Sệẽ
Ví dụ: Cụ ấy đã chết cách đây 10 năm
Cụ ấy đã khuất núi 10 năm rồi
- Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì chiết (phơng châm lịch sự)
- Nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý (phơng châm cách thức)
- Mồm loa mép giải: lắm lời, đanh đá, nói át ngời khác (phơng châm lịch sự)
- Đánh trống lảng: lảng ra, né tránh không muốn tham dự một việc nào đó, không muốn đề cập đến một vấn đề nào đó
mà ngời đối thoại đang trao đổi (phơng châm quan hệ)
- Nói nh dùi đục chấm mắm cáy: nói không khéo, thô tục, thiếu tế nhị (phơng châm lịch sự)
Trang 31Bài tập 4 (h/sinh thảo luận nhóm - đại diện
trình bày.)
a- Khi ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn
đề không đúng vào đề tài mà hai ngời đang
trao đổi, tránh để ngời nghe hiểu là mình
không tuân thủ phơng châm quan hệ, ngời nói
dùng cách diễn đạt trên
b- Trong giao tiếp, đôi khi vì một lý do
nào đó, ngời nói phải nói một điều mà ngời đó
nghĩ là sẽ làm tổn thơng thể diện của ngời đối
thoại Để giảm nhẹ ảnh hởng, tức là xuất phát
từ việc chú ý tuân thủ phơng châm lịch sự,
ng-ời nói dùng những cách diễn đạt trên
c- Những cách nói này báo hiệu cho
ng-ời đối thoại biết là ngng-ời đó đã không tuân thủ
phơng châm lịch sự và phải chấm dứt sự không
tuân thủ đó
4 Cuỷng coỏ ,Daởn doứ(3p)
Theỏ naứo laứ phửụng chaõm quan heọ, phửụng chaõm caựch thửực, phửụng chaõm lũch sửù ?
- Laứm Baứi taọp 4 vaứ 5
- Veà hoùc thuoọc caực phửụng chaõm hoọi thoaùi, soaùn baứi " Sửỷ duùng yeỏu toỏ mieõu taỷ trong vaờn baỷn thuyeỏt minh ": Tỡm hieồu yeỏu toỏ mieõu taỷ trong vaờn baỷn “Caõy chuoỏi …” vaứ neõu taực duùng
Tieỏt 9; Taọp laứm vaờn ND: 03/9/2010
SệÛ DUẽNG YEÁU TOÁ MIEÂU TAÛ TRONG VAấN
BAÛN THUYEÁT MINH
I MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT
- Đợc củng cố kiến thức về VBTM và VB miêu tả.
- Hiểu đợc VBTM có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì mới hay
- Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong VBTM
Trang 32- Tích cực tự giác trong học tập Có thái độ trân trọng cuộc sống
II CHUAÅN Bề
1 giaựo vieõn
-Soaùn giaựo aựn, xem saựch tham khaỷo veà sửỷ duùng yeỏu toỏ mieõu taỷ trong vaờn baỷn thuyeỏt minh; …
-Tớch hụùp; heọt hoỏng baứi hoùc trong caực vaờn baỷn thuyeỏt minh moọt soỏ ủoaùn vaờn
HS : Xem trửụực baứi trong SGK
III TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP
1 OÅn ủũnh lụựp :
2 Kieồm tra baứi cuừ
-Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn, có sức thuyết phục ta thờng sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật, đó là những biện pháp nào?
Khi sử dụng cần lu ý điều gì? Đọc đoạn văn trong phần thân bài có sử dụng biện pháp nghệ thuật (Đối tợng thuyết minh tự chon)?
+HS trả lời theo bài học trớc (có sáng tạo)
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN VAỉ
*Hoaùt ẹoọng 1 (25p): ẹoùc Vaứ Tỡm Hieồu Baứi
"Caõy Chuoỏi Trong ẹụứi Soỏng Vieọt Nam "
+ Gọi HS đọc văn bản “ Cõy chuối trong đời
sống Việt Nam”
? Qua tựa đề của văn bản Hóy cho biết bài
văn thuyết minh về vấn đề gỡ ? (đối tượng, nội
dung )
? Văn bản trờn chia làm mấy đoạn ?
-Đoạn 1: Từ đầu đến chỏu lũ
-Đoạn 2: Tiếp đú đến ngày nay
-Đoạn 3: cũn lại
? nờu từng luận điểm, luận cứ ?
? Nắm được trọng tõm của bài thuyết minh sẽ
giỳp em trỡnh bày như thế nào ?
