LỜI MỞ ĐẦU3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN51.1.TỔNG QUAN VỀ ĐƠN HÀNG51.1.1.KHÁI NIỆM ĐƠN HÀNG51.1.2.MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐƠN ĐẶT HÀNG51.1.3.TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG ĐƠN HÀNG61.1.4.CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐƠN HÀNG61.2.TỔNG QUAN VỀ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG71.2.1.KHÁI NIỆM VỀ NHÂN VIÊN QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG71.2.2.CHỈ SỐ ĐO LƯƠNG HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC KPI CÔNG VIỆC71.2.3.YÊU CẦU CÔNG VIỆC VÀ NĂNG LỰC LIÊN QUAN ĐỐI VỚI VỊ TRÍ CỦA MỘT NHÂN VIÊN QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG101.3.HÌNH THỨC QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG111.3.1.HÌNH THỨC QUẢN LÝ TRỰC TUYẾN111.3.2.HÌNH THỨC QUẢN LÝ THEO CHỨC NĂNG111.4. TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG13CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG VIỆC QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG TẠI CÔNG TY LITE ON VIỆT NAM142.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH LITE ON VIỆT NAM142.1.1.TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH LITE ON VIỆT NAM142.1.2.TÓM TẮT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN152.1.3.CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY152.1.4.CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ162.1.5.THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH202.1.6.ĐỐI TÁC, ĐỐI THỦ, CÁC CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN, CÁC DỰ ÁN ĐANG THỰC HIỆN VÀ CÁC DỰ ÁN TRONG TƯƠNG LAI212.2. TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH LITEON VIỆT NAM222.2.1.QUY TRÌNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG222.2.2. QUY TRÌNH LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG ÁP DỤNG CHO MỘT LÔ HÀNG CỤ THỂ29CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ363.1. NHẬN XÉT363.2. ĐÁNH GIÁ373.3. HƯỚNG MỞ CỦA ĐỀ TÀI37KẾT LUẬN38
Trang 2MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
APHH Ấn phẩm hàng hải
AIS Automatic Identification System – Hệ thống tự động nhận dạng
CN Chứng nhận
QC Quantity Control
Trang 3DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty TNHH LiteOn Việt Nam 12 Hình 2.1.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty TNHH LiteOn Việt Nam 14 Hình 2.2 Sơ đồ chung về quản lý đơn hàng 19 Hình 2.2.2 Quy trình làm việc của nhân viên quản lý đơn hàng tại Công
ty TNHH LiteOn Việt Nam 27 Hình 2.2.3 Mail trả lời khách hàng 29 Hình 2.2.4.Bản báo cáo số lượng sản phẩm đóng gói của từng mã hàng32 Hình 2.2.5 Phát hiện lỗi tại một sản phẩm 33
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian thực tập tại Công ty, tìm hiểu khái quát về Công ty và hoạtđộng quản lý đơn hàng tại bộ phận Quản lý đơn hàng đã giúp em tiếp cận đượcmôi trường thực tế, những sự khác biệt so với lí thuyết đã được học, có thêmnhiều kiến thức bổ ích, nắm bắt được nhiều kinh nghiệm thực tế từ Công ty
Để có được những kiến thức quý báu để thực hiện đề tài:”Tìm hiểu hoạtđộng quản lý đơn hàng tại Công ty TNHH Lite On Việt Nam” Ngoài sự nỗ lựchọc tập và nghiên cứu tìm hiểu, em nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình từ giáoviên hướng dẫn Thực tập tốt nghiệp – cô TS.Phạm Thị Yến, quý Công ty TNHHLite On Việt Nam, đơn vị đã cho em tham gia thực tập Em có được một môitrường thực sự thuận lợi để tìm hiểu về đề tài mà em quan tâm và yêu thích và
