1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án hóa học 9 năm học 2014 chuẩn KTKN

154 1,1K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1. ÔN TẬP ĐẦU NĂMI.Mục tiêu:1.Kiến thức: Giúp học sinh hệ thống hoá lại những nội dung cơ bản của hóa học 8. Trong đó khắc sâu những phần cơ bản, nhằm chuẩn bị trực tiếp cho việc học nội dung mới Những nội dung cần đề cập trong tiết ôn tập, các khái niệm cơ bản, định luật bảo toàn khối lượng, mol và tính toán hóa học, các loại chất đã học và dung dịch 2.Kĩ năng:Rèn kĩ năng làm bài tập hóa học.3. Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.

Trang 1

Ngày soạn: 10.8.2013 Ngày giảng:12.8.2013

Tiết 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM

Rèn kĩ năng làm bài tập hóa học

3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.

? Cho biết công thức chuyển đổi giữa

khối lượng và lượng chất ?

? Viết công thức chuyển đổi giữa lượng

dd

ct m

m

100%

CM =

V n

( mol/lit)

Trang 2

nồng độ mol/lít ?

Hoạt động 2 : Giải bài tập(25’)

Bài tập 1 : Hoàn thành các PTHH sau

và cho biết đó là loại PƯ nào ?

Gv: yêu cầu 3 học sinh hoàn thành

PTHH và 1 học sinh nêu tên loại phản

Gv củng cố từng phần qua sơ đồ: Chất, phản ứng hóa học, mol, vận dụng công thức

Để làm bài tập trong những trường hợp cụ thể

Ngày soạn: 12.8.2013 Ngày giảng:14.8.2013

Tiết 2 ÔN TẬP ĐẦU NĂM

4 oxit axit d NaCl ; BaSO4

5 oxit baz¬ e K2O, FeO, MgO

Trang 3

Rèn kĩ năng làm bài tập hóa học.

3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.

- Yêu cầu HS lên làm bài tập 2

1 axit a SO2; CO2; P2O5

2 muèi b.Cu(OH)2;Ca(OH)2

3 baz¬ c H2SO4; HCl4.oxit

n

=

1

2 , 0

= 0,2(l) = 200(ml)

- Theo PTHH ta có:

nH2= nZn = 0,1 molvậy thể tích của H2 ( ở đktc) là :

V H2= 0,1 22,4 = 2,24 lit

Bài 4

Gi¶i:

- Ta có: nFe = 856,4 = 0,15 (mol)

Trang 4

Hòa tan 8,4 g Fe bằng dung dịch HCl

10,95%(vừa đủ)

a Tính thể tích khí thu đợc ở (ĐKTC)

b Tính khối lợng axit cần dung

Tính nồng độ % của dd sau phản ứng

Bài tập 5 Hũa tan m 1 gam bột kẽm cần

dựng vừa đủ m 2 gam dung dịch HCl

Ngày soạn: 17.8.2013 Ngày giảng:19.8.2013

CHƯƠNG CÁC LOẠI HỢP CHẤT Vễ CƠ

I:

Trang 5

Tiết 3 Bài 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT

KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

- Quan sát TN và rút ra tính chất hóa học oxit axit và oxit bazơ

- Viết được pthh minh họa tính chất hóa học

- Phân biệt một số oxit cụ thể

- Vận dụng tính thành phần % về khối lượng của oxit trong hỗn hợp 2 chất

3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

?Đọc tên và phân loại các oxit sau :CuO, SO 2 , P 2 O 5 , ZnO, Fe 2 O 3 , NO 2 ?

3 Bài mới(30’)

Từ phần kiểm tra bài cũ gv nêu những hợp chất trên là oxit, vậy oxit có những tính chất hóa học như thế nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay

Hoạt động 1:Tính chất hóa học của oxit

bazơ(12’)

?Có phải tất cả các oxít bazơ đều tác dụng

với nước tạo thành dung dịch bazơ hay

không?

-Gv hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm:

+ Ống nghiệm 1: bột CuO màu đen

+ Ống nghiệm 2: bột CaO màu trắng

Cho vào cả 2 ống nghiệm 1-2ml H2O, lắc nhẹ,

hút ở mỗi ống nghiệm 1 giọt dung dịch nhỏ

vào giấy quỳ  quan sát và nhận xét

- Gv giới thiệu phiếu học tập trong đó nêu rõ

cách tiến hành thí nghiệm, phần hiện

tượng ,PTHH để trống ( nếu có)

I Tính chất hóa học của oxit

1 Oxit bazơ có những tính chất hóa học nào?

a Tác dụng với nước :

- Phương trình hóa học:

CaO + H2O NaOH

Trang 6

- Gv yêu cầu hs nêu hiện tượng quan sát được,

nhận xét viết pthh

- Gv bổ sung và kết luận

?Sản phẩm tạo thành ở 2 ống nghiệm thuộc

loại hợp chất nào?

?Lấy vd về 1 số oxit bazơ tác dụng với nước ở

điều kiện thường?Viết phương trình hóa học?

- Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm:

+ Ống nghiệm 1: bột CuO màu đen

+ Ống nghiệm 2: bột CaO màu trắng

Cho vào cả 2 ống nghiệm 1-2ml HCl, lắc nhẹ,

quan sát và nhận xét

- Học sinh: làm thí nghiệm và nêu hiện tượng

quan sát được, viết phương trình phản ứng

* Bài tập 1: Hoàn thành các phương trình hóa

?Hãy kể 3 oxit bazơ có thể tác dụng với oxit

axit tạo thành muối và 3 oxit bazơ không tác

dụng với oxit axit?

* Bài tập 2: Hoàn thành các phương trình hóa

học sau:

BaO + CO2 …

Na2O + SO3 …

- Gv yêu cầu hs phát biểu kết luận chung về

tính chất hóa học của oxit bazơ

- Gv bổ sung và kết luận

Hoạt động 2:Tính chất hóa học của oxit

axit(12’)

-Gv làm thí nghiệm: đốt Pđỏ sau đó cho sản

phẩm vào nước và thử dung dịch bằng quỳ tím

?Cho biết các hiện tượng xảy ra và giải thích,

rút ra kết luận?

- Gv bổ sung và kết luận

- Yêu cầu HS lấy thêm vd

- Gv tiến hành thí nghiệm điều chế CO2 từ

CaCO3 và dung dịch HCl bằng bình kíp cải

tiến, dẫn khí CO2 vào nước vôi trong cho đến

khi xuất hiện vẫn đục thì dừng lại

- Một số oxit bazơ tác dụng với nướctạo thành dung dịch bazơ (kiềm )

b.Tác dụng với axit:

CuO + 2HCl   CuCl2 + H2Ođen không màu xanh

CaO + 2HCl   CaCl2 + H2Otrắng không màu

Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước

c.Tác dụng với oxit axit :CaO + CO2  CaCO3

- Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối

2 Oxit axit có những tính chất hóa học nào?

Trang 7

- Gv yêu cầu hs trình bày kết quả quan sát

được

- Từ tính chất( c) của mục (1) g/v yêu cầu hs

nêu t/c của oxit axit với oxit bazơ

- HS: nghiên cứu thông tin SGK

?Oxit được phân loại như thế nào?Cơ sở để

phân loại?

