Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu 2 HS lên bảng 3.1 Giới thiệu bài Giờ học trước các con đã được ôn tập lại cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số, Hôm nay chúng ta tiếp tục ôn tập để củng
Trang 1Tuần 1
Thứ hai, ngày 23 tháng 8 năm 2010
Buổi chiều (Dạy 3B)
Tiết 1
Toán*
Ôn tập Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS lên bảng
3.1 Giới thiệu bài
Giờ học trước các con đã được ôn tập lại cách
đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số, Hôm
nay chúng ta tiếp tục ôn tập để củng cố thêm
các kiến thức đó nhé!
- GV ghi tên bài lên bảng
- Yêu cầu HS viết tên bài vào vở
- 2 HS lên bảng
- HS dưới lớp làm vào vở nháp
- Quan sát bài làm của bạn
- HS dưới lớp nhận xét bài của bạn trên bảng
- Đối chiếu với kết quả
Trang 3Tiết 6
Luyện viết Chuyện quả bầu
I Mục tiêu
1 Kĩ năng
- Rèn các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết đặc biệt là kĩ năng viết
- Viết đúng bài luyện viết không sai quá 5 chữ (đoạn 1 bài "Chuyện quả bầu")
- Viết đẹp, trình bày sạch, đẹp
- Viết đúng các từ khó, dễ viết sai : lạy van, gió lớn, ngập lụt, khuyên, bảy ngày, chui ra
2 Kiến thức
- HS biết cách viết một đoạn văn bản
- Biết cách trình bày một đoạn văn bản
III, Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Hôm nay các con sẽ luyện viết đoạn 1 của bài
"Chuyện quả bầu"
2.2 Hướng dẫn luyện viết
- GV đọc đoạn luyện viết 1 lần
- Sau khi nghe cô đọc, bạn nào có thể tìm cho
cô những chữ khó viết trong bài?
Ngày xửa/ ngày xưa/ có hai vợ chồng/ đi
rừng,/bắt được/ một con dúi./ Dúi lạy van/ xin
tha,/ hứa sẽ nói/ một điều bí mật./ Hai vợ
Trang 4chồng/ thương tình/ tha cho./ Dúi báo/ sắp có
mưa to/ gió lớn/ làm ngập lụt/ khắp nơi./ Nó
khuyên họ/ lấy khúc gỗ to/,/ khoét rỗng,/ chuẩn
bị thức ăn/ đủ bảy ngày,/ bảy đêm,/ rồi chui vào
đó,/ bịt kín miệng gỗ/ bằng sáp ong,/ hết hạn
bảy ngày/ hãy chui ra./
- Đọc cho HS soát ( Kiểm tra chéo)
Thứ ba, ngày 24 tháng 8 năm 2010
Buổi chiều (Dạy 4B)
Tiết 2
Tiếng Việt*
Ôn tâp Tập đọc : "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu"
I Mục tiêu
1 Kĩ năng
- Có kĩ năng đọc đúng, trôi chảy, diễn cảm bài tập đọc
- Đọc chính xác các từ khó : cỏ xước, Nhà Trò, cánh bướm non, nức nở
- Đọc ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và các cụm từ
- Có giọng đọc phù hợp với lời lẽ và tính cách của các nhân vật (Dế Mèn, chị Nhà Trò), giọng phù hợp với các tình tiết, diến biến của câu chuyện
2 Kiến thức
- Biết cách đọc một văn băn nghệ thuật
- Biết giọng đọc của từng nhân vật
3 Thái độ
- Biết thông cảm, quan tâm, bênh vực bạn yếu khi ở trường cũng như ở nhà
- Có ý thức rèn kĩ năng, đặc biệt là kĩ năng đọc
- Tham gia học tập tích cực, chủ động
II, Đồ dùng
- SGK, SGV
- Giáo án
- Đoạn văn luyện đọc (nếu có)
III, Các hoạt động dạy học
Trang 51 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng : yêu cầu đọc lại bài tập đọc
"Dế Mèn bênh vực kẻ yếu" và trả lời câu hỏi
? Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất
yếu ớt?
- Lắng nghe, nhận xét, cho điểm
3 Luyện đọc
GV : Giờ học trước, các con đã được học bài
tập đọc "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu" Hôm nay
chúng ta sẽ được luyện đọc lại và đoc diễn cảm
bài tập đọc này, Các con mở SGK trang 4
- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc
- Trong bài tập đọc có mấy đoạn?
