- Vận dụng đợc định luật Ôm đối với toàn mạch và tính đợc hiệu suất của nguồn điện , áp dụng các công thức giải đợc các bài tập trong chơng trình.. nhất của hđt mạch ngoài bằng sđđ nguồn
Trang 1Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Mô hình cấu tạo mạng tinh thể kim loại Hình vẽ về mạch chỉnh lưu và nguồn một chiều
ĐĂNG KÝ ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
Phương pháp giải bài tập
Tuần 3Tuần 4
Trang 2KẾ HOẠCH THANH TRA THÁNG 11.
HóaLý,Công nghệ
Tuần 3Tuần 4
KẾ HOẠCH THANH TRA THÁNG 12.
2
Trương Thị Thanh Hương
Vũ Thị Hòa
Nội quy,quy chế chuyên môn
Tay nghề
Lý,Công nghệ
.Lý
2
Vương Thị Quân
Đinh Thị Nhiệm
Toàn diện Tay nghề
LýHóa
Tuần 2Tuần 2
Trang 3Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập-Tự do -Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
Tên tôi là: Lê Thị Trường giáo viên trường THPT Xuân Huy
Trú quán : Xóm 16 xã Kim Phú,huyện Yên Sơn,tỉnh Tuyên Quang
Tạm trú :Xóm 16 Trung Môn ,huyện Yên Sơn,tỉnh Tuyên Quang
Vợ chồng tôi có mảnh đất thuộc lô số: thửa số:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số : ngày tháng:
Thuộc thôn ao sen xã Đức ninh,huyện Hàm yên,tỉnh Tuyên Quang
Nay tôi viết giấy ủy quyền cho chồng tôi là Vũ Văn Toản trú quán tại thôn ao sen xã Đức ninh,huyện Hàm yên,tỉnh Tuyên Quang dùng mảnh đất này cho công ty TNHH Phú Đức Địa chỉ: Thôn ao sen xã Đức ninh,huyện Hàm yên,tỉnh Tuyên Quang thế chấp vay ngân hàng.Nếu Công ty TNHH Phú Đức không thanh toán cho ngân hàng đúng kỳ, hạn vợ chồng tôi đồng ý cho ngân hàng phát mại để lấy tiền thanh toán cho ngân hàng
Tôi xin chân thành cám ơn
Ngày 26 tháng 3 năm 2010 Chồng :
Vợ :
Vũ Văn Toản Lê Thị Trường
Trang 4
BÁO CÁO THỰC HÀNH KHẢO SÁT ĐOẠN MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU CÓ R,L,C MẮC NỐI TIẾP Họ và tên: Lớp 12BT Ngày làm thực hành:
I.Tóm tắt lý thuyết:
Trang 5
Trang 6
- Biết đợc độ giảm thế là gì và nêu đợc mối quan hệ giữa suất điện động của nguồn
điện và độ giảm thế ở mạch ngoài và ở mạch trong
- Hiểu đợc hiện tợng đoản mạch và giải thích đợc ảnh hởng của điện trở trong của nguồn điện đối với cờng độ dòng điện khi đoản mạch
2- Kỹ năng:
- Vận dụng hiểu rõ đợc sự phù hợp giữa định luật Ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lợng
- Vận dụng đợc định luật Ôm đối với toàn mạch và tính đợc hiệu suất của nguồn
điện , áp dụng các công thức giải đợc các bài tập trong chơng trình
3- Thái độ:
- Yêu thích môn học , nghiêm túc trong quá trình học tập
<II>Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Đọc lại phần đã học ở THCS và chuẩn bị một số ví dụ
2- Học sinh : Ôn tập lại các kiến thức về phần này trong sgk thcơ sở
<III>Tiến trình giờ học:
2- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra lại sự ôn tập của học sinh
3- Bài mới:
Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
I.thí nghiệm.
1-Toàn mạch:
-Toàn mạch là mạch điện kín Trong đó có nguồn điện có suất điện động ξ và điện trở trong r Còn RN là điện trở tơng đơng của mạch ngoài bao gồm các vật dùng điện
-Định luật Ôm đối với toàn mạch biểu thị sự liên hệ giữa I với ξ và RN+r của mạch điện kín
2-Thí nghiệm:
- Mắc mạch điện nh sơ đồ (hình 9.2 sách gkh)
- Tiến hành thí nghiệm đo các giá tri I và UN và
điền vào (bảng mẫu 9.1 sgkh)
- Dựa vào(bảng mẫu 9.1) ta có đợc đồ thị (9.3)
II.định luật ôm đối với toàn mạch.
