Kiến thức - Học sinh nắm dược định nghĩa phép đối xứng trục, hiếu được phép đối xứng trục là phép biến hình hoàn toàn xác định khi biết trục đối xứng.. - Nắm được cách xác định ảnh của m
Trang 1Tiết 3: PHÉP ĐỐI XỨNG TRỤC
A Mục đích yêu cầu
1 Kiến thức
- Học sinh nắm dược định nghĩa phép đối xứng trục, hiếu được phép đối xứng trục là phép biến hình hoàn toàn xác định khi biết trục đối xứng
- Nắm được cách xác định ảnh của một hình qua phép đối xứng trục
- Nắm được biểu thức tọa độ của phép đối xứng trục
- Nắm được các tính chất của phép đối xứng trục
2 Kĩ năng
- Vẽ được ảnh của một điểm, đường thẳng, đường tròn qua phép đối xứng trục
- Biết cách tìm tọa độ ảnh của một điểm qua phép đối xứng trục Ox hoặc phép đối xứng trục Oy
- Nhấn biết được hình có trục đối xứng và tìm được trục đối xứng của một hình
B Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên hình học lớp 11 cơ bản
- Một số tranh ảnh về các hình có trục đối xứng,
- Bài tập trắc nghiệm
- Phấn màu, thước
2 Học sinh
- Ôn lại cách tìm điểm đối xứng của một điểm qua một đường thẳng
- Ôn lại định nghĩa và tính chất của phép tịnh tiến
Trang 2Thời gian Nội dung dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
6 phút
I Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Cho đường tròn: (x-3)2+(y-1)2=4 Tìm ảnh của đường tròn đó qua phép tịnh tiến theo vectơ vr
v
r
=(-1;1)
Câu 2: Cho điểm M, đường thẳng d
Dựng M’ đối xứng với M qua d
• Giáo viên ghi hai câu hỏi lên bảng sau
đó gọi 2 học sinh bảng giải
• Giáo viên nhận xét, đánh giá và cho điểm
• Hai học sinh lên bảng mỗi
em làm 1 câu
• Cả lớp theo dõi sau đó nhận xét bài làm của bạn
6 phút
II Dạy - Học bài mới
1)Định nghĩa
a) Định nghiã: (SGK)
M
M'
d: trục đối xứng Phép đối xứng qua trục d kí hiệu là: Đd
M’=Đd (M)
* Nếu hình H’ là ảnh của hình H qua phép đối xứng trục d thì ta nói H đối xứng với H’ qua d
b)Ví dụ: cho hình thoi ABCD Tìm ảnh của các điểm A,B,C,D qua phép đối xứng trục AC
• từ câu 2, giáo viên đưa ra quan hệ giữa M, M’ và d
• Giáo viên hướng dẫn học sinh đưa ra định nghĩa
• Hãy nêu các bước tìm M’
• Phép đối xứng trục hoàn toàn xác định khi nào?
vẽ hình lên bảng
• Cả lớp chú ý nghe, kết hợp ghi chép
• 1 học sinh trả lời
- Kẻ đường thẳng d’ vuông góc với d và đi qua M, d’ cắt d tại
Mo
- Lấy MMuuuuur uuuuuuro =M M o '
Khi biết trục đối xứng
1học sinh trả lời:
+A là ảnh của A + D là ảnh của B + C là ảnh của C +B là ảnh của D
Trang 35 phút
10 phút
7 phút
c) Nhận xét:
1 Cho đường thẳng d Với mỗi
điểm M, gọi M0 là hình chiếu vuông
góc của M trên d ta có:
M’=Đd (M) ⇔ M Muuuuuur0 ′ = −M Muuuuuur0
2 M’=Đd (M) ⇔M=Đd (M’)
2) Biểu thức toạ độ
a) Trục đối xứng d trùng với trục Ox
Bài toán: Cho M (x;y).Tìm toạ độ M’
đối xứng với M qua trục Ox
' '
x x
y y
=
= −
b)Trục đối xứng d trùng với trục Oy
Cho điểm M (x;y); ĐOy(M) = M’(x’;y’)
thì : '
'
x x
y y
= −
=
Ví dụ: Cho 2 điểm A(1;2); B(-2;5) Tìm
ảnh của A và B qua phép ĐOy
3) Tính chất
Bài toán: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy
cho 2 điểm M (xM;yM) và N (xN;yN) Gọi
M’ (xM’;yM’) , N’ (xN’;yN’) lần lượt là
ảnh của M, N qua ĐOx Chứng minh
M’N’ = MN
Tính chất 1: Phép đối xứng trục bảo
toàn khoảng cách giữa 2 điểm bất kì
• Từ cách xác định M’ ở phần định nghĩa cho học sinh nêu ra nhận xét 1
• nếu phép đối xứng trục d biến M thành M’ thì phép đối xứng đó sẽ biến M’ thành điểm nào? Vì sao?