- Đoạn 1 và đoạn 2 là lời của ai?
- Với đoạn này chúng ta nên đọc với giọng
thong thả
- Đoạn 3 thì sao nhỉ?
- Chúng ta nên đọc với giọng kể lể, đáng
thương
- Đoạn 4 là lời nói và hành động của Dế Mèn
khi biết chị Nhà Trò bị ức hiếp
- Hành động đó cho thấy Dế Mèn là người như
thế nào?
- Vậy chúng ta nên đọc với giọng như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo đoạn và toàn
bài, Chú ý giọng đọc phù hợp với tình tiết và
diễn biến của câu chuyện
* Hướng dẫn đọc phân vai
- Bạn nào cho cô biết trong câu chuyện này
gồm mấy nhân vật? Là những nhân vật nào?
- Vậy giọng đọc của các nhân vật sẽ thể hiện
như thế nào? Bạn nào biết?
- Phân vai cho HS đọc lại toàn bộ câu chuyện
- HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
- Thân hình chị bé nhỏ, lại gầy yếu quá, người bự những phấn như mới lột, hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn, cánh yếu quá, lại chưa quen mở
- Đoạn 3 là lời của chị Nhà Trò
- Tôi xoè hai càng ra bảo chị Nhà Trò : Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu
- Hành động của Dế Mèn nói lên rằng Dế Mèn là người có tấm lòng hào hiệp, dũng cảm, không đồng tình với những kẻ độc ác, cậy khoẻ
ăn hiếp kẻ yếu
- Giọng mạnh mẽ, dứt khoát thể hiện sự bất bình của Dế Mèn khi biết chị Nhà Trò bị ăn hiếp
- HS đọc
- Trong câu chuyện có 2 nhân vật
Đó là Dế Mèn và chị Nhà Trò+ Dế Mèn: Dũng cảm, mạnh mẽ+ Chị Nhà Trò: yếu ớt, đáng thương
- Gọi 2HS đọc diễn cảm phân vai trước lớp
Trang 6- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, luyện đọc trong
nhóm
- Lưu ý: Các thành viên trong nhóm giúp đỡ
bạn đọc kém
- Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét ưu, khuyết điểm
- Tuyên dương nhóm đọc tốt nhất, động viên,
khuyến khích nhóm đọc chưa đạt
4 Củng cố, đặn dò
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dương những cá nhân, nhóm đọc tốt
- Động viên, khuyến khích cá nhân
- Có ý thức khi tham gia các hoạt động ngoài giờ: nghiêm túc, trật tự
II Các hoạt động dạy học
1, GV giới thiệu sơ lược về các HĐNG
- GV nêu khái quát về HĐNG: Là các
hoạt động diễn ra bên ngoài lớp học,
ngoại khoá
- GV yêu cầu HS kể tên các hoạt động
ngoài giờ có trong trường Tiểu học
- GV lắng nghe, nhận xét, chốt ý
- Các hoạt động ngoài giờ có trong trường
Tiểu học như: chào cờ đầu tuần, khai
giảng, thể dục giữa giờ, các hoạt động tập
thể, ngoại khoá, lao động, học luật an toàn
giao thông
- GV hỏi HS: Ý thức khi tham gia các
hoạt động ngoại khoá như thế nào?