- Gv bổ sung và kết luận

- Gv thông báo thêm oxit bazơ ,oxit axit sẽ

được học trong hoá học 9 Oxit lưỡng tính và

oxit trung tính sẽ được học các lớp sau

Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơtạo thành muối

CO2 +BaO  BaCO3

II Khái quát về sự phân loại oxit

Dựa vào tính chất hóa học oxit được chia thành 4 loại:

* Bài tập 4: Hòa tan 13g hỗn hợp Mg và MgO cần vừa đủ 300ml dung dịch HCl CM

a Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi chất rắn ttrong hỗn hợp

Ngày soạn: 19.08.2013 Ngày giảng: 21.08.2013

Tiết 4 Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG

CANXI OXIT (CaO)

Trang 8

- Dự đoán, kiểm tra, và kết luận được về tính chất hóa học của CaO

- Viết được pthh minh hoạ tính chất hóa học

- Vận dụng tính thành phần % về khối lượng của oxit trong hỗn hợp 2 chất

3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

-Tranh mẫu vật, phần mềm mô phỏng hoạt động của lò nung vôi

-Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm: Cốc thuỷ tinh 100ml, đèn cồn, dung dịchphenolphtalein, nước, CaO

III Tiến trình bài giảng.

1.Ổn định tổ chức(1’) 9A:……… 9B:………

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

?Nêu các tính chất hóa học của oxit bazơ? Viết phương trình phản ứng minh họa.

?Bài tập 1 SGK/6?

3 Bài mới(23’)

Hoạt động 1: Canxi oxit có những tính chất

-Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm:

Cho 1 mẩu nhỏ CaO vào ống nghiệm 1

 nhỏ từ từ H2O vào, cho thêm vài giọt dd

phenolphtalein

?Nêu hiện tượng và viết phương trình phản

ứng?

-Giới thiệu: + Phản ứng trên được gọi là phản

ứng tôi vôi, phản ứng toả nhiệt mạnh, sản

phẩm tạo thành là Ca(OH)2

+ CaO có tính hút ẩm mạnh nên

dùng để làm khô một số chất ,gv nêu cách bảo

quản CaO (trong không khí )

-Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm: nhỏ từ từ

dung dịch HCl vào ống nghiệm 2( đã có sẵn

CaO)

?Quan sát và nêu hiện tượng, viết phương

trình phản ứng?

I Canxi oxit có những tính chất nào?

1 Tính chất vật lí.

Chất rắn, màu trắng, to nóng chảykhoảng 25850C

Trang 9

-Liên hệ: ?Tính chất hoá học này được ứng

?Qua các thí nghiệm trên, em rút ra kết

luận gì về tính chất hóa học của CaO?

Hoạt động 2: Canxi oxit có những ứng dụng

gì? (3’)

?Các em đã biết những ứng dụng nào của

CaO?

?Tại sao CaO lại có những ứng dụng ấy?

Hoạt động 3: Sản xuất canxi oxit như thế

nào?(5’)

?Nguyên liệu và nhiên liệu của quá trình sản

xuất vôi?

-Gv yêu cầu h/s nghiên cứu sgk cho biết các

phản ứng xảy ra trong quá trình nung vôi, viết

các PTHH xảy ra

-Gv bổ sung và kết luận

c.Tác dụng với oxit axit

CaO + CO2 CaCO3

-CaO là một oxit bazơ

II Canxi oxit có những ứng dụng gì?

Dùng trong công nghiệp luỵện kim, công nghệp hoá học ,khử chua đất trồng, xử lí nước thải công nghiệp, sáttrùng, diệt nấm, khử độc môi trường

III Sản xuất canxi oxit như thế nào?

Ngày soạn: 23 8.2013 Ngày giảng: 26.08.2013

Tiết 5 Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG(tiếp)

I Mục tiêu :

Trang 10

- Dự đoán, kiểm tra, và kết luận được về tính chất hoá học của SO2

- Viết được pthh minh hoạ tính chất hoá học

- Vận dụng tính nồng độ dd

3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

-Hoá chất: Nước cất, quỳ tím, Na2SO3, dd H2SO4 , dd Ca(OH)2

-Dụng cụ: phễu, bình cầu, ống dẫn khí, cốc thuỷ tinh

III Tiến trình bài giảng.

1.Ổn định tổ chức(1’) 9A:……… 9B:………

2 Kiểm tra bài cũ(10’)

?Nêu các tính chất hóa học của CaO? Viết phương trình phản ứng minh họa.

?Bài tập 4 SGK/9?(CMBa (OH) 2 = 0,5M; mBaCO3=19,7g)

3 Bài mới(23’)

Giới thiệu bài :?Em hãy cho biết sản phẩm phản ứng cháy của lưu huỳnh trong oxi là chất gì? Hs trả lời: lưu huỳnh đioxit Gv: hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu kĩ hơn các

tính chất và ứng dụng của lưu huỳnh đioxit

Hoạt động 1: Lưu huỳnh đioxit có những tính

chất gì?(15’)

-Gv yêu cầu hs nghiên cứu sgk:

?Nêu tính chất vật lí của SO 2 ?

-Gv yêu cầu hs tái hiện lại các tính chất hóa học

của oxit axit

?Nếu SO 2 là 1 oxit axit SO 2 có những tính chất

hóa học nào?

-Gv tiến hành thí nghiệm như hình vẽ 1.6

?Nhận xét hiện tượng quan sát được và viết

phương trình phản ứng?

-Gv: SO2 là 1 trong những nguyên nhân gây ra mưa

axit

-Gv tiến hành thí nghiệm như hình 1.7

?Nhận xét hiện tượng quan sát được và viết

phương trình phản ứng?

- Dựa vào tính chất hóa học của oxit axit t/c của

SO2 ,gv yêu cầu hs nêu tính chất này

?Qua các tính chất trên, em rút ra kết luận gì?

Hoạt động 2: Lưu huỳnh đioxit có những ứng

Kết luận : SO2 là một oxit axit

II Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì?

Trang 11

-Gv yêu cầu hs phân biệt điều chế SO2 ở phòng

TN và điều chế SO2 trong công nghiệp về quy mô,

b) Đun nóng H2SO4 đặc với Cu

2 Trong công nghiệp

-Đốt lưu huỳnh trong không khí

S + O2   SO2

- Đốt quặng pirit sắt FeS2

4FeS2 + 11O2   8SO2 + 2Fe2O3

4 Củng cố, đánh giá(7’)

* Bài tập 1:Điền từ có hoặc không vào các ô trống trong bảng sau :

T/d với nước T/d với khí CO2 T/dvới NaOH T/d với khí O2,có xúc tác CaO

SO2

CO2

* Bài tập 2: (Bài 2SGK/11)

* Bài tập 3: Cho 12,6 g Na2SO3 tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch H2SO4

a Viết phương trình hoá học của phản ứng

Ngày soạn: 26.8.2013 Ngày giảng: 28.08.2013

Tiết 6 Bài 3: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT

I Mục tiêu :

1.Kiến thức:

Trang 12

-Hs biết được những tính chất hóa học của axit (kiến thức trọng tâm) : Tác dụng với quỳtím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại

-Biết được các axit mạnh và axit yếu

2.Kĩ năng:

-Hs biết quan sát TN và rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit

-Viết các pthh chứng minh tính chất cuả axit

-Tính nồng độ hoặc khối lượng dd axit

3 Thái độ: GD sự say mê, yêu thích môn học.

2 Kiểm tra bài cũ(8’)

?Nêu các tính chất của SO 2 ? Viết phương trình phản ứng minh họa.

