1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

phương pháp phân tích vi sinh trong cây trồng, thức ăn

35 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 436 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tên phòng: Trung tâm Khảo kỉêm nghiệm Giống, sản phẩm cây trồng và phân bón Quốc gia 2. Địa chỉ: Số 6, Nguyễn Công Trứ, Hà Nội 3. Điện thoại: 04. 39713521 Fax: 04. 39712054 4. Đơn vị quản lý trực tiếp: Cục Trồng trọt Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 5. Quyết định công nhận: 1235QĐTT ngày 15102008 6. Lĩnh vực công nhận: Chất hữu cơ (HC), axit Humic, Fulvic và các hợp chất hữu cơ khác; N, P, K; Ca, Mg, S, Si; Fe, Mn, Zn, Cu, B, Mo, Clorua, Co, Pb, Cd, Hg, As, Ni, Cr; pH, Biuret, axit tự do; Tỷ trọng (đối với phân bón dạng lỏng), độ ẩm, kích thước hạt; E. Coli, Salmonella, Coliform, trứng giun đũa; Vi sinh vật cố định đạm, phân giải lân, phân giải Xenlulo và các loại vi sinh vật, sinh vật có ích khác cho cây trồng; Các chất điều hoà sinh trưởng 9. Các phép thử được công nhận: 1. TCVN 444087: Supe phốt phát đơn, yêu cầu kỹ thuật. 2. TCVN 472789: Phân khoáng: Danh mục chỉ tiêu chất lượng. 3. TCVN 485289: Phân khoáng: Phương pháp xác định thành phần cỡ hạt. 4. TCVN 485389: Phân khoáng: Phương pháp xác định độ bền tĩnh của các hạt. 5. TCVN 26191994: urê nông nghiệp: Yêu cầu kỹ thuật 6. TCVN 26201994: urê nông nghiệp: Phương pháp thử 7. TCVN 58152001: Phân hỗn hợp NPK: Phương pháp thử 8. TCVN 61691996: Phân bón vi sinhThuật ngữ 9. TCVN 68462001: Vi sinh vật họchướng dẫn chung về định lượng 10. TCVN 61662002: Phân bón vi sinh vật cố định nitơ 11. TCVN 61671996: phân bón VSV phân giải hợp chất phốt pho khó tan 12. TCVN 61681996: Phân bón VSV phân giải xenluloza 13. TCVN 61682002: Chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulo 14. E.Coli giả địnhkỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất. 15. TCVN 10781999: Phân lân Canxi magiê (phân lân nung chảy) 16. TCVN 71592002: Phân bón và chất cải tạo đấtphân loại 17. 10TCN 30697: Phân tích phân bón: Phương pháp xác định phốt pho tổng số. 18. 10TCN 30797: Phân tích phân bón: Phương pháp xác định phốt pho hữu hiệu. 19. 10TCN 30897: Phân tích phân bón: Phương pháp xác định kali hoà tan. 20. 10TCN 36099: Phân tích phân bón: Phương pháp xác định kali hữu hiệu. 21. 10TCN 36199: Phân tích phân bón: Phương pháp xác định nitơ hữu hiệu. 22. 10TCN 36299: Phân tích phân bón: Phương pháp xác định một số vi lượng. 23. 10TCN 36399: Phân tích phân bón: Phương pháp xác định lưu huỳnh 24. 10TCN 36499: Phân tích phân bón: PP. xác định Clorua hoà tan trong nước. 25. 10TCN 36599: Phân tích phân bón: Phương pháp xác định axit humic và fulvic. http:www.khsdh.udn.vnzipfilesSo3014.2.tnh.uandokhac.pdf http:rumenasia.orgphanvuhaigiao_trinhPP%20phan%20tich%20hoa%20hoc%20TP%20thuc%20an.htm I. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU PHÂN TÍCH I.1 KHÁI NIỆM CHUNG I.1.1 Ý nghĩa và nguyên tắc chọn mẫu Để xác định giá trị hoặc thành phần hóa học của một loại thức ăn hay khẩu phần nào đó, trong thực tế việc chọn đại diện để phân tích là rất cần thiết. Đại diện của tổng thể đó được gọi là mẫu. Việc chọn đại diện hay nói cách khác là chọn mẫu có ảnh hưởng lớn đến kết quả của tổng thể. Mẫu được chọn lọc càng đại diện (nhiều mẫu, đồng đều..) số liệu phân tích càng chính xác. Với tầm quan trọng đó, việc lấy mẫu phân tích cần đạt hai nguyên tắc cơ bản sau đây: · Nguyên tắc đồng đều : Mẫu phải được chọn đồng nhất tức có cùng trạng thái và cùng thuộc tính. Ví dụ: Phân tích thành phần hóa học của cám gạo thì cần loại bỏ những phần không phải là cám gạo như trấu, đá, cát, rác.. Trong thực tế việc chọn mẫu đồng đều không phải là công việc dễ dàng. · Nguyên tắc ngẫu nhiên : Nhằm loại bỏ yếu tố chủ quan của người chọn mẫu. Để tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên, chúng ta cần có những quy ước khách quan trước khi tiến hành chọn, ví dụ như: áp dụng quy tắc bốc thăm, quy tắc chẵn lẽ, quy tắc hai mặt đối diện, quy tắc đường chéo hình vuông .. I.1.2 Một số khái