có định hướng trong tương lai
Qua quá trình làm việc và học tập tại Công ty, em đã tích lũy được rất nhiềukiến thức thực tế bằng một số phương pháp sau:
Phương pháp quan sát: Việc quan sát cung cấp sự hiểu biết về những gì
các thành viên của tổ chức thực sự đang làm Nhìn nhận trực tiếp các quan hệtồn tại giữa những người ra quyết định và các thành viên khác của tổ chức
Phương pháp nghiên cứu sản phảm hoạt động: Tìm hiểu về mã hàng đang
sản xuất, các khâu sản xuất của mã hàng Đúc kết ra quy trình để thực hiện sảnxuất ra sản phẩm
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết những thông tin thu thập về
loại sản phẩm trực tiếp tại Công ty, tham khảo tài liệu số liệu lao động của cácnăm trước còn lưu giữ lại, các văn bản của Công ty Sự hướng dẫn trực tiếp vàgiúp đỡ của lãnh đạo Công ty Những kiến thức học được từ các bài giảng, sách
Trang 5giáo khoa, tài liệu của các giảng viên trong và ngoài nhà trường, thông tin trênInernet, các bài luận văn, báo cáo thực tập của sinh viên các năm trước.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng công việc quản lý đơn hàng tại Công ty TNHH Lite
On Việt Nam
Chương 3: Đánh giá và nhận xét
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Bộ môn Logistics, kho Kinh tế, trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã tạođiều kiện cho em được thực tập tại Công ty TNHH Lite On Việt Nam
- Cô TS Phạm Thị Yến đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình tìmhiểu và thực tập tốt nghiệp này
- Ban lãnh đạo Công ty đã đồng ý cho em được thực tập tại Công ty và tạomọi điều kiện thuận lợi để em có thể nghiên cứu và tìm hiểu đề tài củamình
- Bác Poton – Trưởng bộ phận Quản lý đơn hàng, chị Nguyễn Thanh Hà,Trần Thị Nga cùng các anh chị trong phòng Quản lý đơn hàng đã giúp emrất nhiều trong quá trình em tìm hiểu và học hỏi thực tế tại Công ty
- Tập thể công nhân viên đang làm việc tahi Công ty TNHH Lite On ViệtNam đã giúp đỡ em trong quá trình em thực tập tại Công ty
Cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô cùng Ban lãnh đạo, các anh chị trongCông ty TNHH Lite On luôn mạnh khỏe và thành công trong công việc.Chúc Công ty ngày càng phát triển vững mạnh
Em xin trân trọng cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.Tổng quan về đơn hàng
1.1.1. Khái niệm đơn hàng
Đơn đặt hàng (Purchase Order – P/O) là đơn mà người mua (Buyer) gửi cho người bán (Seller) xác nhận về việc mua hàng
Ngoài ra, đơn đặt hàng được xem như một loại giấy tờ được ủy quyền trongvấn đề giao dịch và buôn bán Khi người bán đồng ý, đơn đặt hàng sẽ trở thànhmột thỏa thuận mang tính ràng buộc tựa như hợp đồng mà cả hai bên đã ký kết.Một đơn đặt hàng đưa ra các giới thiệu, số lượng, giá, giảm giá, điều khoảnthanh toán, ngày thực hiện hoặc giao hàng, điều khoản và điều kiện liên quankhác, và xác định một người bán cụ thể Điều này cũng được xem như là hệthống thông tin trong quá trình mua bán
1.1.2. Mục đích sử dụng đơn đặt hàng
Công ty sử dụng đơn đặt hàng vì một vài lý do:
• Đơn đặt hàng cho phép người mua có thể truyền đạt ý định cũng như là sựlựa chọn của họ đến người bán
