MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức HS biết được những tính chất hoá học của ôxit bazơ, ôxit axit và dẫn ra được những PTPƯ tương ứng với mỗi tính chất.. 2.Kỹ năng: Vận dụng được những hiểu bi
Trang 1Ngày soạn: 25/8/2008
Ngày giảng: 27/8/2008
Tiết 02 ChươngI: CÁC LOẠI CHẤT VÔ CƠ
Bài: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ÔXIT
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI
ÔXIT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức HS biết được những tính chất hoá học của ôxit bazơ, ôxit
axit và dẫn ra được những PTPƯ tương ứng với mỗi tính chất
-HS hiểu được cơ sỡ để phân loại ôxit axit và ôxit bazơ là dựa vào những tính chất hoá học của chúng
2.Kỹ năng: Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của
ôxit để giãi được các bài tập
3.Thái độ: HS có tính cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm.
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định: 9A1: /26 9A2: /25 9A3: /27
Nắm
2 Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: (2 phút)
Ở chương “Ôxi- không khí” lớp 8 các em đã được đề cập đến 2 loại ôxit
đó là ôxit axit và ôxit bazơ.Vậy 2 loại ôxit này chúng có những tính chất hoáhọc nào? Làm thế nào để phân loại ôxit? Để hiểu được những vấn đề này hômnay chúng ta đi vào bài học mới
2.Phát Triển bài:
a.hoạt động 1: (16 phút) I.Tính chất hoá học của ôxit bazơ.
?ôxit bazơ là ôxit như thế nào?
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm cho
CaO vào nước, cho quỳ tím vào sản
phẩm tạo thành rồi nhận xét kết quả?
Thay CaO bằng BaO, Na2O PƯ có xảy
ra không?
→Vậy ôxit bazơ + H2O tạo thành sản
phẩm gì?
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm cho
CuO + HCl rồi nhận xét hiện tượng kết
a.Tác dụng với nước:
CaO(r) + H2O(l) → Ca(OH)2(d d)
Một số ôxit bazơ + H2O → dung dịch Bazơ (kiềm)
b.Tác dụng với Axit:
CuO(r) + HCl(dd) → CuCl2(dd) + H2O(l)
Trang 2quả TN?
?Nếu thay CuO = các ôxit bazơ #, HCl
bằng các axit # PƯ có xảy ra không?
GV thông báo thêm tính chất thứ 3 của
ôxit bazơ
***TQ: O.Bazơ +Axit → Muối + Nước
c.Tác dụng với ôxit Axit:
BaO(r) + CO2(k) → BaCO3(r)Một số O.Bazơ +ôxit Axit → Muối
b.hoạt động 2: (16 phút) II.Tính chất hoá học của ôxit axit:
GV hướng dẫn HS đ/c CO2, P2O5 sau
đó HD HS tiến hành làm TN cho P2O5
+ H2O, CO2 + Ca(OH)2
HD HS nhận xét hiện tượng TN → kết
quả TN?
Ôxit axit có những tính chất nào?
Nếu thay P2O5 = SO2, SO3, N2O5 ta có
thu được axit không?
Nếu thay CO2,Ca(OH)2 = SO2, SO3,
N2O5 hay KOH, NaOH ta có thu được
sản phẩm M + H2O?
a.Tác dụng với nước:
P2O5(r) + 3H2O(l) → 2H3PO4(dd)
***TQ: Nhiều ôxit axit tác dụng với nước tạo thành dd axit
c.Tác dụng với ôxit bazơ:
(như tính chất của ôxit bazơ)
c.hoạt động 3: (5 phút) III Khái quát về sự phân loại ôxit.
GV giới thiệu cho HS cách phân loại ôxit
dựa vào tính chất hoá học
Ôxit bazơ, axit, lưỡng tính, trung tính là ôxit
có những tính chất hoá học như thế nào?
1.Ôxit bazơ: là ôxit tác dụng với
dung dịch axit tạo thành muối và nước
2.Ôxit axit: là ôxit tác dụng với
dung dịch bazơ tạo thành muối và nước
3.Ôxit lưỡng tính: là ôxit tác
dụng với dung dịch axit, bazơ tạo thành muối và nước
4.Ôxit trung tính: là ôxit không
tác dụng với axit, bazơ,nước (NO,CO )
IV.Tổng kết - đánh giá: (3 phút)
-Cho HS làm bài tập 1-SGK trang 6
-Cho: CaO, Fe2O3, SO3 Ôxit nào tác dụng với: Nước, HCl, NaOH?
V.Hướng dẫn học bài ở nhà: (2 phút)
-Học bài cũ
- Làm các bài tập 2,3,4,5,6 (SGK) Riêng bài tập 4,6 dành cho HS khá giỏi
Trang 3-Biết các phương pháp điều chế CaO, SO2 trong PTN và trong CN, vànhững PƯHH làm cơ sở cho phương pháp điều chế.
2.Kỹ năng:
Vận dụng những kiến thức về CaO, SO2 để làm bài tập và làm thí
nghiệm
3.Thái độ:
- HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất và dụng cụ thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
a, Giáo viên:
-Hoá chất: CaO, S, H2O, CaCO3, dung dịch HCl, Ca(OH)2 , Na2SO4, H2SO4l
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, thiết bị điều chế SO2, Na2SO3, đèn cồn
b, Học sinh: Kiến thức đã học về ôxit.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
?Ôxit bazơ có những tính chất hoá học nào? Viết các PTPƯ minh hoạ?
a.Tác dụng với nước:
*TN (SGK)
Trang 4**Lưu ý: Ca(OH)2 tạo thành ít tan-
phần tan tạo thành dung dịch bazơ
GV gọi HS lên bảng viết các PTPƯ?
?Trong thực tế nếu ta để vôi sống lâu
ngày trong không khí thì sẽ có hiện
tượng gì?