?Bài tập 3 SGK/11?

3 Bài mới(25’)

Giới thiệu bài :?Dung dịch axit HCl có những tính chất hoá học nào?

Hs trả lời dựa vào phản ứng đã học như :CaO +2HCl   CaCl2 +H2O

Ngoài tính chất trên ,dd axit HCl nói riêng và axit nói chung còn có những tính chất hoáhọc nào khác nữa, đó là nội dung n/c của bài hôm nay

Hoạt động 1: Tính chất hoá học của axit(20’)

-HS: làm thí nghiệm nhỏ 1 giọt dung dịch HCl vào

mẩu giấy quỳ tím

?Nhận xét hiện tượng quan sát được và kết luận?

* Bài tập: Trình bày phương pháp hoá học để nhận

biết các dung dịch không màu: HCl, NaOH, NaCl

-GV hướng dẫn hs làm thí nghiệm:

+ Cho 1 mẫu Zn vào ống nghiệm 1

+ Cho 1 mẫu Cu vào ống nghiệm 2

+ Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1- 2ml dd HCl

 quan sát, nhận xét hiện tượng, kết luận và viết

phương trình phản ứng

-HS: Làm thí nghiệm và nêu hiện tượng:

+ Ống nghiệm 1: có bọt khí

+ Ống nghiệm 2: không có hiện tượng gì

- GV: nhiều axit khác cũng phản ứng với kim loại

và giải phóng H2, hs viết phương trình phản ứng

- Chú ý: HNO3, H2SO4 đặc, nóng tác dụng với

nhiều kim loại nhưng không giải phóng khí hiđro

I Tính chất hoá học của axit

1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị

Dung dịch axit làm đổi màu quỳtím thành đỏ

2 Tác dụng với kim loại

Zn + 2HCl   ZnCl2 + H2

KL:dung dịch axit tác dụng được với nhiều kim loại tạo thành muối

và giải phóng khí hiđro

Trang 13

-Gv làm thí nghiệm:

+ Ống nghiệm 1: dung dịch NaOH + 1 giọt

phenolphtalein + dung dịch H2SO4

+ Ống nghiệm 2: Cu(OH)2 + dung dịch H2SO4

? Quan sát và nhận xét hiện tượng?

- HS: nêu hiện tượng:

+ Ống nghiệm 1: dung dịch từ màu hồng chuyển

thành không màu

+ Ống nghiệm 2: kết tủa tan hết tạo thành dung

dịch màu xanh lam

-Gv bổ sung và kết luận

-GV thông báo thêm pứ của axit với bazơ được gọi

là pứ trung hoà

-GV hướng dẫn hs làm thí nghiệm: cho 1 ít bột

CuO vào ống nghiệm và cho thêm 1-2ml dd HCl,

lắc nhẹ

?Quan sát, nhận xét, viết phương trình phản ứng

và kết luận?

-GV hướng dẫn hs làm thí nghiệm: cho BaCl2 tác

dụng với dung dịch H2SO4 loãng

?Quan sát, nhận xét, viết phương trình phản ứng

và kết luận?

Hoạt động 2: Axit mạnh và axit yếu (5’)

-Gv giới thiệu và lấy VD

3 Tác dụng với bazơ

2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + 2H2OCu(OH)2 + 2HCl  CuCl2 + 2H2O

KL: Axit tác dụng với bazơ tạo

thành muối và nước Phản ứngcủa axit với bazơ được gọi là pứtrung hoà

4 Tác dụng với oxit bazơ

CuO + 2HCl  CuCl2 + H2OAxit tác dụng với oxit bazơ tạothành muối và nước

5 Tác dụng với muối

BaCl2 + H2SO4  BaSO4 + 2HCl

axit tác dụng với muối tạo thànhmuối mới và axit mới

II Axit mạnh và axit yếu

Ngày soạn: 07.9.2013 Ngày giảng: 09.09.2013

Tiết 7 Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG

I Mục tiêu :

1.Kiến thức:

- Các tính chất vật lí, tính chất hóa học của H2SO4

Trang 14

- Các tính chất, ứng dụng của H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nước) (kiến thức trọng tâm)

- Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp

- Những ứng dụng quan trọng của H2SO4 trong sản xuất và trong đời sống

2.Kĩ năng:

-Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học của H2SO4 loãng, tính chất hoáhọc riêng của H2SO4 đặc

-Viết được các pthh chứng minh tính chất của H2SO4

-Nhận biết được dd H2SO4 và dd muối sunfat

-Viết được phương trình phản ứng điều chế H2SO4

-Tính nồng độ hoặc khối lượng dd axit

- Cách sử dụng an toàn axit này trong quá trình tiến hành thí nghiệm

3 Thái độ: GD sự say mê, yêu thích môn học.

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

?Nêu các tính chất hóa học của axit? Viết phương trình phản ứng minh họa.

Hoạt động 2: Axit sunfuric có đủ tính chất

hoá học của axit(7’)

-GV hướng dẫn hs làm thí nghiệm để chứng

minh, gv phát dụng cụ và hóa chất cho các

nhóm gồm: dung dịch H2SO4, Zn, quỳ tím,

Cu(OH)2, CuO, BaCl2, ống nghiệm, ống hút

 quan sát, nhận xét hiện tượng, kết luận

và viết phương trình phản ứng

- HS: làm thí nghiệm theo nhóm để chứng

minh và rút ra kết luận về tính chất hoá học

của axit sunfuric

Trang 15

Hoạt động 3: Axit sunfuric đặc có những

?Quan sát hiện tượng và nhận xét ?

- HS nêu hiện tượng:

+ Ống 1: không có hiện tượng gì  H2SO4

loãng không tác dụng với Cu

+ Ống 2: Có bọt khí không màu mùi hắc

thoát ra, Cu tan 1 phần tạo thành dung dịch

màu xanh  H2SO4 đặc, nóng tác dụng với

Cu

- GV: khí mùi hắc là SO2, dung dịch màu

xanh là dung dịch CuSO4

?Em có kết luận gì? Hãy viết phương trình

phản ứng xảy ra?

- GV tiến hành t/n :cho một ít đường vào

ống nghiệm rồi thêm từ từ 1-2ml H2SO4 đặc

?Hãy quan sát hiện tượng, nhận xét và kết

luận?

