Đồng thời cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về kĩ thuật công nghiệp, học sinh nắm đợc phơng pháp sử dụng phép chiếu, các hình biểu diễn hình cắt, mặt cắt để thể hiện, biểu diễ
Trang 1Tên đề tài: Vẽ hình chiếu trong phần Vẽ kỹ thuật Công nghệ 8
I.1 Lí do chọn đề tài
Đặc thù của môn Công Nghệ 8 ở trờng THCS là gắn kết lý thuyết với thực hành, bớc đầu hình thành cho các em thói quen làm việc theo quy trình và từ đó hình thành tác phong lao động công nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm tâm lí lứa tuổi của học sinh THCS nói chung và lớp 8 nói riêng là đều luôn tò mò, thích khám phá và chờ đợi những cách thức tiếp cận tri thức mới nhất và nhanh nhất, muốn chứng tỏ mình và thích đợc khen trớc đám
đông trong khi đó lại dễ dàng buông xuôi, chán nản khi tự mình giải quyết một công việc có yêu cầu hơi cao hơn so với khả năng của mình
Mục tiêu của giáo dục trong giai đoạn hiện nay là phát huy tính tích cực chủ
động của ngời học (Sự tích cực chủ động đợc hiểu theo nghĩa ngời học đợc tạo điều kiện để chủ động ở mức độ cao nhất trong quá trình tìm tòi, phát hiện và giải quyết vấn đề dới sự hớng dẫn, tổ chức, quản lí của giáo viên) Từ đó hình thành và rèn luyện cho các em kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài thực hành và vào thực tiễn cuộc sống
Với sự mở mang của các ngành công nghiệp, nhất là ngành cơ khí chế tạo thì
đòi hỏi bản vẽ phải thể hiện một cách chính xác, rõ ràng các vật thể đợc biểu diễn Phơng pháp vẽ các hình chiếu vuông góc là phơng pháp cơ bản dùng để xây dựng các bản vẽ kĩ thuật
Từ lâu, tất cả các công trình, máy móc từ bé đến lớn, trớc khi thi công, chế tạo đều đợc ngời ta vẽ và tính toán trớc Bản vẽ kĩ thuật đợc sử dụng rộng rãi trong tất cả các ngành nghề có liên quan đến kĩ thuật Có thể nói bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ dùng chung trong ngành kĩ thuật
Phân môn vẽ kĩ thuật của Công Nghệ lớp 8 đòi hỏi trí tởng tợng không gian,
là môn học góp phần giúp học sinh hình thành tính năng động, sáng tạo tiếp cận với tri thức khoa học và định hớng tốt hơn cho ngành nghề của mình sau này Đồng thời cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về kĩ thuật công nghiệp, học sinh nắm đợc phơng pháp sử dụng phép chiếu, các hình biểu diễn (hình cắt, mặt cắt) để thể hiện, biểu diễn một chi tiết máy, một vật thể hay một sản phẩm cơ khí hoàn chỉnh Thông qua đó giúp các em đọc đợc các bản vẽ kĩ thuật đơn giản và là cơ sở cho quá trình học tập gia công định dạng (lớp 10), kĩ thuật cơ khí (lớp 11) và giáo dục học sinh trong lao động, sản xuất
Do nhiều nguyên nhân cả khách quan và chủ quan mà hiện tại kết quả phần
Vẽ kĩ thuật trong môn học Công nghệ 8 cha đạt đợc kết quả nh mong muốn: Bao gồm chất lợng môn học cũng nh sự hứng thú của học sinh khi tiếp xúc với phần học này
Qua quá trình khảo sát theo dõi, tôi nhận thấy rằng nguyên nhân chính dẫn
đến tình trạng đó chính là học sinh hiểu không rõ ràng về khái niệm hình chiếu, không vẽ hoàn thiện một hình chiếu Học sinh đã thiếu đi những kĩ năng cơ bản về
vẽ hình chiếu, dẫn đến không đọc đợc nội dung của các bản vẽ kĩ thuật đơn giản ở SGK, nên không thích học từ đó dẫn đến chất lợng thấp
Với những kiến thức cơ bản đã đợc học và những kinh nghiệm tích lũy đợc