( trỡnh bày khỏch quan cỏc đặc điểm của đối
I TèM HIEÅU YEÁU TOÁ MIEÂU TAÛ TRANG VB THUYEÁT MINH
1 Tỡm hieồu vb: "Caõy chuoỏi trong ủụứi soỏng
Vieọt Nam"
- Cõy chuối trong đời sụng Việt Nam
- Vai trũ của cõy chuối trong đời sống vật chất,tinh thần của người Việt Nam
-Văn bản trờn chia làm 3 đoạn
- Đoạn 1 : Giới thiệu về cõy chuối
- Đoạn 2 : Ích lợi của cõy chuối
- Đoạn 3 : Ích lợi của quả chuối(cỏch dung, cỏch nấu, cỏch thờ)
Trang 33tượng )
Hãy tìm một số câu miêu tả tiêu biểu qua 3
đoạn trong văn bản
dụng của cây chuối
? Trong bài văn thuyết minh,yếu tố thuyết minh
và miêu tả, yếu tố nào là chủ yếu ?
? Vậy để bài văn thuyết minh sinh động, gây ấn
tượng người viết cần kết hợp điều gì ?
- Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động, hấp
dẫn, bài thuyết minh có thể kết hợpsử dụng
yếu tố miêu tả Yếu tố miêu tả có tác dụng
làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật,
gây ấn tượng
+Cho HS đọc phần ghi nhớ
+GV: khắc sâu nội dung kíên thức
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
*Hoạt động 3 (10p): Luyện tập
- Cho các nhĩm làm, cho các nhĩm trình bày,
các nhĩm nhận xét
0
-GVnhận xét sửa chửa những sai sĩt, chốt lại
cách viết cho HS thấy rõ
- Gọi HS đọc đoạn văn.Chỉ ra các yếu tố miêu
tả trong đoạn văn
* Các câu cĩ yếu tố miêu tả:
- Đoạn 1: Câu “Đi khắp Việt Nam…núi
rừng”
- Đoạn 2: ( khơng cĩ)
- Đoạn 3 câu “Cĩ một….như vỏ trứng
cuốc; mỗi cây chuối…cả nghìn quả; khơng thiếu…tận gốc; chuối xanh cĩ vị chát…hay mĩn gỏi”
Làm cho bài văn trở nên sinh động,hấp dẫn để làm rỏ hơn hình ảnh,cơng dụng của cây chuối
Yếu tố thuyết minh là chủ yếu
* Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động, hấp dẫn, bài thuyết minh có thể kết hợpsử dụng yếu tố miêu tả Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng.
- Lá chuối tươi xanh rờn ưỡn cong cong dưới ánh trăng,thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật như lời gọi mời trong đêm khuya vắng
- Lá chuối khơ để lĩt ổ gà ,làm chất đốt, thoang thoảng mùi đồng quê
- Nõn chuối màu xanh cuốn trịn e ấp dưới ánh nắng
- Bắp chuối phơn phớt hồng trơng giống như búp lửa của thiên nhiên
- Quả chuối chín vàng mùi thơm ngọt
Trang 34ngào quyến rũ.
2 Bài tập 2 : Chỉ ra cỏc yếu tố miờu tả trong đoạn văn
- Tỏch… nú cú tai
-Chộn của ta khụng cú tai
- Khi mời ai…mà uống rất núng
4 Cuỷng cố- Daởn doứ
Cho bieỏt taực duùng cuỷa yeỏu toỏ mieõu taỷ trong vaờn baỷn thuyeỏt minh ?
- Veà hoùc thuoọc baứi, laứm baứi taọp 3
- Chuaồn bũ baứi "Luyeọn taọp sửỷ duùng yeỏu toỏ mieõu taỷ trong vb thuyeỏt minh ": Tỡm hieồu ủeà (SGK), choùn yự vaứ vieỏt thaứnh moọt ủoaùn vaờn thuyeỏt minh coự yeỏu toỏ mieõu taỷ
Tieỏt 10; Taọp laứm vaờn ND: 03/9/2010
LUYEÄN TAÄP: SệÛ DUẽNG YEÁU TOÁ MIEÂU TAÛ
TRONG VAấN BAÛN THUYEÁT MINH
I MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT
- Tiếp tục ôn tập , củng cố về VBTM; có nâng cao thông qua việc kết hợp với miêu tả
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về VBTM
- Tích cực tự giác trong học tập Có thái độ trân trọng cuộc sống
II CHUAÅN Bề
Trang 351 Giáo viên:
- đề bài để HS luyện tập , giáo án
-Bảng phụ có đoạn văn TM làm mẫu
- Tích hợp: văn bản thuyết minh, một số văn bản
2 Học sinh:
Đọc kĩ mục 1, 2 phần I
Chuaồn bũ daứn yự theo ủeà baứi ủaừ cho
III TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP
1 OÅn ủũnh lụựp:
2 Kieồm tra baứi cuừ :
Cho bieỏt taực duùng cuỷa yeỏu toỏ mieõu taỷ trong vaờn baỷn thuyeỏt minh ?