- GV giải thích: Chất rắn màu đen là C, do

đường bị H2SO4 hút H2O, sau đó, 1 phần C

sinh ra lại bị H2SO4 oxi hoá tạo thành khí

CO2, SO2 gây sủi bọt trong cốc, làm C dâng

lên khỏi miệng cốc

- GV giải thích thêm tại sao khi sử dụng

H2SO4 đặc phải hết sức cẩn thận

Hoạt động 4: Ứng dụng (3’)

-GV yêu cầu h/s nghiên cứu sơ đồ 1.12 và

trả lời câu hỏi vì sao H2SO4 là 1 trong các

hoá chất cơ bản của nền công nghiệp hoá

2 Axit sunfuric đặc có những tính chất hoá học riêng

a.Tác dụng với kim loại

H2SO4 đặc tác dụng được với nhiều kimloại tạo thành muối sunfat không giảiphóng khí H2

-Nguyên liệu :S hoặc FeS2

Trang 16

thiệu cho h/s phương pháp tiếp xúc để sản

xuất H2SO4

-GV yêu cầu h/s nghiên cứu sgk rồi tóm tắt

quá trình sản xuất H2SO4 gồm mấy giai đoạn

-GV bổ sung và kết luận

Hoạt động 6: Nhận biết H 2 SO 4 và muối

sunfat (4’)

- Hướng dẫn hs làm thí nghiệm:

+ Ống 1: 1ml dd H2SO4 loãng + 1 giọt

+ Ống 2: 1ml dung dịch Na2SO4 BaCl2

?Quan sát hiện tượng, nhận xét và viết phương trình phản ứng? - HS làm thí nghiệm theo nhóm và nhận xét: Cả 2 ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa trắng  BaCl2 được dùng làm thuốc thử để nhận biết H2SO4 và muối sunfat - Chú ý: để phân biệt H2SO4 và muối sunfat ta có thể dùng quỳ tím hoặc 1 số kim loại như Mg, Zn, Al, Fe

- Các công đoạn chính: SGK/18 V Nhận biết H 2 SO 4 và muối sunfat BaCl2+H2SO4 BaSO4+2HCl BaCl2 + Na2SO4  BaSO4 + 2NaCl Dung dịch muối bari như BaCl2, Ba(NO3)2 hoặc Ba(OH)2.) được dùng làm thuốc thử để nhận biết H2SO4 và dung dịch muối sunfat Phản ứng tạo thành kết tủa trắng BaSO4 không tan trong nước 4 Củng cố, đánh giá(5’) Bài tập 1: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các dung dịch không mµu đựng trong các lọ hoá chất bị mất nhãn sau: K2SO4, KCl, KOH, H2SO4 Bài tập 2: Cho các chất sau: Ba(OH)2, SO3, Fe(OH)3, K2O, Mg, Cu, CaO, P2O5 a Gọi tên và phân loại các chất trên b Viết phương trình phản ứng của các chất trên với: + Nước + Dung dịch H2SO4 loãng + Dung dịch KOH 5 Dặn dò(2’) BTVN: 1, 5a, 6, 7 SGK/19 RÚT KINH NGHIỆM:

Tæ chuyªn m«n : Ngày duyệt:

Người duyệt:

Chức danh:

Ngày so¹n:07/9/2013 Ngày giảng: 11/9/2013

Tiết 8 Bµi 5:LUYỆN TẬP

tÝnh chÊt hãa häc cña oxit vµ axit

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Học sinh biết

Trang 17

-Những tính chất hóa học của oxit bazơ ,oxit axit và mối quan hệ giữa oxit bazơ và oxitaxit

-Những tính chất hoá học của axit

-Dẫn ra những phản ứng hóa học minh họa cho tính chất của những hợp chất trên bằngnhững chất cụ thể như :CaO, SO2, HCl, H2SO4

2 Kĩ năng:

Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán tính khối lượng, nồng độ dd, tính phần trămkhối lượng hh

II Chuẩn bị:

- 2 sơ đồ trống và các mảnh ghép tạo sơ đồ hoàn chỉnh T20-SGK

- HS ôn tập lại các tính chất của oxit axit, oxit bazơ, axit

III Tiến trình bài giảng

-GV đính sơ đồ trống theo mẫuT-60 SBS

-HS thảo luận nhóm để hoàn thành sơ đồ

-> Các nhóm nhân xét, sửa sai

-HS thảo luận chọn chất để viết PTPƯ

minh họa cho các chuyển hóa

- Tiến hành tương tự như phần 1

c) Tính CM của dung dÞch thu được sau

ph¶n øng (coi Vdd sau ph¶n øng thay đổi

kh«ng đáng kể so với Vdd HCl đã dùng)

- Gọi 1 hs tóm tắt đầu bài

I kiÕn thøc cÇn nhí

1 Tính chất hóa học của oxit:

2 Tính chất hóa học của axit.

Trang 18

- 1 hs khác nêu các bước giải

- GV: gọi hs làm lần lượt các bước theo

yêu cầu của bài toán

HCl

M

C = 3M2

nHCl(p) = 2 nMg = 2 0,05 = 0,1(mol)

 nHCl(d) = 0,15- 0,1 = 0,05 (mol)VËy n H2=

Ngày so¹n:14/9/2013 Ngày giảng:16/9/2013

Tiết 9: kiÓm tra

I Mục tiêu:

- KiÓm tra nhËn thøc cña häc sinh trong nöa häc k× I

- RÌn kÜ n¨ng lµm bµi kiÓm tra

- Gi¸o dôc ý thøc tù gi¸c

II Chuẩn bị: Bµi kiÓm tra

III Tiến trình bài giảng:

1 æn định lớp(2’): 9A:…… 9B:……

Trang 19

cụ thể

Phõn biệt được tớnh chất hoỏ học của oxit axit và oxit bazơ Viết được cỏc phương trỡnh hoỏ học minh hoạ

Viết được phương trỡnh phản ứng của CuO và axit.Tớnh được

số mol CuO tham gia phản ứng

3 cõu (C5,6,7)

1,5 đ

1cõu (C2)

0,5 đ

1/3 cõu (C9)

1 đ

1/4 cõu (C10)

0,75 đ

4 cõu, 1/3+1/4 cõu 3,75 đ

loóng, HCl và

H2SO4 đặc

Viết được cỏc phương trỡnh hoỏ học minh hoạ cho tớnh chất hoỏ học của axit

Tớnh được nồng độ mol

và thể tớch của axit theo phương trỡnh hoỏ học

Biết phõnbiệt gốcaxit trongmuối đểchọn thuốcthử thớchhợp

2 cõu (C1, 4)

1 đ

2/3 cõu (C9)

2,0 đ

1cõu (C3)

0,5 đ

3/4 cõu (C10)

2,25 đ

1cõu (C8)

0,5 đ

3 6,25 đ

Ts cõu:

I Hãy ghi chữ Đ(đúng) hoặc S(sai) vào ô trống thích hợp.

Cõu 1 Chỉ có dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với kim loại mới giải phóng H2, còn

H2SO4 đặc tác dụng với kim loại thì không giải phóng H2

Cõu 2 Tất cả các oxit đều tác dụng với nớc tạo ra axit hoặc bazơ tơng ứng.

Cõu 3 Hòa tan 1 lợng sắt vào500 ml dung dịch H2SO4 vừa đủ thu đợc 33,6 lít khí

H2(đktc) Vậy dung dịch H2SO4 phải có nồng độ là 3M

II Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng nhất.

