1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tự chọn Hóa 9

49 411 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự chọn Hóa 9
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Xã Hội Chuyên
Chuyên ngành Hóa học 9
Thể loại Giáo án thuyết trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 756 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: - Giúp học sinh nắm vững tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ.. Tiết 3: Luyện tập tính chất hóa học của oxit – axit.. - Củng cố cách viết phương trình hóa học - Biết

Trang 1

CHỦ ĐỀ1:

CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

I MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh nắm vững tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ

- Phân biệt được các loại hợp chất vô cơ

- Biết được mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng giải bài tập hóa học

II TÀI LIỆU HỖ TRỢ:

- Sách giáo khoa Hóa học 9

- Sách bài tập Hóa học 9

- Danh mục các chủ đề tự chọn môn Hóa học 9…

III NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:

Chủ đề 1 gồm 6 tiết:

Tiết 1: Oxit Tính chất hóa học của oxit

Tiết 2: Axit Tính chất hóa học của axit

Tiết 3: Luyện tập tính chất hóa học của oxit – axit

Tiết 4: Bazơ Tính chất hóa học của bazơ

Tiết 5: Muối Tính chất hóa học của muối

Tiết 6: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ – Luyện tập

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS khắc sâu khái niệm oxit, tính chất hóa học của oxit

- Củng cố cách viết phương trình hóa học

- Biết cách giải bài tập về tính chất hóa học của oxit

II.TÀI LIỆU:

Sách giáo khoa, sách bài tập

III NỘI DUNG:

Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản: (10’)

- Nêu định nghĩa oxit?

- Phân loại?

- Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi

- Oxit có 2 loại: oxit axit, oxit

OXIT TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT.

Trang 2

- Cho ví dụ?

- Nêu tính chất hóa học của oxit axit

và oxit bazơ? (Gọi 2 HS lên bảng viết

các TCHH )

Hoạt động 2: BÀI TẬP: (30’)

BT 3: (SGK, trang 6)

- Yêu cầu HS đọc BT 3

- Lần lượt gọi 5 HS lên bảng viết

PTHH

- Nhận xét – Bổ sung

BT 5: (SGK, trang 6)

Yêu cầu HS đọc BT 5

Mỗi bàn là 1 nhóm thảo luận giải BT

5 (thời gian 3’)

- Nhận biết khí CO2 bằng cách nào?

Gọi đại diện nhóm trình bày

Nhận xét – bổ sung

BT 4: (SGK, trang 9)

- Yêu cầu HS đọc bài toán

- Gọi HS tóm tắt đề?

- Nêu hướng giải bài toán?

- Nhận xét bổ sung

bazơ

- Oxit axit: CO2 , SO2 , P2O5 …

- Oxit bazơ: Na2O , CaO, BaO…

H2O → BazơOxit bazơ + Axit → Muối + H2O Oxit bazơ → Muối

H2O → AxitOxit axit + Bazơ → Muối + H2O Oxit axit → Muối

Thảo luận nhóm nhỏ

- Dùng nước vôi trong

Giải:

- Dẫn hh khí CO2 và O2 qua bình đựng nước vôi trong, khí CO2 bị giữ lại trong bình:

0.1mol 0.1mol 0.1mol

Trang 3

Gọi 1 HS giải lên bảng HS còn lại tự

giải vào vở

Theo dỏi và hướng dẫn HS giải bài

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (5’)

- Học lại các công thức tính toán hoá học

- Giải BT 1 trang 11

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS khắc sâu khái niệm axit, tính chất hóa học của axit

- Nhận biết được axit, biết được tính chất hóa học riêng của axit sunfuric đặc

- Củng cố cách viết phương trình hóa học

- Biết cách giải bài tập về tính chất hóa học của axit

II.TÀI LIỆU:

Sách giáo khoa, sách bài tập

III NỘI DUNG:

Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản: (10’)

- Nêu định nghĩa Axit?

- Cho ví dụ?

- Có nhận xét gì về số nguyên tử hiđro

và hóa trị của gốc axit?

- Nêu tính chất hóa học của axit ? -

- Axit là hợp chất mà phân tử gồm nguyên tử H liên kết với gốc axit

Trang 4

Viết PTHH?