1-Nhận xét:
-Qua các thí nghiệm ta có:
UN = U0 - aI = ξ - aI (9.1)Trong đó a là hệ số tỉ lệ dơng ; U0 là giá trị lớn
Trang 7nhất của hđt mạch ngoài bằng sđđ nguồnđ.
-Xét mạch điện kín có sơ đồ (hình 9.2 sgkh) áp dụng định luật Ôm cho mạch ngoài chỉ chứa
điện trở tơng đơng RN ta có:
UN = UAB = I.RN (9.2)
-Tích của cờng độ dòng điện và điện trở đợc gọi
là độ giảm điện thế Nên tích IRN còn đợc gọi là
độ giảm điện thế mạch ngoài
-Nội dung định luật:
Cờng độ dòng điện chạy trong mạch điện
kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn
điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.
III.nhận xét.
1-Hiện tợng đoản mạch:
-Cờng độ dòng điện chạy trong điện kín có giá trị lớn nhất khi (RN = 0) Khi đó ta nói rằng nguồn điện bị đoản mạch và:
Q = (RN + r)I2t (9.8)-Mà: A = Q
Trang 8Vậy kết hợp (9.7) và (9.8) ta suy ra các hệ thức(9.3) và (9.5) biểu thị định luật Ôm đối với toàn mạch.Vậy định luật hoàn toàn phù hợp với
định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lợng
3-Hiệu suất của nguồn điện:
coich ξN UξN
It
It U A
A
H = = = (9.9)
Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức củng cố bài học , hớng dẫn hs học bài
-Nhắc lại phần in đậm cuối bài
-Nêu câu hỏi 1-3 và bài tập 4-7 và sách bt
-Nhắc hs làm bài tập giờ sau chữa btập
-Trả lời câu hỏi và thực hiện đầy đủ các yêu cầu của giáo viên
<IV>Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
- Có thái độ khách quan trung thực , tác phong tỉ mỉ , cẩn thận chính xác , có tinh thần hợp tác trong việc học môn vật lí và vận dụng những hiểu biết vào cuộc sống hàng ngày , có tinh thần đấu tranh giữ gìn và bảo vệ môi trờng
<II>Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Chuẩn bị sẵn các bài tập mẫu trong chơng trình
2- Học sinh : Ôn tập bài cũ và chuẩn bị sẵn các bài tập ở nhà theo yêu cầu
Trang 92- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình giảng bài mới.
*Giáo viên phân tích kỹ bài toán
và hớng dẫn cho học sinh cách giải
d
d d
P
U R
Vậy cờng độ dòng điện chạy qua đèn:
r R
I
d
4158 , 0 06 , 0 8 , 28
12
≈ +
= +
Cờng độ dòng điện này gần bằng cờng độ dòng
điện định mức của bóng đèn (Iđ ≈0,4167)
Nên đèn gần nh sáng bình thờng
*Cách khác: Điện trở trong của acquy r=0,06Ω
là rất nhỏ do đó độ giảm điện thế mạch trong khá nhỏ nên hđt mạch ngoài đặt lên bóng đèn gần bằng sđđ nguồn điện:
Trang 10và hớng dẫn cho học sinh cách giải
bày tập này ?
Sau đó gọi học sinh lên bảng làm
bài tập và cho nhận xét ?
*Có thể chia nhóm và cho học sinh
làm theo nhóm nhỏ Sau đó cho
các nhóm nhận xét lẫn nhau ?
UN = ξ - Ir ≈ ξ = 12 VVậy hđt này gần bằng hđt định mức của bóng
đèn nên đèn gần nh sáng bình thờng
Công suất tiêu thụ điện thực tế của bóng đèn khi
đó là:
P = I2Rđ = (0,4158)2.28,8 = 4,979 Wb)Hiệu suất của nguồn điện:
A H
*Giáo viên phân tích kỹ bài toán
và hớng dẫn cho học sinh cách giải
bày tập này ?