niệm 1. Mẫu ban đầu : Là tổng lượng mẫu thô lấy được từ tổng thể (quần thể). Mẫu ban đầu không được đem đi phân tích ngay vì thiếu sự đồng nhất. 2. Mẫu trung bình : Là lượng mẫu ban đầu được loại bỏ phần không đồng nhất và một phần khối lượng. Mẫu trung bình được cất giữ cho việc phân tích sau này. Để có mãu trung bình, tiến hành chọn như sau: · Trộn đều mẫu ban đầu sau khi đã loại bỏ phần không đồng nhất. Dàn đều trên khay hoặc ván phẵng không hút ẩm một lớp không dày quá 2 cm. Kẽ hai đường chéo hình chữ nhật và căn cứ đó để loại bỏ phần mẫu đối xứng. Phần còn lại được trộn đều lần nữa và loại bỏ như trên, làm như vậy đến khi được khối lượng mẫu cần thiết. · Nghiền mịn theo yêu cầu phân tích và bảo quản trong lọ thủy tinh hoặc bình có nắp đậy kín. Nếu mẫu có độ ẩm lớn (>15%) cần sấy khô (£ 10%) để bảo quản. · Ghi nhản rõ ràng: Tên mẫu, khối lượng, ngày lấy, người lấy mẫu, nơi lấy mẫu và có thể các yêu cầu phân tích. 3. Mẫu phân tích: Là lượng mẫu đem phân tích cho mỗi chỉ tiêu. Khối lượng tùy thuộc vào từng phương pháp. I.2 LẤY MẪU CÁC LOẠI THỨC ĂN I.2.1 Thức ăn tinh dạng hạt và bột Thông thường thức ăn dạng này được bảo quản ở hai dạng đóng bao và đổ thành đóng. Vì vậy, việc lấy mẫu để phân tích sẽ được tiến hành khác nhau. I.2.1.1 Trong các bao bì · Dụng cụ : gồm ống xông (sonde) các loại, gậy sắt dài, khay hoặc ván phẵng và dụng cụ thông thường khác. · Lấy mẫu của ³ 5% tổng số bao nhưng không ít hơn 3 bao. Thường quy định như sau : Số bao cần thiết để lấy mẫu: từ 110 bao, lấy tất cả; > 11 bao, lấy 10 bao ngẫu nhiên. Số bao bì được chọn ở các vị trí khác nhau trong kho, nhưng phải chọn theo hàng, theo lô và theo nguyên tắc hình vuông nói trên. Trong mỗi bao cần chọn ít nhất 3 vị trí ở 3 lớp : trên, giữa và đáy bao. · Tiến hành : Dùng ống xông đặt nghiêng gốc 30450 để chọc thủng bao bì, đến độ sâu cần thiết thì quay đầu nhọn lên trên để thức ăn tự chảy ra. Phải tính toán khối lượng mỗi lần lấy làm sao cho tổng khối lượng mẫu ban đầu khoảng 3 kg để có mẫu trung bình là 400500 g (theo vất chất khô). · Mẫu trung bình được chọn theo nguyên tắc đã giới thiệu, được bảo quản và phân tích. I.2.1.2 Trong kho hoặc sàn · Dụng cụ : Gáo dung tích 0,51lit và các dụng cụ thông thường khác. · Nếu thức ăn được bảo quản trong kho hoặc sàn không đóng bao thì lấy ở nhiều điểm khác nhau ở những độ sâu khác nhau để đảm bảo đồng đều. Thông thường mẫu được lấy ở 3 lớp : lớp trên và dưới cách bề mặt và mặt sàn kho it nhất 20 cm. Xác định lát cắt ngang của mỗi lớp, vẽ tưởng tượng 2 đường chéo và vị trí lấy mẫu nằm ở 4 gốc và điểm giao nhau. · Khối lượng mẫu ban đầu khoảng 5 kg và mẫu trung bình 400500 g vật chất khô. I.2.2 Thức ăn thô khô (cỏ khô, rơm rạ..) I.2.2.1 Nguyên tắc Chuẩn bị mẫu phân tích cho thức ăn thô khô là một quá trình chế biến mẫu thu thập đến mẫu đồng nhất phù hợp với việc phân tích. Nói chung, quá trình này gồm làm khô trở lại và nghiền. Hầu hết mẫu thức ăn thu thập được nằm vào một trong các trường hợp sau đây: Đủ độ khô để nghiền và phân tích ngay lập tức (tỷ lệ vật chất khô > 90%). Đủ độ khô để nghiền qua lỗ sàng 46 mm nhưng còn quá ẩm để nghiền mịn. Chưa đủ khả năng nghiền vì độ ẩm còn quá lớn > 15%. Những dạng mẫu này phải được xử lý để phân tích. Loại mẫu và loại máy nghiền được sử dụng để nghiền mẫu phụ thuộc vào độ ẩm ban đầu. Hầu hết thức ăn thô có độ ẩm 1520% có thể nghiền qua lỗ sàng 46 mm, nhưng phải làm khô tiếp để nghiền mịn trước khi phân tích. Trong quá trình chuẩn bị mẫu phân tích cần chú ý tạp nhiễm mẫu và giữ mẫu trong lọ kín tránh ánh sáng và nhiệt. I.2.2.2 Dụng cụ Máy cắt, thái cỏ hoặc Dao, kéo dùng để cắt thực vật (thân, lá..) Túi và các dụng cụ đựng mẫu vật Cân kỹ thuật Máy nghiền với các loại sàng có đường kính lỗ 1mm và 46 mm. Tủ lạnh sâu hoặc tủ lạnh I.2.2.3 Tiến hành · Nếu thức ăn chất thành đống như rơm, cỏ khô thì mẫu phải được lấy ở các vị trí khác nhau trong đống, phía trên cách bề mặt không dưới 20 cm, lớp đáy cách mặt đáy > 20 cm. Mỗi lớp lấy ở nhiều vị trí trên 2 đường chéo hình chử nhật của mặt cắt ngang mỗi lớp.

