Caàn chuù yù moät soá vaán ñeà sau: Ñieàu kieän so saùnh ñöôïc cuûa chæ tieâu: Chæ tieâu phaûi ñaûm baûo thoáng nhaát veà: noäi dung, phöông phaùp tính toaùn, thôøi gian vaø ñôn vò ño löôøng. Goác so saùnh: Coù theå laø goác veà khoâng gian hay thôøi gian.
Trang 1CHƯƠNG 2:
TÍCH HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH
Trang 2PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH
Cần chú ý một số vấn
đề sau:
- Điều kiện so sánh được của
chỉ tiêu:
Chỉ tiêu phải đảm bảo
thống nhất về: nội dung,
phương pháp tính toán, thời
- Gốc so sánh:
Có thể là gốc về không
gian hay thời gian
Trang 3
* So sánh số tuyệt đối:
Là hiệu số của hai chỉ
tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc
Ví du:ï so sánh giữa kết quả TH
và KH hay giữa TH kỳ này và
TH kỳ trước.
Chỉ tiêu TH – Chỉ tiêu KH
(gốc)
Trang 4* So sánh số tương đối:
lệch tuyệt đối kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ
tăng trưởng
{Chỉ tiêu TH – Chỉ tiêu KH (gốc)}/
Chỉ tiêu KH (gốc) x 100
Trang 5* So sánh hiệu suất %:
Để đánh giá mức độ thực hiện (kỳ phân tích đạt bao nhiêu % so với kỳ gốc)
Chỉ tiêu TH / Chỉ tiêu KH
(gốc) x 100
Trang 6* So sánh với số bình quân:
Cho thấy mức độ mà DN
đạt được so với bình quân chung của tổng thể, của ngành, của khu vực,
Qua đó, DN xác định được
vị trí hiện tại của DN (tiên tiến, trung bình hay yếu kém).
Trang 7Ví dụ: Có số liệu tại một
DN như sau:
ST
T KHOẢN MỤC
KẾ HOẠC
H
THỰC HIỆN
CHÊNH LỆCH
Số tuyệt đối %
Trang 8So sánh tình hình thực hiện (TH) so với kế hoạch (KH):
Doanh thu: đạt 130%, vượt 30% (tương ứng 30 triệu đồng);
Giá vốn hàng bán: đạt 132,5%, vượt 32,5% (tương ứng 26 triệu đồng);
Chi phí hoạt động: đạt 131%, vượt 31% (tương ứng 3,72 triệu đồng);
Lợi nhuận: đạt 103,5%, vượt 3,5% (tương ứng 0,28 triệu đồng).
Trang 9Tỷ suất lợi nhuận (tỷ lệ Lợi Nhuận so với
Ta co,ù tỷ lệ tiêu chuẩn gốc để so sánh là:
130% (tỷ lệ giữa Doanh thu TH so với Doanh thu KH).
Theo đó, cùng tốc độ tăng trưởng 30%, các chỉ
hiện Thực
hoạch Kế
Trang 10Nhận xét:
Nếu phân tích riêng về chỉ tiêu doanh thu, thì doanh thu vượt
GVHB và CPKD có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với với tốc độ tăng trưởng DT ( 32,5% và 31% )
Vì vậy, làm cho LN tăng không đáng kể ( 3,5% ).
Mặt khác, tỷ trọng kế hoạch của Chi phí so với Doanh thu là:
Trang 11Trong khi đó, tỷ trọng thực hiện là:
%
100 130.000
) 15.720
(106.000
=
× +
Trang 12PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHÂN TỐ
Là phương pháp mà các nhân
tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định
=> để xác định chính xác
mức độ ảnh hưởng của chúng
tượng phân tích ) bằng cách:
trong mỗi lần thay thế.
Trang 13Quy trình thực hiện:
- Bước 1: Xác định đối tượng phân
tích (mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc).
- Bước 2: Thiết lập mối quan hệ
của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích.
- Bước 3: Lần lượt thay thế các nhân
tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo trình tự.
- Bước 4: Xác định mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích.
Trang 14
* NHÂN TỐ THUẬN
Gọi Q: là chỉ tiêu phân tích.
a, b, c là các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.
