1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bao cao chuyen de sinh

31 435 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Vào Dạy Học Theo Chuẩn Kiến Thức Và Kĩ Năng
Tác giả Nguyễn Thị Thu
Người hướng dẫn BGH Trường THCS Nam Hoà
Trường học Trường THCS Nam Hoà
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Báo cáo tham luận
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Yên Hưng
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 4,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện kế hoạch dạy học của phòng GS &ĐT Yên Hưng n m ăhọc 2010 - 2011.Được sự phân công chỉ đạo của BGH Trường THCS Nam Hoà .Tôi rất vinh dự được báo cáo tham luận về việc : “ứng dụn

Trang 1

Người báo cáo: Nguyễn Thị Thu

CHUYÊN ĐỀ CẤP TRƯỜNG

Trang 2

BÁO CÁO THAM LUẬN

“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO

DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG”

Môn sinh học THCS

Người báo cáo: Nguyễn Thị Thu

Trang 3

Kính thưa các vị đại biểu!

Thưa các bạn đồng nghiệp thân mến.

Thực hiện kế hoạch dạy học của phòng GS &ĐT Yên Hưng n m ăhọc 2010 - 2011.Được sự phân công chỉ đạo của BGH Trường THCS Nam Hoà Tôi rất vinh dự được báo cáo tham luận về việc : “ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy theo chuẩn kiến thức và kĩ năng”

Báo cáo gồm 3 phần:

I Nhận thức vấn đề

II Quá trình thực hiện

III Kết luận

Trang 4

Phần I: Nhận thức vấn đề:

Căn cứ vào các nhiệm vụ trọng tâm của năm học: “Tập trung chỉ

đạo , nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục,thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá trên cơ sở bám sát vào chuẩn kiến thức và kĩ năng” và “ Quản lí tốt và vận dụng có hiệu quả đồ dùng thiết bị dạy học ( Đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ thông tin ) Nhắm hỗ trợ và nâng cao chất lượng dạy học Trường tôi đã thực hiện chuyên đề: “ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy theo chuẩn kiến thức và kĩ năng.” (Đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ thông tin )

Nhằm hỗ trợ và nâng cao chất lượng dạy học Trường tôi đã thực hiện chuyên đề: “ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy theo chuẩn kiến thức và kĩ năng.”

Trang 5

Bản thân tôi là một giáo viên giảng dạy môn sinh học, tôi nhận thấy rằng : Việc tăng cường sử dụng hợp lí CNTT trong các bài giảng (Đặc biệt là bài giảng sinh học) có hiệu quả rất cao Vì với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin trong một thời gian ngắn của tiết học giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tiếp cận một lượng kiến thức rấ lớn, phong phú và sinh động Một hình ảnh, một đoạn phim có thể thay thế cho rất nhiều lời giảng Những hình ảnh mô phỏng một cách hợp lí sinh

động dễ thu hút được sự quan tâm chú ý của học sinh,tạo cho lớp học sôi nổi , các em tiếp thu bài giảng nhanh.Giờ dạy có hiệu quả cao hơn Một hình ảnh, một đoạn phim có thể thay thế cho rất nhiều lời giảng Những hình ảnh mô phỏng một cách hợp lí sinh động dễ thu hút được

sự quan tâm chú ý của học sinh,tạo cho lớp học sôi nổi , các em tiếp thu bài giảng nhanh Giờ dạy có hiệu quả cao hơn Song việc ứng dụng CNTT luôn phải bám sát thực hiện : “Dạy theo chuẩn kiến thức

và kĩ năng”để đạt được mục tiêu , yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng, dạy không quá tải, việc khai thác sâu kiến thức kĩ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh

Trang 6

Phần II: Quỏ trình thực hiện:

Kính thưa các đồng chí !