Trang 1

Trung tâm Khảo kỉêm nghiệm Giống, sản phẩm cây trồng và phân bón Quốc gia

Chất hữu cơ (HC), axit Humic, Fulvic và các hợp chất hữu cơ khác; N, P, K; Ca, Mg, S, Si; Fe, Mn, Zn, Cu, B,

Mo, Clorua, Co, Pb, Cd, Hg, As, Ni, Cr; pH, Biuret, axit tự do; Tỷ trọng (đối với phân bón dạng lỏng), độ ẩm, kích thước hạt; E Coli, Salmonella, Coliform, trứng giun đũa; Vi sinh vật cố định đạm, phân giải lân, phân giải Xenlulo và các loại vi sinh vật, sinh vật có ích khác cho cây trồng; Các chất điều hoà sinh trưởng

9 Các phép thử được công nhận:

1 TCVN 4440-87: Supe phốt phát đơn, yêu cầu kỹ thuật.

2 TCVN 4727-89: Phân khoáng: Danh mục chỉ tiêu chất lượng.

3 TCVN 4852-89: Phân khoáng: Phương pháp xác định thành phần cỡ hạt

4 TCVN 4853-89: Phân khoáng: Phương pháp xác định độ bền tĩnh của các hạt

5 TCVN 2619-1994: urê nông nghiệp: Yêu cầu kỹ thuật

6 TCVN 2620-1994: urê nông nghiệp: Phương pháp thử

7 TCVN 5815-2001: Phân hỗn hợp NPK: Phương pháp thử

8 TCVN 6169-1996: Phân bón vi sinh-Thuật ngữ

9 TCVN 6846-2001: Vi sinh vật học-hướng dẫn chung về định lượng

10 TCVN 6166-2002: Phân bón vi sinh vật cố định nitơ

11 TCVN 6167-1996: phân bón VSV phân giải hợp chất phốt pho khó tan

12 TCVN 6168-1996: Phân bón VSV phân giải xenluloza

13 TCVN 6168-2002: Chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulo

14 E.Coli giả định-kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất.

15 TCVN 1078-1999: Phân lân Canxi magiê (phân lân nung chảy)

16 TCVN 7159-2002: Phân bón và chất cải tạo đất-phân loại

Trang 2

17 10TCN 306-97: Phân tích phân bón: Phương pháp xác định phốt pho tổng số.

18 10TCN 307-97: Phân tích phân bón: Phương pháp xác định phốt pho hữu hiệu.

19 10TCN 308-97: Phân tích phân bón: Phương pháp xác định kali hoà tan.

20 10TCN 360-99: Phân tích phân bón: Phương pháp xác định kali hữu hiệu.

21 10TCN 361-99: Phân tích phân bón: Phương pháp xác định nitơ hữu hiệu.

22 10TCN 362-99: Phân tích phân bón: Phương pháp xác định một số vi lượng.

23 10TCN 363-99: Phân tích phân bón: Phương pháp xác định lưu huỳnh

24 10TCN 364-99: Phân tích phân bón: PP xác định Clorua hoà tan trong nước.