-Hiện tượng:Toả nhiệt, sinh ra chất rắn,
ít tan trong nước
PTPƯ: CaO(r) + H2O(l) → Ca(OH)2(d d)
**Lưu ý: Ca(OH)2 tạo thành ít tan- phầntan tạo thành dung dịch bazơ
-CaO có tính hút ẩm → làm khô nhiều chất
b.Tác dụng với axit:
PTPƯ: CaO(r) +2 HCl(dd)→CaCl2(dd) + H2O(l)
c.Tác dụng với ôxit axit:
-Để vôi sống trong không khí→ vón lại.PTPƯ: CO2(k) + CaO(r) → CaCO3(r)
b.hoạt động 2: (5 phút) II.Canxiôxit có những ứng dụng gì?
GV cho HS nghiên cứu SGK-8
?Qua nghiên cứu các tính chất hoá học
của CaO ta thấy CaO có những ứng
dụng gì?
-Dùng trong CN luyện kim
Làm nguyên liệu cho CN hoá học.Khử chua đất trồng trọt, xử lý nước thải CN, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường
c.hoạt động 3: (7 phút) III Sản xuất canxiôxit như thế nào?
?Ở địa phương sản xuất CaO bằng
những nguyên liệu nào?
GV cho HS quan sát 2 hình vẽ
?Người ta cho nguyên liệu vào lò như
thế nào? Đốt cháy nguyên liệu ra sao?
GV có thể liên hệ thực tế sản xuất vôi
-CaO có những tính chất hoá học nào?
-Để phân biệt 2 chất rắn màu trắng CaO và Na2O ta tiến hành thế nào?
Trang 5-Biết các phương pháp điều chế CaO, SO2 trong PTN và trong CN, vànhững PƯHH làm cơ sở cho phương pháp điều chế.
2.Kỹ năng:
- Vận dụng những kiến thức về CaO, SO2 để làm bài tập và làm thí
nghiệm
3.Thái độ:
- HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất và dụng cụ thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
a, Giáo viên:
-Hoá chất: CaO, S, H2O, CaCO3, dung dịch HCl, Ca(OH)2 , Na2SO4, H2SO4l
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, thiết bị điều chế SO2, Na2SO3, đèn cồn
b, Học sinh: Kiến thức đã học về ôxit.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
?Nêu những tính chất hoá học của CaO? Viết các PTPƯ minh hoạ?
a.Tác dụng với nước:
*TN : SO2 → nước cất rồi cho quỳ
Trang 61.6- SGK ⇒ vì sao quỳ tím chuyển
GV gọi HS viết PTPƯ
?SO2 + CaO → ? SO2 + K2O → ?
?Qua các phản ứng trên chứng tỏ SO2
là ôxit gì?
tím vào dung dịch thu được
-Hiện tượng: Quỳ tím → đỏ
PTPƯ: SO2(k) + H2O(l) → H2SO3(dd)
**Lưu ý: SO2 gây ô nhiễm, mưa axit.
b.Tác dụng với bazơ:
*TN : dẩn SO2 + dd Ca(OH)2 → kết tủa trắng
PTPƯ:
SO2(k) + Ca(OH)2(dd) →CaSO3(r) + H2O(l)
c.Tác dụng với ôxit bazơ:
PTPƯ: SO2(k) + Na2O(r) → Na2SO3(r)
***Kết luận: SO2 là ôxit axit
b.hoạt động 2: (5 phút) II.Lưu huỳnh điiôxit có những ứng dụng gì?
GV cho HS nghiên cứu SGK-8
?Qua nghiên cứu các tính chất hoá học
của SO2 ta thấy SO2 có những ứng
Trong công nghiệp điều chế SO2 =
muối Sunfit và axit mạnh được
không? Vì sao?
GV giới thiệu phương pháp sản xuất
SO2 trong công nghiệp
1Trong phòng TN:
-Cho muối Sunfit + Axit mạnh → SO2
Ví dụ:
Na2SO3(r)+H2SO4(dd) →Na2SO4(dd)+SO2(k) +H2O(l)
2.Trong công nghiệp:
Trang 7- HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ và hoá chất thí nghiệm.
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
a, Giáo viên:
-Hoá chất: CuO, Cu(OH)2, Fe(OH)3, dung dịch HCl, H2SO4, Zn, Al, quỳ tím
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm các cở, đũa thuỷ tinh
b, Học sinh: Xem lại tính chất hoá học của ôxit, bài nước ở lớp 8.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
?Nêu những tính chất hoá học của SO2? Viết các PTPƯ minh hoạ?
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: (2 phút)
Ở lớp 8 các em đã gặp một số axit như HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4 Vậycác axit khác nhau đó chúng có thể có những tính chất hoá học giống nhaukhông? Và đó là những tính chất gì? Để hiểu được những vấn đề đó hôm naychúng ta sẽ vào bài học mới
2.Phát Triển bài:
a.hoạt động 1: (28 phút) I.Tính chất hoá học của axit.
GV làm TN: nhỏ dung dịch HCl,
H2SO4 lên mẫu giấy quì tím
?Có hiện tượng gì xảy ra? Ta có thể
kết luận gì?
GV hướng dẫn HS làm TN
Nêu hiện tượng xảy ra?
GV giới thiệu các chất sinh ra sau PƯ
rồi gọi một HS lên bảng viết PTPƯ
GV cho HS thay Al= Fe, thay H2SO4=
HCl?
a.Làm đổi màu chất chỉ thị:
TN: nhỏ dung dịch HCl, H2SO4 lên
mẫu giấy quì tím → hoá đỏ
- Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím
b.Axit tác dụng với kim loại:
TN: cho 1 ít Al vào ống nghiệm chứa 2
→3 ml dung dịch H2SO4⇒ Al bị hoà tan, bọt khí ↑
PTPƯ: 2Al +3H2SO4→ Al2(SO4)3 +3H2↑
2HCl + Fe → FeCl2 + H2↑
Trang 8?Axit + KL tạo thành sản phẩm là gì?
GV cho HS làm TN: Cu(OH)2
+H2SO4
?Có hiện tượng gì xảy ra?
GV giới thiệu sản phẩm rồi gọi một
HS lên bảng viết PTPƯ?
Nếu thay Cu(OH)2 =NaOH, H2SO4=
HCl thì PƯ có xảy ra không?