• Giáo viên nêu bài toán và vẽ hình
• Bằng cách xây dựng tương tự, giáo viên đưa ra biểu thức toạ độ của phép đối xứng qua trục Oy
• Giáo viên ghi bài toán lên bảng, vẽ hình và hướng dẫn học sinh chứng minh
• Học sinh đứng tại chỗ trả lời
• M = Đd (M’)
Vì M Muuuuuur0 ′ = −M Muuuuuur0 ⇔
M M = −M M
uuuuuur uuuuuur
• Học sinh đưa ra câu trả lời
về tọa độ của điểm M’
• Học sinh theo dõi và ghi chép
• Một học sinh đứng tại chỗ trả lời
• Một học sinh lên bảng giải
Trang 45 phút
Tính chất 2: (SGK)
4) Trục đối xứng của một hình
a) Định nghĩa: (SGK)
b) Ví dụ: Hình thang cân, tam giác
đều, một số chữ cái: H, A, O, M
• Nhắc lại tính chất 2 của phép tịnh tiến
• Giáo viên đưa ra tính chất 2 của phép đối xứng trục
• Nêu cách xác định ảnh của một đường thẳng và đường tròn qua phép đối xứng trục
• Tìm một số hình tứ giác có trục đối xứng
• Tìm một số chữ cái không có trục đối xứng
• Hình nào có vô số trục đối xứng
• Học sinh đứng tại chỗ trả lời
• Một học sinh lên bảng trình bày
• Học sinh trả lời theo từng câu hỏi của giáoviên
3 phút
III Củng cố và luyện tập
Tóm tắt lại các nội dung đã học trong
bài
Đưa ra một số bài tập trắc nghiệm
• Giáo viên đặt các câu hỏi • Học sinh trả lời theo các câu
hỏi của giáo viên
• Làm bài tập trắc nghiệm
IV Hướng dẫn về nhà
Học thuộc các khái niệm và các tính
chất trong bài
Giải các bài tập 1, 2, 3 (SGK)
Trang 5Tiết 4: PHÉP ĐỐI XỨNG TÂM
A.Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức
- Nắm được định nghĩa phép đối xứng tâm và cách xác định ảnh khi đã xác định được phép đối xứng tâm
- Hiểu rõ biểu thức toạ độ của phép đối xứng tâm
- Nắm được các tính chất cơ bản của phép đối xứng tâm
- Hiểu rõ khái niệm tâm đối xứng của một hình và hình có tâm đối xứng
2 Kỹ năng:
- Vẽ được ảnh của một điểm, một đường thẳng, một đường tròn qua phép đối xứng tâm
- Biết cách xác định toạ độ ảnh của một điểm, đường thẳng, một đường tròn qua phép đối xứng tâm với tâm là gốc toạ độ
- Nhận biết được một hình có tâm đối xứng và xác định được tâm đối xứng của một hình
B.Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên hình học 11 cơ bản
- Bài tập trắc nghiệm
2 Học sinh:
- Ôn lại các phép toán về vectơ
- Nắm vứng kiến thức của phép đối xứng trục
Trang 6I Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Cho điểm A (1;-2) và B(3;5)
Tìm ảnh của A và B qua ĐOx
Câu 2: Cho điểm M và điểm I, dựng
M’ sao cho I là trung điểm của MM’
• Giáo viên gọi hai học sinh lên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
• Có bao nhiêu điểm M’ như thế?
