Bài mới: a, Hoạt động1: Giới thiệu hai đường thẳng song song : - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và yêu cầu HS nêu tên hình.. - GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối diện AB và DC về
Trang 1TUẦN 9
Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010
THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật
- Luôn ý thức trò chuyện thân mật, tình cảm với mọi người trong mọi tình huống
II Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ
III, Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài Đôi giày ba
ta màu xanh và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- 1 HS đọc toàn bài và nêu nội dung chính
+GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Bài mới:
a, Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt HS
đọc ) GV sữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu
b.Hoạt động2 Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu hỏi:
+ Cương xin mẹ đi học nghề gì?
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?
+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
- Gọi HS đọc bài Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi 4,
SGK
+ Nội dung chính của bài là gì?
c.Hoạt động3 Luyện đọc diễn cảm.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn sau: “Cương
thấy nghèn nghẹn … khi đất cây bông”
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
3 Củng cố- dặn dò:
+ Câu chuyện của Cương có ý nghĩa gì?
- Dặn về nhà học bài, luôn có ý thức trò chuyện thân mật,
tình cảm của mọi người xem trước bài Điều ước của vua
Mi-đát
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm
- HS đọc tiếp nối nhau theo trình tự
+ Đoạn 1: Từ ngày phải … sống
+ Đoạn 2: mẹ Cương … cây bông
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc, cả lớp theo dõi, trao đổi
- ND: Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì em cho
rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phục được mẹ.
- Luyện đọc diễn cảm
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 3 đến 5 HS tham gia thi đọc
Trang 2
Toán: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I Mục tiêu:
- HS nhận biết đuợc hai đường thẳng song song
- Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ gặp nhau
- Rèn kĩ năng về đo cho hs.
- Vận dụng kiến thưc vưa Đôc được
II Đồ dùng dạy học:
GV: Thước thẳng và ê ke.
III.Các hoạt động-dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
tiết 41
+GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Bài mới:
a, Hoạt động1: Giới thiệu hai đường thẳng song song :
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và yêu cầu HS nêu
tên hình
- GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối diện AB và DC
về hai phía và nêu: Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình
chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng song song với
nhau
- Yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh đối còn lại của hình chữ
nhật là AD và BC
+ Kéo dài hai cạnh AC và BD của hình chữ nhật ABCD
chúng ta có được hai đường thẳng song song không ?
- GV nêu: Hai đường thẳng song song với nhau không bao
giờ cắt nhau
- Yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập, quan sát lớp học để
tìm hai đường thẳng song song có trong thực tế cuộc sống
- GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng song song (chú ý ước
lượng để hai đường thẳng không cắt nhau là được)
b, Hoạt động2: Thực hành :
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó chỉ cho HS
thấy rõ hai cạnh AB và DC là một cặp cạnh song song với
nhau
+ Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình chữ nhật ABCD còn
có cặp cạnh nào song song với nhau ?
- GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu cầu HS tìm các
cặp cạnh song song với nhau có trong hình vuông MNPQ
- GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
- GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu các cạnh song
song với cạnh BE
- HS quan sát kĩ các hình trong bài
+ Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào song song với
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi đểnhận xét bài làm của bạn
- Hình chữ nhật ABCD
- HS theo dõi thao tác của GV
- Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình chữ nhậtABCD chúng ta cũng được hai đường thẳng songsong
- HS nghe giảng
-Ví dụ: 2 mép đối diện của quyển sách hình chữnhật, 2 cạnh đối diện của bảng đen, của cửa sổ,cửa chính, khung ảnh,
-HS vẽ hai đường thẳng song song
Bài 1
-Quan sát hình
-Cạnh AD và BC song song với nhau
- Cạnh MN song song với QP, cạnh MQ songsong với NP
Bài 2:
- 1 HS đọc
- Các cạnh song song với BE là AG,CD
Trang 3nhau ?
+ Trong hình EDIHG có các cặp cạnh nào song song với
nhau ?
- GV vẽ thêm một số hình khác và yêu cầu HS tìm các cặp
cạnh song song
3.Củng cố - 2 HS lên, vẽ 2 đường thẳng song song
+ Hai đường thẳng song song với nhau có cắt nhau không?