?Axit + Bazơ tạo thành sản phẩm là
gì?
GV làm nhanh TN → cho HS nhận xét
hiện tượng xảy ra?
HS lên bảng viết PTPƯ?
GV giới thiệu thêm tính chất tác dụng
với muối
***Dung dịch axit tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hiđrô.
c.Axit tác dụng với bazơ:
TN: cho Cu(OH)2 + 2-3ml dung
dịchH2SO4
→ Cu(OH)2 bị hoà tan thành dung dịch màu xanh lam
PTPƯ:
Cu(OH)2 +H2SO4→ CuSO4 +2H2O
***Axit + Bazơ → Muối + Nước.
-PƯ của axit với dung dịch bazơ là PƯ trung hoà.
d.Axit tác dụng với ôxit bazơ:
b.hoạt động 2: (4 phút) II.Axit mạnh và axit yếu:
?Cho dd H2SO4 + quỳ → Đỏ
dd H2SO3 + quỳ → Hồng
?Hai axit trên axit nào mạnh axit nào
yếu? ?Để xác định axit nào mạnh axit
nào yếu ta căn cứ vào đâu?
-Căn cứ vào tính chất hoá học
+ Axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4 v.v
+ Axit yếu: H2S, H2SO3, H2CO3 v.v
-Đọc mục “Em có biết” ở SGK trang 14
-Xem trước bài mới “Một số axit quan trọng”
Trang 9nước-Những ứng dụng và phương pháp điều chế các axit này.
2.Kỹ năng: -Sử dụng thành thạo các thí nghiệm về axit.
- Vận dụng những tính chất của HCl, H2SO4 trong việc giải các bài tập định tính và định lượng
-Hoá chất: CuO, H2O, các KL (Al, Cu, Fe), Fe2O3, dung dịch HCl,
Cu(OH)2 , NaOH, H2SO4 đặc, H2SO4l, Cu(OH)2
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, phểu, giấy lọc
b, Học sinh: Kiến thức đã học về axit.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
?Axit có những tính chất hoá học nào? Viết các PTPƯ minh hoạ?
Trang 10Axit HCl là axit mạnh hay yếu?
*Làm cho quỳ tím chuyển sang màu đỏ
*Tác dụng với kim loại:→Muối clorua+H2↑
-PTPƯ: 2HCl + Fe→ FeCl2 + H2↑
*Tác dụng với bazơ:→Muối clorua+H2O
-PTPƯ: HCl + NaOH→ NaCl + H2O
*Tác dụng với ôxit bazơ:→Muối clorua+H2O
-PTPƯ: 2HCl + CuO→ CuCl2 + H2O CaO(r) +2 HCl(dd)→CaCl2(dd) + H2O(l)
b.hoạt động 2: (5 phút) II ứng dụng :
?Qua nghiên cứu các tính chất hoá học
của HCl kết hợp với thực tế hãy cho
biết HCl có những ứng dụng gì?
-Điều chế các muối clorua
-Làm sạch bề mặt kim loại, tẩy gỉ kim loại
-Xem trước phần tính chất hoá học, ứng dụng, sản xuất và nhận biết axit
sunfuric của bài “Một số axit quan trọng”
Trang 11nước-Những ứng dụng và phương pháp điều chế các axit này.
2.Kỹ năng: -Sử dụng thành thạo các thí nghiệm về axit.
- Vận dụng những tính chất của HCl, H2SO4 trong việc giải các bài tập định tính và định lượng
-Hoá chất: CuO, H2O, các KL (Al, Cu, Fe), Fe2O3, dung dịch HCl,
Cu(OH)2 , NaOH, H2SO4 đặc, H2SO4l, Cu(OH)2
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, phểu, giấy lọc
b, Học sinh: Kiến thức đã học về axit.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
?Axit HCl có những tính chất hoá học nào? Viết các PTPƯ minh hoạ?
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: (2 phút)
Ở giờ học trước các em đã biết được các tính chất hoá học của axit HCl vàtính chất vậy lý của H2SO4- Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu tiếp xem thửaxit H2SO4 có những tính chất hoá học như thế nào? Được ứng dụng ra sao? Vàlàm thế nào để sản xuất? Ta vào học phần tiếp theo
Các PƯ có xảy ra không? Sản phẩm
1.Tính chất hoá học của H 2 SO 4 loãng:
*Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
*Tác dụng với kim loại:→Muối sunfat+H2
PTPƯ: Zn + H2SO4L → ZnSO4 + H2
Trang 12cả 2 TN trên đều có nhiệt độ
*HS nhận xét hiện tượng xảy ra?
GV làm TN-cho HS quan sát và nhận
xét hiện tượng TN?
GV giải thích hiện tượng TN
Lưu ý cho HS sử dụng cẩn thận khi
Cu(r) +2 H2SO4đ → CuSO4(dd)+ 2H2O(l)+SO2(k)
**H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại tạo ra muối sunfat nhưng không giảiphóng khí H2
H 2 SO 4đ
PTPƯ: C12H22O11 11H2O + 12C
b.Hoạt động 2: (3 phút) II Ứng dụng :
GV treo tranh vẽ hình 1.12 lên bảng
?Dựa vào tính chất hoá học, quan sát
bảng (hình vẽ) hảy cho biết H2SO4 có
những ứng dụng gì?
-Axit H2SO4 rất quan trọng đối với nềnkinh tế quốc dân
-Chế biến dầu mỏ, sản xuất muối, Axit,
ắc quy, CN luyện kim, sản xuất thuốc
nổ, tơ sợi, chất dẻo, giấy, phân bón, phẩm nhuộm, chất tẩy rửa
c.Hoạt động 3: (9 phút) II Sản xuất Axit Sunfuric :
?Axit sunfuric có ôxit tương ứng nào?
?Để có SO3 cần có SO2, Vậy làm thế
Trang 13d.Hoạt động 3: (6 phút) II Nhận biết Axit Sunfuric và Muối Sunfat :
?Vì sao người ta dùng thuốc thử là
dung dịch có chứa Ba mà không dùng
các dung dịch khác?