Cõu 5 Nhóm gồm các oxit tác dụng đợc với dung dịch bazơ là:

a SO3, CO2, P2O5 b N2O5, CaO, P2O5

c K2O, SO2, CuO d CO2, SO2, Fe2O3

Cõu 6 Chất góp phần nhiều nhất vào sự hình thành “ ma axit” là:

Trang 20

a Cacbon đioxit b Axit sunfuhiđric

c ozon d Lu huỳnh đioxit

Cõu 7 Công thức hóa học của các axit trong dãy nào dới đây tơng ứng với các oxit axit

sau: N2O5, SO3, CO2:

a HNO2, H2SO4, H2CO2 b HNO3, H2SO4, H2CO3

c HNO2, H2SO4, H2CO3 d HNO3, H2SO3, H2CO3

nào dới đây có thể dùng để nhận biết cả 3 chất trên?

a dung dịch HNO3 b dung dịch Ba(OH)2

A.Coi sự thay đổi thể tích là không đáng kể

a Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch A

b Để trung hòa dung dịch A cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M?

đáp án

Phần I và II: mỗi cõu đỳng được 0,5 điểm

I: Cõu 1 Đ; Cõu 2 S; Cõu 3 Đ; Cõu 4 Đ.

II Cõu 5 a; Cõu 6 d; Cõu 7 b; Cõu 8 c

Câu 9(3 điểm) (1) 2 H2SO4(đ) + Cu t o CuSO4 + SO2 + H2O

Trang 22

3 Bài mới(35’):

Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm

(25’)

HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn

SGK,Quan sát nhận xét, giải thích hiện

+ Nhúng 1 mẩu quì tím vào dung dịch

đó , quì tím hóa đỏ, chứng tỏ dung dịch

thu được có tính axit

+GV hướng dẫn HS cách làm:

- Phân loại và gọi tên 3 chất

- Dựa vào tính chất hóa học khác nhau

Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm

Hoạt động 2 : Viết tường trình (10’)

I Tiến hành thí nghiệm:

1 Tính chất hóa học của oxit:

a)Thí nghiệm1: Phản ứng của canxi oxit

với nước

-N/x:

+ Mẩu CaO nhão ra

+ P/ư tỏa nhiều nhiệt

+ Thử dung dịch sau phản ứng bằng giấy quì tím: Giấy quỳ tím chuyển xanh

-> dung dịch thu được có tính bazơCaO + H2O Ca(OH)2

=> CaO có tính chất hh của oxit bazơ

b) Thí nghiệm 2: phản ứng của điphotpho

pentaoxit với nước

P2O5 có tính chất của oxit axit4P + 5O2 2P2O5

2P2O5 + H2O 2 H3PO4

2 Nhận biết các dung dịch

Thí nghiệm 3: Có 3 lọ không nhãn, mỗi

lọ đựng một trong 3 dung dịch là: H2SO4, HCl, Na2SO4 Hãy tiến hành những thí nghiệm nhận biết các lọ hóa chất đó

Trang 23

- Phê bình nhóm làm chưa tốt(nếu có)

Ngày soạn:22/9/2013 Ngày giảng:23/9/2013

Tiết 11 Bài 7: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-HS biết được những tính chất hoá học chung của bazơ (tác dụng với axit), tính chất hoáhọc riêng của bazỏ tan (tác dụng với oxit axit và vớí dd muối), tính chất hoá học riêngcủa bazơ không tan trong nước (bị nhiệt phân huỷ)

2.Kĩ năng:

-Tra bảng tính tan để biết 1 bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan

-Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của bazơ, tính chất riêng của bazơkhông tan

-Nhận biết môi trường dd bazơ bằng chỉ thị màu như quỳ tím, phenolphtalein

-Bài toán tính khối lượng, nồng độ dd

3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.

Trang 24

Hoạt động 1: Tác dụng của d/d ba zơ

với chất chỉ thị màu: (8’)

- HS làm thí nghiệm:

+ TN1: Nhỏ 1 giọt dung dịch NaOH lên

mẩu giấy quỳ

Hoạt động 3: Tác dụng với axit (8’)

?Những bazơ nào tác dụng được với

+ Cho CuSO4 + NaOH Cu(OH)2 rắn

+ Kẹp ống nghiệm và đun trên ngọn lửa

2 Tác dụng với oxit axit

D/d bazơ tác dụng với oxit axit tạo muối

4 Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy

Cu(OH)2 t0 CuO + H2O (xanh) (đen)

Nhận xét: Bazơ ko tan bị nhiệt phân hủytạo oxit và nước

Trang 25

Ngày soạn:22/9/2013 Ngày giảng:25/9/2013

Tiết 12 Bài 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG

-Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch NaOH tham gia phản ứng

3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.

2 Kiểm tra bài cũ(10’): ? Bài tập3(SGK/25)

? Nêu tính chất hóa học của bazơ? Viết phương trình phản ứng minh họa?

Trang 26

3 Bài mới(30’):

Hoạt động 1: Tính chất vật lí: (5’)

- HS làm thí nghiệm:

+ Lấy viên NaOH để ra đế sứ quan sát

+ Cho viên NaOH vào ống nghiệm+ 2ml

H2O lắc đều, sờ tay vào thành ống nghiệm

 nhận xét

=> Đại diện các nhóm HS nêu nhận xét

- Yêu cấu HS quan sát lại viên NaOH trong

đế sứ và giải thích hiện tượng

? NaOH có những tính chất vật lí gì?

Hoạt động 2 : Tính chất hóa học(13’)

?Natrihiđroxit thuộc loại hợp chất nào?

-> Dự đoán tính chất hóa học của

NaOH? Viết PTPƯ minh họa.

Hoạt động 3: Ứng dụng (2’)

?Nêu các ứng dụng quan trọng của

NaOH?

Hoạt động 4: Sản xuất NaOH(5’)

- GV: giới thiệu NaOH được sx bằng

phương pháp điện phân dung dịch NaCl có

màng ngăn

- Lưu ý: nếu không có màng ngăn thì sản

phẩm thu được sẽ là nước Javen

NaOH + HNO3  NaNO3 + H2O

3) Tác dụng với oxit axit

2NaOH + SO3  Na2SO4 + H2O

4) Tác dụng với dung dịch muối

III Ứng dụng

SGK

IV Sản xuất natrihiđroxit:

Điện phân d/d NaCl bão hòa( có màng ngăn)

2NaCl + 2H2O điện phân có màng ngăn

2NaOH + Cl2 + H2

4 Luyện tập, củng cố (10’):

1 Gọi 1 HS nhắc lại nd chính của bài

2 Bài tập 1: Hoàn thành PTPƯ cho sơ đồ sau:

Na Na2O NaOH NaCl NaOH Na2SO4

NaOH Na3PO4

Trang 27

HS làm bài tập vào vở, GV chấm vở của 1 số HS

Ngày soạn:29/9/2013 Ngày giảng:30/9/2013

Tiết 13 Bài 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG

CANXI HIĐROXIT- THANG pH

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:HS biết:

-Tính chất của những bazơ quan trọng là Ca(OH)2 có đầy đủ tính chất hóa học của mộtdung dịch bazơ

-Những ứng dụng quan trọng của Ca(OH)2 trong đời sống, sản xuất

-Thang pH và ý nghĩa giá trị pH của dung dịch

2.Kĩ năng:

-Nhận biết dd Ca(OH)2

-Viết được các PTHH cho mỗi tính

-Tính khối lượng hoặc thể tích dd Ca(OH)2

3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

-Hoá chất :Các dung dịch Ca(OH)2, HCl, H2SO4loãng, nước chanh ép, CaO

-Dụng cụ :ống nghiệm cỡ nhỏ ,cốc thuỷ tinh ,phễu giấy lọc, kẹp gỗ

III Tiến trình bài giảng.