- GV tổng kết giờ học
4.Dặn dò:
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
Bài 3:
- Đọc đề bài và quan sát hình
- Cạnh MN song song với cạnh QP
- Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh DG songsong với IH
- 2 HS lên bảng vẽ hình
- Hai đường thẳng song song với nhau không baogiờ cắt nhau
ĐẠO ĐỨC: TIẾT KIỆM THỜI GIỜ
I.Mục tiêu:
- Học xong bài này, HS có khả năng hiểu được:
+ Thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm
+ Cách tiết kiệm thời giờ
+ Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
+ Rèn kĩ năng biết tiết kiệm sách vở, ĐDHT
+ GD hs có ý thức rèn luyện đạo đức
II.Đồ dùng dạy học:
HS: Vbt
III.Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiết kiệm tiền của”
+GV nhận xét
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Kể chuyện “Một phút” –trong SGK/14-15
- GV kể chuyện kết hợp với việc đóng vai minh họa của một số
HS
- GV cho HS thảo luận theo 3 câu hỏi trong SGK/15
+ Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ như thế nào?
+ Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a trong cuộc thi trượt tuyết?
+ Sau chuyện đó, Mi-chi-a đã hiểu ra điều gì?
- GV kết luận: Mỗi phút điều đáng quý Chúng ta phải tiết kiệm
thời giờ
b/Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGK/16)
- GV chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về
một tình huống
Nhóm 1: Điều gì sẽ xảy ra nếu HS đến phòng thi bị muộn.
Nhóm 2: Nếu hành khách đến muộn giờ tàu, máy bay thì điều gì sẽ
xảy ra?
Nhóm 3: Điều gì sẽ xảy ra nếu người bệnh được đưa đến bệnh
viện cấp cứu chậm?
- Một số HS thực hiện
- HS lắng nghe và xem bạn đóng vai
- HS thảo luận
- Đại diện lớp trả lời
-Cả lớp trao đổi, thảo luận và giải thích
Trang 4c/Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 3-SGK)
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 3
- Em hãy cùng các bạn trong nhóm trao đổi và bày tỏ thái độ về
các ý kiến sau (Tán thành, phân vân hoặc không tán thành) :
a/ Thời giờ là quý nhất
b/ Thời giờ là thứ ai cũng có, chẳng mất tiền mua nên không cần
tiết kiệm
c/ Tiết kiệm thời giờ là học suốt ngày, không làm việc gì khác
d/ Tiết kiệm thời giờ là tranh thủ làm nhiều việc trong cùng 1 lúc
- GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của mình
- GV kết luận:
+ Ý kiến a là đúng
+ Các ý kiến b, c, d là sai
- GV yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ
3 Củng cố - Dặn dò:
- Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản thân
- Lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân (Bài tập 4- SGK/16)
+ Em đã biết tiết kiệm thời giờ chưa? Hãy trao đổi với bạn bên
cạnh 1 số việc cụ thể mà em đã làm để tiết kiệm thời giờ
Chuẩn bị bài sau
- HS bày tỏ thái độ đánh giá theo cácphiếu màu theo quy ước như ở hoạt động
3 tiết 1- bài 3
- 2 HS đọc
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010
Chính tả (nghe –viết): THỢ RÈN
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng chính tả bài “thợ rèn”
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n
- Rèn chữ viết đẹp, giữ vở sạch cho hs.
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp
- Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
III Hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp
+GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc bài thơ
+ Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ rèn rất vất
vả?
+ Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn?
+ Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn?
- Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ khó, dễ lẫn khi viết
- HS thực hiện theo yêu cầu điện thoại, yên ổn, bayliệng, điên điển, chim yến, biêng biếc,…
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- Các từ ngữ cho thấy nghề thợ rèn rất vả: ngồixuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi, suốt tám giờchân than mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồhôi, thở qua tai
-Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻ như nhau,nụ cười không bao giờ tắt
- Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất vả nhưng có
Trang 5chính tả.