Hoạt động 2: Bài tập: (30’)

BT 1: Viết PTHH khi cho dd HCl lần

lượt tác dụng với:

a Magie c Kẽm oxit

b Sắt(III) hiđroxit d Nhôm oxit

- Yêu cầu các nhóm thảo luận giải BT

1 (3’)

Gọi HS trình bày, nhận xét

BT 2: Cho các chất: Cu, Na2SO3 ,

H2SO4

a.Viết các PTHH của phản ứng điều

chế SO2 từ các chất trên

b Cần điều chế n mol SO2 ,hãy chọn

chất nào để tiết kiệm được H2SO4

BT 3: Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ

đựng 1 trong những chất rắn sau: CuO,

BaCl2 , Na2CO3 Hãy chọn 1 thuốc

thử để có thể nhận biết được cả 3 chất

trên Giải thích và viết PTHH

Thảo luận giải BT 3 (3’)

BT 6: (SGK,trang 19)

- Yêu cầu HS đọc bài tập

- Tóm tắt đề?

- Nêu hướng giải BT6?

Axit làm quì tím hóa đỏ

Na2SO4 thì tiết kiệm được axit hơn

- Dùng H2SO4 để nhận biết 3 chất trên Lấy mỗi lọ 1 ít làm mẩu thử:

- Lần lượt nhỏ vài giọt dd H2SO4

vào 3 mẩu thử trên:

+ Lọ xuất hiện kết tủa trắng là BaCl2

BaCl2 + H2SO4→ BaSO4 + HCl+ Lọ có khí thoát ra la øNa2CO3

Trang 5

- GV bổ sung và gọi HS giải.

- Nhấn mạnh cách giải BT

BT 7: (SGK, trang 19)

Hướng dẫn HS lớp nâng cao giải

Số mol H2: n = 22V.4 = 322.36.4 =

0.15 molKhối lượng Fe:

M = n M = 0.15*56 = 8.4 gNồng độ mol HCl:

- Khối lượng chất tan H2SO4

- Khối lượng dung dịch H2SO4

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (5’)

- Xem lại các công thức tính toán

- Giải các Bt 4.5, 4.6 SBT trang 7

I MỤC TIÊU:

- Nhằm củng cố lại tính chất hóa học của 2 loại hợp chất oxit và axit

- Củng cố cách viết phương trình hóa học

- Vận dụng giải bài tập theo phương trình hóa học

II.TÀI LIỆU:

Sách giáo khoa, sách bài tập

III NỘI DUNG:

LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA

OXIT – AXIT.

Trang 6

Hoạt động 1: Bài tập: (30’)

Bài tập 2 3 (SBT, trang 4)

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề

- Cho HS thảo luận nhóm nhỏ (3’) ,

sau đó gọi các em lên giải trên bảng

lớp

- Yêu cầu các nhóm quan sát và nhận

xét

- GV tổng kết

Bài tập 3 : (SGK, trang 19)

- Gọi HS đọc đề

Chia lớp làm 3 nhóm thảo luận (3’):

Bài tập 5: (SGK, trang 21)

- Gọi HS đọc bài tập

- Cho HS làm việc cá nhân ; Gọi 5

HS mỗi HS 2 PTHH giải trên bảng

Hoạt động 2: Bài toán: (10’)

(Dành cho HS lớp nâng cao)

BT: Hòa tan 3,1g Na2O vào nước để

được 2 lit dung dịch

(5) CaO +2HCl → CaCl2 + H2O

- Đọc đề bài

Nhóm thảo luận và trình bày:

a Dùng dd BaCl2 nhận ra H2SO4

BaCl2 + H2SO4→ BaSO4 + 2HClHiện tượng: kết tủa trắng

b Dùng dd BaCl2 nhận ra Na2SO4:

Na2SO4 + BaCL2→BaSO4 + 2NaCl

c Dùng quỳ tím:

H2SO4 làm quỳ tím hóa đỏ

Đọc bài tập

(7) H2SO3 + 2NaOH → Na2SO3 + 2H2O

(8) Na2SO3 + H2SO4 →Na2SO4 + SO2 +

H2O(9) H2SO4 + 2NaOH →Na2SO4 + H2O (10) Na2SO4 + BaCl2→ BaSO4 +

2NaCl

Trang 7

a Cho biết nồng độ mol của dd thu

được

b Muốn trung hòa dd trên cần bao

nhiêu gam dd H2SO4 20%

Yêu cầu HS đọc BT

- Tóm tắt đề và nêu hướng giải

Nhận xét – Bổ sung

a Nồng độ mol:

CM = V n = 02,1 = 0,05 M

b 2NaOH + H2SO4→ Na2SO4 +

2H2O 0,1mol 0,05mol

Khối lượng H2SO4:

mH 2 SO 4 = n*M =0,05*98= 4,9 gKhối lượng dd H2SO4:

mdd= 4.920*100 = 24.5 g

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (5’)

- Giải các BT 1, 5.2, 5.3 SBT trang 7

- Chuẩn bị bài : Tính chất hóa học của bazơ.