• Người bán được bảo vệ trong trường hợp bị người mua từ chối của việctrả tiền hàng hoá hoặc dịch vụ
• Đơn đặt hàng giúp các đại lý quản lý các yêu cầu mới cũng như là chi tiêuđơn hàng trong tình hình hiện tại
• Đơn đặt hàng giúp cho nền kinh tế hợp lý hoá quá trình mua bán theo mộtquy trình chuẩn
Người cho vay thương mại hoặc tổ chức tài chính có thể cung cấp hỗ trợ vềtài chính dựa theo đơn đặt hàng Có nhiều các tiện ích tài chính, thương mại hầuhết đều được cung cấp qua đơn đặt hàng mà các doanh nhân thường sử dụngnhư:
• Đóng trước hạn mức tín dụng Gửi hàng
• Gia hạn mức tín dụng Gửi hàng theo chức vụ
• Phương tiện uy tín về thương mại
• Gia hạn mức tín dụng Mua Hoá đơn nước ngoài
• Gia hạn mức tín dụng về hoá đơn cũ
• Xác nhận thứ tự các tiện ích
1.1.3. Trường hợp sử dụng đơn hàng
Trang 7Người ta thường sử dụng đơn hàng:
• Để tìm kiếm hàng hóa trong tiêu dung hằng ngày hay trong sàn chứngkhoán (cổ phiếu)
• Để giao dịch buôn bán hay việc mua sắm thuận lợi trong lần đầu tiên
• Tối ưu hoá mua bán
1.1.4. Các nội dung cơ bản của đơn hàng
Các nội dung cơ bản của P/O gồm các thông tin như sau:
– Số và ngày (Number and date)
– Thông tin người bán và người mua (Seller/Buyer : Name, contact,Tel/fax)
– Người liên lạc (PIC – Person in contact)
– Mô tả hàng hóa (Goods description/Commodity/Product)
– Số lượng (Quantity)
– Phẩm cấp, thông số kỹ thuật (Specifications/Quality)
– Đơn giá (Unit price)
– Gía trị hợp đồng (Total amount)
– Điều khoản thanh toán (Payment terms)
– Điều kiện giao hàng (Delivery term)
– Mọt số điều khoản khác (Special instruction) (discount, FOC…)
– Chữ kí (Signature)
1.2.Tổng quan về công việc của nhân viên quản lý đơn hàng
1.2.1. Khái niệm về nhân viên quản lý đơn hàng
Nhân viên Quản lý đơn hàng (Nhân viên quản lý đơn hàng) là người chịutrách nhiệm chính về đơn đặt hàng của khách, đảm bảo cho hàng đạt chất lượngtốt nhất từ khâu nguyên liệu đến khi ra thành phẩm và giao cho khách hàng.Các công việc chính
• Tiếp nhận đơn hàng, hỗ trợ khách hàng trong quá trình lên đơn hàng
Trang 8• Tham gia vào quá trình sản xuất hàng mẫu, đảm bảo chất lượng cho mẫutrước khi gửi cho khách
• Theo dõi phản hồi của khách hàng, đàm phán về hợp đồng
• Làm việc với các bộ phận kỹ thuật, mua hàng và vật tư để đảm bảonguyên phụ liệu cho sản xuất
• Làm việc với các phòng sản xuất, đội kỹ thuật và quản lý chất lượng đểđảm bảo đơn hàng được giao kịp thời và đạt tiêu chuẩn chất lượng
• Tính toán chi phí cho hàng hóa và dịch vụ liên quan
• Báo cáo lên cấp trên các chỉ số liên quan đến đơn hàng
1.2.2. Chỉ số đo lương hiệu quả công việc - KPI công việc
Nguồn: Phòng nhân sự Công ty TNHH Lite On Việt Nam
• Tỷ lệ chi phí hoạt động (Operating Expense Ratio - OER)
Tỷ lệ chi phí hoạt động được tính theo chi phí hoạt động của mộtCông ty chia cho doanh thu
• Tỷ lệ duy trì khách hàng (Customer Retention Rate - CRR)
CRR là chỉ số về tỉ lệ khách hàng mua/sử dụng dịch vụ của doanhnghiệp trong một khoảng thời gian nhất định Tùy vào loại hình và tính chấtkinh doanh, các doanh nghiệp có thể tính chỉ số CRR theo các khoảng thờigian khác nhau: năm, tháng, tuần… Thông thường, khoảng thời gian này
Trang 9phụ thuộc vào chu kì mua sắm hoặc mức độ thường xuyên mà giao dịchmua/bán được thực hiện.