25 10TCN 365-99: Phân tích phân bón: Phương pháp xác định axit humic và fulvic.

http://www.kh-sdh.udn.vn/zipfiles/So30/14.2.tnh.uan-dokhac.pdf

http://rumenasia.org/phanvuhai/giao_trinh/PP%20phan%20tich%20hoa%20hoc%20TP%20thuc

%20an.htm

I PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU PHÂN TÍCH

I.1 KHÁI NIỆM CHUNG

I.1.1 Ý nghĩa và nguyên tắc chọn mẫu

Để xác định giá trị hoặc thành phần hóa học của một loại thức ăn hay khẩu phần nào đó, trong thực tế việc chọnđại diện để phân tích là rất cần thiết Đại diện của tổng thể đó được gọi là mẫu

Việc chọn đại diện hay nói cách khác là chọn mẫu có ảnh hưởng lớn đến kết quả của tổng thể Mẫu được chọn lọccàng đại diện (nhiều mẫu, đồng đều ) số liệu phân tích càng chính xác

Với tầm quan trọng đó, việc lấy mẫu phân tích cần đạt hai nguyên tắc cơ bản sau đây:

tích thành phần hóa học của cám gạo thì cần loại bỏ những phần không phải là cám gạo như trấu, đá, cát,rác

Trong thực tế việc chọn mẫu đồng đều không phải là công việc dễ dàng

nhiên, chúng ta cần có những quy ước khách quan trước khi tiến hành chọn, ví dụ như: áp dụng quy tắc bốcthăm, quy tắc chẵn lẽ, quy tắc hai mặt đối diện, quy tắc đường chéo hình vuông

I.1.2 Một số khái niệm

1. Mẫu ban đầu : Là tổng lượng mẫu thô lấy được từ tổng thể (quần thể) Mẫu ban đầu không được đem đi phân tích ngay vì thiếu sự đồng nhất

2. Mẫu trung bình : Là lượng mẫu ban đầu được loại bỏ phần không đồng nhất và một phần khối lượng Mẫu trung bình được cất giữ cho việc phân tích sau này Để có mãu trung bình, tiến hành chọn như sau:

không hút ẩm một lớp không dày quá 2 cm Kẽ hai đường chéo hình chữ nhật và căn cứ đó để loại bỏphần mẫu đối xứng Phần còn lại được trộn đều lần nữa và loại bỏ như trên, làm như vậy đến khiđược khối lượng mẫu cần thiết

có độ ẩm lớn (>15%) cần sấy khô (≤ 10%) để bảo quản

phân tích

Trang 3

3 Mẫu phân tích: Là lượng mẫu đem phân tích cho mỗi chỉ tiêu Khối lượng tùy thuộc vào từng phươngpháp.

I.2 LẤY MẪU CÁC LOẠI THỨC ĂN

I.2.1 Thức ăn tinh dạng hạt và bột

Thông thường thức ăn dạng này được bảo quản ở hai dạng đóng bao và đổ thành đóng Vì vậy, việc lấy mẫu đểphân tích sẽ được tiến hành khác nhau

I.2.1.1 Trong các bao bì

mẫu: từ 1-10 bao, lấy tất cả; > 11 bao, lấy 10 bao ngẫu nhiên Số bao bì được chọn ở các vị trí khác nhautrong kho, nhưng phải chọn theo hàng, theo lô và theo nguyên tắc hình vuông nói trên Trong mỗi bao cầnchọn ít nhất 3 vị trí ở 3 lớp : trên, giữa và đáy bao

nhọn lên trên để thức ăn tự chảy ra Phải tính toán khối lượng mỗi lần lấy làm sao cho tổng khối lượng mẫu ban đầu khoảng 3 kg để có mẫu trung bình là 400-500 g (theo vất chất khô)

I.2.1.2 Trong kho hoặc sàn

sâu khác nhau để đảm bảo đồng đều Thông thường mẫu được lấy ở 3 lớp : lớp trên và dưới cách bề mặt vàmặt sàn kho it nhất 20 cm Xác định lát cắt ngang của mỗi lớp, vẽ tưởng tượng 2 đường chéo và vị trí lấy mẫunằm ở 4 gốc và điểm giao nhau

I.2.2 Thức ăn thô khô (cỏ khô, rơm rạ )

I.2.2.1 Nguyên tắc

Chuẩn bị mẫu phân tích cho thức ăn thô khô là một quá trình chế biến mẫu thu thập đến mẫu đồng nhấtphù hợp với việc phân tích Nói chung, quá trình này gồm làm khô trở lại và nghiền

Hầu hết mẫu thức ăn thu thập được nằm vào một trong các trường hợp sau đây:

- Đủ độ khô để nghiền và phân tích ngay lập tức (tỷ lệ vật chất khô > 90%)

- Đủ độ khô để nghiền qua lỗ sàng 4-6 mm nhưng còn quá ẩm để nghiền mịn

- Chưa đủ khả năng nghiền vì độ ẩm còn quá lớn > 15%

Những dạng mẫu này phải được xử lý để phân tích Loại mẫu và loại máy nghiền được sử dụng để nghiềnmẫu phụ thuộc vào độ ẩm ban đầu Hầu hết thức ăn thô có độ ẩm 15-20% có thể nghiền qua lỗ sàng 4-6 mm,nhưng phải làm khô tiếp để nghiền mịn trước khi phân tích

