Hiện nay, ch ơng trình sách giáo khoa SGK mới mặc dù đã đ ợc thực nghiệm ở các tr ờng phổ thông thuộc một số tỉnh thành trong cả n ớc, song thời gian chính thức để áp dụng đại trà cho v
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Vụ giáo dục trung học
Trang 2- -I Đặt vấn đề
Về phía giáo viên (GV) thì muốn chuẩn bị tr ớc những vấn
đề liên quan đến ch ơng trình SGK mới, rất mong đ ợc tiếp cận về nội dung cũng nh ph ơng pháp dạy học của ch ơng trình sách mới
Hiện nay, ch ơng trình sách giáo khoa (SGK) mới mặc dù đã
đ ợc thực nghiệm ở các tr ờng phổ thông thuộc một số tỉnh thành trong cả n ớc, song thời gian chính thức để áp dụng đại trà cho việc giảng dạy ở các tr ờng THPT từ năm học 2006 -
2007 Điều đó đã làm cho giáo viên ở các tr ờng THPT gặp không ít khó khăn
Trang 3Nh vậy việc chuẩn bị tr ớc cho GV để họ có thể chủ
động hơn trong quá trình giảng dạy là một điều vô cùng cần thiết Tr ớc tình hình đó, GV gặp phải một
số vấn đề khó khăn và trăn trở sau:
- Nên chăng đối với ch ơng trình SGK mới chỉ tập trung phân tích chủ yếu những nội dung mà GV cần
phải giảng dạy?
- Khi dạy ch ơng trình mới với một thời gian ngắn nội dung kiến thức nào trong SGK nên chọn ra để phân tích cho HS?
Trang 4Tr ớc những băn khoăn trên cùng với sự hạn chế
về mặt thời gian, chúng tôi đã khắc phục bằng
cách tìm ra giải pháp đó là sử dụng bài tập Đây là công cụ giúp cho GV tiếp cận một cách nhanh và bao quát với ch ơng trình SGK mới
Trang 6Iii Nội dung
1 Các dạng bài tập rèn luyện kỹ năng soạn bài
Phân biệt các dạng bài tập có ý nghĩa s phạm quan trọng Tuy nhiên, để có ý nghĩa đó việc phân loại phải theo những tiêu chí nhất định Các tiêu chí đó phải vừa phản ánh dấu hiệu đặc tr ng bản chất nhận thức luận của bài tập, lại vừa phản ánh nội dung của kỹ năng soạn bài mà nó rèn luyện
Có nh vậy bài tập mới có khả năng thực hiện hai
chức năng có tác động t ơng hổ là: chức năng kích
thích tự học, tích cực sáng tạo của giáo viên và chức
năng rèn luyện một loại kỹ năng dạy học nhất định
Trang 7Do bài học còn có các dạng (hay kiểu) khác nhau: bài học nghiên cứu tài liệu mới, bài học thực hành, bài học hoàn thiện tri thức, bài học kiểm tra đánh giá, nên các kỹ năng soạn mỗi kiểu bài cũng khác nhau Có thể hình dung các tiêu chí chi phối đặc
điểm các bài tập rèn luyện kỹ năng soạn bài theo sơ
Trang 8Từ sơ đồ đó cho thấy khó mà có một cách phân loại
bài tập phản ánh đ ợc hết các dấu hiệu phân biệt giữa
các loại Mặt khác trong số các kỹ năng phổ biến có
nhiều kỹ năng phải thực hiện ở tất cả các kiểu bài học, lại có những kỹ năng chỉ thực hiện ở một hay một vài loại kiểu bài nhất định
Cú 4 nhóm kỹ năng đó Đó là:
- Kỹ năng xác định mục tiêu bài học
- Kỹ năng phân tích nội dung bài học
- Kỹ năng xác định và sử dụng ph ơng pháp dạy học
- Kỹ năng ra bài kiểm tra và lập đáp án
Trang 9Tên gọi của từng bài tập sẽ là tên gọi của kỹ năng t ơng ứng
Ví dụ: kỹ năng ''Đặt và sử dụng câu hỏi''
Với những bài tập rèn luyện này, kỹ năng cần thực
hiện tất cả các kiểu bài học thì khi cần thiết tên gọi
trên có thể đ ợc gắn thêm đuôi phản ánh kiểu bài t ơng ứng
Ví dụ bài tập ''Đặt và sử dụng câu hỏi nghiên cứu tài liệu mới'', bài tập ''Đặt và sử dụng câu hỏi kiểm tra
đánh giá''
Trang 10I Bài tập xác định mục tiêu bài học.