Sau đó gọi học sinh lên bảng làm
bài tập và cho nhận xét ?
*Có thể chia nhóm và cho học sinh
làm theo nhóm nhỏ Sau đó cho
các nhóm nhận xét lẫn nhau ?
Bài số: 9.4sbt
Khi mắc điện trở R1= 4 Ω vào hai
cực của một nguồn điện thì dòng
điện trong mạch có I1 = 0,5 A
Khi mắc điện trở R2 = 10 Ω thì
dòng điện trong mạch là I2=0,25A
Tính ξ và r ?
*Giáo viên phân tích kỹ bài toán
và hớng dẫn cho học sinh cách giải
I
N
6 , 0 2 3
+
= +
Hớng dẫn giải:
áp dụng định luật Ôm dới dạng:
UN = IRN = ξ - Ir
Từ đây ta đợc hai phơng trình sau:
2 = ξ - 0,5r (1) 2,5 = ξ - 0,25r (2)Giải hệ hai phơng trình này ta có:
ξ = 3 V Và r = 2 Ω
4- Vận dụng kiến thức củng cố bài ; hớng dẫn học sinh học bài
-Hệ thống lại các kiến thức cơ bản
Trang 11-Rút ra phơng pháp chung giải loại bài tập
kiểu này
-Hớng dẫn học sinh cách vận dụng để làm
các bài tập tơng tự
-Hớng dẫn học sinh cách làm bài tập , bài
kiểm tra dạng trắc nghiệm
-Trả lời câu hỏi và thực hiện đầy đủ các yêu cầu của giáo viên
-Đọc trớc bài mới để giờ sau học
<IV>Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
- Nhận biết đợc các loại bộ nguồn nối tiếp , song song và hỗn hợp đối xứng
- Vận dụng đợc định luật Ôm đối với đoạn mạch có chứa nguồn điện Tính đợc suất
điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn mắc nối tiếp , mắc song song hoặc mắc hỗn hợp đối xứng
3- Thái độ:
- Yêu thích môn học , nghiêm túc trong quá trình học tập chịu khó quan sát quan sát tìm tòi khám phá khoa học biết trân trọng những đóng góp của các nhà khoa học vào cuộc sống xã hội
- Có thái độ khách quan trung thực , tác phong tỉ mỉ , cẩn thận chính xác , có tinh thần hợp tác trong việc học môn vật lí và vận dụng những hiểu biết vào cuộc sống hàng ngày , có tinh thần đấu tranh giữ gìn và bảo vệ môi trờng
<II>Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Đọc lại phần đã học ở THCS và chuẩn bị một số ví dụ
(Nguồn điện pin , vôn kế Nếu có)
2- Học sinh : Ôn tập lại các kiến thức về phần này trong sgk thcơ sở
<III>Tiến trình giờ học:
1- ổn định tổ chức: Kiểm ra sĩ số lớp học
2- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra lại sự ôn tập của học sinh
3- Bài mới:
Trang 12
Hoạt động 1: Đặt vấn đề vào bài.
-Khi giải các bài tập về bộ nguồn điện ta
thờng gặp các đoạn mạch chứa nguồn
điện.Vậy có mấy cách ghép nguồn điện ?
-Muốn biết ta sẽ nghiên cứu bài này ?
Theo dõi lời giảng và trả lời các câu hỏi của giáo viên
Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
I.đoạn mạch chứa nguồn điện.
(nguồn phát điện).
1-Nhận xét:
-Xét đoạn mạch AξrRB chứa nguồn điện là một phần của mạch điện kín (hình 10.1 sáchgkhoa)-Mạch điện kín này gồm hai đoạn mạch (hình 10.2 avàb sách giáo khoa)
-Hãy cho nhận xét về sự liên hệ giữa các đại lợng trong hai đoạn mạch điện đó (mà đã học)
2-Đoạn mạch chứa nguồn điện:
-Đối với đoạn mạch có chứa nguồn điện (nguồn phát) dòng điện có chiều đi ra từ cực dơng và đi tới cực âm (hình 10.2a sgkhoa)
Ta có: UAB = ξ - I(r + R) (10.1)Hay:
AB
AB AB
R
U R
II.ghép các nguồn điện thành bộ.