- Viết chính tả: GV đọc HS viết
- Thu, chấm bài, nhận xét:
b Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm Nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét chữ viết của HS
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ thu của Nguyễn
Khuyến
nhiều niềm vui trong lao động
- Các từ: trăm nghề, quay một trận, bóng nhẫy, diễn
kịch, nghịch,…
-1 HS đọc thành tiếng
-Nhận đồ dùng và hoạt động trong nhóm
- Biết vẽ đường cao của tam giác
- Rèn kĩ năng vẽ hình cho hs.
- GD hs yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ, eke, thước
HS: E ke, thước
III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 42, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS
khác
+GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một điểm
và vuông góc với một đường thẳng cho trước :
- GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã giới thiệu, vừa thao
tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho HS cả lớp quan sát (vẽ theo từng
trường hợp)
- Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng
AB
- Chuyển dịch ê ke trượt theo đường thẳng AB sao cho cạnh
góc vuông thứ hai của ê ke gặp điểm E Vạch một đường
thẳng theo cạnh đó thì được đường thẳng CD đi qua E và
vuông góc với đường thẳng AB
- GV tổ chức cho HS thực hành vẽ
c Hướng dẫn vẽ đường cao của tam giác
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõiđể nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
-Theo dõi thao tác của GV
-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào VBT
Trang 6- GV vẽ lên bảng tam giác của ABC như phần bài học của
SGK
- HS đọc tên tam giác ABC
- HS vẽ đường thẳng đi qua điểm A và vuông góc với BC của
hình tam giác ABC
- GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh B, đỉnh C của hình
tam giác ABC
+Một hình tam giác có mấy đường cao ?
b.Hoạt động2 Hướng dẫn thực hành :
HS đọc đề bài, sau đó vẽ hình
- HS nhận xét bài vẽ của các bạn, sau đó yêu cầu 3 HS vừa
lên bảng lần lượt nêu cách thực hiện vẽ đường thẳng AB
- GV nhận xét và cho điểm HS
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS cả lớp vẽ hình
- GV nhận xét và cho điểm HS
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đường thẳng qua E, vuông
góc với DC tại G
+ Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong hình?
4.Củng cố-.Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học,
Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
-Tam giác ABC
-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấynháp
-HS dùng ê ke để vẽ
Bài 1 :
- 3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ theo mộttrường hợp, HS cả lớp vẽ vào vở
Bài 2
- 3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ đường cao
AH trong một trường hợp, lớp dùng bút chì vẽvào SGK
Bài 3
- HS nêu các bước vẽ như ở phần hướng dẫncách vẽ đường cao của tam giác trong SGK
Địa lí: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở
TÂY NGUYÊN(tt)
I Mục tiêu:
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của ngời dân ở Tây Nguyên (khái thác sức ớc, khai thác rừng)
n Nêu các quy trình làm ra các sản phảm đồ gỗ
- Dựa vào lược đồ, tranh, ảnh để tìm kiến thức
- Xác lập mối quan hệ địa lý giữa các thành phần tự nhiên với nhau và giữa thiên nhiên với hoạt động sảnxuất của con ngời
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của nguời dân
- Có ý thức bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng
II Đồ dùng dạy học
GV: Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
HS: vbt
III Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên những loại cây trồng và vật nuôi chính ở Tây
Nguyên
- Việc trồng cây công nghiệp ở Tây Nguyên có thuận lợi
và khó khăn gì?
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
- 2 học sinh lên trả lời câu hỏi
- Học sinh lắng nghe
Trang 7aHoạt động 1: Khai thác sức nước
- Yêu cầu học sinh quan sát lược đồ và trả lời:
+ Kể tên một số con sông lớn ở Tây Nguyên?
+ Tại sao các sông ở Tây Nguyên lắm thác ghềnh?
+ Nguời dân Tây Nguyên khai thác sức nớc để làm gì?
+ Những con sông này bắt nguồn từ đâu?
+ Các hồ nước do Nhà nước và nhân dân xây dựng có tác
dụng gì?