-GV gọi HS lên bảng viết các PTPƯ
-Nhận biết Axit H2SO4 và dung dịch muối sunfat ta dùng thuốc thử là dung dịch chứa Ba ( BaCl2, Ba(NO3)2 )
Trang 142.Kỹ năng:
-Vận dụng được những kiến thức về ôxit, axit để làm bài tập
-HS biết vận dụng những tính chất hoá học của axit, ôxit đã học để giảimột số bài tập liên quan
3.Thái độ:
- HS có ý thức yêu thích môn học, thích khám phá tri thức
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
a, Giáo viên:
-Viết sẳn trên giấy A4: Sơ đồ tính chất hoá học của ôxit, axit
b, Học sinh: Phiếu học tập- kiến thức đã học.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
2 Kiểm tra bài cũ: (Vừa luyện tập vừa kiểm tra)
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: (2 phút)
Các em đã được tìm hiểu tính chất của ôxit bazơ, ôxit axit, axit? Nhưngcác em chưa biết giữa các hợp chất này chúng có những mối quan hệ nào vớinhau về tính chất hoá học Để hiểu được vấn đề này hôm nay chúng ta sẽ vàobài học mới
2.Phát Triển bài:
a.Hoạt động 1: (6 phút) I.Tính chất hoá học của ôxit.
?Ôxit bazơ, ôxit axit có những tính
chất nào?
-GV treo bảng sơ đồ chưa ghi rỏ các
chất ôxit axit, axit, bazơ, ôxit bazơ lên
bảng rồi gọi một HS lên bảng điền?
?Nhận xét mối quan hệ giữa ôxit axit
và ôxit bazơ?
-GV gọi một HS lên bảng viết PTPƯ?
Axit Bazơ Muối + H2O
Ôxit bazơ Muối Ôxit axit
+ H2O + H2O
Bazơ (dd) Axit(dd)
Trang 15sản phẩm tạo thành lên bảng rồi gọi
một HS lên bảng điền?
?Axit có những tính chất hoá học nào?
-GV gọi một HS lên bảng viết PTPƯ?
M + H2↑ Đỏ
Axit +Ôxit bazơ +Bazơ H2O +M M + H2O
c.Hoạt động 3: (28 phút) III.Chữa một số bài tập.
-GV hướng dẫn cho HS biết cách hoàn
thành một chuỗi biến hoá hoá học
-GV gọi một HS lên bảng viết PTPƯ
thể hiện chuỗi biến hoá?
Cả lớp làm vào giấy nháp- nhận xét
GV nhận xét rồi đưa ra đáp án đúng
GV hướng dẩn HS làm bài tập 7*
-Gọi 1 HS trình bày cách giải (hướng
giải) câu b và câu c
6) SO2 + H2O → H2SO3 7) H2SO3 + Na2O → Na2SO3 + H2O 8) Na2SO3 +2HCl → 2NaCl + SO2 + H2O
9) H2SO4 + Na2O → Na2SO4 + H2O 10) Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↑ + 2NaCl
b.Bài tập 7*(sgk- 19)Câu a:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2OZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2OCâu b: %CuO = 33%; %ZnO = 67%Câu c: Khối lượng dd H2SO4 cần dùng là:
Trang 16b, Học sinh: Phiếu học tập (bản tường trình TN) - kiến thức đã học.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
2 Kiểm tra bài cũ: (Vừa thực hành vừa kiểm tra)
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: (không) 2.Phát Triển bài:
a.Hoạt động 1: (21 phút) I.Tính chất hoá học của ôxit.
-GV hướng dẫn HS lấy dụng cụ, hoá chất, cách tiến hành 2 thí
nghiệm sau:
1.Thí nghiệm1: Phản ứng của canxiôxit với nước:
-Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc đụng nước, giá thí nghiệm.
-Hoá chất: CaO (vôi sống), giấy quỳ tím, nước lọc
-Tiến hành: Lấy một mẫu nhỏ CaO cho vào ống nghiệm, kẹp ống lên giá Dùng
ống nhỏ giọt nhỏ 2-3ml nước vào ống nghiệm Quan sát hiện tượng xảy ra Thửdung dịch tạo thành sau phản ứng bằng giấy quỳ tím
+ HS: Làm TN, ghi lại cách tiến hành- hiện tượng TN- giải thích
2.Thí nghiệm1: Phản ứng của điphotphopentôxit với nước:
-Dụng cụ: Lọ thuỷ tinh, nút nhám, muỗng lấy hoá chất, đèn cồn
-Hoá chất: P đỏ, giấy quỳ tím, nước cất
-Tiến hành: Dùng muỗng thuỷ tinh lấy một ít hoá chất P đỏ (bằng hạt đậu xanh)
Trang 17+GV hướng dẫn HS quan sát các hiện tượng xảy ra Thử dung dịch tạo thành sauphản ứng bằng giấy quỳ tím.
+GV giải thích: P cháy trong không khí tạo thành khói trắng, đó là P2O5
+ HS: Làm TN, ghi lại cách tiến hành- hiện tượng TN- giải thích
b.Hoạt động 2: (11 phút) I.Nhận biết các dung dịch.