Trong quá trình chuẩn bị mẫu phân tích cần chú ý tạp nhiễm mẫu và giữ mẫu trong lọ kín tránh ánh sáng

và nhiệt

I.2.2.2 Dụng cụ

Máy cắt, thái cỏ hoặc

Dao, kéo dùng để cắt thực vật (thân, lá )

Túi và các dụng cụ đựng mẫu vật

Cân kỹ thuật

Máy nghiền với các loại sàng có đường kính lỗ 1mm và 4-6 mm

Tủ lạnh sâu hoặc tủ lạnh

Trang 4

I.2.2.3 Tiến hành

trên cách bề mặt không dưới 20 cm, lớp đáy cách mặt đáy > 20 cm Mỗi lớp lấy ở nhiều vị trí trên 2 đườngchéo hình chử nhật của mặt cắt ngang mỗi lớp

tổng khối lượng mẫu ban đầu không ít hơn 5 kg vật chất khô

mẫu theo nguyên tắc chéo ô vuông đến khối lượng cần thiết (khoảng 500 g khô) Nếu mẫu chưa đủ khô đểnghiền qua lỗ sàng 1mm thì sấy tiếp trong tủ sấy hoặc trong microwave

độ dài 1-2 cm không cần chặt) Để mẫu vào tấm plastic hoặc khay và trộn đều Loại bỏ mẫu theo nguyên tắcchéo ô vuông đến khối lượng cần thiết (khoảng 500 g khô) Sấy mẫu phần mẫu đã chọn đến khô (ẩm độ 5-10%)

Chú ý: Mẫu dùng để phân tích sắc tố, vitamin và một số hợp chất dễ bị phá hủy hoặc bay hơi ở nhiệt độ cao thìphải làm khô ở nhiệt độ thầp, thường sấy chân không hoặc sấy trong điều kiện nhiệt độ âm (qua khi Nitơ lỏnghoặc trong tủ lạnh sâu)

I.2.3 Thức ăn thô tươi và ủ si-lô

I.2.3.1 Nguyên tắc

Thức ăn thô tươi và ủ si-lô là những thức ăn có hàm lượng nước cao (50-90%) và một chất dễ bị bay hơi như cáca-xit béo trong thức ăn ủ si-lô Việc lấy, làm khô và nghiền min mẫu phải tiến hành trong điều kiện khác với cácloại thức ăn nói trên

I.2.3.2 Tiến hành

ruộng được chọn để thu cắt mẫu Nếu là thức ăn ủ si-lô thì lấy ở nhiều lớp ủ khác nhau, đảm bảo đồng đềunhư trường hợp rơm, cỏ khô chất đống

hơi phải được xác định tức thì

I.2.4 Thức ăn lỏng và nhiều nước

các dụng cụ chứa Lấy ở nhiều điểm khác nhau Trộn mẫu ban đầu thật đều và lấy mẫu trung bình vơi khốilượng khoảng 1-1,5 kg Đậy kín bình chứa mẫu Nếu bảo quản lâu thì cần thêm chất chống lên men hoặc nấmnhư phoc- ma-lin 5%, hỗn hợp tô-lu-en và clo-rô-phoc 1:1,

I.2.5 Thức ăn củ, quả

có quy định tỷ lệ chọn từng loại củ, quả nhất là độ to, nhỏ, già, non, v.v

quả và trộn đều để lấy mẫu trung bình

bình (khối lượng 400-500 g khô)

ÁP DỤNG MS-EXCEL TRONG VIỆC LẤY MẪU

1 Bảng số ngẫu nhiên

Bảng số ngẫu nhiên được thành lập bởi máy tính (các bảng số ngẫu nhiên còn được trình bày trong cácsách thống kê sinh học) Có 2 cách đọc bảng số ngẫu nhiên:

Trang 5

- Theo hàng dọc hay hàng ngang: chọn một hay nhiều số tùy theo cỡ mẫu, số nào trùng thì bỏ qua, số 0

được xem như số 10

Ví dụ, trong kho thức ăn có chứa số bao thức ăn cần được lấy mẫu ≤ 10 bao và cần lấy mẫu trong 5 baothì đọc bảng số ngẫu nhiên trên máy tính như sau:

* Cách thành lập bảng số ngẫu nhiên trên Excel

a Nhấp lần lượt đơn lệnh Tools và lệnh Data Analysis.

b Trong menu Data Analysis, chọn chương trình Random Number Generation rồi nhấp nút OK thì xuất hiện như sau (xem hình dưới):

Number of Variables: (Số cột)

Number of Random Numbers: ( Số hàng)

Distribution: Loại phân phối (Uniform, normal, Bernoulli, Binomial, Poisson,

Patterned, Discrete)Parameters (Thông số)

Random seed (Mầm ngẫu nhiên)

Output options (Đầu ra)

Trang 6

Ví dụ: Bảng số ngẫu nhiên lấy từ MS - Excel

Trang 8

Ap dụng lấy mẫu (Sampling)