trong quá trình giảng dạy, tôi xin trình bày đề tài: “Vẽ hình chiếu trong phân môn
Vẽ Kỹ thuật Công nghệ 8” với mong muốn góp phần cùng với đồng nghiệp đem
Trang 2Tên đề tài: Vẽ hình chiếu trong phần Vẽ kỹ thuật Công nghệ 8 Trong đề tài này phải giải quyết một số nhiệm vụ cơ bản sau:
- Khảo sát tình hình thực trạng của phần vẽ kĩ thuật ở đơn vị nơi công tác
- Cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn của việc vẽ các loại hình chiếu
- Kĩ thuật cơ bản khi vẽ hình chiếu
- Quy trình các bớc vẽ hình chiếu hiệu quả
- Cách trình bày một bản vẽ kĩ thuật đúng, khoa học
- Nghiên cứu hiệu quả của phân môn sau khi áp dụng đề tài đối với học sinh
và rút ra bài học kinh nghiệm trong việc giảng dạy
i.3 Phơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ nghiên cứu đã đề ra ở trên, tôi sử dụng các ph
-ơng pháp nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu lí thuyết: Tổng quan các nhiệm vụ dạy học, các văn bản chỉ đạo
về đổi mới, nâng cao chất lợng dạy học, lí thuyết về hì nh học họa hình
- Trình bày mẫu các dạng đọc và vẽ hình chiếu
- Xây dựng quy trình vẽ hình chiếu đơn giản
- Vận dụng vào thực tiễn nơi công tác: khảo sát tình hình trớc và sau khi áp dụng đề tài
i.4 Phạm vi và thời gian thực hiện đề tài
- Phạm vi: Trờng THCS Sen Thủy
- Thời gian: Từ năm 2005 - 2010
II GiảI quyết vấn đề
II.1 Cơ sở lí luận
Xuất phát từ việc muốn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc đòi hỏi phải có con ngời công nghiệp Nói cách khác là phải nâng cao trình độ kĩ thuật cho mọi
ng-ời, tạo cơ sở cho họ sớm tiếp cận với khoa học công nghệ một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất
Quán triệt chủ trơng, chính sách của Đảng và nhà nớc, bộ Giáo dục và đào tạo đã đổi mới chơng trình dạy học các cấp học phổ thông nói chung và cấp Trung học cơ sở nói riêng Môn học Công nghệ 8 cũng nằm trong lộ trình đó, và phân môn
Vẽ Kĩ thuật đợc coi là nét mới, khó trong chơng trình giảng dạy
Vẽ kĩ thuật là môn học cơ sở quan trọng trong bộ môn công nghệ công nghiệp nói riêng và trong lĩnh vực kĩ thuật nói chung Nó cung cấp cho học sinh những hiểu biết cơ bản về hình chiếu, về bản vẽ, và những kĩ năng đọc và xử lí các bản vẽ kĩ thuật Bồi dỡng và phát triển trí tởng tợng không gian, t duy kĩ thuật đồng thời rèn luyện tác phong làm việc theo quy trình: Khoa học, chính xác, có ý thức tổ chức kỉ luật, tính cẩn thận và chính xác cho ngời học
Học tốt phần vẽ Kĩ thuật không những giúp ích cho việc học tập các môn khoa học kĩ thuật khác mà còn ứng dụng vào thực tế sản xuất và đời sống
II.2 Cơ sở thực tiễn
Do đặc thù của môn học và tính thống nhất giữa các bộ môn khoa học tự nhiên cha cao nên phần vẽ kĩ thuật của Công nghệ 8 bị coi là “Vợt trớc”so với môn hình học không gian: Phần vẽ kĩ thuật đợc phân bố vào học kì I trong khi đó một số
Trang 3Tên đề tài: Vẽ hình chiếu trong phần Vẽ kỹ thuật Công nghệ 8 kiến thức hình học không gian mới chỉ bắt đầu học ở học kì II trong môn hình học lớp 8
Kiến thức của phần này lại hoàn toàn mới không mang tính kế thừa từ các phân môn công nghệ trớc Những bất cập này có ảnh hởng lớn đến việc tiếp nhận kiến thức của học sinh trong môn học này
Bên cạnh đó khi giảng dạy môn Công nghệ nói chung và phân môn vẽ kĩ thuật nói riêng còn gặp phải một thực trạng sau:
- Nội dung bài học dài trong khi chơng trình lại bị rút ngắn từ 2 tiết/ tuần còn lại 1,5 tiết/ tuần
- T tởng coi môn học này là môn phụ của một bộ phận giáo viên, học sinh và phụ huynh nên việc đầu t cho môn học có thể nói là không có hoặc không đáng kể
- Điều kiện cơ sở vật chất của trờng còn thiếu thốn: Không có phòng thực hành riêng, không có các mẫu vật trực quan để giảng dạy
- Phân môn Vẽ Kĩ Thuật là một môn khó, đòi hỏi phải có trí tởng tợng không gian tốt, phải thờng xuyên đợc tiếp xúc với các vật thể mẫu, với những sản phẩm trong thực tế sản xuất
Trong quá trình giảng dạy bộ môn, có một số thuận lợi và khó khăn sau:
1 Thuận lợi:
+ Học sinh : Ngoan, biết vâng lời, có ý thức trong học tập, ham học hỏi
+ Giáo viên: Đầu t nhiều thời gian cho việc soạn giảng, nghiên cứu tài liệu Tìm tòi chuẩn bị đồ dùng dạy học khá chu đáo
+ Về thiết bị: Đợc cung cấp khá đầy đủ, phù hợp với yêu cầu môn học
2 Khó khăn:
+ Học sinh, phụ huynh : Đôi khi còn xem nhẹ môn học vì không phải là môn học chính
+ Thời gian bố trí cho môn học giảm từ 2 tiết đến 1,5 tiết /tuần làm cho nội dung bài học đã dài càng dài thêm Giáo viên rất khó bố trí thời gian hợp lí cho từng nội dung hoạt động dạy học
Khi dạy xong chơng I phần vẽ kĩ thuật 8 năm học 2005 -2006 tôi đã tiến hành khảo sát kiến thức kĩ năng của các em để đánh giá
Kết quả :
+60% học sinh không hiểu hình chiếu vuông góc là gì? Không phân biệt đợc hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo
+75% học sinh không vẽ đợc hình chiếu vuông góc, không biết vị trí các hình chiếu
+25% học sinh nhận biết đợc và vẽ đợc hình chiếu nhng vẫn còn thiếu sót
Rõ ràng học sinh đã thiếu đi những kĩ năng cơ bản về vẽ hình chiếu, do đó không đọc đợc nội dung của các bản vẽ kĩ thuật đơn giản ở SGK
II.3 ý nghĩa của đề tài
Xuất phát từ kết quả khảo sát kết quả nắm bắt kiến thức của học sinh từ năm
Trang 4Tên đề tài: Vẽ hình chiếu trong phần Vẽ kỹ thuật Công nghệ 8 các đồng nghiệp sẽ phát huy hơn nữa để quá trình học - dạy phần vẽ kĩ thuật này đạt kết quả nh mong đợi
II.4 Giải pháp thực hiện
Môn học đòi hỏi học sinh phải t duy, tởng tợng cao, phải liên hệ đợc giữa thực tế và nội dung học Trên cơ sở truyền kiến thức cho học sinh từ trực quan sinh
động (các mẫu thật) đến t duy trừu tợng (các bản vẽ các quy ớc) và trở về ứng dụng vào thực tiễn bài học thì ngoài những nội dung chính trong chơng trình, ta tiến hành bổ sung những kiến thức cơ bản sau cho các em:
1 Dạy học sinh biết kháiniệm và cách vẽ hình chiếu
ở phần này, giáo viên đa ra những vật mẫu thật đơn giản, và giúp cho học sinh hiểu khi nào chiếu ta phải chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu Khi vẽ hình chiếu cần lựa chọn mặt nào của vật thể mà trên đó thể hiện đầy đủ nội dung, hình dạng của vật thể mẫu Do điều kiện mẫu vật thiếu nên giáo viên có thể tự tạo đồ dùng dạy học từ các tấm xốp hoặc ghép bởi các tấm bìa các tông khác nhau Sau đó
ta đánh số lên các mặt phẳng cần chiếu của vật thể nh sau :
- Đánh số 1 vào mặt phẳng vuông góc của hớng chiếu thứ nhất
- Đánh số 2 vào mặt phẳng vuông góc của hớng chiếu thứ hai
- Đánh số 3 vào mặt phẳng vuông góc của hớng chiếu thứ ba theo các bớc
nh hình dới đây :
2
3
1
2
1 3
2
Hình 1.