• Hai học sinh lên bảng giải,
cả lớp chú ý theo dõi
II Bài mới
1 Định nghĩa
a) Định nghĩa: (SGK)
I
M
M'
Điểm I gọi là tâm đối xứng
Phép đối xứng tâm I kí hiệu là ĐI
b) Nhận xét:
M’ = ĐI (M) ⇔ IMuuuur' = −IMuuur
M’ = ĐI (M) ⇔ M = ĐI (M’)
c) Ví dụ:
Cho hình bình hành ABCD tâm O
Đường thẳng qua O vuông góc với AB
cắt AB tại E và CD tại F Hãy chỉ ra
các cặp điểm trên hình vẽ đối xứng
nhau qua tâm O
• Từ kiểm tra bài cũ câu 2, giáo viên đưa ra phép biến hình mới đó là phép đối xứng tâm
• Giáo viên vẽ hình lên bảng
• Nêu mối quan hệ giữa INuur
'
IM
uuuur
và uuurIM
• Giáo viên vẽ hình lên bảng
• Học sinh chú ý theo dõi và ghi chép
• Trả lời: IMuuuur' = −uuurIM
• Học sinh chứng minh nhận xét 2
• Một học sinh đứng tại chỗ trả lời các cặp điểm cần tìm
là (A;C),(B;D), (E;F)
Trang 72 Biểu thức toạ độ của phép đối xứng
qua gốc toạ độ
Trong hệ toạ độ Oxy cho M (x;y)
ĐO(M) = M’ (x’;y’) khi đó:
'
'
x x
y y
= −
= −
Ví dụ: Trong mặt phẳng tọađộ Oxy,
cho điểm A (-4;3) Tìm ảnh của A qua
ĐO
3 Tính chất
Bài toán: Cho 3 điểm M, N, I Gọi M’,
N’ lần lượt là ảnh của M, N qua ĐI
Chứng minh M Nuuuuuur' ' = −MNuuuur
Tính chất 1: (SGK)
Tính chất 2: (SGK)
4 Tâm đối xứng của một hình:
a) Định nghĩa: (SGK)
b) Ví dụ: Hình bình hành, hình tròn,
một số chữ cái: H, N, O, I,
• Giáo viên vẽ hình lên bảng
• Giáo viên yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán và đưa ra cách giải
• Hướng dẫn:
- Biểu thị M Nuuuuuur ' '
qua uuuurIM'
và uuurIN'
- Biểu thị MNuuuur
qua IMuuur
và uurIN
• Khi nào thì phép đối xứng tâm biến đường thẳng d thành chính nó
• Nêu cách xác định ảnh của một đường thẳng và một đường thẳng qua ĐI
• Tương tự như trục đối xứng của một hình em hiểu thế nào là tâm đối xứng của một hình?