I MỤC TIÊU:

- Củng cố cho Hs những baơ tan , không tan

- Giúp HS nắm vững tính chất hóa học của bazơ

- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình hóa học

II.TÀI LIỆU:

Sách giáo khoa, sách bài tập

III NỘI DUNG:

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ.

Trang 8

HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ BỔ SUNG Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản: (10’)

Đặt câu hỏi và gọi cá nhân HS trả lời,

nhằm kiểm tra kiến thức của HS, nhận

xét và ghi điểm cho từng cá nhân HS

- Định nghĩa bazơ?

- Cho ví dụ?

- Gọi tên?

- Phân loại bazơ? Cho ví dụ?

Lưu ý HS nhớ những bazơ tan thường

gặp: NaOH, KOH, Ca(OH)2 , Ba(OH)2

- Tính chất hóa học của bazơ?

- Viết PTHH minh hoạ

Hoạt động 2: Bài tập: (30’)

Bài tập 1: Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ

đựng một chất rắn sau: Cu(OH)2 ,

Ba(OH)2 ,NaOH .Chọn cách thử đơn

giản nhất trong các chất sau để phân

biệt 3 chất trên

A HCl C CaO

B H2SO4 D P2O5

Bài tập 2: Cho những bazơ sau: KOH,

Ca(OH)2 , Zn(OH)2 , Cu(OH)2 ,

Al(OH)2 ,Fe(OH)3 Dãy các oxit bazơ

nào sau đây tương ứng với các bazơ

+ Làm đổi màu chất chỉ thị màu:

Quỳ tím → xanh; phenol phtalein

không màu thành đỏ

+ Tác dụng với oxit axit

+ Tác dụng với axit

+ Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ

Đọc BTNhóm thảo luận giải BT

Đại diện trình bày:

Bài tập 1:

Chọn B

Cu(OH)2 tan tạo dd màu xanhBa(OH)2 tạo kết tủa trắngCòn lại là NaOH

Viết PTHH minh hoạ

Bài tập 2:

C

Trang 9

C K2O, CaO, ZnO, CuO, Al2O3 , Fe2O3.

D Kết quả khác

Gọi HS đọc 2 bài tập ,Chia lớp làm 4

nhóm: nhóm 1,3 Giải BT 1, nhóm 2, 4

giải Bt 2 Các nhóm thảo luận (3’)

Nhận xét

Bài tập 3: Cho 38,25g BaO tác dụng

hoàn toàn với 100g dd H2SO4 Tính

nồng độ % của dd H2SO4 và khối lượng

kết tủa thu được sau phản ứng

- Yêu cầu HS đọc bài tập

- Tóm tắt đề? Nêu hướng giải?

- Nhận xét,bổ sung

- Gọi HS giải

Bài tập 4: (SGK trang 25)

(Dành cho HS lớp nâng cao)

- Gọi HS đọc bài tập

- Nêu hướng giải

- Nhận xét và bổ sung

- Giao về nhà giải

Bài tập 3:

Giải:

BaO + H2SO4 → BaSO4 ↓ + H2O 0.25 0.25 0.25

Số mol BaO:

n = 38153,25 = 0.25 molC% = 0.25*10098*100 =24.5 g

mBaSO 4 = 0.25*233 = 58.25 g

Đọc BT

Nêu hướng giải:

a.Tính số mol Na2O , lập tỉ lệ mol tìm số mol bazơ Tính CM

b Từ số mol bazơ , viết pthh :NaOH + H2SO4

Lập tỉ lệ mol tìm số mol H2SO4.Từ số mol H2SO4 tính khối lượng

Từ Khối lượng và C% tính khối lượng ddH2SO4

Từ mdd H2SO4 và D , tính thể tích( V=

D

m dd

)

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (5’)

- Giải BT 5 SGK trang 25 và BT 4 SGK trang 27

- Chuẩn bị bài Tính chất hóa học của muối.

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS khắc sâu khái niệm muối, tính chất hóa học của muối

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI

Trang 10

- Củng cố cách viết phương trình hóa học

- Biết cách vận dụng TCHH giải bài tập

II.TÀI LIỆU:

- Sách giáo khoa, sách bài tập

III NỘI DUNG:

Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản:

(10’)

- Nêu định nghĩa muối?

- Phân loại?

- Cho ví dụ? Gọi tên?

- Nêu tính chất hóa học của muối?

- Viết PTHH?

- Nhận xét?