- GV nghe, nhận xét, chốt ý
- Khi tham gia các buổi HĐNG (ngoại
khoá) các em phải tuyệt đối nghiêm túc,
Trang 7I Mục tiêu
1 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính trong phạm vi 100 000
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, trừ các số có đến 5 chữ số
- Nhân (chia) số có 5 chữ số với (cho) số có 1 chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức số
- Luyện giảỉ toán có lời văn
Luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính
2 Kiến thức
- Học sinh biết cách tính nhẩm, tính nhanh
- Biết tính giá trị của biểu thức số
- Biết tìm thành phần chưa biết của phép tính
3 Thái độ
- HS tham gia học tập tích cực, chủ động
- Có ý thức rèn kĩ năng
II, Đồ dùng
Trang 8- SGK, SGV
III, Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng
Đặt tính rồi tính
7364 + 5428
6132 - 5307
- GV quan sát
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt ý:
7364 6132
+ –
5428 5307
―—– ——–
12792 825
- Cho điểm
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Luyện tập
- Gọi HS nêu yêu cầu các bài tập 1,2,3
- Gọi HS nêu cách tính giá trị biểu thức
- GV lắng nghe, nhận xét, chốt ý
- Cho HS thực hiện lần lượt các bài tập
BT1: Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn
- Yêu cầu HS làm
- Chữa bài
6000 + 2000 - 4000 = 4000
9000 - (7000 - 2000) = 4000
9000 - 7000 - 2000 = 0
12000 : 6 = 2000
21000 x 3 = 63000
9000 - 4000 x 2 = 1000
(9000 - 4000 ) x 2 = 10 000
8000 - 6000 : 3 = 6000
* Lưu ý HS cách thực hiện biểu thức khi chứa
dấu ngoặc sẽ có kết quả khác với biểu thức
thông thường dù hai biểu thức đều có các phép
tính như nhau
- 2HS lên bảng
- HS dưới lớp làm vào vở nháp
- HS nhận xét
- Đối chiếu đáp án
- Lắng nghe
- HS đọc
- HS nêu : Muốn tính giá trị của biểu thức ta thực hiện từ trái qua phải, nhân chia trước, cộng trừ sau Nếu biểu thức chứa dấu ngoặc thì ta thực hiện trong ngoặc trước ngoài ngoặc sau
- 1 HS đọc
- HS khác đọc thầm
- Làm vào vở bài tập
- Đối chiếu kết quả
- HS lắng nghe, quan sát
Trang 9- Lấy vd minh hoạ 2 biểu thức vừa làm
BT3: Tính giá trị của biểu thức
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm vào VBT
- Một vài HS lên bảng làm
- Tổ chức nhận xét
- GV nhận xét, chốt ý
* Lưu ý HS khi tính giá trị của biểu thức cần
lưu ý các biểu thức có chứa dấu ngoặc
- GV: Bài toán tìm x yêu cầu chúng ta đi tìm 1
thành phần nào đó chưa biết của phép tính
- Yêu cầu HS làm vào vở
Trang 10BT5 (HS khá giỏi): Một nhà máy sản xuất
trong 4 ngày được 680 chiếc ti vi Hỏi trong 7
ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu
chiếc ti vi, biết số ti vi sản xuất mỗi ngày là
như nhau?
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Tóm tắt bài toán
4 ngày : 680 chiếc ti vi
7 ngày : ? chiếc ti vi
- GV gợi ý : Muốn biết 7 ngày làm được bao
nhiêu chiếc ti vi thì ta tìm số ti vi làm được
- Yêu cầu HS khá giỏi làm bằng cách khác
- Thu vở, chấm nhanh 1 số bài
Tiết 2
Tập làm văn Thế nào là kể chuyện?
I Mục tiêu
- Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn KC ( ND ghi nhớ)
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối liên quan đến 1, 2 nhân vật
và nói lên được một điều có ý nghĩa (mục III)
II Đồ dùng dạy – học:
Trang 11- GV: - HS:
+ SGK,SGV + SGK
+ Giáo án + Vở, bút, mực
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định tổ chức lớp
- Hướng dẫn, tổ chức HS làm theo cặp, gọi
đại diện trình bày
- Hướng dẫn, tổ chức HS kể theo nhóm, gọi
đại diện trình bày
b) Bà cụ đến lễ hội ăn xin, không ai cho, hai mẹ con bà nông dân trong nhà, đêm khuya giao long lớn, sáng sớm rồi ra đi, nước lụt cứu ngườic) Ca ngợi con người có lòng cao thượng, giúp đỡ người gặp khó khăn, hoạn nạn Giải thích sự tích hồ Ba Bể
- Vài HS trả lời
- Vài HS đọc ND ghi nhớ sgk
- HS đọc YCBT, lớp theo dõi
- HS thảo luận nhóm, trình bày kết quả: Buổi trưa hôm ấy cổng làng
- Nhận xét
Trang 12- Nhận xét
- Vài HS trả lời
- Thực hiện lời dặn
Thứ năm, ngày 26 tháng 8 năm 2010
Buổi sáng (Dạy 2A)
Tiết 1
Toán Luyện tập (trang 6)
- Các kiến thức về giải toán có lời văn
- Biết tên gọi và thành phần của phép cộng
Trang 13Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào bảng con
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm miệng
- Gọi HS nờu yờu cầu BT
- GV: Muốn tìm tổng khi biết số hạng ta
- Đối chiếu kết quả
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm
- HS nêu miệng kết quả
- Nhận xét
- Đối chiếu kết quả
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
Trang 1468 88 26
Bài 4
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài toán
- GV: Bài toán cho em biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán này sẽ giải nh thế nào?