+ Vị trí thuỷ điện Ya Ly và cho biết nó nằm ở đâu trên con
sông nào?
b.Hoạt động 2: Rừng và việc khai thác rừng ở Tây Nguyên
- Hoạt động nhóm 4
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát H6, 7 và đọc mục
4SGK và trả lời
+ Tây Nguyên có những loại rừng nào?
+ Vì sao ở Tây Nguyên lại có những loại rừng khác nhau?
+ Rừng Tây Nguyên cho ta những sản vật gì? Quan sát
hình 8, 9, 10 Nêu qui trình sản xuất ra đồ gỗ
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc mất rừng ở Tây
Nguyên?
+ Thế nào là du canh, du cu?
+ Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ rừng?
3: Củng cố- Dặn dò
+ 2 - 3 em đọc mục bạn cần biết
+ Về nhà học bài
+ Nhận xét tiết học
- Học sinh quan sát trả lời
+ Sê san, Ba, Đồng Nai
+ Các sông này chảy qua nhiều vùng có độ caokhác nhau nên lòng sông lắm thác ghềnh
+ Chạy tua bin sản xuất ra điện, phục vụ đời sốngcon ngời
+ Học sinh tự trả lời
+ Giữ nước, hạn chế những cơn lũ bất thường
+ Nằm trên con sông Sê san
- 1 em đọc mục 4SGK và trả lời
+ 2 loại: rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp vào mùakhô
+ Do khí hậu ở Tây Nguyên có 2 mùa ma và khôrõ rệt
+ Nhất là gỗ Ngoài gỗ rừng còn có tre, nứa, mây,các loại cây làm thuốc và thú quý
Quy trình sản xuất ra đồ gỗ: gỗ đợc khai thác vàvận chuyển đến xởng ca, xẻ gỗ sau đó đa đến x-ởng để làm ra các sản phẩm đồ gỗ
+ Khai thác rừng bừa bãi, đốt phá rừng làm nơngrẫy, mở rộng diện tích trồng cây công nghiệpkhông hợp lý và tập quán du canh, du c
+ Du canh: hình thức trồng trọt với kỹ thuật lạchậu làm cho độ phì nhiêu của đất cạn kiệt Vì vậy,phải luôn thay đổi địa điểm trồng trọt từ nơi nàysang nơi khác
+ Du cu: hình thức sinh sống không có nơi c trúnhất định
+ Khai thác rừng hợp lý
+ Tạo điều kiện để đồng bào định canh, định c.+ Không đốt phá rừng
+ Mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp hợp lý
- Hiểu nghĩa từ ngữ: phép màu, quả nhiên, khủng khiếp, phán.Hiểu nội dung bài
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật
- GD HS có thói quen không tham lam của người khác
II PHƯƠNG TIỆN:
Trang 8- Tranh minh hoạ, bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan bài Thưa chuyện với
mẹ và trả lời câu hỏi trong SGK
- 1 HS đọc toàn bài và nêu đại ý bài
+GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- HS tiếp nối nhau đọc từng đọc của bài GV sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho HS Lưu ý các câu cầu khiến: Xin thần tha tội
cho tôi ! Xin người lấy lại điều ước cho tôi được sống
- Gọi HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu
b Hoạt động2.Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời
+ Vua Mi-đát xin thần điều gì?
+ Thoạt đầu diều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào?
+ Khủng khiếp nghĩa là thế nào?
+ Tại sao vua Mi-đát lại xin thần Đi-ô-ni-dôt lấy lại điều
ước?
+ Vua Mi-đát hiểu ra điều gì?
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi và tìm ra ý chính của
bài
c Hoạt động3 Luyện đọc diễn cảm:
- HS đọc diễn cảm theo đoạn văn
-Yêu cầu HS đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS đọc phân vai
- Bình chọn nhóm đọc hay nhất
3 Củng cố – dặn dò:
- Gọi HS đọc toàn bài theo phân vai
+ câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc bài theo trình tự
+ Đoạn 1: Có lần thần Đi-ô-ni-dốt…đến sungsướng hơn thế nữa
+ Đoạn 2: Bọn đầy tớ … tôi được sống
+ Đoạn 3: Thần Đi-ô-ni-dốt… tham lam
-HS đọc thành tiếng
- 1HS đọc, lớp đọc thầm 2 HS ngồi cùng bàntrao đổi và trả lời câu hỏi:
+ ND: Những điều ước tham lam không bao giờ
mang lại hạnh phúc cho con người.