Để thực hiện được chuyên đề dạy học : “ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy theo chuẩn kiến thức và kĩ năng.”

bản thân tôi đã thực hiện như sau:

Trong quá trình thiết kế bài giảng , tôi luôn phải bám sát theo hướng dẫn của “Chuẩn kiến thức và kĩ năng” Coi những yêu cầu về kiến

thức và kĩ năng trong tài liệu “Chuẩn kiến thức, kĩ năng” là cơ bản, tối thiểu m học sinh phải đạt được.à

Việc thiết kế tổ chức hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng , phong phú, phù hợp với đặc trưng

c a b môn sinh học.ủ ộ

theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của HS Tạo kiều kiện cho học sinh tự lực tìm tòi phát hiện kiến thức, trò đóng vai trò trung tâm ,

Trang 7

Đồng thời trong quá trình giảng dạy tôi luôn phân loại, lựa chọn, phối hợp các phương pháp sao cho phù hợp với nội dung từng bài Có bài chỉ ứng CNTT vào một phần nào đó của bài giảng ( thay cho phiếu học tập, hoặc tranh ảnh, bài tập trắc nghiệm hoặc các thí nghiệm

đòi hỏi phải làm trong một thời gian dài, khó thành công ) hoặc cũng có thể vận dụng cho cả bài

Trang 8

3 Ví dụ minh họa:

Để đạt được mục tiêu về kiến thức và kĩ năng theo: “ Chuẩn kiến thức

và kĩ năng”

Tôi đã vận dụng CNTT vào một số nội dung bài học như sau:

+Đối với dạng bài nghiên cứu về hình thái, cấu tạo, phân loại, khái quát thành đặc điểm chung Tôi thường vận dụng CNTT : Cho HS quan sát một số hình ảnh trên màn hình Sau đó tung phiếu học tập, yêu cầu HS quan sát, thảo luận nhóm và tìm ra kiến thức

Ví dụ :

Bài 17: Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành giun đốt

(Sinh học 7)

Trang 9

Để đạt được mục tiêu kiến thức theo chuẩn là: HS phải nắm được các đại diện của ngành giun đốt và các đặc điểm cấu tạo phù hợp với lối sống và môi trường sống của chúng Từ đó HS thấy được sự đa dạng của ngành giun đốt: về lối sống và môi trường sống.Tôi đã cho HS quan sát một số hình ảnh về các đại diện của ngành giun đốt.Yêu cầu

HS quan sát hình, đọc thông tin ở mỗi hình sau đó yêu cầu hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập

Trang 10

Giun đỏ Giun đất

Rươi

Trang 11

Vắt Đỉa

Sá sùng

Trang 13

Như vậy, qua quan sát và hoạt động nhóm HS đã nắm được kiến thức chuẩn theo mục tiêu bài học.Và thông qua các đại diện, qua bài tập của hoạt động 2, HS đã khái quát được đặc điểm chung của ngành.

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của ngành giun đốt GV cũng tiến hành

tương tự như vậy: Cho HS quan sát một số hình ảnh trên màn hình HS

hoạt động cá nhân, hoàn thành bài tập điền từ.Từ đó HS thấy được vai trò của ngành giun đốt

Bài 7: Bộ xương ( sinh học 8)

Để HS nắm được mục tiêu kíến thức chuẩn của bài ở hoạt động 1

“Các phần chính của bộ xương, sự khác biệt của bộ xương người so với

bộ xương thú.” Tôi đã thực hiện như sau:

Đầu tiên cho HS quan sát hình ảnh “cả bộ xương người” trên màn hình ( tranh câm) Sau đó yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu thông tin, đối chiếu với hình vẽ SGK và một vài HS lên bảng xác định vị trí các xương

và các phần của bộ xương người trên hình ảnh của màn hình GV sẽ chốt lại kiến thức bằng cách cho HS quan sát hình ảnh giải đáp trên màn hình

Trang 14

3- Đặc điểm hệ xương

Xương tay

+ Xương đầu( S ) ọ

+ Xương chi + Xương thân

Trang 15

ơng mặt

- Hộp sọ phát triển mạnh chứa não

- Xương mặt ít, phát triển ngắn lại

Trang 16

Xương thân gồm xư

ơng ức , xương sườn

và xương cột sống Các xương này gắn với nhau tạo thành lồng ngực

Trang 17

? Em hãy nêu đặc điểm và chức năng của cột sống?