Ví dụ: kho hàng có chứa 12 bao bột cá, lấy ngẫu nhiên 3 bao trong đó Lập danh sách tên: có thể đặt bất

kỳ nhãn tên nào (có thể chọn tên của sinh viên tham gia thực tập lấy mẫu) hoặc theo số nào tiện lợi nhất Đặt tên

số bao, có 12 tên Đống khối các tên trên cột B, nhấp lần lượt đơn lệnh Data và lệnh Sort để sắp xếp theo vần ABC (hoặc nhấp nút A-Z trên thanh Toolbars) Lấy mẫu gồm 3 số ngẫu nhiên từ tổng thể 12 sô Cách làm như sau

(xem hình dưới):

a Nhấp lần lượt đơn lệnh Tools và lệnh Data Analysis

b Trong menu Data Analysis, chọn Sampling rồi nhấp OK

c Trong menu Sampling, lần lượt ấn định các chi tiết:

- Input range (Phạm vi đầu vào)

- Sampling Method (phương pháp lấy mẫu): Random (Ngẫu nhiên) cùng với cỡ mẫu (Number of Sample:3)

- Output range (Phạm vi đầu ra)

Trang 11

Kết quả

Bảng số ngẫu nhiên cho ta các giá trị 3, 5, 12 (tương ứng Hương, Kiều, Tiến) Như vậy số bao hàng có nhãn sốtheo sắp xếp bố trí ban đầu là 2, 4, 11 sẽ được chọn để lấy mâu thí nghiệm

Trở về Mục lục

II. PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG VẬT CHẤT KHÔ

II.1 KHÁI NIỆM

Hàm lượng vật chất khô trong mẫu vật là phần còn lại khi đã loại bỏ nước trong quá trình làm khô mẫu.Nhiều thuật ngữ khác nhau chỉ hàm lượng vật chất khô có ở các trạng thái thức ăn:

“Tươi” là trạng thái thức ăn mà gia súc ăn trực tiếp như cây cỏ, thức ăn hỗn hợp, tinh bột

“Khô không khí” chỉ trạng thái thức ăn được làm khô trong không khí mà không qua sấy Trong điều kiện

ẩm độ không khí 60% thì hàm lượng chất khô 88-92%

“Khô từng phần” hay “nước ban đầu” chỉ trạng thái mẫu được sấy ở nhiệt độ 55-600C, chưa đến trạng tháikhô kiệt Mẫu thường chứa 3-15% độ ẩm nên rất dễ nghiền mịn và dễ đồng nhất để phân tích

“Vật chất khô phòng thí nghiệm” hay “nước hút ẩm” chỉ hàm lượng vật chất khô của mẫu khô từng phần

“Vật chất khô” hay “không chứa ẩm” hay “khô tuyệt đối” chỉ mẫu đã loại bỏ nước hoàn toàn Khi so sánhthành phần hóa học các loại thức ăn thì dựa trên chỉ tiêu này vì độ ẩm ở trạng thái “tươi” rất khác nhau nên gây ra

sự sai khác khi trình bày thành phần khác theo nó

Hiện nay có nhiều phương pháp khác nhau để xác định hàm lượng nước như phương pháp sấy khô,phương pháp tách chiết qua dung môi hữu cơ (với mẫu vật chứa nhiều nước)

II.2 PHƯƠNG PHÁP SẤY 100 0 C HOẶC 105 0 C

Phương pháp này được sử dụng để xác định hàm lượng vật chất khô (VCK) cho nhiều loại thức ăn như cây cỏ, thức ăn tinh bột, thức ăn hỗn hợp Không áp dụng cho các loại mẫu cần phân tích a-xit béo bay hơi, cồn hoặc ni-tơ không tan trong xơ a-xit

II.2.1 Nguyên lý

Ẩm độ là lượng nước từ mẫu vật bị bay hơi qua quá trình sấy Vật chất khô được coi như là phần còn lạisau khi sấy

II.2.2 Máy móc, thiết bị

nắp đậy

chuyển màu và phải sấy ngay khi đã no nước), hoặc H2SO4 đặc

II.2.3 Tiến hành (cân nguội)

lại

phải đậy kín bình hút ẩm để tránh hút ẩm từ không khí

để mẫu dàn đều trên mặt đáy đảm bảo diện tiếp xúc giữa mẫu với đáy hộp lớn nhất

tủ sấy phải đạt 1000C (hoặc 1050C trong vòng 1 giờ kể từ khi mở.)

Trang 12

· Chuyển hộp vào bình hút ẩm và đặt nắp bên cạnh, và đến hộp cuối cùng thì đậy nắp bình Để nguôi ở nhiệt độphòng 1 giờ

Chú ý : + Hộp để ở tủ sấy không chạm nhau và sao cho không khí tuần hoàn dễ dàng.