- Yêu cầu HS làm vào vở
Bài 5 Điền số thích hợp vào ô trống?
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài toán
- GV : Hớng dẫn HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi một số HS nêu miệng kết quả
- Đối chiếu kết quả
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Nhận ra cơ quan vận động gồm cú: bộ xương , hệ cơ
- Hs khỏ giỏi nờu được vớ dụ sự phối hợp cử động của cơ và xương )
- Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương trong cỏc cử động của cơ thể
- Hs khỏ giỏi nờu tờn và chỉ được vị trớ cỏc bộ phận chớnh của cơ quan vận động trờn tranh vẽ hoặc mụ hỡnh
- Cần siờng năng luyện tập thể dục, ham thớch vận động
Trang 152.1Giới thiệu bài
- GV: Tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu bài
“ Cơ quan vận động ”
* Hoạt động 1 : Tập thể dục
- Mục tiêu: HS biết được bộ phận nào của cơ
thể phải cử động khi thực hiện một số động tác
như: giơ tay, quay cổ, nghiêng mình, cúi
- Gọi một số cặp thực hiện lại các động tác
- Cả lớp và GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu cả lớp thực hiện các động tác (HS
đứng tại chỗ thực hiện)
- GV hỏi: Trong các động tác các em vừa làm,
bộ phận nào của cơ thể cử động?
- GV nhận xét, kết luận: để thực hiện được các
động tác trên thì các bộ phận cơ thể như: đầu,
mình, tay, chân phải cử động
* Hoạt động 2: Quan sát để nhận biết cơ quan
vận động
- Mục tiêu: HS biết cơ và xương là các cơ quan
vận động của cơ thể
- Cách tiến hành:
+ GV hướng dẫn HS tự sờ nắn bàn tay, cổ tay,
cánh tay của mình… HS tự thực hành tại chỗ
- GV hỏi : dưới lớp da của cơ thể có gì?
- GV nói : bắp thịt còn gọi là cơ
+ Yêu cầu HS đứng tại chỗ thực hành cử động
uốn dẻo bàn tay, vẫy tay, co, duỗi cánh tay,
quay cổ tay…
- GV hỏi: Nhờ đâu mà các bộ phận đó của cơ
thể cử động được?
+ GV cho HS quan sát tranh
- GV giảng và kết luận: cơ và xương được gọi
là cơ quan vận động Cơ thể ta cử động được là
nhờ sự phối hợp của cơ và xương
- Hát vui
- HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và thực hiện theo yêu cầu
- Đại diện HS thực hiện
- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS trả lời: đầu, mình, tay, chân…
Trang 16* Hoạt động 3 : Trò chơi “ Vật tay ”
- Mục tiêu: HS hiểu được hoạt động vui chơi
bổ ích sẽ giúp cho cơ quan vận động phát triển
tốt
- Cách tiến hành:
+ GS hướng dẫn cách chơi: 2 bạn ngồi đối
diện nhau cùng tì khuỷu tay trái (hoặc phải) lên
bàn, đan chéo lên nhau Khi nghe hô “chuẩn
bị", "bắt đầu" thì cả 2 bạn cùng dùng sức ở tay
kéo thẳng tay của đối phương thì bạn đó thắng
cuộc
+ Cho HS lên thực hiện mẫu
+ Cho HS tiến hành chơi trò chơi theo nhóm
(mỗi nhóm 3 HS, 2 HS chơi, 1 HS làm trọng
tài)
- GV theo dõi, nhận xét, kết luận: Trò chơi cho
ta thấy ai khỏe là biểu hiện cơ quan vận động
của bạn đó khỏe Muốn cơ quan vận động khỏe
thì ta cần phải chăm chỉ tập thể dục và ham
thích vận động
* Tuy nhiên không nên quá sức không thì sẽ
cho tác dụng ngược lại
- Chuẩn bị bài: "Bộ xương "
- HS lắng nghe luật chơi
- Làm quen với khái niệm Từ và Câu thông qua các BT thực hành
- Biết tìm các từ liên quan đến họat động học tập(BT1, BT2); viết được một câu nói về nội dung mỗi tranh(BT3)
II Đồ dùng
-Tranh minh họa và các sự vật , hành động trong SGK (nếu có)
- SGK, SGV
III Các họat động dạy và học
Trang 17Giới thiệu bài
- Hôm nay chúng ta sẽ học môn : Luyện từ
và câu
- Luyện từ và câu có mấy tiếng ghép lại với
nhau?Là những tiếng nào?