- HS đọc thành tiếng HS phát biểu để tìm ragiọng đọc (như hướng dẫn)
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc, sửa cho nhau
-Nhiều nhóm HS tham gia
“ Mi-đát bụng đói cồn cào…ước muốn thamlam”
Khoa học: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I/ Mục tiêu:
- HS nêu được một số việc làm và không nên làm để phòng tránh bệnh sông nước
- Nêu được một số điều cần thiết khi đi bơi hoặc tập bơi
- Nêu được tác hại của tai nạn sông nước
- Luôn có ý thức phòng tránh tai nạn sông nước và vận động bạn cùng thực hiện
- Bảo vệ môi trường nước trong khi bơi
II/ Đồ dùng dạy học:
Trang 9GV: Bảng phụ.
HS: vbt
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi bài trước
+ Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho người bệnh ăn
uống như thế nào ?
+ Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ chăm sóc như thế
nào ?
+GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Những việc nên làm và không nên làm
để phòng tránh tai nạn sông nước.
- Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi theo các câu hỏi:
+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ 1, 2, 3
Theo em việc nào nên làm và không nên làm ? Vì sao
?
+ Theo em chúng ta phải làm gì để phòng tránh tai
nạn sông nước ?
- Gọi 2 HS đọc trước lớp ý 1, 2 mục Bạn cần biết
b Hoạt động 2: Những điều cần biết khi đi bơi hoặc
tập bơi
- Yêu cầu HS các nhóm quan sát hình 4, 5 trang 37 /
SGK, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
+ Theo em nên tập bơi, đi bơi ở đâu ?
+ Trước và sau khi bơi cần chú ý gì ?
c Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến
+ Nhóm 1: Tình huống 1: Bắc và Nam vừa đi đá bóng
về Nam rủ Bắc ra hồ gần nhà để tắm cho mát Nếu
em là Bắc em sẽ nói gì với bạn ?
+ Nhóm 2: Tình huống 2: Minh đến nhà Tuấn chơi
thấy Tuấn vừa nhặt rau vừa cho em bé chơi ở sân
giếng Giếng xây thành cao nhưng không có nắp đậy
Nếu là Minh em sẽ nói gì với Tuấn ?
+ N3: Tình huống 3: Nhà Linh và Lan ở xa trường,
cách một con suối Đúng lúc đi học về thì trời đổ mưa
to, nước suối chảy mạnh đợi mãi không thấy ai đi qua
Nếu là Linh và Lan em sẽ làm gì ?
3 Củng cố- dặn dò:
-2 HS trả lời
-HS lắng nghe
- Tiến hành thảo luận sau đó trình bày trước lớp
- Hình 1: Các bạn nhỏ đang chơi ở gần ao Đây là việckhông nên làm vì chơi gần ao có thể bị ngã xuống ao.+ Hình 2: Vẽ một cái giếng Thành giếng được xâycao và có nắp đậy rất an toàn đối với trẻ em Việc làmnày nên làm để phòng tránh tai nạn cho trẻ
+ H3: Nhìn vào hình vẽ, em thấy các HS đang nghịchnước khi ngồi trên thuyền Việc làm này không nên vìrất dễ ngã xuống sông và bị chết đuối
- Chúng ta phải vâng lời người lớn khi tham gia giaothông trên sông nước Trẻ em không nên chơi đùa gần
ao hồ Giếng phải được xây thành cao và có nắp đậy
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận:
- ở bể bơi nơi có người và phương tiện cứu hộ
- cần phải vận động, tập các bài tập để không bị cảmlạnh hay “chuột rút”, tắm bằng nước ngọt trước khibơi Sau khi bơi cần tắm lại bằng xà bông và nướcngọt, dốc và lau hết nước ở mang tai, mũi
- Em sẽ nói với Nam là vừa đi đá bóng về mệt, mồ hôi
ra nhiều, nếu đi bơi hay tắm ngay rất dễ bị cảm lạnh.Hãy nghỉ ngơi cho đỡ mệt và khô mồ hôi rồi hãy đitắm
+ Em sẽ bảo Minh mang rau vào nhà nhặt để vừa làmvừa trông em Để em bé chơi cạnh giếng rất nguyhiểm Thành giếng xây cao nhưng không có nắp đậyrất dễ xảy ra tai nạn đối với các em nhỏ
+ Em sẽ trở về trường nhờ sự giúp đỡ của các thầy côgiáo hay vào nhà dân gần đó nhờ các bác đưa quasuối
Trang 10- GV nhận xét tiết học
- Dặn về học thuộc mục Bạn cần biết
Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2010
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I Mục tiêu:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm ước mơ
- Hiểu được giá trị của những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ ngữ kết hợp với từ Ứớc mơ
- Hiểu ý nghĩa và biết cách sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm Ứớc mơ
II Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: VBT
III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc kép có tác
dụng gì?