1 Bài tập RLKN xác định mục tiêu bài học
II Bài tập phân tích nội dung bài học
1 Bài tập rèn luyện kỹ năng xác định nội dung
trọng tâm của bài học
2 Bài tập rèn luyện kỹ năng đặt vấn đề vào bài
3 Bài tập rèn luyện kỹ năng trình bày bố cục của bài
4 Bài tập rèn luyện kỹ năng tóm tắt nội dung sách giáo khoa
5 Bài tập rèn luyện kỹ năng chuyển ý
6 Bài tập rèn luyện kỹ năng sơ đồ hoá nội dung
Trang 117 Bài tập RLKN lập và sử dụng bảng.
8 Bài tập RLKN đặt câu hỏi và sử dụng câu hỏi
9 Bài tập RLKN diễn giải bằng lời nội dung của sơ
Trang 12III Bài tập xác định và sử dụng ph ơng pháp dạy học.
Trang 13IV Bài tập ra bài kiểm tra và lập đáp án.
Trang 142 Một số đặc điểm của ch ơng trình, SGK
Sinh học 11
SGK sinh học lớp 11 có sự thay đổi cơ bản về mặt
ph ơng pháp: không theo h ớng thuyết trình mà theo
h ớng tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh Cụ thể là tr ớc một đơn vị kiến thức đ ợc đặt ra bởi các lệnh Các lệnh trong SGK luôn đặt học sinh tr ớc
một tình huống Do vậy giáo viên là ng ời phải biết thiết kế tình huống Nh vậy ngay cả cách viết sách cũng thể hiện sự đổi mới Với cách viết này, buộc giáo viên phải tiến hành đổi mới ph ơng pháp
Trang 15- Kênh hình đ ợc trình bày nhiều với mục đích rèn luyện cho học sinh năng lực quan sát và phân tích hình vẽ Vì vậy giáo viên cần phải làm sao để học sinh t duy càng sâu càng tốt.
- Thời l ợng bài thực hành: Số tiết thực hành chiếm gần 1/4 tổng số tiết lý thuyết Ngoài ra yêu cầu trong bài thực hành nặng về kỹ năng làm thí nghiệm
Trang 16 - Ph ơng pháp kiển tra đánh giá: Chuyển từ kiểm tra đánh giá của thầy sang tự kiểm tra đánh giá của trò Tăng c ờng hình thức kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan.
- Cách ra đề thi: Kiểm tra cả về kiến thức, kỹ năng
và thái độ Đặc biệt chú ý đến kiểm tra thực hành vận dụng
Trang 173 Bài tập- Giải pháp tiếp cận nhanh
với Sgk Sinh học 11 mới
Với những đặc tr ng cơ bản của ch ơng trình SGK sinh học đã đặt ra cho ng ời dạy một số yêu cầu nhằm thích ứng với h ớng đổi mới của SGK Một trong những yêu cầu quan trọng là đó là phải có kỹ năng tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh
Với kỹ năng này đòi hỏi ng ời dạy phải vạch ra đ
ợc những hoạt động cụ thể trong tiết học Thông
th ờng đó là các lệnh đ ợc đặt ra tr ớc mỗi đơn vị kiến thức, các lệnh đó có thể d ới dạng câu hỏi, bài tập hay bài toán
Trang 18Các định nghĩa nêu trên về bài tập tuy ngôn ngữ diễn đạt có khác nhau nh ng đều có chung dấu hiệu bản chất là một yêu cầu cho một chủ thể nào đó phải thực hiện bằng hoạt động t duy, hoạt động chân tay hoạt gồm cả hai hoạt động đó
3.1 Khái niệm bài tập:
Trong từ điển tiếng Việt: Bài tập là bài ra để luyện tập, vận dụng kiến thức đã học
Trong từ điển tiếng Pháp: Bài tập là vấn đề, câu
hỏi giáo khoa chứa đựng mâu thuẫn cần giải
quyết
Trang 19Trong dạy học ng ời học th ờng đ ợc giáo viên giao cho các bài thực hành, các câu hỏi, các bài toán,
Nh vậy bài toán, câu hỏi, bài thực hành, theo dấu hiệu trên
đều thuộc phạm trù bài tập
Trang 20Sự khám phá dần dần các điều kiện tiềm ẩn cũng chính là quá trình chứng minh, bổ sung hoàn chỉnh hoặc bác bỏ giả thuyết ban đầu, bởi vì nhờ làm sáng tỏ các điều kiện tiềm ẩn đó mà t duy có thể nhìn thấy rõ hơn mối liên hệ thực của điều kiện và yêu cầu, nó sẽ giúp ta thấy đ ợc dự đoán khả dĩ nào là đúng h ớng và dẫn đ ợc tới mục đích
và yêu cầu đặt ra
Trang 21a Tìm sự liên hệ giữa các dữ kiện và cái ch a biết
b Có thể phải xét đến các bài toán phụ
c Xây dựng ch ơng trình và cách giải
3 Thực hiện ch ơng trình dự kiến
4 Khảo sát lời giải đã tìm đ ợc
Vận dụng t t ởng của G.Polya về ph ơng pháp giải bài toán, áp dụng vào trong dạy học bộ môn nhằm giúp
HS tìm ra lời giải một cách nhanh nhất và tối u nhất
Trang 223 Ví dụ minh hoạ
Bài 3: THOÁT HƠI N ƯỚC C
Bài tập 1:
Hãy tìm một thí nghiệm để dạy phần II (Thoỏt hơi nước qua lỏ) Nếu sử dụng thí nghiệm trong hình 3.2 thì nên l u ý ở học sinh điều gì?
Bài tập 2:
Dựa vào cơ sở khoa học nào để nói rằng:
- Thoỏt hơi nước qua khớ khổng được điều tiết
- Thoỏt hơi nước qua cutin khụng được điều tiết.Theo anh (chị) khi giải thích điều này nên dùng hình t ợng nào cho học sinh dễ hiểu nhất?
Trang 23Bài tập 3:
Hãy phân tích nội dung của hình 3.1 (Thoỏt hơi nước
và khuếch tỏn của CO2 vào lỏ qua khớ khổng), sau khi phân tích giáo viên nên sử dụng hình t ợng nào để cho học sinh dễ dàng tiếp thu nhất?
Bài tập 4:
Có 3 GV trình bày phần đặt vấn đề vào bài 3 theo 3 cách sau:
1 ĐVĐ bằng cách giới thiệu trực tiếp vai trò quan trọng của bài.
2 ĐVĐ bằng cách kế thừa nội dung của bài tr ớc.
Trang 24Bài 5.
Theo một nghiên cứu của Kixenbec ở cây ngô :
thước trung bình 1 lỗ khí là 25,6 x 3,3 µm
Hãy cho biết :
sao ở đa số các loài cây, số lượng lỗ khí ở biểu bì
dưới thường nhiều hơn số lượng lỗ khí ở biểu bì trên
mà ở ngô thì không như vậy?
Trang 25b/ Tỉ lệ diện tích lỗ khí trên diện tích lá là bao nhiêu?
lá rất nhỏ (dưới 1%) nhưng lượng nước
bốc hơi qua lỗ khí lại rất lớn (chiếm 80 –
90% lượng nước bốc hơi từ toàn bộ mặt
thoáng tự do của lá)?
Trang 26Bài 6.
Khi nghiên cứu chiều dài của rễ một số loài cây người ta thu được số liệu :
Đậu Côve 0,8 – 0,9m ; cỏ ba lá 1 – 3m ;
kê 0,8 – 1,1 m ; khoai tây 1,1 – 1,6 m ;
ngô 1,1 – 2,6 m ; nhiều cây bụi ở sa mạc
trên 10 m
trên 10 m ?
Trang 27Bài 7.