Khi vẽ hình chiếu ta tiến hành gỡ từng mặt đã đợc đánh số dán vào bảng và
đó là hình chiếu của vật thể Hớng dẫn rõ cho học sinh tìm hiểu các mặt đó trên bản
vẽ dới dạng mặt phẳng(Hình dạng, kích thớc,vị trí của từng mặt đợc chiếu) Có thể
đặt câu hỏi: “Vì sao trên mặt phẳng chiếu cạnh lại có 2 số: 2 và 3 ?”
2 Dạy kĩ năng vẽ hình chiếu vuông góc từ hình chiếu trục đo :
Khi học sinh đã vẽ đợc hình chiếu thông qua các vật thật Ta tiến hành cho học sinh vẽ hình chiếu vuông góc thông qua các hình chiếu trục đo
Trang 5Tên đề tài: Vẽ hình chiếu trong phần Vẽ kỹ thuật Công nghệ 8
Giáo viên vẽ mẫu một hình chiếu trục đo, sau đó dựng các mặt phẳng hứng trên trục toạ độ Oxyz để hứng các hình chiếu Qua đó học sinh hiểu rõ về phơng pháp chiếu Ta tiến hành vẽ theo các hình vẽ dới đây :
P 3
P 1
P 2
Hình 2
Trong không gian lấy ba mặt phẳng P1, P2 và P3 vuông góc với nhau :
- Mặt phẳng (P1) thẳng đứng (Mặt phẳng chiếu đứng)
- Mặt phẳng (P2) nằm ngang (Mặt phẳng chiếu bằng)
- Mặt phẳng (P3) nằm ở bên phải (Mặt phẳng chiếu cạnh)
Dễ dàng thấy rằng hình chiếu đứng của vật thể sẽ cho biết chiều cao và chiều dài của nó, còn hình chiếu bằng cho biết chiều rộng và chiều dài Ba hình chiếu này
bổ sung cho nhau sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin về hình dạng vật thể
*Lu ý:
Vị trí của hình chiếu trên bản vẽ:
Để các hình chiếu nằm gọn trên cùng một mặt phẳng, sau khi chiếu, ngời ta xoay mặt phẳng P2 quanh trục Ox, đa về trùng với mặt phẳng P1, xoay mặt phẳng P3 quanh trục Oz đa P3 trùng với P1(theo chiều mũi tên), ta đợc hình vẽ nh ( hình 3)
Trang 6Tên đề tài: Vẽ hình chiếu trong phần Vẽ kỹ thuật Công nghệ 8
Hình 3.
3 Dạy kĩ năng vẽ hình chiếu trục đo từ hình chiếu cho trớc :
z’
z
c’
C
A’ B’
O B o’
x’
x
Hình 4.
Trong không gian ta lấy một mặt phẳng P’ làm mặt phẳng hình chiếu và đờng thẳng l không song song với mặt phẳng P’ làm đờng chiếu Gắn vào vật thể đợc biểu diễn hệ toạ độ vuông góc theo ba chiều dài, rộng, cao của vật thể và đặt vật thể sao cho phơng chiếu l không song song với trục toạ độ nào của toạ độ Sau đó chiếu vật thể cùng hệ toạ độ vuông góc lên mặt phẳng P’theo phơng chiếu l, ta đợc hình biểu diễn của vật thể gọi là hình chiếu trục đo của vật thể
Hình chiếu của ba trục toạ độ là o’x’, o’y’, và o’z’gọi là các trục đo (Hình 4)
Ta có các tỷ số:
OA
A
O' '
= p là hệ số biến dạng theo trục o’x’ z’
x’ 900
OB
B
O' '
= q là hệ số biến dạng trên trục o’y’
1350
Trang 7Tên đề tài: Vẽ hình chiếu trong phần Vẽ kỹ thuật Công nghệ 8
OC
C
O'
= r là hệ số biến dạng trên trục o’z’ y’
+ Hình chiếu trục đo xiên góc cân (hình 5 )
x’o’y’ = y’o’z’ = 1350 x’o’z’ = 900 và các hệ số biến dạng p = r = 1, q = 0,5
+ Hình chiếu trục đo vuông góc đều (hình 6 )
x’o’y’ = y’o’z’ =x’o’z’ = 1200
và các hệ số biến dạng p = q = r = 1 z’
1200
x’ 300
1200 y’
Hình 6
Giả sử ta muốn vẽ hình chiếu trục đo xiên góc cân hoặc vuông góc đều theo hình
vẽ này ta tiến hành nh sau:
Hình 7.