• Học sinh đưa ra nhận xét
về toạ độ của M và M’
• Học sinh đứng tại chỗ trả lời
• Một học sinh lên bảng vẽ hình và giải theo sự hướng dẫn của giáo viên
• I nằm trên d
• Hai học sinh lên bảng trình bày cách xác định
• Học sinh phát biểu định nghĩa và đưa ra ví dụ
Trang 8III Củng cố luyện tập
Phát biểu lại định nghĩa
Nhắc lại biểu thức toạ độ của ĐO, nêu
tính chất của phép đối xứng tâm
Phát biểu khái niệm tâm đối xứng của
một hình và hình có tâm đối xứng
• Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời từng
động 5 và 6 ở SGK
• Làm bài tập trắc nghiệm
IV Hướng dẫn về nhà
• học thuộc các khái niệm trong bài
• Làm bài tập 1, 2, 3 (SGK)
Trang 9Tiết 26: TỔ HỢP
A.Mục đích yêu cầu:
- Hình thành khái niệm tổ hợp, xây dựng công thức tính số các tổ hợp
- Xây dựng các tính chất cơ bản của tổ hợp
- Học sinh biết vận dụng khái niệm tổ hợp và các tính chất để giải các bài toán thực tế
B.Chuẩn bị
- Giáo viên nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên đại số 11 cơ bản
- Họn sinh nắm vững quy tắc đếm, hoán vị và chỉnh hợp
C Nội dung và tiến trình lên lớp
7 phút
10 phút
I Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu định nghĩa chỉnh hợp và công thức tính các chỉnh hợp
Câu 2: Trong mặt phẳng cho một tập hợp gồm 4 điểm phân biệt Hỏi có bao nhiêu vectơ khác 0 r
có điểm đầu và điểm cuối thuộc tập hợp này
II Bài mới: Tổ hợp
1 Định nghĩa
a) Định nghĩa: (SGK) b) Chú ý:
Số k trong định nghĩa cần thoả 1 ≤ k ≤ n
Gọi 2 học sinh lên bảng
Sau khi HS giải xong câu 2 giáo viên hỏi thêm có bao nhiêu đoạn thẳng có 2 đầu mút thuộc tập hợp các điểm trên
Mỗi đoạn thẳng ứng với một tập con gồm 2 phần tử của tập hợp điểm đã cho
HS1 trả lời câu hỏi 1 HS2 giải bài toán
2 4
A = 4.3=12
HS liệt kê: AB, AC, AD, BC,
BD, CD
HS chú ý theo dõi và ghi chép
Trang 105 phút
5 phút
5 phút
8 phút
Quy ước: 0
n
C = 1 c) Ví dụ:
VD1: Cho tập A = {1; 2; 3; 4; 5} Hãy
liệt kê các tổ hợp chập 3, chập 4, chập 5
của A
2.Số các tổ hợp
Định lý: n k !( ! )!
n C
k n k
=
− (0 ≤ k ≤ n)
VD2: Một tổ có 10 người gồm 6 nam và
4 nữ cần lập một đoàn đại biểu gồm 5
người Hỏi :
a) Có tất cả bao nhiêu cách lập b) Có bao nhiêu cách lập đoàn đại biểu trong đó có 3 nam, 2 nữ
3 Tính chất của các số k
n
C
Tính chất 1: k n k
C =C − (0 ≤ k ≤ n) Chẳng hạn 3 4
C =C =
Tính chất 2: (CT Pascal)
1
C −− +C − =C (1 ≤ k ≤ n)
Chẳng hạn 3 4 4
C +C =C =
VD3: CMR với 2 ≤ k ≤ n−2 ta có:
GV ghi ví dụ lên bảng
Từ một tổ hợp chập k của n phần tử
có thể tạo ra bao nhiêu chỉnh hợp khác nhau?
Ta có hệ thức nào liên hệ giữa k
n
A
và k n
C
Từ đó đưa ra công thức tính k
n
C
Ghi VD2 lên bảng sau đó hướng dẫn HS giải
Dựa vào công thức tính k
n
C , hãy viết
CT tính n k
n
C − ? So sánh?
GV đưa ra tính chất 2
Hướng dẫn: sử dụng tính chất 2 để chứng minh
HS lên bảng giải
HS trả lời: k!
HS trả lời: k k !