3.Thí nghiệm 3: Nhận biết H 2 SO 4 , HCl, Na 2 SO 4 :
Có 3 lọ không ghi nhãn, mỗi lọ đựng một trong ba dung dịch là: H2SO4loãng, HCl, Na2SO4 Hãy nhận biết bằng phương pháp hoá học (Dùng phươngpháp tiến hành TN)
-HS tự lấy dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, giấy ghi nhãn
-GV phát cho HS: Ba lọ TN không ghi nhãn, giấy quỳ tím và các mẫu thử khác
khi HS yêu cầu
***Tiến hành: GV hướng dẫn HS tiến hành nhận biết theo sơ đồ sau:
Tiếnhành
Hiệntượng Giải thích PTPƯ
Trang 18- HS có ý thức tự giác, trung thực trong khi làm bài
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
a, Giáo viên:
-Đề kiểm tra
b, Học sinh:
-Các kiến thức đã học, giấy nháp, bút, máy tính
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
2 Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: (không) Phát đề:
4 Tổng kết - đánh giá:
- Nhận xét giờ kiểm tra của học sinh - thu bài
- Xem trước bài mới
Trang 19-Vận dụng được những hiểu biết của mình về tính chất hoá học của bazơ
để giải thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống, sản xuất
-HS biết vận dụng những tính chất hoá học của bazơ để làm các bài tậpđịnh tính và định lượng
3.Thái độ:
- HS có ý thức bảo quản hoá chất- Dụng cụ thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
b, Học sinh: Xem lại tính chất hoá học của ôxit, axit, bài nước ở lớp 8.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
2 Kiểm tra bài cũ: (khôngkiểm tra)
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: (2 phút)
Ở các phần trước các em đã gặp một số hợp chất có tên gọi là bazơ- Cóloại bazơ tan được trong nước như NaOH, Ba(OH)2, KOH Có loại bazơkhông tan được trong nước như Al(OH)3, Fe(OH)3, Cu(OH)2 Vậy những loạibazơ này chúng có những tính chất hoá học nào? Để trả lời vấn đề đó hôm naychúng ta sẽ vào bài học mới
+Quỳ tím thành màu xanh
+Dung dịch phenolptalein không màuthành màu hồng
Trang 20b.Hoạt động 2: (10 phút) II.Tác dụng của dung dịch bazơ với
ôxit axit:
?Ôxit axit tác dụng được với bazơ?
Vậy dd bazơ tác dụng được với ôxit
axit không?
-Sản phẩm tạo thành là gì?
GV gọi 1 HS lên bảng viết PTPƯ
*Bazơ + Ôxit axit → Muối + Nước
3Ca(OH)2(dd) + P2O5(r) → Ca3(PO4)3(r) + H2O
NaOH(dd) + SO2(k) → Na2SO3(dd) + H2O
c.Hoạt động 3: (10 phút) III.Tác dụng của dung dịch bazơ
với axit:
? Axit tác dụng được với bazơ? Vậy
dd bazơ tác dụng được với axit
không?
-Sản phẩm tạo thành là gì?
GV gọi 1 HS lên bảng viết PTPƯ
*Bazơ + Axit → Muối + Nước3Cu(OH)2(dd)+HNO3(dd)→
Cu(NO3)2(dd) +H2O KOH(dd) + HCl(dd) → KCl(dd) +H2O
***Phản ứng giữa dung dịch Bazơ và Axit gọi là phản ứng trung hoà
d.Hoạt động 4: (12 phút) IV.Bazơ không tan bị nhiệt phân
huỷ:
-GV cho HS làm thí nghiệm đốt
Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn →
Nhận xét hiện tượng xảy ra?
-GV giới thiệu sản phẩm sinh ra
GV gọi 1 HS lên bảng viết PTPƯ
TN: Đốt nóng Cu(OH)2 (xanh lơ) →
màu đen
*PTPƯ:
toCu(OH)2(r) → CuO(r) + H2O -Tương tự: Fe(OH)2, Al)(OH)3,
***Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ
→ Ôxit bazơ + Nước
IV.Tổng kết - đánh giá: (4 phút)
-Có các bazơ sau: Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2, hảy cho biết những bazơ nào: a) Tác dụng với dung dịch HCl b) Bị nhiệt phân huỷ
c) Tác dụng với CO2 d) Đổi màu quỳ tím thành xanh
?Nếu bazơ nào phản ứng được thì viết PTPƯ xảy ra?
Trang 21Những ứng dụng quan trọng của những bazơ này trong đời sống và sảnxuất.
-Biết được ý nghĩa của pH đối với dung dịch
2.Kỹ năng: -Phương pháp sản xuất NaOH bằng cách điện phân dung
dịch NaCl trong công nghiệp, Viết được PTPƯ điện phân
- Vận dụng những tính chất của NaOH, Ca(OH)2 trong việc giải các bài tập định tính và định lượng
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, phểu, giấy lọc
b, Học sinh: Kiến thức đã học về bazơ.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
?Bazơ tan có những tính chất hoá học nào? Viết các PTPƯ minh hoạ?
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: (2 phút)
Trong hoá học hợp chất bazơ củng như các hợp chất khác rất cần thiếtcho nhiều lỉnh vực khác nhau Nhưng các bazơ NaOH và Ca(OH)2 là 2 bazơquan trọng hơn cả Vậy 2 bazơ này có những tính chất hoá học nào? Ứng dụng
ra sao? Để hiểu được ta vào bài mới
Trang 22b.Hoạt động 2: (16 phút) II.Tính chất hoá học :
?NaOH là bazơ tan hay bazơ không
tan?
?Vậy NaOH có những tính chất hoá
học nào?
-GV cho HS làm các thí nghiệm:
NaOH + HCl, NaOH + CO2
?Các thí nghiệm trên có sản phẩm tạo
thành là gì?
-GV gọi 1 số HS lên bảng viết các
PTPƯ xảy ra?
-NaOH có đầy đủ các tính chất hoá họccủa một bazơ tan
a.Đổi màu chất chỉ thị:
-Quỳ tím hoá xanh-DD phenolptalein khônh màu → hồng
b.Tác dụng với axit:
* NaOH + HCl → NaCl(dd) + H2O
* 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4(dd) +2H2O
c.Tác dụng với ôxit axit:
* 2NaOH + CO2 → Na2CO3(dd) + H2O
* 2NaOH + SO2 → Na2SO3(dd) + H2O
d.Hoạt động 4: (8 phút) IV.Sản xuất Natri hiđrôxit:
?Trong phòng thí nghiệm nếu có Na2O
ta điều chế NaOH không?
-GV giới thiệu phương pháp sản xuất
NaOH trong công nghiệp
-GV giới thiệu vài nét về thùng điện
phân
-Nguyên liệu: Dung dịch NaOH bão
hoà
-Phương pháp sản xuất: Điện phân
dung dịch NaOH bão hoà có màngngăn
Trang 23- Những ứng dụng quan trọng của những bazơ này trong đời sống và sảnxuất.