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN VAỉ HOẽC
* Hoaùt ẹoọng 1(5p): Kieồm Tra Vieọc Chuaồn Bũ
ễỷ Nhaứ Cuỷa Hs
GV kieồm tra vieọc chuaồn bũ ụỷ nhaứ cuỷa HS theo
ủeà baứi vaứ gụùi yự trong SGK
GV nhaọn xeựt chung
*Hoaùt ủoọng 2 (15p):tỡm hieồu ủeà, tỡm yự, laọp daứn
yự
GV neõu ủeà baứi vaứ hửụựng daón HS thửùc hieọn
caực thao taực.
1.Tỡm hieồu ủeà :
? ẹeà yeõu caàu trỡnh baứy vaỏn ủeà gỡ ? Cuùm tửứ "
con traõu ụỷ laứng queõ Vieọt Nam bao goàm nhửừng
yự gỡ ?
ẹeà yeõu caàu trỡnh baứy veà vaỏn ủeà con traõu
trong ủụứi soỏng laứng queõ Vieọt Nam ( con traõu
trong vieọc laứm ruoọng , trong c/s ụỷ laứng queõ …)
2 Tỡm yự vaứ laọp daứn yự :
* ẹeà baứi : Con traõu ụỷ laứng queõ Vieọt
2 Tỡm yự vaứ laọp daứn yự :
Trang 36GV neõu caõu hoỷi gụùi mụỷ cho HS tỡm yự
- ễÛ phaàn mụỷ baứi chuựng ta neõu yự gỡ ?
- ẹoỏi vụựi ủeà baứi naứy thỡ ụỷ phaàn thaõn baứi ta
neõu nhửừng yự gỡ ?
- Keỏt baứi seừ neõu yự gỡ ?
*Hoaùt ủoọng 3(15p) : thửùc haứnh luyeọn taọp
GV: Neõu yeõu caàu cuỷa vieọc vieỏt ủoaùn mụỷ baứi
HS: Phaựt bieồu yự kieỏn
GV: Yeõu caàu taỏt caỷ HS laứm vaứo vụỷ, goùi moọt
soỏ em ủoùc vaứ phaõn tớch
Phaàn thaõn baứi vaứ keỏt baứi HS veà nhaứ tửù laứm
tieỏp
II) Luyện tập trên lớp :
1) Xây dựng đoạn mở bài, vừa có nội dung TM
vừa có yếu tố miêu tả con trâu ở làng quê VN.
- Có thể mở bài bằng cách giới thiệu
- Mở bài bằng cách nêu mấy câu tục ngữ, ca dao
2) Xây dựng các đoạn thân bài :
Nhóm 1: - Con trâu trong nghề làm ruộng.
Thuyết minh: trâu cày, bừa ruộng, kéo xe , chở
lúa, trục lúa
Cần phải giới thiệu từng loại việc , có miêu tả
con trâu trong từng việc đó
Nhóm 2: Giới thiệu con trâu trong một số lễ hội.
Đồng bào Tây Nguyên có hội đâm trâu, một
số nơi có hội chọi trâu
Nhóm 3: Giới thiệu con trâu với tuổi thơ ở nông
thôn
Cảnh chăn trâu, con trâu ung dung gặm cỏ là
một hình ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình ở
thôn quê Việt Nam Tả cảnh trẻ em chăn trâu ,
hình ảnh những con trâu cần cù , khoan thai gặm
cỏ
Nhóm 4: Giới thiệu con trâu là tài sản của ngời
nông dân
a Mụỷ baứi : giụựi thieọu chung veà con
traõu treõn ủoàng ruoọng VN
b Thaõn baứi :
- Con traõu trong vieọc laứm ruoọng : caứy, bửứa, keựo xe, truùc luựa…
- Con traõu trong leó hoọi
- Con traõu - nguoàn cung caỏp thũt ,
c Keỏt baứi : Con traõu trong tỡnh caỷm
cuỷa ngửụứi noõng daõn
Trang 37Con trâu là tài sản của ngời nông dân.