1 Ổn định tổ chức(2’) 9A:…… 9B:……

2 Kiểm tra bài cũ(10’) ?Bài tập 4(SGK/27)?

?Nêu tính chất hoá học của NaOH? Viết phương trình phản ứng minh họa?

3 Bài mới(25’)

Hoạt động 1: Nghiên cứu cách pha chế dung

- Hoà tan một ít vôi tôi Ca(OH)2 trong nước ,ta

I Tính chất:

1 Cách pha chế dung dịch Ca(OH) 2

Trang 28

được một chất lỏng, màu trắng( vôi nước hay vôi

sữa)

- Lọc vôi nước ta được dung dịch trong suốt,

không màu là dd Ca(OH)2

-GV làm TN pha chế dd Ca(OH)2(như sgk đã

hướng dẫn

?Hãy nhận xét về độ tan của Ca(OH) 2 ?

-GV bổ sung :Ca(OH)2 là chất ít tan ,ở t0 phòng 1

lít nước hoà tan gần 2g Ca(OH)2

?Tại sao nước vôi trong để lâu ngày trong không

+ Nhỏ 1 giọt dung dịch Ca(OH)2 vào mẩu giấy

quỳ và 1 giọt vào giấy phenolphtalein  quan sát

và nhận xét hiện tượng

+ Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm

chứa dung dịch Ca(OH)2  quan sát và nhận xét,

viết phương trình phản ứng

+ Thổi hơi thở vào dung dịch nước vôi trong 

quan sát và nhận xét, viết phương trình phản ứng

Hoạt động 3: Ứng dụng (3’)

?Hãy kể các ứng dụng quan trọng của Ca(OH) 2

trong đời sống và sản xuất?

Hoạt động 4: Thang pH (5’)

- GV: giới thiệu

pH càng lớn thì độ bazơ của dung dịch càng lớn

pH càng nhỏ thì độ axit của dung dịch càng lớn

- GV làm thí nghiệm nhỏ các dung dịch: Ca(OH)2,

HCl, H2SO4loãng, nước chanh ép, nước lọc để xác

định pH rồi hoàn thành bảng

Ca(OH)2 là chất ít tan trong nước, phần tan được tạo thành dung dịch nước vôi trong

2 Tính chất hoá học

a Tác dụng với chất chỉ thị màu:

Dung dịch Ca(OH)2 làm đổi màuchất chỉ thị:

+ Quì tím  xanh

+ Phenoltalein ko màu  đỏ

b Tác dụng với axit

Ca(OH)2+ H2SO4  CaSO4 + 2H2O

c Tác dụng với oxit axit

pH = 7: dung dịch trung tính

pH > 7: dung dịch có tính bazơ

pH < 7: dung dịch có tính axit

4 Củng cố, đánh giá(7’)

GV ghi bài tập vào bảng phụ và yêu cầu HS trả lời theo nhóm

*Bài tập1: Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

1 Ca(OH)2 + ?  CaCl2 + H2O 3 Ca(OH)2 + ?  CaSO3 + H2O

2 Ca(OH)2 + ?  CaSO4 + H2O 4 Ca(OH)2 + ?  CaSO4 + Cu(OH)2

*Bài tập2: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.

Trang 29

1.Dung dịch Ca(OH)2 phản ứng được với chất nào sau đây

A Dung dịch NaOH B Dung dịch NaCl C Khí CO2 D Khí CO2.Hoà tan hết 5,6g CaO vào nước được dung dịch X, thể tích dd HCl 1M cần để phảnứng hết với dung dịch X là :

A 100ml , B.200ml , C 300ml , D 400ml

3.Nhận định nào sau đây không đúng ?

A.Nước cất có pH = 7 , B.Nước chanh ép có pH <7, C.Nước vôi trong có pH>7, D.Nước ruộng chua có pH>7

Ngày soạn:29/9/2013 Ngày giảng:02/10/2013

Tiết 14 Bài 9: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI

-viết đựơc các PTHH minh hoạ cho mỗi tính chất hoá học của muối

-Tính thể tích hoặc khối lượng dd muối trong phản ứng

3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

- Dụng cụ :Giá ống nghiệm, 7 ống nghiệm ,kẹp gỗ ,ống hút, đèn cồn

- Hoá chất: Các dung dịch: AgNO3, NaCl, CuSO4, HCl, BaCl2, Na2SO4, NaOH, Na2CO3,KMnO4 tinh thể, đinh Fe(hoặc Cu, Al)

III Tiến trình bài giảng.

1 Ổn định tổ chức(1’) 9A:…… 9B:……

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

3 Bài mới(30’)

Giới thiệu bài :GV yêu cầu HS viết CTHH của 1 số hợp chất có tên sau :Natri clorua,

kali cacbonat ,sắt(II) sunfat,canxi hiđro cacbonat

Các em có nhận xét gì về thành phần phân tử của hợp chất trên HS trả lời GV giới thiệu tên bài học và ghi đề mục lên bảng

Hoạt động 1: Tính chất hoá học của muối I Tính chất hoá học của muối

Trang 30

 quan sát hiện tượng

?Từ hiện tượng trên, em rút ra nhận xét gì?Viết

phương trình hoá học

-GV: phản ứng cũng xảy ra tương tự khi cho Zn,

Al vào dung dịch FeCl2, CuSO4

?Nêu hiện tượng quan sát được, rút ra nhận xét

và viết phương trình hoá học?

?Qua tính chất trên, em rút ra kết luận gì?

-GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm: nhỏ vài giọt

dung dịch Na2SO4 vào ống nghiệm có sẵn 2ml

dung dịch BaCl2(hoặc nhỏ vài giọt dung dịch

AgNO3 vào ống nghiệm có sẵn 2ml dung dịch

NaCl)

-HS tiến hành tn

?Từ hiện tượng trên, em rút ra nhận xét gì?Viết

phương trình hoá học

-GV: nhiều muối khác cũng phản ứng với nhau

tạo ra 2 muối mới

?Em rút ra kết luận gì?

- TN: (hs tiến hành tn) Nhỏ từng giọt dung dịch

CuSO4 vào ống nghiệm đựng dd NaOH

?Nêu hiện tượng quan sát được, rút ra nhận xét

và viết phương trình hoá học?

-Giới thiệu: nhiều muối khác cũng phản ứng với

dung dịch bazơ tạo ra muối mới và bazơ mới

?Qua tính chất trên, em rút ra kết luận gì?