A =C k
HS phát biểu định lý
Cả lớp suy nghĩ sau đó 2 HS lên bảng
n k n
C
n k n n k k n k
HS chú ý ghi chép
HS làm ra nháp sau đó 1 HS lên bảng giải
Trang 115 phút
C =C −− + C −− +C −
IV Củng cố
- Nhắc lại các công thức trong bài
- Hướng dẫn chứng minh tính chất 2
- Phân bịêt sự khác nhau giữa chỉnh hợp và tổ hợp
V Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc các khái niệm và tính chất trong bài
- Làm bài tập : 5b, 6, 7 SGK
HS chú ý nghe và trả lời các câu hỏi của giáo viên
Trang 12Tiết 27: BÀI TẬP VỀ HOÁN VỊ, CHỈNH HỢP, TỔ HỢP
A Mục đính yêu cầu
- Củng cố và khắc sâu các khái niệm: hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng định nghĩa và các công thức tính váo việ giải bài tập đắc biệt là các bài tập thực tiễn
- Biết vận dụng các khái niệm và các công thức một cách hợp lý, chính xác
B Chuẩn bị
- Giáo viên nghiên cứu SGK, SBT, sách giáo viên đại số 11
- GV chuẩn bị 1 số BT trắc nghiệm
- Học sinh chuẩn bị các bài tập đã ra trong tiết trước
C Nội dung
5 phút
12 phút
5 phút
I Kiểm tra về lý thuyết
Nêu định nghĩa và công thức tính số các hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp
II Luyên tập
1 Bài 1: Từ các số 1, 2, 3, 4, 5, 6 Hãy lập các số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau a) Có tất cả bao nhiêu số
b) Có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ c) Có bao nhiêu số bé hơn 432000
2 Bài 2: Có bao nhiêu cách sắp xếp 10 người khách vào 10 ghế kê thành 1 dãy
Gọi 3 học sinh lên bảng
Gọi 2 học sinh lên bảng
GV hướng dẫn làm câu c) Gọi số cần tìm là a a a a a a1 2 3 4 5 6
Xét các trường hợp:
TH1: a1 < 4 TH2: a1 = 4 và a2 < 3 TH3: a1 = 4; a2 = 3 và a3 = 1
Mỗi cách sắp xếp là 1 hoán vị của 10 người
3 HS lên bảng mỗi em trả lời 1 phần
HS1 làm câu a); b) a) 6!= 720 (số) b) 3.5! = 360 (số)
HS2 làm câu c) TH1: 3.5! = 360 (số) TH2: 2.4! = 48 (số) TH3: 3! = 6 (số)
Có tất cả: 360+48+6 = 414 (số) Một HS lên bảng giải
10! (cách)
Trang 135 phút
6 phút
7 phút
5 phút
3.Bài 3: Có bao nhiêu cách mắc nối tiếp
4 bóng đèn từ 6 bóng đèn khác nhau?
4 Bài 4: Có bao nhiêu cách cắm 3 bông
hoa vào 5 lọ khác nhau (mỗi lọ cắm
không quá 1 bông) Nếu:
a) Các bông hoa khác nhau
b) Các bông hoa như nhau
5 Bài 5: trong mặt phẳng có bao nhiêu
hình chữ nhật được tạo thành từ 4 đường
thẳng song song với nhau và 5 đường
thẳng vuông góc với 4 đương thẳng song
song đó?
III.Củng cố
- Nhấn mạnh khi nào dùng tổ hợp khi
nào dùng chỉnh hợp
- Làm thêm bài tập sau: Có bao nhiêu
cách sắp xếp 8 HS thành 1 hàng dọc, biết rằng có 3 học sinh được chỉ định đứng cạnh nhau
- Về nhà xem lại các bài đã giải trên lớp
- Hoàn thành các BT còn lại
- Ra thêm một số Bt trắc nghiệm cho HS
Lưu ý: Các bóng đèn khác nhau nên mỗi cách mắc là 1 chỉnh hợp chập 4 của 6
GV gọi 2 HS lên bảng giải Cần hỏi thêm về cách lập luận vì sao dùng công thức đó
Hướng dẫn:
B1: Chọn 2 đường thẳng từ 4 đường thẳng song song, có: 2
4
C cách B2: Chọn 2 đường thẳng từ 5 đưòng thẳng vuông góc với 4 đường thẳng song song trên, có: 2
5
C
1 HS lên bảng giải Kết quả: 4
6 360
A =
a) 3
5 60
A =
b) 3
5 10
C =
1 HS lên bảng giải KQ: 2 2
4 5 60
C C = (hình chữ nhật)
HS chú ý theo dõi
Cả lớp giải ra nháp sau đó 1 em lên giải