+ Mở nắp bình hút ẩm nhẹ nhàng tránh mẫu bay ra khỏi hộp đựng

II.3 PHƯƠNG PHÁP CHIẾT SUẤT VỚI TOLUEN

Áp dụng cho mẫu chứa nhiều nước, dầu thực vật, mỡ, sữa

qua bộ phận đựng chia độ thì tăng cường độ đến 4 giọt/giây

bởi Tô-lu-en qua đầu trên ống chiết, tiếp tục chưng cất xem còn nuớc trong mẫu không, nếu còn thì lặp lạiviệc rữa và chưng cất Nếu hết thì dùng dây đồng nhỏ đưa những hạt nuớc còn đọng bên thành ống xuống bộphận thu nước, sao cho không còn sót nước ở các phần khác của dụng cụ chiết

II.3.4 Tính kết quả

Đọc kết quả trên ống thu H2O theo thể tích và tính hàm lượng nước thành % (H) Hàm lượng vật chất khô sẽ đượctính:

DM, % = 100 - H

Trong đó H là hàm lượng nước trong 100 g mẫu được xác định bằng số ml nước

II.4 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC BAN ĐẦU - PHƯƠNG PHÁP SẤY 55-60 0 C

Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại thức ăn ở trạng thái tươi như cỏ, thực vật, rau xanh , trừdầu, mỡ và thức ăn nhiều nước

Trang 13

II.4.1 Nguyên lý

Nuớc tự do bị loại khỏi mẫu ở nhiệt độ 55-600C được coi là hàm lượng nước ban đầu Xác định hàmlượng nước ban đầu rất có ý nghĩa, nhất là đối với những loại thức ăn có hàm lượng nước cao như rau xanh, cỏ,v.v

II.4.2 Tiến hành

phải đậy kín bình hút ẩm để tránh hút ẩm từ không khí

nhẹ hộp để mẫu dàn đều trên mặt đáy đảm bảo diện tiếp xúc giữa mẫu với đáy hộp lớn nhất

tủ sấy phải đạt 55-600C trong vòng 1 giờ kể từ khi mở

phòng 30 phút

Chú ý : + Hộp để ở tủ sấy không chạm nhau và sao cho không khí tuần hoàn dễ dàng.

+ Mở nắp bình hút ẩm nhẹ nhàng tránh mẫu bay ra khỏi hộp đựng

Wd là khối lượng mẫu và bì sau khi sấy, g

II.5 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC BAN ĐẦU BẰNG LÒ VI SÓNG (MICROWAVE OVEN)

Qui trình nầy áp dụng cho tất cả thức ăn xanh và các mẫu thức ăn có ẩm độ cao hơn 15% Qui trình nàyảnh hưởng rất ít đối với thành phần hóa học của thức ăn vì thế cho phép áp dụng để phân tích chất xơ, lignin, hoặcacid detergent insoluble nitrogen (ADIN)

QUI TRÌNH

trung bình (medium), sấy mỗi lần 1 phút, đến khi mẫu không còn ẩm ướt Phương pháp sấy mẫu nay cho phépchất khô của mẫu còn lại khỏang 90-95%

Trang 14

- Phải rất cẩn thận khi sấy mẫu Tránh không để mẫu bị cháy hay bị đổi màu nâu vàng, muốn vậykhông để mẫu ở nhiêt độ cao và kéo dài, nếu mẫu nhiều nước thì gia tăng số lần đảo trộn mẫu Bỏnhững mẫu bị cháy hay có mùi khét vì ảnh hưởng đến thành phần hóa học của mẫu

- Nên đặt một ly nước vào tủ sấy để làm giảm khả năng bị cháy của mẫu

- Thường xuyên kiểm tra tủ sấy xem có các vết nứt hay không Do cơ thể hấp thụ tia sóng ngắn, nênngười tiếp xúc có thể bị ảnh hưởng và đặc biệt đối với thấu kính của mắt

- Tim của người đang làm việc mệt có thể bị ảnh hưởng do tia bức xạ của bước sóng ngắn.

- Không đặt các vật liệu bằng kim loại vào trong tủ sấy.

Trở về Mục lục

III. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PRÔ-TÊ-IN THÔ

Prô-tê-in thô được coi là giá trị ni-tơ tổng số nhân với hệ số prô-tê-in (hàm lượng ni-tơ có trong prô-tê-in) Với hầu hết các loại thức ăn, hệ số prô-tê-in là 6,25 (16% Ni-tơ) Riêng hạt lúa mì thì hệ số 5,70 và sữa bò 6,45 Vì vậy, xác định hàm lượng prô-tê-in thô chính là xác định ni-tơ tổng số Nhiều phương pháp khác nhau dùng để xác định ni-tơ trong thức ăn Những phương pháp sau đây đã được sử dụng phổ biến.