- Cột sống gồm nhiều đốt sống khớp với nhau và có 4 chỗ cong, thành hình 2 chữ S tiếp nhau.

- Cột sống chia làm 5 đoạn: 7 đốt

sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng,

5 đốt xương cùng, xương cụt có 4 - 5

đốt

liền nhau

Cột sống

Trang 19

Biến dị Biến dị di truyền

Biến dị tổ hợp

Biến dị không di truyền

(thường biến) Biến dị đột biến

Đột biến gen đột biến NST

đột biến cấu trúc đột biến số lượng

đột biến gen

+ Đối với những bài kiến thức trừu tượng và khú hiểu chỳng tụi cũng thường ứng dụng của cụng nghệ thụng tin để hỗ trợ giỳp GV truyền thụ kiến thức và HS nắm bài dễ dàng hơn

Vớ dụ: Chương IV : Biến dị

Ngay vào đầu chương GV đó dựng sơ đồ hỡnh cõy để giới thiệu quỏt cỏc loại biến dị và sơ bộ phõn loại cỏc loại biến dị

Trang 20

Bài 23: Đột biến gen ( sinh học 9)

Để hình thành khái niệm “Đột biến gen là gì? Các dạng đột biến gen?”

GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trên màn hình : “ Một số dạng đột biến gen”, GV nêu yêu cầu HS quan sát hình và hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tập Thông qua hoạt động nhón HS xây dựng được khái niệm đột biến gen, và các dạng đột biến gen Ở hoạt động 3: “Vai trò của đột biến gen” là một vấn đề khó hình dung, bởi vì trong thực tế HS khó tìm và quan sát thấy những trường hợp đột biến gen Áp dụng công nghệ thông tin vào phần này GV cho HS quan sát một số hình ảnh đột biến gen (ở người, ĐV và TV- sưu tầm trên mạng) Qua quan sát hình ảnh HS sẽ nhận xét được: Đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình và thường có hại cho bản thân sinh vật Như vậy HS đã nắm được mục tiêu kiến thức chuẩn của phần này

Trang 21

+ Đối với một số bài nghiên cứu về sinh lí sinh vật có những thí nghiệm khó thực hiện trong 1tiết dạy vì đòi hỏi nhiều thời gian và khó thành công ở lớp 6 như:

- Tiết 10 - 11: Sự hút nước nà muối khoáng của dễ

- Tiết 17: Vận chuyển nước trong thân

- Tiết 23 - 24: Quang hợp

- Tiết 26: Cây có hô hấp không ?

Thí nghiệm mô phỏng dùng phần mềm Flash trong chương trình Sinh

học 6: “ Thí nghiệm xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh

sáng” (Bài 21: QUANG HỢP )

*Xây dựng hoạt cảnh:

Cảnh 1 (Bắt đầu): Chậu rau lang trong chậu xuất hiện.

Trang 22

Cảnh 2 (Bóng tối ): Màn hình tối và động hồ xuất hiện quay 48 tiếng.

.

Trang 23

Cảnh 3 (Bịt lá): Màn hình sáng và băng đen hình chữ nhật di chuyển từ

phải sang áp sát vào lá rau lang, gấp một phần ôm lấy 1/3 giữa lá

Trang 24

Cảnh 4 (Chiếu sáng): Bóng đèn dây tóc di chuyển từ trên xuống, đồng

hồ quay đủ 6 tiếng

Trang 25

Cảnh 5 (Tháo băng ): Một chiếc lá trên cây rau lang đứt ra khỏi cây và

quay 1800 ngược chiều kim đồng hồ ra giữa giao diện, băng đen bung

ra khỏi lá, biến ra khỏi giao diện Phần lá không bị băng đen giữ

nguyên màu xanh ban đầu, phần lá đã bịt băng đen có màu xanh vàng

Trang 26

Cảnh 6 (Tẩy diệp lục): Giá thí nghiệm di chuyển từ trên xuống, chậu

thủy tinh đựng nước di chuyển từ góc phải lên gắn vào giá thí nghiệm, cốc thủy tinh chứa cồn 900 di chuyển từ góc phải vào trong lòng chậu thủy tinh, đền cồn di chuyển từ góc phải vào dưới chậu thủy tinh châm lửa đốt nóng chậu thủy tinh, chiếc lá ở cảnh 5 di chuyển từ góc phải vào trong cốc Xuất hiện các bọt khí di chuyển từ đáy lên miệng chậu thủy tinh và cốc thủy tinh Toàn bộ lá chuyển từ màu xanh sang vàng úa