Công thức:
(CE – CN)/CS x 100%
CE: số khách hàng ở cuối một giai đoạn nhất định
CN: số khách hàng mới trong giai đoạn đó
CS: số khách hàng ở đầu giai đoạn đó
• Giá trị vòng đời của khách hàng (Customer Lifetime Value - CLV)
Giá trị vòng đời khách hàng (Customer Lifetime Value – CLV) là giátrị của một khách hàng đóng góp cho công ty trong suốt cuộc đời họ.Khách hàng trung thành là người đem lại nguồn lợi nhuận lâu dài và bềnvững cho doanh nghiệp vì có giá trị vòng đời cao Giá trị vòng đời kháchhàng thường được chia làm 2 loại:
Giá trị vòng đời lịch sử (Historic customer lifetime value): Đơn giản
nó là tổng lợi nhuận của tất cả các lần mua hàng trong lịch sử
Giá trị vòng đời dự đoán (Predictive customer lifetime value): Là mộtphân tích dự đoán dữa trên dữ liệu mua hàng lịch sử trước đó và nhữnghành vi của khách hàng Nó phụ thuộc vào kỹ thuật phân tích để có mức độchính xác và áp dụng đúng với mọi giao dịch mua hàng
Cách tính Giá trị vòng đời khách hàng
- Giá trị vòng đời lịch sử (Historic customer lifetime value)
Trang 10Bạn có thể tính tổng lợi nhuận từ các giao dịch của một khách hàngbằng công thức dưới đây:
CLV = (Giao dịch 1 + Giao dịch 2 + Giao dịch 3+…+ Giao dịch N) x
Tỷ suất lợi nhuận trung bình
- Giá trị vòng đời dự đoán
Giá trị vòng đời dự đoán là phức tạp hơn Nó là thuật toán cố gắngcung cấp thông tin chính xác về tổng giá trị vòng đời của một khách hàngdựa vào những dữ liệu đã có Cụ thể là:
Giá trị vòng đời khách hàng luôn là lợi nhuận ròng của tổng tất cả cácnguồn thu trong tương lai từ một khách hàng, trừ đi tất cả các chi phí liênquan tới khách hàng đó
Trên thực tế, các thuật toán tính toán phức tạp hơn nhiều Dưới đâychúng tôi lấy một số ví dụ tính toán như sau:
Cách đơn giản:
Trong đó:
T: Số giao dịch trung bình hàng tháng
AOV: Giá trị trung bình các đơn hàng
ALT: Average Customer Lifespan – Tuổi trung bình của khách hàng(tính theo tháng)
Trang 11AGM: Tỷ suất lợi nhuận trung bìnhCách chi tiết:
Trong đó:
R: Monthly retention rate – Là tỷ lệ giữ chân khách hàng tính theo tháng
Ví du tháng trước bạn có 1000 khách, và có 200 khách quay lại trong tháng này
Tỷ lệ giữ chân khách hàng của bạn là R = 20%
D: Monthly discount rate
• Tỉ lệ chuyển đổi từ Lead sang khách hàng
Để ra được tỷ lệ chuyển đổi, lấy Số lượng khách hàng mua thực tế(Customer) chia cho Số lượng khách hàng tiềm năng (Lead Generation)
Tỷ lệ chuyển đổi =
1.2.3. Yêu cầu công việc và năng lực liên quan đối với vị trí của một nhân viên
Quản lý đơn hàng
Yêu cầu công việc:
• Có kinh nghiệm làm công việc Quản lý đơn hàng hoặc các vị trí tươngđương
• Trình độ ngoại ngữ tốt
• Thành thạo tin học văn phòng
• Có kinh nghiệm và kiến thức về ngành là một lợi thế
Trang 12• Thành thạo kỹ năng giao tiếp, đàm phán
• Kỹ năng tạo dựng mối quan hệ
• Đầu óc kinh doanh nhanh nhạy
Năng lực liên quan
• Hiểu biết về lĩnh vực kinh doanh
• Kỹ năng xây dựng mối quan hệ
• Kỹ năng đàm phán, thuyết phục
• Kỹ năng tổ chức và quản lý thời gian
• Kỹ năng quản trị rủi ro
lo được
Trang 131.3.2. Hình thức quản lý theo chức năng