Hoạt động 2: BÀI TẬP: (30’)

Bài tập 1: Những thí nghiệm nào

sau đây sẽ tạo ra chất kết tủa khi

Bài tập 2: Muối nào sau đây có

thể điều chế bằng phản ứng của

kim loại với dd axit H2SO4 loãng:

HS viết PTHH

HS đọc đề bài

Tham khảo bảng tính tan của các axit, bazơ, muối ở SGK trang 170

Các nhóm thảo luận và trình bày hướng giải

Bài tập 2:

A Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 ↑

Trang 11

* Chia lớp làm 2 dãy : Dãy A Mỗi

bàn là 1 nhóm thảo luận giải BT 1

Dãy B nỗi bàn là 1 nhóm giải BT 2

Đại diện nhóm trình bày

Nhận xét

Bài tập 3:

Nhận biết 3 dd muối: CuSO4 ,

AgNO3, NaCl bằng những dd có sẳn

trong phòng thí nghiệm Viết

PTHH?

Yêu cầu HS thảo luận giải BT 3

Bài tập 4:

Trong phòng thí nghiệm có thể

dùng những muối KClO3 hoặc

KNO3 để điều chế khí oxi bằng

phản ứng phân hủy

a Viết các PTHH xảy ra

b Nếu dùng 0.1mol mỗi chất thì

thể tích khí oxi thu được có khác

nhau không? Hãy tính thể tích

khí oxi thu được?

c Cần điều chế 1.12 lít khí oxi, hãy

tính khối lượng mỗi chất cần dùng

(Biết các thể tích khí cho ở đktc)

Bài tập 3:

Hs thảo luận nhóm và trình bày:

- Dùng dd NaOH nhận biết CuSO4, hiện tượng: kết tủa màu xanh

CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 ↓+

Na2SO4

- Dùng dd NaCl nhận ra AgNO3

→ kết tủa trắng.

AgNO3+NaCl→AgCl ↓ + NaNO3

- Còn lại là NaCl

Bài tập 4:

- HS đọc BT

- Tóm tắt đề

- Nêu hướng giải và giải:

a 2KClO3 → 2KCl + 3O2 ↑(1) 2mol 3mol

0.1mol 0.15mol

2KNO3 → 2KNO2 + O2 ↑

(2) 2mol 1mol 0.1mol 0.05mol

Do số mol O2 ở 2 PTHH khác nhau nên thể tích khí O2 thu được là khác nhau:

VO 2 (1) = 0.15*22.4 = 3.36 l

VO 2 (2) = 0.05*22.4 = 1.12l

b Số mol khí oxi: 0.05 mol

2KClO3 → 2KCl + 3O2 ↑(1) 2mol 3mol 0.033mol 0.05mol

mKClO3=0.033*122.5 =4.075g

mKNO 3 = 0.1*101 = 10.1g

Trang 12

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (5’)

Xem lại TCHH của các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối

Giải các BT nếu có khó khăn thì nêu ra và cùng nhau giải quyết

Chuẩn bị bài tiếp theo là : Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.

I MỤC TIÊU:

- Củng cố kiến thức cơ bản về oxit, axit, bazơ, muối

- Thiết lập được chuỗi chuyển đổi hóa học giữa các loại hợp chất vô cơ

- Củng cố cách viết phương trình hóa học

- Biết cách giải bài tập định tính và định lượng

II.TÀI LIỆU:

Sách giáo khoa, sách bài tập

III NỘI DUNG:

Hoạt động 1: KIẾN THỨC CƠ

BẢN: (10’)

Giữa oxit, axit, bazơ, muối có mối

quan hệ qua lại với nhau

Yêu cầu HS xem sơ đồ mối quan hệ

trang 40 SGK

Yêu cầu HS cho ví dụ minh họa cho

mỗi sự chuyển đổi trong sơ đồ

Yêu cầu HS viết PTHH

Hoạt động 2: BÀI TẬP: (30’)

Bài tập 1:

Có những chất sau: Na2O, Na,

NaOH, Na2SO4 , Na2CO3 , NaCl

a.Dựa vào mối quan hệ giữa các

chất hãy sắp xếp các chất trên

thành một dãy biến hóa

b.Viết các PTHH cho mỗi dãy biến

hóa trên

Bài tập 2:

Quan sát sơ đồ

Các nhóm thảo luận và nêu ví dụ

Đại diện nhóm viết PTHH

Đọc bài tập 1

2 bạn là 1 nhóm thảo luận giải BT trên

Na2SO4 +BaCl2→ BaSO4 +2NaCl.

MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP

CHẤT CHẤT VÔ CƠ.