- Vậy các em đã biết tiếng, bây giờ chúng ta
- Tám hình vẽ này ứng với 8 tên gọi trong
phần ngoặc đơn, hãy đọc 8 tên gọi này
- Chọn 1 từ thích hợp trong 8 từ để gọi tên
bức tranh số 1
- Yêu cầu lớp thực hiện làm tiếp bài tập 1
- GV chỉ vào từng bức tranh, yêu cầu HS đọc
tên sự vật trong tranh
- GV giảithích cho HS hiểu nghĩa của từ
+ Nơi mà chúng ta học tập gọi là trường
+ Người đi học được gọi là học sinh
+ Hoạt động di chuyển vị trí bằng chân và sự
vận động của cơ thể được gọi là chạy
+ Người dạy các em học là nữ giới được gọi
là cô giáo
+ Bông hoa có màu hồng hoặc đỏ, mùi thơm
dễ chịu, thân có gai được gọi là hoa hồng
+ Nơi chúng ta ở cùng gia đình được gọi là
Trong đod có từ có 1 tiếng như nhà, trường,
có từ có 2 tiếng, thậm chí có từ có nhiều hơn
- có 8 hình vẽ
- Đọc : học sinh, nhà, xe đạp, múa, trường, chạy, hoa hồng, cô giáo
- Trường
- Làm tiếp bài tập 1+ Tranh 1: trường+ Tranh 2: học sinh+ Tranh 3: chạy+ Tranh 4: cô giáo+ Tranh 5: hoa hồng+ Tranh 6: nhà+ Tranh 7: xe đạp+ Tranh 8: múa hát
- Một HS đọc bài tập 2
Trang 18- GV: Vừa rồi các con đã được làm quen với
từ Từ có thể do 1,2 hay nhiều tiếng ghép lại
với nhau tạo thành và có nghĩa
* Khi chúng ta kết hợp các từ lại với nhau
thành một nghĩa hoàn chỉnh, đầy đủ chúng ta
có 1 câu Để tìm hiểu về câu, chúng ta cùng
nhau chuyển qua bài tập3
*Bài 3
- Mời một em đọc nội dung bài tập 3 lớp đọc
thầm theo
- Yêu cầu một em đọc câu mẫu
- Câu mẫu vừa đọc nói về ai?
- Huệ cùng các bạn đang làm gì?
- Đó chính là nội dung bức tranh 1
- Hãy quan sát và cho cô biết:
+ Vườn hoa được vẽ như thế nào?
* Vườn hoa thật đẹp./ Các bông hoa thật rực
rỡ là các câu
- GV lưư ý cách nhận biết một câu: Các câu
có chữ cái đầu được viết hoa và cuối câu có
dấu chấm Và các câu phải nêu trọn vẹn 1 ý
- Yêu cầu HS dựa vào tranh 1 đặt câu
- Nhắc nhở HS đặt dấu chấm cuối mỗi câu
- Lắng nghe, nhận xét, uốn nắn HS sửa sai
- Tranh 2 cho ta thấy Huệ định làm gì?
- Theo em cậu bé trong tranh 2 sẽ làm gì?
- GV: Không nên ngắt hoa bừa bãi nhằm bảo
bệ thiên nhiên và môi trường
- Yêu cầu viết câu của em vào vở
3 Củng cố - Dặn dò
- Lớp theo dõi và đọc thầm theo
- thước, chì, cặp sách, sách, vở, hộp bút, gọt chì, tẩy chì
- Lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Huệ cùng các bạn vào vườn hoa
- Huệ và các bạn
- Vào vườn hoa
-Vườn hoa thật đẹp./ Các bông hoa rực rỡ./…
- Những bông hoa đang khoe sắc, toă hương
- Nói về cô bé Huệ muốn ngắt một bông hoa
- Ngăn Huệ lại / khuyên Huệ không nên ngắt hoa / …
- Hai em nêu lại nội dung vừa học
- Về nhà học bài và làm các bài tập