- Yêu cầu HS nhớ lại phản ứng nung vôi ,điều

chế oxi từ KClO3 hay KMnO4(Không yêu cầu

làm thí nghiệm ) để viết pthh

-Chú ý mỗi tính chất sau khi hs kết luận gv có

nhận xét bổ sung và kết luận

1 Muối tác dụng với kim loại

Cu + AgNO3  Cu(NO3)2 +Ag

Fe + CuSO4  FeSO4 +Cu

Dd muối có thể tác dụng với kimloại tạo thành muối mới và kimloại mới

2 Muối tác dụng với axit

BaCl2 +H2SO4BaSO4 +2HCl trắng

Muối có thể tác dụng được vớiaxit sản phẩm là muối mới vàaxit mới

3 Muối tác dụng với muối

BaCl2+Na2SO4BaSO4 +2Na

Cl trắngNaCl+AgNO3 AgCl +NaNO3

trắng

2 dd muối có thể tác dụng vớinhau tạo thành 2muối mới

4 Muối tác dụng với kiềm:

CuSO4+2NaOHCu(OH)2 

+Na2SO4

Dd muối tác dụng với dung dịchbazơ sinh ra muối mới và bazơmới

5 Phản ứng phân huỷ muối

2KClO3 to

2KCl + 3O2

CaCO3 to

CaO + CO2

Trang 31

Hoạt động 2 : Phản ứng trao đổi trong dung

+ TN 2: Nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4 loãng

vào ống nghiệm có sẵn 1ml dung dịch Na2CO3

+ TN 3: Nhỏ vài giọt dung dịch BaCl2 vào ống

nghiệm có sẵn 1ml dung dịch Na2SO4

?quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét?

?Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra?

?Vậy muốn phản ứng trao đổi xảy ra cần có

điều kiện gì?

- Lưu ý: phản ứng trung hoà cũng thuộc loại

phản ứng trao đổi và luôn xảy ra

Muối dễ bị nhiệt phân huỷ ở nhiệt độ cao

II Phản ứng trao đổi trong dung dịch

1 Nhận xét về các phản ứng hoá học của muối

* Điều kiện: SGK/32

4 Củng cố, đánh giá(8’)

- GV treo bảng phụ có ghi nội dung bài tập

1.Cho các chất: CaCO3, HCl, NaOH, CuCl2, BaCl2, K2SO4.Có bao nhiêu cặp chất có thểphản ứng với nhau :

A 2 , B 3 , C 4 , D 5

Viết PTHH xảy ra

2.Muối CuSO4 có thể phản ứng các chất nào trong dãy chất sau đây (chọn 1 trong 4 chữcái A,B,C,D)

A.CO2, NaOH, H2SO4; B H2SO4, AgNO3, Cu(OH)2

C NaOH, BaCl2, Fe, H2SO4 D NaOH, BaCl2, HCl, Al

- Dựa vào bài tập vận dụng GV tổng kết bài

5 Dặn dò(1’) BTVN: 1, 2, 3, 4, 5SGK/ 33

Trang 32

Ngày soạn:04/10/2013 Ngày giảng:07/10/2013

Tiết 15 Bài 10: MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Học sinh biết

-Một số tính chất của muối NaCl có ở dạng hoà tan trong nước biển và dạng kết tinhtrong mỏ muối

-Những ứng dụng của NaCl trong đời sống và trong công nghiệp

2.Kĩ năng:

Phân biệt các muối bằng các phản ứng hoá học

3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

Sơ đồ ứng dụng của muối NaCl

III Tiến trình bài giảng.

1 Ổn định tổ chức(1’) 9A: 9B:

2 Kiểm tra bài cũ(10’) ?Bài tập 4SGK/33?

?Phản ứng trao đổi trong dung dịch là gì? Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi?VD.

3 Bài mới(25’)

-Giới thiệu bài :Chúng ta thử hình dung cuộc sống thiếu muối NaCl sẽ như thế nào? (HS có thể tự trả lời theo sự hiểu biết của mình )GV có thể nêu thêm sự cần thiết của NaCl trong cuộc sống

Hoạt động 1: Muối natri clorua (17’)

-GV yêu cầu HS đọc sgk và rút ra nhận xét

?Trong tự nhiên, muối ăn có ở đâu?

-GV bổ sung và kết luận

-GV đặt vấn đề:

?Từ trạng thái thiên nhiên của NaCl người ta

đã khai thác muối như thế nào?

-GV yêu cầu HS quan sát hình 1.23 và đọc cách

I Muối natri clorua(NaCl)

- Từ mỏ muối : Đào hầm hoặc

Trang 33

khai thác

-GV yêu cầu HS nêu cách khai thác muối ở

những nơi có biển hoăc hồ nước mặn

-GV bổ sung và kết luận

-GV yêu cầu HS nêu cách khai thác muối ở

những nơi có mỏ muối

-GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm ,thảo

luận, xây dựng sơ đồ một số ứng dụng quan

trọng của NaCl

-GV vẽ 1sơ đồ chưa hoàn chỉnh trên bảng mời

đại diện nhóm lên điền đầy đủ các thông tin

-GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi

Nêu tính chất và ứng dụng :của NaCl ,của KNO3

-Bài tập vận dụng :

1.Khi điện phân dd NaCl không có màng ngăn sản phẩm thu được là :

A NaOH, H2, và Cl2; B NaCl ,NaClO ,và Cl2 ;

C NaCl ,NaClO,H2 và H2O; D NaClO ,H2 và Cl2

2 Có những muối sau: NaCl, MgSO4, HgSO4, Pb(NO3)2, CaCO3 Muối nào trong số cácmuối trên:

A Làm nguyên liệu sản xuất vôi ,sản xuất ximăng

B.Rất độc đối với người và động vật

C Muối nào có thể dùng làm thuốc chống táo bón

D Được sản xuất nhiều ở vùng bờ biển nước ta

3.Có các dd muối không màu NaCl, MgCl2, KNO3, Na2SO4.Các thuốc thử để phân biệtcác muối là:

A.Quỳ tím , NaOH, AgNO3; B BaCl2, NaOH, AgNO3;

C Phenolphtalein không màu , NaOH, BaCl2; D BaCl2, NaOH, quỳ tím

5 Dặn dò(1’)

- Làm bài tập 3, 4, 5 sgk trang 36 ,học bài cũ ,nghiên cứu bài mới :Phân bón hoá học

- Sưu tầm mẫu các loại phân bón hoá học thường dùng ở địa phương

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 34

Người duyệt: Trần Thị Thu Hương

Chức danh: Giáo viên

Ngày soạn: 04/10/2013 Ngày giảng:09/10/2013

Tiết 16 Bài 11: PHÂN BÓN HOÁ HỌC

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:Học sinh biết

-Tên, thành phần hoá học và ứng dụng của một số phân bón hoá học thông dụng

-Một số phân bón đơn và phân bón kép thường dùng và công thức hoá học của mỗi loạiphân bón

-Phân bón vi lượng là gì và một số nguyên tố vi lượng cần cho thực vật

2.Kĩ năng:

-Nhận biết được một số phân bón thông dụng

-Tính toán để tìm thành phần % theo khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng trong phânbón

3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

-HS chuẩn bị mẫu các loại phân bón, công thức hóa học của chúng được dùng ở địaphương và gia đình

-GV chuẩn bị một số mẫu phân bón có trong sgk

III Tiến trình bài giảng.

1 Ổn định tổ chức(1’) 9A: 9B:

2 Kiểm tra bài cũ(10’) ?Bài tập 4,5 SGK/36?

3 Bài mới(25’)

?Tại sao sau vụ thu hoạch đất trồng sẽ bạc màu hơn?