3) Viết đoạn kết bài:
- Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân
- Miêu tả sự gắn bó giữa ngời nông dân và con
trâu
1 Viết đoạn mở bài:
- VD: "Con trâu là đầu cơ nghiệp"
Bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm lũi kéo cày trên đồng ruộng là hình ảnh rất quen thuộc, gần gũi đối với ngời nông dân Việt Nam.Vì thế,con trâu đã trở thành ngời bạn tâm tình của ng-
ời nông dân:
Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
Cấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta đây, trâu đấy ai mà quản công
2 Viết đoạn thân bài:
- Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
VD : Chiều chiều, khi một ngày lao động đã tạm ngừng, con trâu đợc tháo cày và đủng đỉnh
b-ớc trên đờng làng, miệng luôn" nhai trầu "bỏm bẻm Khi ấy, cái dáng đi khoan thai chậm rãi của con trâu khiến cho ngời ta có cảm giác không khí của làng quê Việt nam sao mà thanh bình và thân quen quá đỗi!
-Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe, trục lúa mà còn là một trong những vật tế thần trong lễ hội đâm trâu ở tây Nguyên; là "nhân vật"chính trong lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn
Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê Việt Nam mà lại không có tuổi thơ gắn bó với con trâu Thuở nhỏ đa cơm cho cha đi cày, mải mê ngắm nhìn con trâu đợc thả lỏng đang say
sa gặm cỏ một cách ngon lành Lớn lên một chút, nghễu nghện cời trên lng trâu trong những buổi chiều đi chăn trâu trở về.Cỡi trâu ra đồng, cỡi trâu lội xuống sông, cỡi trâu thả diều Thú
vị biết bao ! Con trâu hiền lành ,ngoan ngoãn đã để lại trong kí ức tuổi thơ của mỗi con ngời bao nhiêu kỉ niệm ngọt ngào!
3 Viết đoạn kết bài:
- Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân
- Miêu tả sự gắn bó giữa ngời nông dân và con trâu
4 Cuỷng coỏ, Daởn doứ.
- Neõu laùi phaàn daứn yự.
- Xem laùi baứi luyeọn taọp
Trang 38- Soaùn baứi : “Tuyeõn boỏ theỏ giụựi veà sửù soỏng coứn quyeàn ủửụùc baỷo veọ vaứ phaựt trieồn cuỷa treỷ
em”: ẹoùc vaờn baỷn; Phaõn tớch caực phaàn: Thaựch thửực, cụ hoọi, nhieọm vuù
*******************
Tieỏt 11; Vaờn baỷn ND: 07/9/2010
TUYEÂN BOÁ THEÁ GIễÙI VEÀ Sệẽ SOÁNG COỉN, QUYEÀN ẹệễẽC
BAÛO VEÄ VAỉ PHAÙT TRIEÅN CUÛA TREÛ EM
I MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT
* Giuựp HS :
-Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
-Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích VB nhật dụng- nghị luận
- HS tự giác , tích cực, nghiêm túc trong học tập.
II CHUAÅN Bề
1 Giaựo vieõn :
Soaùn giaựo aựn, tham khaỷo caực taứi lieọu veà coõng ửụực quyeàn treỷ em
-Tớch hụùp vụựi caực vaờn baỷn nhaọt duùng cuứng ủeà taứi
2 hoùc sinh:
xem vaứ soaùn baứi theo caõu hoỷi ụỷ phaàn ủoùc hieồu vaờn baỷn
III TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP
1 OÅn ủũnh lụựp
2 Kieồm tra baứi cuừ :
- Câu hỏi: Mỗi ngời chúng ta cần làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới hoà bình?
Em có suy nghĩ gì về đề nghị của tác giả?
- Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh
3 Baứi mụựi :
* Giới thiệu bài: Trẻ em Việt Nam cũng nh trẻ em trên thế giới hiện nay đang đứng trớc
những thuận lợi to lớn về sự chăm sóc, nuôi dỡng, giáo dục nhng đồng thời cũng đang gặp những thách thức, những cản trở không nhỏ ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển của các em
Một phần bản " Tuyên bố thế giới trẻ em." đợc trình bày tại cuộc họp ở Liên hợp quốc (Mĩ)
cách đây 16 năm (1990) đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này
Trang 39HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN VAỉ
HOẽC SINH
NOÄI DUNG CAÀN ẹAẽT
*Hoaùt ủoọng 1(8p) : Tỡm hieồu moọt vaứi neựt veà
vaờn baỷn
? Em haừy neõu xuaỏt xửự cuỷa baỷn tuyeõn boỏ.?