Thể hiện bằng phương trình: Q = a.b.c Đặt Q 1 : Kết quả kỳ phân tích, Q 1
Trang 15THỰC HIỆN PHƯƠNG PHÁP THAY THẾ:
Thay thế bước 1 (nhân tố
a)
a0b0c0 được thay thế
bằng a1b0c0
Mức độ ảnh hưởng
của nhân tố “a” sẽ là:
∆ a = a1b0c0 - a0b0c0
Trang 16Thay thế bước 2 (nhân tố b)
a1b1c0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là:
∆ b = a1b1c0 - a1b0c0
Trang 17Thay thế bước 3 (nhân tố c)
a1b1c0 được thay thế bằng
a1b1c1
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là:
∆ c = a1b1c1 - a1b1c0
Trang 18Tổng hợp MĐAH của các nhân tố, ta có:
∆ a + ∆ b + ∆ c
= (a1b0c0 - a0b0c0) + (a1b1c0
- a1b0c0) + (a1b1c1 - a1b1c0)
= a1b1c1 - a0b0c0
= ∆ Q: đối tượng phân tích
Lưu ý: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho các bước thay thế sau.
Trang 19Ví dụ: Phân tích Doanh thu trong quan hệ với Khối lượng và Giá bán
Đvt:
ngàn đồng
STT KHOẢN MỤC KẾ
HOẠC H
THỰC HIỆN CHÊN
H LỆCH
Trang 20TR : Doanh thu
TR1: Doanh thu kỳ TH
TR0: Doanh thu kỳ
P1: Giá bán kỳ TH
P0: Giá bán kỳ KH
Trang 22Bước 1: Thay thế nhân tố “Q”, tức là nhân tố khối lượng hàng bán để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố “Q” - ( ∆ q).
Trang 23Bước 2: Thay thế nhân tố “P”, tức là nhân tố đơn giá bán để xác định mức độ ảnh hưởng
của nhân tố “P” - ( ∆ p)
Trang 24Tổng hợp MĐAH của các nhân tố,
ta có:
∆ TR = ∆ q + ∆ p = 25.000 + (-
5.000) = 20.000 => đối
tượng phân tích.
Trang 25Nhận xét:
* Nhân tố khối lượng hàng bán tăng (250 đơn vị) đã làm cho doanh thu tăng lên: 25.000
* Nhân tố đơn giá bán giảm (- 4 ngàn /đơn vị) đã làm cho doanh thu giảm đi: - 5.000
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đã làm tăng doanh thu:
25.000 + (- 5000) = 20.000
Trang 26* NHÂN TỐ NGHỊCH Gọi Q: chỉ tiêu phân tích;
a, b, c: trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích;
Nó thể hiện bằng phương
b a
Q = ×
Trang 27Gọi Q 1 : Kết quả kỳ phân tích:
Q 0 : Chỉ tiêu kỳ kế hoạch:
⇒ ∆Q = Q 1 - Q 0 : đối tượng phân tích
b
a
= Q
b
a
= Q
Trang 28THỰC HIỆN PHƯƠNG PHÁP THAY
THẾ:
Thay thế nhân tố “a”;
Ta co,ù ∆ a = -
-> mức độ ảnh hưởng
của nhân tố “a”.
Trang 29Thay thế nhân tố “b”;
Ta co,ù ∆ b = -
-> mức độ ảnh hưởng của
nhân tố “b”.
a b
1
1 x c0 a
b x c
1 0
0
Trang 30Thay thế nhân tố “c”;
Ta co,ù ∆ c = -
-> mức độ ảnh hưởng của
nhân tố “c”.