1-Bộ nguồn nối tiếp:
-Bộ nguồn nối tiếp là bộ nguồn gồm các nguồn
điện (ξ1, r1) ; (ξ2, r2); ;(ξn, rn) đợc ghép nối tiếp với nhau , trong đó cực âm của nguồn điện trớc
đợc nối với cực dơng của nguồn điện tiếp sau để thành một dãy liên tiếp (hình 10.3a và 10.3b sáchgkhoa ) Đầu A là cực dơng và đầu B là cực
âm của bộ nguồn
-Xét bộ nguồn ta có:
UAB = UAM + UMN + + UQB
do đó: ξB = ξ1 + ξ2 + + ξn (10.3)
Trang 13-Vậy: Suất điện động của bộ nguồn ghép nối
tiếp bằng tổng các suất điện động của các nguồn có trong bộ.
Điện trở trong r b của bộ nguồn điện ghép nối tiếp bằng tổng các điện trở trong của các nguồn có trong bộ.
rb = r1 + r2 + + rn (10.4)
-Trờng hợp nếu n nguồn điện có cùng suất điẹn
động ξ và điện trở trong r đợc ghép nối tiếp thì:
ξb = nξ và rb = nr (10.5)
2-Bộ nguồn song song:
-Bộ nguồn song song là bộ nguồn gồm n nguồn
điện giống nhau đợc ghép song song với nhau , trong đó nối cực dơng của các nguồn vào cùng một điểm A và nối cực âm của các nguồn vào cùng điểm B (hình 10.4 sgkhoa) A+; B-
ξb = mξ ; r b =mr n (10.7)
Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức củng cố bài học , hớng dẫn hs học bài
-Nhắc lại phần in đậm cuối bài
-Nêu câu hỏi 1-3 và bài tập 4-6 và sách bt
-Nhắc hs làm bài tập , đọc trớc bài mới
-Trả lời câu hỏi và thực hiện đầy đủ các yêu cầu của giáo viên
Trang 14<I>Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Ôn tập lại các kiến thức về mạch điện kín , về định luật Ôm áp dụng cho mạch
điện kín trong các trờng hợp với các vật dùng điện khác nhau
- Nắm vững hơn về các dạng mạch điện với các cách mắc khác nhau nh cách mắc nối tiếp , cách mắc song song và cách mắc hỗn hợp đối xứng
- Nắm đợc phơng pháp giải một số bài toán về toàn mạch
2- Kỹ năng:
- Biết vận dụng định luật Ôm để giải đợc các bài toán về toàn mạch Vận dụng đợc các công thức tính điện năng tiêu thụ , công suất tiêu thụ điện năng và công suất tỏa nhiệt của một đoạn mạch , công , công suất , hiệu suất
- Vận dụng đợc các công thức tính s đ động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp , song song và hỗn hợp đối xứng để giải các bài toán về toàn mạch
3- Thái độ:
- Yêu thích môn học , nghiêm túc trong
<II>Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Chuẩn bị sẵn các bài tập mẫu
2- Học sinh : Ôn tập lại các kiến thức về phần này trong các bài học trớc
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
I.những lu ý trong phơng pháp giải.
1-Toàn mạch là mạch điện gồm một nguồn điện
có sđđ ξ và điện trở trong r hoặc gồm nhiều nguồn điện ghép thành bộ Và mạch ngoài gồm các điện trở
- Cần phải nhận dạng loại bộ nguồn và áp dụng công thức tơng ứng để tính sđđ và rb
2-Mạch ngoài của toàn mạch có thể là các điện
trở hoặc các vật dẫn đợc coi nh các điện trở
- Cần phải nhận dạng và phân tích xem các điện trở này đợc mắc với nhau nh thế nào Từ đó áp dụng định luật Ôm đối với từng loại đoạn mạch tơng ứng cũng nh tính điện trở tơng đơng của mỗi đoạn mạch và của mạch ngoài
3-áp dụng định luật Ôm đối với toàn mạch để
tính cờng độ dòng điện mạch chính , sđđ của nguồn điện hay của bộ nguồn , hđt mạch ngoài công và công suất của nguồn , điện năng tiêu thụ của mạch điện theo đề bài
4-Các công thức cần sử dụng:
Trang 15UN = IRN = ξ - Ir Ang = ξIt
Png = ξI A = UIt P = UI
II.bài tập ví dụ.