-Biết được ý nghĩa của pH đối với dung dịch
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, phểu, giấy lọc
b, Học sinh: Kiến thức đã học về bazơ.
3 Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề kết hợp với phương pháp thí nghiệm
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
?Nêu các tính chất hoá học NaOH? Viết các PTPƯ minh hoạ?
Đáp án:
Tính chất hóa học của NaOH:
- Tác dụng với chất chỉ thị mầu
- Tác dụng với axit: NaOH + HCl NaCl + H2O
- Tác dụng với Oxit axit: 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
3.Bài mới:
Đặt vấn đề: (2 phút)
Ở tiết học trước các em đã được tìm hiểu hợp chất NaOH, hôm nay các
em sẽ được nghiên cứu thêm hợp chất Ca(OH)2, xem thử hợp chất này có những
Trang 24tính chất hoá học như thế nào? Và được ứng dụng trong thực tế ra sao? Để hiểuđược ta vào bài mới.
Phát Triển bài:
B CANXI HIĐRÔXIT (Ca(OH) 2 = 74)
Hoạt động 1: (4 phút) I.Tính chất của Canxi hiđrôxit:
GV vừa giới thiệu vừa làm TN pha chế
dung dịch Ca(OH)2
-Khi cho Ca(OH)2 vào nước ta thu
được vôi nước gồm những thành phần
nào?
-GV giới thiệu thêm về dung dịch
Ca(OH)2
? Ca(OH)2 được xếp vào loại bazơ
nào? Vậy nó có những tính chất hoá
-GV: Từ những hiểu biết về Ca(OH)2
và qua những tính chất hoá học hãy
cho biết những ứng dụng của Ca(OH)2
-GV cho HS đọc ứng ở SGK Sau đó
GV giới thiệu thêm
1.Pha chế dung dịch Canxi hiđrôxit:
-Hoà tan 1 ít vôi tôi Ca(OH)2 trongnước → chất lỏng màu trắng (vôi nước,vôi sữa) → lọc nước vôi → chất lỏngtrong suốt, không màu đó là dung dịchCa(OH)2
-Dung dịch Ca(OH)2 bão hoà chỉ chứa2g Ca(OH)2 trong 1 lít dung dịch
-DD phenolptalein khônh màu → hồng
b.Tác dụng với axit → Muối + H 2 O
* Ca(OH)2 + 2HCl → NaCl2(dd) + 2H2O
* Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4(dd) +2H2O
c.Tác dụng với ôxit axit→ Muối + H 2 O
* Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3(r) + H2O
* Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3(dd) + H2O
?GV dùng giấy pH → Axit, bazơ ⇒ sự
biến đổi màu sắc như thế nào?
?Vậy thang pH là gì?
-GV vừa giới thiệu độ axit, bazơ 1 số
chất qua hình vẽ
-Thang pH là chất chỉ thị màu dùng đểbiểu thị độ axit hoặc độ bazơ của dungdịch
-pH = 7: Dung dịch là trung tính (nước
Trang 25-Cho HS đọc mục “Em có biết” ở SGK-29,30.
Trang 26Ngày soạn: 27/9/2010
Ngày giảng: 9A 1 : 01/10 9A 2 :01/10 9A 3 : 29/9
Tiết 14
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MUỐI
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ: (Không!t)
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: (2 phút)
Các các em đã nghiên cứu các t.chất hoá học của Axit, Bazơ; Ngoàinhững tính chất đã tìm hiểu ra Thì 2 hợp chất này còn có thêm 1 tính chất nữa làtác dụng với muối, vạy M tác dụng với A, B tạo ra SP gì? Và còn có t.chất nàokhác nữa không? Ta vào bài học mới
Phát Triển bài:
Hoạt động 1: (25 phút) I.Tính chất hoá học của muối:
GV cho HS làm TN: Ngâm dây Cu
trong dd AgNO3→ Q/s hiện tượng?
Giải thích vì sao có hiện tượng trên?
?Fe + CuSO4; Al + Pb(NO3)2?
?Vậy muối tác dụng với KL tạo thành
SP?
1.Muối tác dụng với kim loại:
-TN: Ngâm dây Cu + dd AgNO3→ KL màu xám, dung dịch màu xanh
-PTPƯ:
Cu(r) + AgNO3(dd) → Cu(NO3)2 + 2Ag(r)
*KL: DD Muối + KL → M mới + KL mới
Trang 27H2SO4 + dd BaCl2 (1ml)
-Nhận xét hiện tượng xảy ra? Điều đó
chứng tỏ gì?
-GV gọi 1 HS lên bảng viết PTPƯ?
GV cho HS làm TN: Cho 1ml dd NaCl
+ 1ml dd AgNO3 ? có hiện tượng gì
*KL: Muối có thể tác dụng với Axit tạo
thành Muối mới và Axit mới
3.Muối tác dụng với Muối:
TN: Nhỏ và giọt dd AgNO3 + 1ml dd NaCl → kết tủa trắng
4.Muối tác dụng với Bazơ:
TN: SGK PTPƯ:
CuSO4(dd) +2NaOH(dd) →
Cu(OH)2↓+ Na2SO4(dd)
*KL: DD M + DD B → M mới + B mới
5.Phản ứng phân huỷ muối:
-1 số muối ở nhiệt độ cao sẽ bị phân huỷ
2KClO3 → 2KCl + 3O2 CaCO3 → CaO + CO2
Hoạt động 2: (7 phút) II.Phản ứng trao đổi trong dung dịch:
-GV cho HS nhận xét các phản ứng ở
tính chất hoá học giữa M với B, A, và
M?
-Trong các phản ứng trên ta có nhận
xét gì về thành phần cấu tạo của các
chất tham gia và sản phẩm tạo thành?