a b
Trang 31Tổng hợp MĐAH của các nhân tố:
1
1 x c 1
a b
0
0 x c0
Trang 32Ví dụ: Có tài liệu về Chi phí tiền lương và
Doanh thu như sau:
ĐVT: triệu
đồn g
Khoản mục Kế
hoạc h
Thực hiện
Chênh lệch Số
tiề n
Trang 33Tiền lương bq
Qũy tiền lương =
Năng suất lao động bq
Doanh thu X
Trang 34• Gọi Q : Chỉ tiêu phân tích (Qũy tiền lương)
• a : Doanh thu
• b : Năng suất lao động bq
• c : Tiền lương bq
• Quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích và các nhân tố
được thể hiện:
c b
a
Trang 35• Gọi Q 1 : Kết qủa kỳ phân tích
• Q 0 : Kết qủa kỳ kế hoạch
∀ ∆Q = Q 1 - Q 0 : đối tượng phân tích
• = {12.000/545 x 11} - {10.000/500 x 10}
• = 242 – 200
• = 42 triệu đồng
Trang 36• Mức độ ảnh hưởng nhân tố a
Trang 37Nhận xét:
• Nhân tố Doanh thu tăng 20% đã làm cho
Qũy tiền lương tăng: 40 triệu đồng.
• => tuy nhiên, tốc độ tăng Qũy tiền lương
(21%) cao hơn tốc độ tăng Doanh thu (20%) là chưa hợp lý.
• Nhân tố Năng suất lao động tăng 9% đã
làm cho Qũy tiền lương giảm: 20 triệu đồng.
• => tốc độ tăng Năng suất lao động (9%)
thấp hơn tốc độ tăng Tiền lương bình quân (10%) là chưa hợp với xu hướng.
• Nhân tố Tiền lương bình quân tăng 10% đã
làm cho Qũy tiền lương tăng: 22 triệu đồng.
• => điều này phù hợp với các nội dung phân tích.
• Đề xuất quản lý: tăng cường
quản lý, sử dụng lao động và qũy tiền lương.
Trang 38PHƯƠNG PHÁP CÂN ĐỐI
Là phương pháp dùng để phân tích MĐAH của các nhân tố mà giữa chúng có mối liên hệ: cân đối và
độc lập
Một lượng thay đổi trong mỗi nhân tố sẽ làm thay đổi trong chỉ tiêu phân tích đúng một lượng tương ứng.
Những quan hệ cân đối thường gặp trong phân tích như: TS và NV; cân đối HTK; đẳng thức quá trình KD; nhu cầu vốn và sử dụng vốn v.v…
Trang 39Gọi Q: chỉ tiêu phân tích;
a, b, c: các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích; thể hiện bằng phương trình:
Trang 40Nhậ
p trong kỳ
Xuấ
t trong kỳ
Tồn cuo
ái kỳ
Thực
hiện 90.000 1.100.000 1.110.000 80.000Kế
hoạch 100.000 1.000.000 1.050.000 50.000
Chênh
lệch (10.000) 100.000 60.000 30.000
Trang 41Ta có quan hệ cân đối:
Tồn đ.kỳ + Nhập trong kỳ = Xuất
trong kỳ + Tồn c.kỳ
Do đó:
Tồn c.kỳ = Tồn đ.kỳ + Nhập trong kỳ – Xuất trong kỳ
(Q) (a) (b) (c)
Đối tượng phân tích (Q)
= Tồn cuối kỳ (TH) – Tồn cuối kỳ
(KH)
= 80.000 – 50.000 = 30.000
Ta gọi ∆Q - là đối tượng phân tích:
∆Q = Q 1 - Q 0 = ∆a + ∆b - ∆c
Trang 44NGUỒN VỐN ĐẦU KỲ CUỐI
KỲ CHÊNH LỆCH
A Nợ phải trả 300 330 30
I Nợ ngắn hạn 100 80 (20)
II Nợ dài hạn 200 250 50
B Vốn chủ sở
I Vốn kinh doanh 550 550 0
II Lợi nhuận 150 220 70
Trang 45Nhận xét:
Tổng TS và Tổng NV c.kỳ so với đ.kỳ tăng
Do các nhân tố ảnh hưởng sau:
Phần TS: chủ yếu do TSCĐ tăng 100tr.đ, phải thu tăng 20tr.đ, tiền tăng 10tr.đ, HTK không đổi, ĐTDH giảm 30tr.đ
Phần NV: chủ yếu do lợi nhuận tăng 70tr.đ, Nợ DH tăng 50tr.đ, VKD không đổi, Nợ NH giảm 20tr.đ.
Kết luận: DN đã giảm ĐTDH, tăng vay DH để đầu tư TSCĐ
Kết quả: kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận tăng 70tr.đ.