+HS: Traỷ lụứi theo chuự thớch (*)
+GV: Neõu moọt soỏ ủieồm chớnh cuỷa boỏi
caỷnh theỏ giụựi vaứo nhửừng naờm cuoỏi theỏ kổ
20 : KHKT phaựt trieồn, kinh teỏ taờng trửụỷng,
tớnh coọng ủoàng, hụùp taực giửừa caực quoỏc gia
ủửụùc mụỷ roọng Beõn caùnh ủoự sửù phaõn hoựa
roừ reọt veà mửực soỏng, chieỏn tranh vaứ baùo lửùc
ụỷ nhieàu nụi…
*Hoaùt ủoọng 2 (12p): ủoùc vaứ phaõn tớch boỏ
cuùc cuỷa vaờn baỷn.
GV: Goùi 2 HS ủoùc vb, giaựo vieõn nhaọn xeựt
caựch ủoùc
? em nhaọn xeựt nhử theỏ naứo veà boỏ cuùc vaờn
baỷn?
GV: Yeõu caàu HS tỡm boỏ cuùc cuỷa vaờn baỷn
+HS dửùa vaứo vaờn baỷn ttỡm boỏ cuùc
+GV nhaọn xeựt, chia boỏ cuùc
- Cơ hội: Những điều kiện thuận lợi để thực
hiện nhiệm vụ quan trọng
- Nhiệm vụ: những nhiệm vụ cụ thể
*Hoaùt ủoọng 3 (15p): phaõn tớch phaàn ủaàu
cuỷa vaờn baỷn.
(Học sinh đọc thầm 2 đoạn đầu.)
? Nêu nội dung và ý nghĩa của 2 đoạn vừa
đọc.
I TèM HIEÅU CHUNG:
-Vaờn baỷn trớch tửứ baỷn " Tuyeõn boỏ cuỷa hoọi nghũ caỏp cao theỏ giụựi veà treỷ em " hoùp taùi truù sụỷ Lieõn hụùp quoỏc ụỷ Niu Ooực ngaứy 30 /
09 / 1990
-VB nhật dụng-nghị luận chính trị xã hội
II ẹOẽC - HIEÅU VAấN BAÛN:
* Bố cục: 4 phần:
- Mở đầu: Lí do của bản tuyên bố.
- Sự thách thức của tình hình: Thực trạng trẻ
em trên thế giới trớc các nhà lãnh đạo chính trị các nớc
- Cơ hội: Những điều kiện thuận lợi để thực
hiện nhiệm vụ quan trọng
- Nhiệm vụ: những nhiệm vụ cụ thể
1.Phần mở đầu:
- Đọan 1 làm nhiệm vụ mở đầu, nêu vấn đề, giới thiệu mục đích và nhiệm vụ của hội nghị cấp cao thế giới
Trang 40+ HS dựa vào văn bản trả lời
+GV nhận xột
? Em hiểu nh thế nào về:
- Đặc điểm tâm sinh lý trẻ em: trong trắng,
hiểu biết, ham hoạt động và đầy ớc vọng
nh-ng dễ bị tổn thơnh-ng và còn phụ thuộc.
- Quyền sống của trẻ em:
+ Phải đợc sống trong vui tơi thanh bình, đợc
chơi, đợc học và phát triển
+ Tơng lai của chúng phải đợc hình thành
trong sự hòa hợp và tơng trợ
- Dễ xúc động và yếu đuối trớc sự bất hạnh
- Muốn có tơng lai, trẻ em thế giới phải đợc
bình đẳng, không phân biệt và chúng phải
đ-ợc giúp đỡ về mọi mặt
=> Đó là cách nhìn đầy tin yêu và trách
nhiệm đối với tơng lai của thế giới, đối với
trẻ em
? Em nghĩ gì về cách nhìn nh thế của cộng
đồng thế giới đối với trẻ em?
? Từ cách nhìn ấy, em có suy nghĩ gì về lời
tuyên bố này?
+ Học sinh thảo luận nhóm,(7p)
- Quyền sống của trẻ em là vấn đề quan trọng
và cấp thiết trong thế giới hiện đại
đề Làm thế nào để đạt đợc điều ấy
- Nêu vấn đề: gọn và rõ, có tính chất khẳng
định
4 Cuỷng coỏ, Daởn doứ:
-Noọi dung baứi, tiết 1
- Hoùc baứi soaùn tieỏt 2