III.1 PHƯƠNG PHÁP MA-CRÔ-KEN-ĐAN (MACRO-KJELDAHL)

III.1.1 Nguyên lý

Phân giải mẫu trong H2SO4 đậm đặc, sử dụng CuSO4 và K2SO4 làm xúc tác để biến Ni-tơ trong mẫuthành (NH4)2SO4. Sử dụng NaOH bảo hoà để tách NH3 khỏi muối sulphat rồi thu lại bởi axit boric Chuẩn độlượng axit boric sử dụng trong phản ứng bởi a-xit sulphuric đã biết nồng độ để xác định hàm lượng ni-tơ trongmẫu

III.1.4 Tiến hành

bình Thêm 1 g xúc tác hỗn hợp, 15 -20 viên bi thủy tinh và 20 ml H2SO4 đậm đặc Nếu khối lượng mẫu

> 1 g cần thêm 1 ml H2SO4

(đến sôi) Nếu thấy có hiện tượng trào thì giảm nhẹ nhiệt độ

trong bình có màu trong hoặc xanh nhạt

vào đầu dưới ống thu NH3 của bộ phận chưng cất Ni-tơ

Trang 15

§ Thêm vào 2-3 giọt Tri-bu-tyl xi-trat (hoặc Pa-ra-phin lỏng) để hạn chế trào và 3-4 giọt chất chỉ thị ta-si-rôvào bình chứa mẫu đã thủy phân Để nghiêng bình và thêm từ từ NaOH bảo hòa cho đến dư kiềm (dungdịch chuyển màu xanh lá mạ) Ngay lập tức lắp bình vào bộ phận chưng cất Ni-tơ

chuẩn độ Ngừng việc đun khi không còn NH3 bay ra Thử bằng cách đặt giấy phenolphtalein vào đầudưới ống thu NH3 của bộ phận chưng cất thấy giấy không chuyển màu

w là số g mẫu đem phân tích

Hàm lượng prô-tê-in thô (Crude Protein) được tính bằng CP, % = 6,25 x %N

III.2 XÁC ĐỊNH NI-TƠ A-MÔ-NI-ẮC (PHƯƠNG PHÁP )

Phương pháp này áp dụng đối với các loại thức ăn ủ si-lô hay lên men.

đầu dưới ống thu NH3 của bộ phận chưng cất ni-tơ

Ngừng việc đun khi không còn NH3 bay ra Thử bằng cách đặt giấy quỳ vào đầu dưới ống thu NH3 của bộphận chưng cất thấy giấy quỳ không chuyển màu

w là số g mẫu đem phân tích

N-NH 3 (g/kg) = % N-NH 3 x 100/CP

Trong đó: CP là % prô-tê-in thô có trong mẫu

Trở về Mục lục

Trang 16

IV. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC LOẠI XƠ

IV.1 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG XƠ THÔ - PHƯƠNG PHÁP THỦY PHÂN

IV.1.1 Nguyên lý

Xơ thô là phần còn lại sau khi sử lý mẫu với dung dịch H2SO4 1,25% và NaOH 1,25% trong điều kiện đặcbiệt Phương pháp được áp dụng cho các loại thức ăn hạt, bột, chất chứa xơ và các phụ phẩm thực vật đã chiếtdầu

IV.1.2 Hóa chất

ml dung dịch Chuẩn độ với dung dịch kiềm chuẩn

không chứa Na2CO3 Chuẩn độ lại với dung dịch a-xit chuẩn

định mẫu trắng bằng cách xử lý 2 g ceramic đã chuẩn bị với dung dịch a-xit và kiềm nói trên Điều chỉnh lạihàm lượng xơ thô với mãu trắng

khó trộn Sau đó, chuyển vào bình cầu dung tích 600 ml làm sao cho phểu không bị bụi hoặc giấy bám.Cho 1,5-2 g xơ ceramic vào trong 200 ml H2SO4 1,25% đã đun sôi và 1 giọt an-ti-foam A

tránh mẫu bám vào thành Lấy bình cầu ra và lọc dung dịch qua phểu chuyên dụng (Phểu California)

bình

để cặn rơi vào bình

25 ml cồn

lại

Trang 17

IV.1.5 Tính kết quả

Hàm lượng xơ thô (Crude Fibre) được tính bằng công thức sau (không cho sai số quá 0,1%) :

CF, % = (Wd - Wi)/W x 100

Trong đó : Wd: khối lượng mẫu sau sấy;

Wi: khối lượng sau khi khoáng hóa;

W: khối lượng mẫu đem phân tích

Như vậy hàm lượng xơ thô được tính đối với mẫu khô không khí, cần thiết phải điều chỉnh với khô tuyệt đối

IV.2 XÁC ĐỊNH XƠ TRUNG TÍNH (NEUTRAL DETERGENT FIBRE - NDF)

Phương pháp này ứng dụng cho các loại thức ăn nhiều xơ như cây cỏ, rơm rạ

Cách pha : hòa tan xút vào khoảng 200 ml nước và thêm EDTA và Na2B4O7.10H2O Hòa tan Na2HPO4 vào 300

ml nước, đun nóng, để nguội và trộn với hỗn hợp dung dịch trên Hòa na-tri lau-ryl sun-phat vào 400 ml nước.Trộn với dung dịch trên và điều chỉnh pH 6,9 - 7,1 bởi NaOH hoặc HCl

IV.2.3 Tiến hành

thường xuyên để đảm bảo nồng độ dung dịch

đến khối lượng không đổi (thời gian nung khoảng 30 phút)

Ngày đăng: 21/06/2020, 22:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w