Hớng dẫn giảia)Tính điện trở mach ngoài RN:-Phân tích mạch điện ta có mạch ngoài gồm 3
điện trở mắc nối tiếp nên:
-ta có: RN = R1 + R2 + R3 = 18 Ω
b)áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch:
r R
I
N
3 , 0 2 18
+
= +
và: U = IRN = 0,3.18 = 5,4 Vc)áp dụng định luật Ôm ta có:
U1 = IR1 = 0,3.5 = 1,5 V
Hớng dẫn giảia)Xét mạch điện gồm Đ1// (Rb nt Đ2):
-Để các đèn sáng bình thờng thì hiệu điện thế mạch ngoài phải là U = 12 V
-Theo định luật Ôm ta có:
r R
I
N
25 , 1 4 0 6 , 9
5 ,
+
= +
-Vậy dòng điện chạy qua mỗi đèn có cờng độ
đúng bằng cờng độ định mức:
I1 = 0,5 A ; I2 = 0,75 A Nên các đèn sáng bình thờng
b)Công suất của nguồn điện khi đó là:
Png = ξI = 12,5.1,25 = 15,625 W
5 , 12
Hớng dẫn giảia)Vẽ sơ đồ mạch điện nh yêu cầu của bài:
(Phân tích và hớng dẫn học sinh cách vẽ)b)áp dụng định luật Ôm cho toànm mạch:
r R
I
N
75 , 0 2 6
5 , 1 4
= +
= +
Và: Pđ = Rđ.I2 = 6.(0,75)2 = 3,375 Wc)Công suất của bộ nguồn là:
Trang 16- Ôn tập lại các kiến thức về mạch điện kín , về định luật Ôm áp dụng cho mạch
điện kín trong các trờng hợp với các vật dùng điện khác nhau
- Nắm vững hơn về các dạng mạch điện với các cách mắc khác nhau nh cách mắc nối tiếp , cách mắc song song và cách mắc hỗn hợp đối xứng
- <II>Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Chuẩn bị sẵn các bài tập mẫu trong chơng trình
2- Học sinh : Ôn tập bài cũ và chuẩn bị sẵn các bài tập ở nhà theo yêu cầu
d
d d
P
U R
-Theo định luật Ôm cho toàn mạch ta có:
Trang 17và hớng dẫn cho học sinh cách giải
b)Tính hiệu suất của bộ nguồn ?
c)Tính hđt giữa 2 cực mỗi pin ?
d)Nếu tháo bớt một đèn ?
*Giáo viên phân tích kỹ bài toán
và hớng dẫn cho học sinh cách giải
bày tập này ?
Sau đó gọi học sinh lên bảng làm
bài tập và cho nhận xét ?
*Có thể chia nhóm và cho học sinh
làm theo nhóm nhỏ Sau đó cho
các nhóm nhận xét lẫn nhau ?
r R
I
d
476 , 0 6 , 0 12
6
≈ +
= +
-Hiệu điện thế giữa hai cực của acquy là:
U = ξ - Ir = IRđ = 0,476.12 = 5,714 V
Hớng dẫn giảia)Điện trở của mỗi bóng đèn là:
= = = 12 Ω
75 , 0
3 2 2
d
d d
P
U R
Điện trở tơng đơng của mạch ngoài là:R=6ΩCờng độ dòng điện trong mạch chính là:
r R
I
b
2 6
5 , 1 2
+
= +
Hiệu điện thế đặt lên mỗi đèn (hiệu điện thế mạch ngoài) là: U1 = I1Rđ = 0,1875.12 = 2,25 V Nhỏ hơn Uđ = 3 V
Vậy các đèn sáng yếu hơn bình thờng
b)Hiệu suất của bộ nguồn là:
2 6
6
=
= +
= +
=
=
b b
N
r R
R U
I
b d
2 12
5 , 1 2
+
= +
a)Tính điện trở tơng đơng của mạch ngoài:
Theo sơ đồ mạch điện ta chuyển lại mạch điện (kéo chập 3 đầu dây nối các trở lại với nhau)Khi đó : R1 // R2 // R3 Nên:
= Ω
+
5 , 7 15
5 , 7 15
N R