2.Phản ứng trao đổi: (SGK) 3.Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi:
-Phản ứng trao đổi trong dd của cácchất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành
có chất không tan hoặc chất khí
Trang 29- HS biết muối NaCl có ở dạng hoà tan trong nước biển và dạng kết tinh trong
mỏ muối, KNO3 hiếm có trong tự nhiên, được sản xuất trong công nghiệp bằngphương pháp nhân tạo
-Những ứng dụng quan trọng của NaCl và KNO3 trong đời sống và côngnghiệp
2.Kỹ năng:
- Vận dụng những tính chất của NaCl, KNO3 trong thực hành và giải các bài tập
3.Thái độ:
- HS biết quý tài nguyên của đất nước, từ đó có cách khai thác hợp lý
II CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
- Phương pháp đàm thoại kết hợp với nêu và giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
2 Kiểm tra bài Cũ: (5 phút)
?Hoàn thành các PTPƯ sau đây?
a Zn + CuSO4 → b CuSO4 + H2SO4 →
b AgNO3 + NaCl → d CuSO4 + NaOH →
e KClO3 →
Đáp án:
a Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
b CuSO4 + H2SO4 → Không có hiện tượng
b AgNO3 + NaCl → AgCl + NaO3
d CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
Phát Triển bài:
Trang 30Hoạt động 1: (18 phút) I.Muối Natriclorua (NaCl = 58,5):
-Các em hảy cho biết muối NaCl ta
dùng ở nhà có ở đâu trong thiên nhiên?
-GV giới thiệu thành phần của nước
biển
-GV giới thiệu sự hình thành của mỏ
muối
?Ở địa phương (vùng Triệu An, Triệu
Lăng) người ta khai thác muối bằng
cách nào?
-GV giới thiệu cách khai thác muối
mỏ
?Dựa vào những kiến thức đã học và
qua thực tế hãy cho biết những ứng
dụng NaCl?
-GV treo bảng sơ đồ ứng dụng NaCl
lên bảng cho HS tìm hiểu
1.Trạng thái thiên nhiên:
-Trong nước biển thành phần chủ yếu
là NaCl (1m3 nước biển chứa 27kgNaCl, 5kg MgCl2, 1kg CaSO4 và một
-Làm nhiên liệu
-Sản xuất hoá chất: NaHCO3, Na2CO3,NaOH, HCl
Hoạt động 2: (13 phút) II.Muối KaliNitrat (KNO 3 =101):
-GV giới thiệu các tính chất của KNO3
2KNO3 → 2KNO2 + O2
→ KNO 3 có tính chất ôxi hoá mạnh 2.Ứng dụng:
-Chế tạo thuốc nổ đen
-Phân bón, cung cấp nguyên tố Nitơ,Kali cho cây trồng
-Bảo quản thực phẩm trong côngnghiệp
4 Tổng kết - đánh giá: (4 phút)
-Cho HS đọc mục “Em có biết” ở SGK-36
Trang 31-Học bài Cũ.
- Làm các bài tập 2,3,4,5 (SGK- 36)
-Chuẩn bị: Tìm hiểu một số loại phân bón hoá học đã được sử dụng ở địa phương và vai trò của chúng đối với cây trồng
Trang 321 Kiến thức: - HS biết được vai trò, ý nghĩa của những nguyên tố hoá
học đối với đời sống của thực vật
- Một số phân bón đơn và phân bón kép thường dùng và CTHH của mỗiloại P.bón
- HS biết được phân bón vi lượng là gì? Và 1 số nguyên tố vi lượng cầncho thực vật
2 Kỹ năng: - Biết tính toán để tính thành phần phần % theo khối lượng
của các nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón và ngược lại
3 Thái độ: - HS yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
- phương pháp trực quan kết hợp với nêu và giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
2 Kiểm tra bài Cũ: (5 phút)
-Cho sơ đồ PƯ: A + B → C + NaCl ?Hãy lấy 2 ví dụ về PƯ trên?
- Đáp án: Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl
HCl + Na2CO3 → H2CO3 + 2NaCl
Trang 33-GV giải thích các nguyên tố vi lượng.
-GV cho HS nghiên cứu vai trò của các
nguyên tố hoá học đối với thực vật ở
2.Vai trò của các ng.tố hoá học với TV:
- Các nguyên tố C, H, O → cấu tạo nênhợp chất gluxit nhờ có quá trình quanghợp
-Ng.tố N → kích thích cây trồng ↑
mạnh
-Ng.tố P→ kích thích sự↑ của bộ rễTV
-Ng.tố K →k.thích cây trồng ra hoa,làm hạt
-Nguyên tố S → tổng hợp prôtêin-Các ng.tố Ca, Mg → sinh sản chấtdiệp lục
-Những nguyên tố vi lượng → cầnthiết cho sự phát triển của thực vật
Hoạt động 2: (19 phút) II Những phân bón hoá học thường dùng:
-GV giới thiệu phân bón đơn
?Ở địa phương và gia đình ta thường
dùng những loại phân đạm, phân lân,
phân kali chủ yếu nào?
GV giới thiệu thêm 1 số phân mà HS
chưa biết
?Trong đạm urê tỷ lệ nguyên tố N
chiếm bao nhiêu %? (GV hướng dẫn
HS cách tính toán để xác định %
?Phân bón kép là gì? Kể 1 số phân bón
kép?
GV giới thiệu cách tạo ra phân NPK
GV giới thiệu phân bón vi lượng
-GV cho HS đọc ứng dụng (SGK)
1 Phân bón đơn:
-Là phân bón chỉ chứa 1 trong 3nguyên tố dinh dưỡng chính là N,P,K
a Phân đạm: Gồm Urê CO(NH2)2
chứa 46%N, Amôninitrat NH4NO3 chứa35%N, Amônisunfat (NH4)2SO4 chứa21%N
b Phân lân: Gồm Phôtphat tự nhiên:
(chưa qua chế biến)→ thành phần chínhCa3(PO4)2
-Supephôtphat: (qua chế biến) → thànhphần chính Ca3(H2PO4)2
c Phân kali: Gồm Kali clorua (KCl)
và Kalisunfat (K2SO4)→ dể tan trongnước
2 Phân bón kép:
-Là phân bón có chứa 2 hoặc 3 nguyên
tố dinh dưỡng chính N,P,K
-Trộn tỷ lệ lựa chọn thích hợp giữađạm, lân, kali → NPK
-Tổng hợp trực tiếp bằng phương pháphoá học: KNO3, (NH4)2HPO4
3 Phân bón vi lượng:
-Phân bón có chứa 1 số nguyên tố hoáhọc B, Zn, Mn dưới dạng hợp chất
Trang 35Ngày soạn: 10/10/2010
Ngày giảng: 9A 1 : 13/10 9A 2 : 14/10 9A 3 : 12/10
Tiết 17 MỐI QUAN HỆ
GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: - HS biết được mối quan hệ về tính chất hoá học giữa các
loại hợp chất vô cơ với nhau, viết được PTPƯ biểu diễn cho sự chuyển đổi hoáhọc
2.Kỹ năng: - Vận dụng những hiểu biết về mối quan hệ này để giải thích
những hiện tượng tự nhiên, áp dụng trong sản xuất và đời sống; Vận dụng mốiquan hệ giữa các hợp chất vô cơ để làm bài tập hoá học thực hiện những TN hoáhọc biến đổi giữa các hợp chất
3.Thái độ: - HS có thái độ đúng đắn cho tinh thần học tập.