Trang 13

Viết các PTHH sau:

Cho 6.5g kẽm tác dụng với dd

H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

0.1mol 0.1mol 0.1mol

nH 2 = 2.24:22.4 = 0.1 molKhối lượng muối sau phản ứng:

m = n M =0.1 161 = 16.1gKhối lượng dd H2SO4:

mct = 9.8g C% = 20%

mdd = mct.100% : C%

= 9.8 100 :20 = 49g

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

Ôn lại kiến thức toàn chương sang chủ đề mới: KIM LOẠI

CHỦ ĐỀ1:

KIM LOẠI

KIM LOẠI

Trang 14

Sách giáo khoa, sách bài tập, Sách tham khảo.

III NỘI DUNG:

Hoạt động 1: Phân biệt kim loại và

phi kim: (20’)

- Ở chương 1 các em đã phân biệt

được 2 loại oxit Em hãy kể tên 2

loại oxit trên?

- Vậy em hãy nêu 1 vài VD về 2

loại oxit trên?

- Ở bài TCHH của axit: Tính chất

nào liên quan đến kim loại? Viết

PTHH minh hoạ?

- Những kim loại nào tác dụng với

axit loãng?

- Nêu khái niệm về hợp chất muối?

- Cho 1 vài VD công thức muối?

- TCHH nào của kim loại liên quan

đến muối? Cho VD?

- Giữa 2 kim loại Fe và Cu kim loại

nào HĐHH mạnh hơn?

- Em hãy cho 1 vài VD về KL và

PK?

 GV tổng kết mức độ hoạt động

của KL (mạnh, yếu)

Hoạt động 2: Bài tập về kim loại

và phi kim: (20’)

Bài tập 1: Những dãy chất nào sau

đây đều là kim loại:

A Cu, Si, Zn, Fe

B C, Ca, S, Mg

C Na, Fe, Pb, W

D Cr, Na, K, S

Bài tập 2: Những dãy chất nào sau

- Cá nhân trả lời:

+ Oxit KL= KL + oxi: CuO, ZnO,

- KL hoạt động: (Mg, Fe, Zn,…)

- Muối = KL + gốc axit

- CuSO4, K2SO3, NaCl, Al2(SO4)3…

- Muối + KLmuối mới+ KL mới

Trang 15

đây đều là phi kim:

A P, Mn, F, C

B Cr, Hg, P, Pb

C F, Cl, Br, S

D Ca, C, Na, K

Bài tập 3: Em hãy viết công thức

bazơ và axit tương ứng của các oxit

sau: CO2, CaO, FeO, SO2, Li2O,

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

Phân biết KL, PK dựa vào cấu tạo

Đối với KL đa số được kí hiệu dưới dạng nguyên tử – Nguyên tử cũng chính là phân tử.Đối với PK: Ở trạng thái rắn, lỏng, khí thì thường kí hiệu dưới dạng phân tử (Đối với chất khí, lỏng chỉ số thường là 2)

Sách giáo khoa

III NỘI DUNG:

Hoạt động 1: Tóm tắc LT: (5’)

KL có những TCHH nào? Viết

PTHH minh hoạ?

Hoạt động 2: Bài tập: (35’)

Bài tập 2: (Trang 51 SGK):

Trang 16

e …… + S  K2S

Bài tập 3: (Trang 51SGK)

- Yêu cầu HS đọc đề?

- Nhóm tổ thảo luận?

- Mỗi nhóm trình bày 1 PTHH?

- Nhóm khác nhận xét?

Bài tập 4: (Trang 51 SGK)

- GV viết sơ đồ lên bảng:

- Nhóm thảo luận và trình bày kết

quả lên bảng?

- Cho nhóm khác nhận xét?

Bài tập 5: (Trang 51 SGK)

- Yêu cầu HS đọc đề?

- Suy nghĩ trong 1 phút, yêu cầu 3

em lên bảng viết 3 PTHH và nêu

hiện tượng ?

- Cá nhân đọc đề

- Nhóm tổ thảo luận

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (5’)

- Làm BT 6: Hướng dẫn B1: Viết PTHH

B2: Tình mCuSO 4  nCuSO 4

B3: mZnSO 4  C%

I MỤC TIÊU:

- Cũng cố kiến thức về TCHH của nhôm: Al có TCHH khác với TCHH chung của KL

- Thưc hiện chuổi chuyển đổi của Al

- Giải BT về Al

II.TÀI LIỆU:

Sách giáo khoa, sách bài tập

III NỘI DUNG:

NHÔM

Trang 17

HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ BỔ SUNG

Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản:

(7’)

Yêu cầu HS nhắc lại TCHH của

Al?