Trang 27

Cảnh 7 (Rửa nước ấm): Lá màu vàng úa di chuyển ra khỏi cốc đựng

cồn đến cốc thủy tinh đựng nước ấm màu xanh dương Giá thí nghiệm chuyển sang trái thoát khỏi giao diện Lá nhúng vào cốc lật qua lật về 3 lần Trên giao diện lúc này đã xuất hiện cốc thủy tinh đựng dung dịch iốt màu tím nhạt Lá di chuyển ra khỏi cốc đựng nước ấm và nằm trên các iốt

Trang 28

Cảnh 8 (Thử iốt): Lá di chuyển xuống cốc đựng iốt trong 3 giây là

chuyển sang màu tím đậm ở 2 mép lá ( Phần không bịt băng đen), phần bịt băng đen vẫn giữ nguyên màu vàng úa Lá di chuyển ra khỏi cốc, cốc iốt biến mất, lá xuất hiện từ sau ra trước to dần, trên giao diện chỉ còn một chiếc lá với 2 màu: Xanh tím đậm ở mép, giữa vàng úa

Trang 29

PHẦN III: KẾT LUẬN :

Như vậy qua thực tế giảng dạy nhóm GV dạy sinh học chúng tôi nói riêng và toàn thể GV ở trường nói chung đó đúc rút được kinh nghiệm: Việc : “Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy theo chuẩn kiến thức và kĩ năng.” đã giúp HS nắm chắc được những kiến thức chuẩn của nội dung chương trình bài học Đồng thời phát huy

được tính tich cực, chủ động, sáng tạo, cuốn hút mọi đối tượng HS vào vào bài giảng Qua đó gây được hứng thú học tập cho học sinh Đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học sinh học đã giúp GV tiết kiệm được rất nhiều thời gian cho việc chuẩn bị đồ đùng dạy học : Tranh ảnh, phiếu học tập, bảng nhóm, và có thể cho HS quan sát rất nhiều hình ảnh về các đại diện thuộc một ngành sinh vật nào

đó.Tránh tình trạng dạy tray, dạy trừu tượng, không cụ thể cho học sinh

Trang 30

Song qua một số tiết dạy vận dụng phương pháp “ứng dụng công

nghệ thông tin” có một số hạn chế cơ bản mà bản tôi rất băn khoăn là: Tuy HS rất hứng thú học tập , song việc ghi bài của các em lại hạn chế, nhiều HS không ghi đ ợc bài Và ngay bản thân GV ( Đặc biệt ư

là những đồng chí GV có tuổi như chúng tôi ) việc vận dụng CNTT còn rất nhiều hạn chế do trình độ vi tính có hạn

Tóm lại: Nên vận dụng công nghệ thông tin phù h p với từng bài, ơtừng phần của bài giảng và tuỳ theo cơ sở vật chất của nhà tr ờng, ưtuỳ đối tượng GV và HS mà thực hiện

Trờn đõy tụi mạnh dạn trỡnh bày ý kiến của mỡnh về việc :” Ứng

dụng CNTT vào giảng dạy theo chuẩn kiến thức và kĩ năng” để nõng cao chất lượng trong giờ học Rất mong sự đúng gúp ý kiến của cỏc bạn đồng nghiệp

Tụi xin chõn thành cảm ơn

Trang 31

Xin tr©n träng c¶m

¬n!

Ngày đăng: 10/10/2013, 01:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

với nhau và có 4 chỗ cong, thành hình 2 - Bao cao chuyen de sinh
v ới nhau và có 4 chỗ cong, thành hình 2 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w