Là hình thức phân chia nhân sự theo từng nhóm công tác chuyên môn khácnhau các bộ phận chức năng được phân chia theo tính chất của tổ chức Cácnhân viên được phân chia nhiệm vụ trong các bộ phận chức năng theo lĩnh vựcchuyên sâu mà họ am hiểu
- Bộ phận phát triển mẫu: Phát triển các loại sản phẩm thiết bị điện tử chođến khi được khách hàng chấp nhận
- Bộ phận thu mua: Tìm kiếm nhà cung cấp nguyên phụ liệu, đặt muanguyên phụ liệu cho đơn hàng, theo dõi tiến độ giao hàng, đảm bảo kế hoạchvào chuyền cho nhà máy
- Bộ phận kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất cho các đơn hàng, cập nhật báocáo năng suất, báo cáo tiến độ Theo dõi định mức tiêu hao nguyên phụ liệu, cânđối nguyên phụ liệu, chuẩn bị hàng mẫu, tài liệu kỹ thuật cho sản xuất
1.3.2.1.Hình thức quản lý theo sản phẩm
Là hình thức tổ chức theo nhóm chuyên trách từ khâu phát triển, thu mua,
kế hoạch sản xuất của một vài chủng loại sản phẩm có kiểu dáng, kết cấu sảnphẩm, quy trình công nghệ gần giống nhau Theo hình thức này, bộ phận quản lýđơn hàng sẽ chia theo nhóm sản phẩm, mỗi nhóm sẽ quản lý theo loại nhóm sảnphẩm
1.3.2.2.Hình thức quản lý theo địa lý
Là hình thức quản lý đơn hang mà bộ phận phụ trách sản phẩm có tráchnhiệm hoạt động trên nhiều thị trường khác nhau về sản phẩn đó Bộ phận quản
lý đơn hang sẽ phân chia khách hang theo từng khu vực địa lý để quản lý Mỗikhách hang ở các khu vực địa lý khác nhau sẽ có những yêu cầu về sản phẩm
Trang 14khác nhau Vì vậy quản lý đơn hang theo khu vực sẽ giúp doanh nghiệp đáp ứngtốt những yêu cầu của khách hang về sản phẩm cần sản xuất.
1.4 Tầm quan trọng của công tác Quản lý đơn hàng
- Bộ phận quản lý đơn hàng là cầu nối quan trọng để hoàn thành mục tiêusản xuất kinh doanh đã đề ra
- Nhân viên quản lý đơn sẽ trực tiếp xử lý các tình huống, theo dõi, giảiquyết các phát sinh trong quá trình thực hiện sản xuất đơn hàng, làm việc vớicác bộ phận nhằm truyền đạt thông tin về mã hàng cũng như việc sản xuất đơnhàng
- Công tác quản lý đơn hàng làm việc với khách hàng và nhà cung cấp tốt
sẽ giúp quá trình thực hiện sản xuất được tiến hành tốt, mang lại doanh thu, lợinhuận cũng như uy tín cho công ty
- Nhân viên quản lý đơn hàng sẽ quyết định việc có được những đơn hàngcho sản xuất, đảm bảo cho quá trình sản xuất được thuận lợi thông qua làm việc,trao đổi với khách hàng cũng như nhà cung ứng
Trang 15CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG VIỆC QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG
TẠI CÔNG TY LITE ON VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Lite On Việt Nam
2.1.1. Tổng quan chung về công ty TNHH Lite On Việt Nam
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH LITE ON VIỆT NAM
Tên giao dịch: LOVN
Mã số thuế: 02017355558
Địa chỉ: Nhà xưởng D8 và D9, RBF II, lô đất số P1SP1B và lô đất IN3-8,
Xã Lập Lễ, Huyện Thuỷ Nguyên, Thành phố Hải Phòng
Đại diện pháp luật: Raymond K.y.soong
Loại hình kinh tế: Công ty nước ngoài không theo luật ĐTNN
Lĩnh vực kinh tế: Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 16Loại hình tổ chức: Đơn vị nộp thuế nhà thầu nước ngoài
Loại khoản: Hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu
2.1.2. Tóm tắt lịch sử hình thành và phát triển
Thành lập năm 1975
Trụ sở chính tại Đài Bắc, Đài Loan và phân bổ toàn cầu với 30 chi nhánh,địa điểm sản xuất toàn cầu trên khắp châu Âu, châu Mỹ, châu Á Số lượng côngnhân Trung Quốc hơn 64500 người và ngày càng được mở rộng Khởi đầu sảnxuất đền LED, linh kiện điện quang ở Đài Loan Công ty điện tử đầu tiên ở ĐàiLoan (1983) Chỉ số cổ phiếu của Công ty trên toàn cầu hiện tại là MSCI Đứng
số một trong ngành điện tử theo điều tra của tạp chí công nghiệp Đài Loan vàđược tạp chí Wealth trao giải thưởng doanh nghiệp Sản phẩm của công ty đượctrung bày tại 25 trung tâm khác nhau trên toàn thế giới Là đối tác tốt nhất trongviệc tiết kiệm điện quang, khoa học trí tuệ
• Có cơ quan di động
• Là một lĩnh vực kinh doanh mới
• Trang bị lưu trữ
• Tình hình phát triển của tập đoàn LiteOn Trung Quốc
Tập đoàn LiteOn đầu tư vào Trung Quốc từ năm 1993 và trải qua 26 nămphát triển Tiền vốn đầu tư của tập đoàn LiteOn vào Trung Quốc là 30 tỷ USD.Tập đoàn LiteOn có 45 nhà máy ở Trung Quốc Có 60 nghìn người làm việc tạitập đoàn LiteOn Trung Quốc Kim ngạch ngoại tệ năm 2015 là 53 tỷ USD
Trang 172.1.3. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
80% sản phẩm trên thị trường có tỷ lệ dẫn đầu toàn cầu
2.1.4. Cơ cấu tổ chức quản lý
Hình 2.1.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty TNHH LiteOn Việt NamBan quản lý giám đốc:
Tổng giám đốc: Lãnh đạo lớn nhất là ông Pan Sheng, chịu trách nhiệmquản lý hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như là người đại diện pháp lý trongcông ty Ông cũng chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh và tráchnhiệm trước pháp luật quốc gia tại Việt Nam
Giám đốc (quản lý sản xuất): Ông MaxHuang quản lý khối sản xuất, baogồm toàn bộ 2 nhà xưởng tại khu công nghiệp Vsip, Hải Phòng Ông chịu tráchnhiệm cao nhất về năng suất và chất lượng hàng hóa đạt hiệu quả Ngoài ra, ôngcũng là người quản lý các quy định, quy trình trong sản xuất nhằm sản xuất đcthông suốt
Các bộ phận và nhà xưởng chính của Công ty
Phòng Kế toán tài chính
- Tổ chức và chịu trách nhiệm kiểm soát hoạt động tài chính và kinh tế trong công
Trang 18- Quản lý và giám sát việc sử dụng tài sản và vốn thông qya báo cáo tài chính lập
ké hoạch đầu tư sản xuất và kinh doanh
- Duy trì và đảm bảo khả năng thanh toán và các nguồn lực tài chính cho các hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong công ty
- Chịu trách nhiệm quản lý sản xuất đạt hiệu quả, chất lượng theo mục tiêu củacông ty
Bộ
phận nhân sự:
- Chịu trách nhiệm quản lý nguồn nhân lực, ban hành quy tắc nội bộ và quy địnhtheo luật quốc gia
- Sắp xếp trong nhiệm vụ an ninh, quy định cháy, tiêu chuẩn an toàn thực phẩm,
an toàn nơi làm việc
- Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất
- Nghiện cứu và phân tích đơn hàng, tìm ra phương pháp sản xuất tối
ưu nhất, đạt chất lượng
- Làm quy trình sản xuất, thiết kế chuyền, cân bằng chuyền
- Ứng dụng các chương trình nhằm tang năng suất trong sản xuất
- Tham mư, hướng dẫn cho các phòng, chức năng trong công tác
Trang 19quản lý nghiệp vụ nhằm tăng hiệu quả.