Hoạt động 2: BÀI TẬP: (35’)

Bài tập 1: Dụng cụ làm bằng chất

nào sau đây không nên dùng để

chứa dung dịch kiềm:

A Cu B Fe C Ag D Al

Bài tập 2: Thực hiện chuổi chuyển

đổi sau: Al Al2O3 Al2(SO4)3

Al(OH)3AlCl3

Bài tập 3: Bỏ miếng nhôm vào dd

HCl dư thu được 3,36 l khí hiđro

Tính khối lượng Al tham gia phản

ứng

HD: Số mol H2 nAl  mAl

Bài tập 4: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 g

nhôm Tính khối lượng nhôm oxit

tạo thành và thể tích khí oxi cần

- Thảo luận nhóm lớn

- Trình bày kết quả

1 4Al + 3O2  2Al2O3

2 Al2O3+ 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2O

3 Al2(SO4)3 + 6NaOH  2Al(OH)3 + 3Na2SO4

4 Al(OH)3+3HCl  AlCl3+ 3H2OĐọc và tóm đề:

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (3’)

Xem trước tiết sau: Bài sắt (chú ý hoá trị của sắt khi tác dụng với PK và dd muối)

Trang 18

Sách giáo khoa.

III NỘI DUNG:

Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản:

(5’)

Nêu TCHH của Fe, viết PTHH

minh hoạ?

Hoạt động 2: Bài tập: (36’)

Bài tập 1: Ngâm 1 lá sắt sạch

trong dd CuSO4 Câu trả lời nào sau

đây là đúng nhất

A Không có hiện tượng gì xảy ra

B Đồng được giải phóng nhưng sắt

không biến đổi

C Sắt bị hoà tan 1 phần và đồng

được giải phóng

D Không có chất nào mới được

sinh ra chỉ có sắt bị hoà tan

Bài tầp 2: Thực hiện chuyển đổi

sau: Fe  FeCl2  Fe(OH)2  FeO

 FeSO4

Bài tập 3: Tính khối lượng dung

dịch HCl 20% cần dùng để tác dụng

hết 8,4 g Fe

Cá nhân trả lời: Fe tác dụng với

PK, axit, muối KL HĐHH yếu

Sau 1 phúc suy nghĩ cá nhân trả lời: Câu C đúng

- Thảo luận nhóm lớn

- Trình bày kết quả

- Nhóm khác nhận xét

Fe   →Cl2 FeCl2 HCl → Fe(OH)2   →T o FeO

 →

H2SO4 FeSO4 Đọc và tóm tắt đề:

Trang 19

Bài tập 4: Sắt tác dụng được với

chất nào sau đây:

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (4’)

- Nhôm và sắt có TCHH giống và khác nhau như thế nào?

Trả lời:Nhôm và sắt có TCHH giống nhau (TCHH chung của KL).Nhôm có TCHH khác sắt là tác dụng với dd kiềm

- Tiết sau tìm hiểu: Luyện tập Al, Fe

I MỤC TIÊU:

- Củng cố kiến thức đã học về kim loại

- Vận dụng giải bài tập định tính và định lượng

II.TÀI LIỆU:

Sách giáo khoa, sách bài tập

III NỘI DUNG:

Hoạt động 1: KIẾN THỨC CƠ

BẢN: (10’)

- Trình bày tính chất hóa học của

kim loại?

- Viết PTHH?

- Nêu các nguyên tố hóa học có

trong dãy hoạt động hóa học của

kim loại? Ý nghĩa?

- Nêu TCHH của kim loại

- Lên bảng viết PTHH minh hoạ

K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu,

Ag, Au

- HS nhắc lại ý nghĩa

LUYỆN TẬP.

Trang 20

- Phân biệt TCHH của nhôm và

sắt?

Hoạt động 2: BÀI TẬP: (30’)

BT 1:Viết PTHH điều chế Fe(OH)2

từ FeO, FeCl2, FeSO4

BT 2: Có 3 kim loại: Al, Ag, Fe hãy

nêu phương pháp hóa học để nhận

biết từng kim loại trên?

BT 3: Cho 10.5g hỗn hợp 2 kim loại

Cu, Zn vào dd H2SO4 loãng, dư

người ta thu được 2.24l khí (đktc)

a Viết PTHH?

b Tính khối lượng chất rắn còn lại

sau phản ứng?