Trình tự vẽ Hình chiếu trục đo
1 Vẽ mặt trớc x’o’z’
làm cơ sở
Trang 8Tên đề tài: Vẽ hình chiếu trong phần Vẽ kỹ thuật Công nghệ 8
2 Từ các đỉnh của
mặt cơ sở, vẽ các
đ-ờng song song với
trục o’y’ và theo hệ
số biến dạng của nó,
đặt các đoạn thẳng
lên các đờng song
song đó
3 Nối các điểm đã
đ-ợc xác định, vẽ các
đờng khác và hoàn
thành hình chiếu trục
đo bằng nét mảnh
4 Sửa chữa, tẩy các
đờng nét phụ và tô
đậm hình chiếu trục
đo
Cách vẽ hình chiếu của vật thể :
Hình 8a
Trang 9Tên đề tài: Vẽ hình chiếu trong phần Vẽ kỹ thuật Công nghệ 8
Hình 8b
Hình 8c
Giả sử ta muốn vẽ ba hình chiếu của vật thể ( Hình 8c.) thì ta phải biết phân tích hình dạng của vật thể đó ra thành những phần có hình dạng có các khối hình học
- Vẽ hình hộp bao ngoài và dạng hình chữ L
- Vẽ rãnh của phần nằm ngang
- Vẽ lỗ hình trụ của phần thẳng đứng
- Cạnh khuất của vật thể đợc vẽ bằng nét đứt
Có một số vật thể khi xem hình chiếu đứng và hình chiếu bằng ta có thể suy
ra hình dạng của vật thể Nhng cũng có một số vật thể có các hình chiếu đứng giống nhau và hình chiếu bằng giống nhau Muốn phân biệt cần vẽ thêm hình chiếu cạnh trên P3 (Hình 9 )
Trang 10
Tên đề tài: Vẽ hình chiếu trong phần Vẽ kỹ thuật Công nghệ 8
Hình 9
Chú ý: Không vẽ các đờng bao của các mặt phẳng chiếu.
Cạnh thấy của vật thể đợc vẽ bằng nét liền đậm.
4 Dạy kĩ năng ghi kích thớc :
Kích thớc trên bản vẽ kĩ thuật thể hiện độ lớn của vật thể, cần đợc ghi đầy đủ,
rõ ràng
Muốn ghi kích thớc cần vẽ các đờng gióng kích thớc, đờng ghi kích thớc và viết chữ số kích thớc
Một số quy định cơ bản về nguyên tắc ghi kích thớc:
Chữ số kích thớc chỉ trị số kích thớc thật của vật thể, nó không phụ thuộc vào
tỷ lệ bản vẽ
- Trên bản vẽ kĩ thuật, không đơn vị đo sau trị số đo độ dài (mm)
- Chữ số kích thớc viết ở phía trên đờng kích thớc
- Các đờng gióng không đợc cắt qua các đờng kích thớc
- Kích thớc của đờng tròn đợc ghi nh trên ( Hình 10a.) Trớc con số kích thớc
đờng kính có ghi kí hiệu
- Những cung bé hơn nửa đờng tròn đợc ghi kích thớc bán kính kèm thêm kí hiệu R ở phía trớc (Hình 10b.)
11 R20
a) b)
Hình 10
Để tránh làm bản vẽ phức tạp mỗi chiều của vật thể chỉ đợc ghi một lần Con
số ghi chỉ hớng về một phía
5 Hớng dẫn học sinh nghiên cứu bài
Sau khi giới thiệu các phơng pháp giúp học sinh dễ dàng tiếp cận với phần vẽ
kĩ thuật, phần việc còn lại là đa kiến thức, kĩ năng đó đến với học sinh bằng cách nào có hiệu quả nhất là công việc tiếp theo
Bằng kinh nghiệm của mình và học tập, tham khảo thêm ở đồng nghiệp tôi đã
áp dụng nh sau:
1 Tích hợp trực tiếp trong từng tiết học