- Tham mưu cho ban giám đốc, phòng kinh doanh về thời gian chuẩn
để làm căn cứ ký hợp đồng với khách hàng
Bộ phận chuyền sản xuất
- Nơi thuejc hiện và hoàn thành các sản phẩm trực tiếo
- Sản xuất hàng hóa với chất lượng theo yêu cầu, giao hàng theo kếhoạch của công ty
- Cải thiện phương pháp sản xuất để tang năng suất lao động và giảmgiờ làm thêm
Bộ phận quản lý đơn hàng
Nhóm Nhân viên quản lý đơn hàng (Quản lý đơn hàng)
- Bao gồm 9 thành viên: Chịu trách nhiệm cho việc tìm kiếm kháchhàng tiềm năng, đẩy giá, đàm phán giá cả, tiếp xúc với khách hàng, xử lýđơn đặt hàng và đặt nguyên vật liệu cho các đơn hàng
- Giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến đơn đặt hàng của kháchhàng
- Thực hiện triển khai sản xuất, theo dõi quá trình sản xuất
- Tìm kiếm nhà cung ứng
- Đây cũng chính là một bộ phận quan trọng trong việc tạo dựng mốiliên kết với khách hàng, xây dựng uy tín cho công ty, mang lại doanh thulợi nhuận về doanh nghiệp trong việc đàm phán về giá
Ngoài ra còn có một số bộ phận và phòng ban khác có chức năng vô
Trang 20cùng quan trọng giúp cho mọi hoạt động của doanh nghiệp có thể thôngsuốt Đó là:
- Liên lạc với khách hàng và nhà cung cấp, đối phó với tất cả các vấn đề trong sảnxuất chế biến và kinh doanh chẳng hạn như chất lượng hàng hóa, thời gian giaohàng, thanh toán và khiếu nại của khách hàng
- Chịu trách nhiệm để đánh giá sản phẩm và tính toán các chi phí và lợi nhuậntrong hoạt động sản xuất kinh doanh
Bộ
phận xuất nhập khẩu
Chịu trách nhiệm nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa cho công ty, bao gồm
cả nhập khẩu nguyên liệu và các phụ kiện để sản xuất, chuẩn bị tài liệu để vậnchuyển hàng hóa
Bộ phận kế hoạch
- Làm lịch trình cho các bộ phận trên sản xuất hàng loạt
- Đảm bảo giao hàng đúng thời gian
Trang 21- Cân bằng nhu cầu và kiểm soát việc cung cấp nguyên phụ liệu cho sản xuất.
- Tạo ra các sản phẩm thực nghiệm để bộ phận IE nghiên cứu mã hàng
- Hỗ trợ chuyền sản xuất trong một số trường hợp theo yêu cầu
phận cơ điện- bảo trì
- Chuẩn bị và sắp xếp máy móc cần thiết để sản xuất
- Sửa chữa thiết bị và máy móc nếu nó có vấn đề
2.1.5. Thực trạng và kết quả hoạt động kinh doanh
Doanh thu năm 2015 tại Trung Quốc khoảng 80 tỷ USD và kim ngạchngoại tệ năm 2015 đạt 53 tỷ USD với các chi nhánh tại Tứ Xuyên Thành Đô,