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
- Nêu và giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
2 Kiểm tra bài Cũ: (không kiểm tra)
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: (2 phút)
Các em đã được nghiên cứu về tính chất hoá học của 4 loại hợp chất vô
cơ là Ôxit, Axit, Bazơ và Muối Vậy 4 loại hợp chất này có sự chuyển đổi qualại với nhau như thế nào? Và điều kiện cho sự chuyển đổi đó là gì? Bài mới
Phát triển bài:
Hoạt động 1: (15 phút) I.Mối quan hệ giữa các loại chất vô cơ:
-GV cho HS nhắc lại tính chất hoá học
của Ôxit, Axit, Bazơ và Muối?
?Giữa các loại hợp chất trên ta có thể
chuyển đổi từ hợp chất này sang hợp
chất khác có được không? Hãy đưa ra
khác như giữa Muối→Ôxit bazơ;
Ôxit Bazơ Ôxit Axit (1) (2)
(3) (4) Muối (5) (6) (9)
(7) (8) Bazơ Axit
Trang 36Axit→Ôxit axit
-GV đưa ra 1 số phản ứng minh hoạ
cho các mối quan hệ khác như:
t 0
CaCO3 → CaO + CO2
H2SO4 đặc + Cu → CuSO4 + SO2 +
H2O
1 CaO +2 HCl → CuCl2 +H2O
2 CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
3 K2O + H2O → 2KOH
t o
4 Cu(OH)2 → CuO + H2O
5 SO3 + H2O → H2SO4
6 Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O
7 CuSO4 + 2NaOH →Cu(OH)2 + Na2SO4
8 AgNO3 + HC → AgCl + HNO3
9 H2SO4 + ZnO → ZnSO4 + H2O
Trang 37-HS biết được sự phân loại của các hợp chất vô cơ
- HS nhớ lại và hệ thống hoá những tính chất hoá học củoámoix loại hợpchất và viết được những PTPƯ biểu diễn cho mỗi tính chất của những hợp chấttrên
2.Kỹ năng:
-HS biết giải bài tập có liên quan đến những tính chất hoá học của các loạihợp chất vô cơ hoặc giải thích được những hiện tượng hoá học đơn giản xảy ratrong đời sống, sản xuất
3.Thái độ:
- HS có ý thức yêu thích môn học, thích khám phá tri thức
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
a, Giáo viên:
-Sơ đồ về sự phân loại các hợp chất vô cơ
-Sơ đồ về tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ
b, Học sinh: Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
2 Kiểm tra bài cũ: (Vừa luyện tập vừa kiểm tra)
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: (2 phút)
Các em đã được tìm hiểu tất cả các loại hợp chất vô cơ, củng như mốiquan hệ của chúng Để Tổng kết - đánh giá lại các kiến thức đã học về các loạihợp chất vô cơ - Vận dụng nó để giải một số bài tập nên hôm nay chúng ta sẽvào tiết luyện tập
2.Phát Triển bài:
a.Hoạt động 1: (16 phút) I.Các kiến thức cần nhớ.
?Có mấy loại hợp chất vô cơ?
- Mỗi loại hợp chất vô cơ được phân
thành những loại chủ yếu nào?
- Hãy chỉ ra 1 loại 2 ví dụ cụ thể?
- GV ghi sơ đồ câm 4 loại hợp chất vô
1 Phân loại các hợp chất vô cơ:
Các hợp chất vô cơ gồm:
- Ôxit: + Ôxit bazơ: CaO, CuO,
Al2O3 +Ôxit axit: SO2, SO3, N2O5
- Axit: + Axit có ôxi: H2SO4,
Trang 38- Ngoài những tính chất được biểu thị
trong sơ đồ thì các hợp chất vô cơ còn
có những tính chất hoá học nào nữa
t 0 +H 2 O Muối +H 2 O
+Bazơ + Axit + Axit +Ô.Axit +Bazơ +Muối +Ô.Bazơ, Muối
Bazơ Axit
b.Hoạt động 2: (21 phút) II.Bài tập:
-GV cho HS dựa vào tính chất hoá học
của các hợp chất vô cơ để điền các hợp
chất thích hợp vào ô trống
- GV cho HS lên bảng giải
- Cả lớp nhận xét
- GV cho HS nghiên cứu yêu cầu bài
tập sau đó GV gợi ý hướng dẫn giải
1 Bài tập 1 (SGK - 43)
* Ôxit: a) Nước; b) Axit; c) Nước; d) Bazơ; e) Muối
* a) Axit; b) Ôxit Axit; c) Muối
* a) Hiđrô; b) Bazơ; c) Ô.Bazơ; d) Muối
* a) Axit; b) Bazơ; c) Muối; d) Kim loại;
e) Ôxit, khí; Muối, khí
2 Bài tập 2 (SGK - 43)
- Hướng dẫn: NaOH có t.dụng với dd
HCl, không giải phóng H2 Để có khíbay ra làm đục nước vôi trong, thìNaOH t.dụng với chất nào đó trongk.khí tạo ra hợp chất X Hợp chất nàytác dụng với dd HCl tạo ra CO2 Hợp