Yêu cầu các nhóm thảo luận tóm

tắt đề nêu hướng giải và giải BT 3

- Al tác dụng với dd kiềm sắt thì không

- Nhóm 1,2 thảo luận giải BT 1

- Nhóm 3,4 thảo luận giải BT 2

- Đại diện các nhóm trình bày:

BT 1:

FeO + HCl  Fe(OH)2 + H2OFeCl2 + NaOH  Fe(OH)2 + NaCl

BT 2: Dựa vào tính chất khác

nhau giữa 2 kim loại để nhận biết

m = n.M= 0.1 65 = 6.5gKhối lượng Cu:

m = mhh - mZn = 10.5 - 6.5 = 4g

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học lại tính chất hóa học của kim loại Dãy hoạt động hóa học của kim loại, ý nghĩa

- Xem lại hóa trị và nguyên tử khối của các nguyên tố

- Xem lại kiến thức đã học từ đầu năm đến nay, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

I MỤC TIÊU:

- Kiểm tra lại các kiến thức cơ bản về oxit, axit, bazơ, muối, kim loại

- Vận dụng tính chất hóa học của các chất để viết PTHH

- Trình bày nội dung đã học theo yêu cầu của GV

KIỂM TRA VIẾT.

Trang 21

II.TÀI LIỆU:

- Sách giáo khoa, sách bài tập

- Soạn đề,photo đề

III NỘI DUNG:

ĐỀ KIỂM TRA:

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3đ)

A Hãy khoanh tròn vào 1 trong các chữ A, B, C, D đứng trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Hãy chỉ ra phản ứng hoá học viết sai:

A BaCl2 + H2SO4→ BaSO4↓ + 2HCl

B 2KOH + CuCl2 → Cu(OH)2 ↓ + 2KCl

C BaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Ba(NO3)2

D CuCl2 + K2SO4 → 2KCl + CuSO4

Câu 2: Để loại bỏ khí CO 2 có lẫn trong hỗn hợp (O2, CO2) Người ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch chứa:

Câu 3: Cặp chất nào sau đây tồn tại được trong một dung dịch:

A KCl và NaNO3 B KOH và HCl

C HCl và AgNO3 D.NaHCO3 và HCl

Câu 4: Dãy chất nào sau đây đều bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxit kim loại và nước:

A Fe(OH)2, NaOH, Cu(OH)2 B Cu(OH)2, KOH, Zn(OH)2

C Zn(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3 D Ba(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3

Câu 5: Cần nung bao nhiêu gam CaCO3 để điều chế được 11,2 lit CO2 (đktc):

A 25g B 50g C 100g D Một kết quả khác

Câu 6: Để tăng năng suất cây trồng, người nông dân nên mua loại phân đạm nào trong các

loại phân đạm sau đây:

A Amoni sunfat (NH4)2SO4 B Amoni nitrat NH4NO3

C Canxi nitrat Ca(NO3)2 D Urê CO(NH2)2

Câu 7: Ngâm một lá đồng sạch trong dung dịch bạc nitrat Câu trả lời nào sau đây là đúng:

A Bạc được giải phóng, nhưng đồng không biến đổi

B Đồng bị hoà tan một phần, bạc được giải phóng

C Không có hiện tượng gì xảy ra

D Tạo ra kim loại mới là bạc và đồng (I) nitrat

Câu 8: Dùng thuốc thử nào để nhận biết các chất chứa trong các ống nghiệm bị mất nhãn

sau: H2SO4 , NaOH, NaCl, NaNO3

A Dùng phenolphtalein và dung dịch AgNO3

B Dùng quỳ tím và dung dịch AgNO3

C Dùngquỳ tím và dung dịch BaCl2

D Chỉ dùng quỳ tím

Câu 9: Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển thành màu……

Trang 22

B Tím D Vàng

Câu 10: Nhận biết các chất rắn màu trắng: CaO, Na2O và P2O5 có thể dùng các cách sau:

A Hòa tan vào nước và dùng quỳ tím

B Hòa tan vào nước và dùng khí CO2

C Dùng dung dịch HCl

D Hòa tan vào nước, dùng khí CO2 và quỳ tím

Câu 11: Dụng cụ nào sau đây không nên dùng để chứa dd kiềm:

Câu 12: Cho 8.96 g mạt sắt vào 50 ml dd HCl Phản ứng xong thu được 3.36 lít khí (đktc)

Nồng độ mol của dd HCl đã dùng là bao nhiêu?

II TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN: (7 đ)

Câu 1: (3đ) Viết các PTHH thực hiện chuỗi biến hóa sau:

MnO2 → Cl2 → FeCl3 → NaCl → Cl2 → CuCl2 → AgCl

Câu 2: (1,5đ) Hãy nhận biết 4 lọ mất nhãn đựng 4 chất rắn sau: CaCO3, BaSO4, ZnSO4 , NaCl Bằng phương pháp hoá học?