đến 3 Giải thích tại sao nói pha sáng là pha ít phụ thuộc vào nhiệt độ, còn pha tối là pha phụ thuộc vào nhiệt độ
Trang 28Bài 20: thí nghiệm sự thẩm thấu và tính
thấm của tế bào
Bài tập 1:
Khi dạy bài này có hai GV đã đ a ra ý kiến của mình nh sau:
- GV thứ nhất: trình bày giống với nội dung của SGK.
- GV thứ hai: không gộp chung phần mục tiêu, chuẩn bị và thu hoạch cho cả hai thí nghiệm mà trong từng thí nghiệm nên trình bày đầy đủ các phần trên.
Anh (chị) hãy cho biết:
1.Nhận xét của mình về 2 ý kiến trên? Thử dự đoán mục đích của hai GV trên khi đ a ra quyết định nh vậy?
2 Nên chọn cách nào để trình bày khi giảng dạy? Tại sao?
3 Ngoài cách làm của hai GV trên còn có cách làm nào khác?
4 Hãy trình bày bố cục của bài theo cách làm của GV thứ hai?
Trang 29Bài tập 2: Một GV sau khi h ớng dẫn cho HS của mình làm
thí nghiệm về '' Tính thấm của tế bào sống và tế bào chết '' nh thí nghiệm thứ hai mà SGK đã trình bày nh ng chỉ khác là
thời gian ngâm vào phẩm nhuộm thay vì 2 giờ thì GV chỉ cho ngâm vào xanh mêtylen trong vài phút HS đã hoàn thành
xong thí nghiệm và quan sát d ới kính hiển vi thấy cả hai tiêu bản đều bắt màu xanh mêtylen Với kết quả nh vậy, HS liền thắc mắc và hỏi GV Theo anh (chị):
1 Trong tr ờng hợp đó nên xử lý nh thế nào sao cho không
đánh mất niềm tin vào khoa học của HS?
2 Khi làm thí nghiệm, trong thao tác tiến hành GV cần l u ý ở
HS điều gì để đảm bảo thí nghiệm thành công?
3 Từ thực tế làm thí nghiệm và thời gian nhuộm các mẫu phôi
nh SGK thì GV cần có sự điều chỉnh nh thế nào cho hợp lý? Tại sao?
Trang 30Bài tập 3: Một HS đã tiến hành TN nghiên cứu sự thẩm thấu
trên ''cốc khoai tây'' nh sau:
Dùng dao cát gọt củ khoai tây nh hình 20, trong đó:
- Cốc 1: Đặt trong chậu n ớc cất không đựng gì cả.
- Cốc 2: Cho một ít đ ờng vào cốc và đặt trong chậu n ớc.
- Cốc 3: Đun cốc khoai tây thứ ba và cũng cho một ít đ ờng nh cốc hai.
Do sơ suất nên HS đó quên đánh dấu điều kiện ban đầu của
TN, khi quan sát sau 15 phút thì không biết đó là kết quả của cốc khoai tây nào
Theo anh (chị):
Cách nào để HS tự nhận biết điều kiện ban đầu của TN
Để có thể quan sát kết quả với thời gian nhanh hơn thì trong thao tác làm TN cần l u ý điều gì?
3 Có thể nghiên cứu TN này trên các đối t ợng nào?
Trang 31IV kết luận
• Theo chúng tôi, việc đ a ra các liều bài tập sẽ giúp cho GV dự
đoán tr ớc các tình huống có thể xảy ra trong quá trình giảng
dạy đồng thời khắc sâu và tích luỹ nhiều kiến thức cho bản
thân mình Hơn nữa điều này cũng hoàn toàn phù hợp với đặc
tr ng của SGK mới đó là thiết kế theo h ớng dạy học ch ơng trình hoá, do vậy chuẩn bị tr ớc các liều kiến thức thông qua việc giải bài tập là hết sức cần thiết.
• Ngoài ra những bài tập trên còn góp phần giúp cho GV có
những định h ớng cũng nh đo l ờng đ ợc những khả năng có thể xảy ra trong quá trình giảng dạy để chủ động tìm ra những lời giải hay nhằm góp phần thiết thực vào việc đón đầu với những
đổi thay của ch ơng trình SGK mới nói riêng và nền giáo dục trong t ơng lai nói chung.