- 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm ví dụ về tác
dụng của dấu ngoặc kép
+GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập:
+Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc lại bài Trung thu độc lập, ghi vào vở nháp
những từ ngữ đồng nghĩa với từ ước mơ
+ Mong ước có nghĩa là gì?
- Đặt câu với từ mong ước
- Mơ tưởng nghĩa là gì?
+ Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS
+ HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội để ghép từ ngữ thích
- 2 HS ở dưới lớp trả lời
- 2 HS làm bài trên bảng
- Lắng nghe
Bài 1:
-1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm và tìm từ.Cáctừ: mơ tưởng, mong ước
- Mong ước : nghĩa là mong muốn thiết tha điều tốt đẹptrong tương lai
+ Em mong ước mình có một đồ chơi đẹp trong dịp TếtTrung thu
+ Em mong ước cho bà em không bị đau lưng nữa
- “Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và tưởng tượng điềumình muốn sẽ đạt được trong tương lai
Bài 2:
- 1 HS đọc thành tiếng
- Viết vào vở bài tập
Bắt đầu bằngtiếng ước
Bắt đầu bằngtiếng mơƯớc mơ, ước
muốn, ước ao,ước mong, ướcvọng
Mơ ước, mơ tưởng,
mơ mộng
Bài 3:
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, ghép từ
Trang 11thích hợp.
- Gọi HS trình bày, GV kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ minh hoạ
cho những ước mơ đó
- GV nhận xét xem các em tìm ví dụ đã phù hợp với
nội dung chưa?
+HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS thảo luận để tìm nghĩa của các câu thành ngữ
và em dùng thành ngữ đó trong những trường hợp
nào?
3 Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm ước mơ và
học thuộc các câu thành ngữ
+ Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơlớn, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng
+ Đánh giá không cao:ước mơ nho nhỏ
+ Đánh giá thấp: ước mơ viễn vông, ước mơ kì quặc,ước mơ dại dột
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
+ Cầu được ước thấy: đạt được điều mình mơ ước,+ Ước sao được vậy: đồng nghĩa với cầu được ước thấy.+ Ước của trái mùa: muốn những điều trái với lẽthường
+ Đứng núi này trông núi nọ: không bằng lòng với cáihiện đang có, lại mơ tưởng đến cái khác chưa phải củamình
- Rèn kĩ năng vẽ hình cho hs.
- Gd hs lòng ham thích học toán.
II Đồ dùng dạy hoc:
GV: Bảng phụ, eke
III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS 1 vẽ hai đường thẳng
AB và CD vuông góc với nhau tại E, HS 2 vẽ hình tam giác
ABC sau đó vẽ đường cao AH của hình tam giác này
+GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một điểm
và song song với một đường thẳng cho trước :
- GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã giới thiệu, vừa
thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho HS cả lớp quan sát
- GV vẽ lên bảng đường thẳng AB và lấy một điểm E nằm
ngoài AB
- 2 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp vẽ vào giấynháp
-HS nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi thao tác của GV