Câu 3: (2.5đ)Cho một dung dịch chứa 20 g NaOH tác dụng với dung dịch H2SO4 dư

a Viết phương trình hoá học xảy ra?

b Tính khối lượng muối tạo thành?

c Cho cùng lượng NaOH trên vào dung dịch chứa 29,4 g H2SO4 Thử dung dịch sau phản ứng bằng giấy quì Hãy cho biết giấy quì chuyển sang màu gì? Giải thích ?

Cho biết: Na = 23; O = 16; S = 32, H = 1; Ca = 40; C = 12

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

Học bài, giải lại các bài tập, chuẩn bị thi HK I

- Thực hiện được những chuyển đổi của phi kim

TÍNH CHẤT CỦA PHI KIM.

Trang 23

II.TÀI LIỆU:

Sách giáo khoa, sách bài tập

III NỘI DUNG:

Hoạt động 1: KIẾN THỨC CƠ

BẢN: (10’)

- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất hóa

học của phi kim?

- Viết phương trình minh hoạ?

Hoạt động 2: BÀI TẬP: (30’)

Đồng có thể tác dụng được với

những chất nào trong các chất sau:

a Khí Cl2

b Dd HCl đặc nóng

c Dd HCl nguội

d a, b, c đều được

Chia lớp làm 2 dãy: 2 nhóm ở

dãy A thảo luận giải BT 1, 2 nhóm

ở giải B giải BT 2, thời gian 3’

Gọi đại diện các nhóm trình bày

TCHH của phi kim:

- Tác dụng với kim loại:

Đọc đề bài

Các nhóm thảo luận giải

Đại diện trình bày:

Bài tập 1:

Câu c: phản ứng không xảy ra.Vì:

Sản phẩm không thoả mãn đk phản ứng trao đổi : Không có chất kết tủa, chất bay hơi, nước

Bài tập 2:

Câu a đúng PTHH:

Ca(ClO)2 + 2H2O Khí thoát ra là O2

Trang 24

b O2

c H2S, O2

d CO2, O2

Yêu cầu các cá nhân HS suy nghĩ

và giải BT trên trong thời gian 2’

Bài tập 4:

Cho sơ đồ chuyển đổi sau:

Phi kim   → )1 oxit axit   → )2 oxit axit

 →

 )3 axit   → )4 muối sunfat tan   → )5

muối sunfat không tan

a Tìm công thức hóa học thích hợp

b Viết các phương trình hóa học

Yêu cầu các nhóm thảo luận giải

IV HUONG DAN VE NHA:

- Giải lại các bài tập đã giải

- Học lại TCHH của Clo, chuẩ bị bài tập bài clo

Sách giáo khoa, sách bài tập

III NỘI DUNG:

Hoạt động 1: KIẾN THỨC CƠ

BẢN: (10’)

- Trình bày TCHH của Clo? Viết

PTHH minh họa?

- Clo có những tính chất hóa học

đặc biệt là gì?

Ngày đăng: 09/10/2013, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Lần lượt gọi 5 HS lên bảng viết PTHH. - Tự chọn Hóa 9
n lượt gọi 5 HS lên bảng viết PTHH (Trang 2)
Gọi 1 HS giải lên bảng HS còn lại tự giải vào vở. - Tự chọn Hóa 9
i 1 HS giải lên bảng HS còn lại tự giải vào vở (Trang 3)
Tham khảo bảng tính tan của các axit, bazơ, muối ở SGK trang 170. Các nhóm thảo luận và trình bày  hướng giải. - Tự chọn Hóa 9
ham khảo bảng tính tan của các axit, bazơ, muối ở SGK trang 170. Các nhóm thảo luận và trình bày hướng giải (Trang 10)
- Lên bảng viết PTHH minh hoạ. K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu,  Ag, Au. - Tự chọn Hóa 9
n bảng viết PTHH minh hoạ. K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au (Trang 19)
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHAØ: (4’) - Tự chọn Hóa 9
4 ’) (Trang 19)
- Nêu các dạng thù hình của cacbon? - Tự chọn Hóa 9
u các dạng thù hình của cacbon? (Trang 26)
- Hình thành và rèn luyện kĩ năng giải bài tậpxác định CTPT của HCHC. - Hình thành thái độ tự tin, chính xác khi giải BTHH. - Tự chọn Hóa 9
Hình th ành và rèn luyện kĩ năng giải bài tậpxác định CTPT của HCHC. - Hình thành thái độ tự tin, chính xác khi giải BTHH (Trang 37)
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHAØ: - Tự chọn Hóa 9
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHAØ: (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w