HS trả lời :Đất trồng bị bạc màu do thực vật đã lấy các nguyên tố dinh dưỡng từ đất

?Làm thế nào để năng suất vụ sau cao hơn vụ trước?

HS:Bằng cách bón phân

GV: Để tìm hiểu các thông tin về phân bón hoá học, công thức hoá học, chúng ta cùng nghiên cứu bài 11-phân bón hoá học

Hoạt động 1: Phân bón đơn (10’)

-GV thông báo phân bón hoá học có thể dùng ở

Trang 35

bảng 1

-Đại diện nhóm trình bày kết quả

b Một số phân bón đơn thường dùng

tan nhiều trong nước

-Photphat tự nhiên: không tan trong nước

-Supehotphat: tan trong nước

tan nhiều trong nước

Hoạt động 2: Phân bón kép (8’)

-GV yêu cầu HS tự đọc sgk ,tóm tắt ý chính và

trả lời câu hỏi:

?So thành phần dinh dưỡng của phân bón đơn

Hoạt động 3: Phân bón vi lượng (7’)

-GV đặt vấn đề: hoa quả ở một số địa phương

như nhãn lồng hưng yên, bưởi năm roi chỉ

ngon khi trồng ở địa phương đó .Giống cây

trồng đó khi chuyển đến địa phương khác thì

không được ngon như trước Bởi vì điều khác

biệt ở đây là các nguyên tố vi lượng

-GV yêu cầu HS đọc sgk và trả lời:

?Phân vi lượng là gì?

?Vai trò của phân vi lượng?

-GV bổ sung và kết luận

2 Phân bón kép

- Phân bón kép có chứa 2 hoặc cả

3 nguyên tố dinh dưỡng N,P,K

- Cách tạo ra phân bón kép : Hỗnhợp những phân bón đơn đượctrộn với nhau theo một tỉ lệ lựachọn thích hợp với từng loại câytrồng hoặc tổng hợp trưc tiếpbằng phương pháp hoá học

3 Phân bón vi lượng

Phân bón vi lượng có chứa một

số nguyên tố hoá học mà cây cần rất ít nhưng lại cần thiết cho sự phát triển của cây trồng

5 Dặn dò(1’) BTVN: 1, 2, 3 SGK/39

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 36

.

Tæ chuyªn m«n :

Ngày duyệt:

Người duyệt: Trần Thị Thu Hương

Chức danh: Giáo viên

Ngày soạn:10.10.2013 Ngày giảng:14.10.2013

Tiết17 Bài 12: MỐI QUAN HỆ CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Biết và chứng minh được mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ và muối

2.Kĩ năng:

- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

- Viết được những PTHH biểu diễn cho sơ đồ chuyển hóa

- Phân biệt 1 số hợp chất vô cơ cụ thể

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗn hợplỏng, hỗn hợp khí

3.Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.

2 Kiểm tra bài cũ(5’) ?Phân bón hóa học được chia thành mấy loại? Lấy vd minh

họa cho mỗi loại.

3 Bài mới(27’)

Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa các

loại hợp chất vô cơ (10’)

-GV: treo sơ đồ câm về mối quan hệ

giữa các loại hợp chất vô cơ và nêu câu

hỏi:

?Các hợp chất vô cơ được chia thành

mấy loại?

?Dựa vào mối quan hệ được thể hiện

trong sơ đồ, hãy tìm loại chất thích hợp

(3) (4) MUỐI (8) (9)

(5)

(6) (7)

III IV

Đáp án: I: oxit bazơ II: oxit axit

III: bazơ IV: axit

II Những phản ứng hoá học minh họa

Trang 37

học minh họa (17’)

- GV: giao cho các nhóm viết phương

trình phản ứng minh họa

- HS: làm việc theo nhóm trong vòng 3’

GV giao cho mỗi nhóm 1phần cụ thể:

(4): Cu(OH)2  t o CuO + H2O(5): NaOH + HCl  NaCl + H2O(6):Na2CO3+Ca(OH)2  CaCO3+2NaOH (7): BaCl2+ H2SO4  BaSO4 + 2HCl(8):2HNO3 + Ca(OH)2  Ca(NO3)2 + 2H2O(9): CO2 + H2O   H2CO3

Bài tập 3a(SGK/41)

4 Củng cố, đánh giá(10’)

Bài tập: Cho 6 lít hỗn hợp khí CO2 và CO đi vào dung dịch KOH, sinh ra 2,07g K2CO3

và 6g KHCO3 Xác định thành phần phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp

Trang 38

Chức danh: Giáo viên

Ngày soạn: 10.10.2013 Ngày giảng:16.10.2013

Tiết 18 Bài 14: THỰC HÀNH

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:Biết được:

Mục đích các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm

- Bazơ tác dụng với dd axit, với dd muối

- Dung dịch muối tác dụng với kim loại, với dd muối khác và với axit

2.Kĩ năng:

-Tiếp tục rèn luyện một số kĩ năng thực hành sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành

an toàn thành công 5 thí nghiệm trên

-Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các pthh

-Viết tường trình thí nghiệm

3 Thái độ: -Giáo dục tính cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và thực hành hoá học.

3.Học sinh ôn tập :-Tính chất hoá học của bazơ , tính chất của NaOH, Ca(OH)2

-Tính chất hoá học của muối ,tính chất của NaCl, KNO3

III Tiến trình bài giảng.

1 Ổn định tổ chức(1’) 9A: 9B:

2 Kiểm tra bài cũ(5’) ?Nêu tính chất hoá học của bazơ và muối?

3 Bài mới(33’)

Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm

phải cẩn thận ,không để hoá chất dây

vào người ,vào quần áo

Khi gạn ống nghiệm để giữ lại phần kết

tủa Cu(OH)2 phải làm cẩn thận ,gạn nhẹ

để giữ lại phần kết tủa Cu(OH)2

Dùng giấy ráp đánh thật sạch một cái

đinh sắt ,cẩn thận vì đinh sắt có thể làm

I Tiến hành thí nghiệm

1 Tính chất hoá học của bazơ

a Thí nghiệm 1: Natri hiđroxit tác dụng với muối (FeCl 3 )

Tạo ra kết tủa màu đỏ nâu Fe(OH)3

NaOH + FeCl3  Fe(OH)3 + NaCl Kết luận: dd bazơ td với dd muối tạo ramuối mới và bazơ mới

b Thí nghiệm 2: Đồng (II) hiđroxit tác dụng với axit (HCl)

Nhỏ dd HCl vào kết tủa xanh lơ Cu(OH)2

tan ra tạo thành dd trong suốt màu xanhlam do pứ

Cu(OH)2 + 2HCl  CuCl2 + 2H2O

Trang 39

trưởng tổng kết, thư kí ghi chép

2.GV yêu cầu các nhóm tiến hành tn

theo các bước như nội dung sgk

-GV tới các nhóm quan sát nhận xét và

hướng dẫn điều chỉnh kịp thời cách tiến

hành hoặc hoạt động của nhóm

3 GV yêu cầu hs ghi chép kết quả TN

Hoạt động 2: Tường trình (8’)

- GV yêu cầu mỗi hs ghi kết quả vào

tường trình TN theo mẫu

- Đại diện nhóm báo cáo trước lớp

Kết luận: Bazơ td với axit tạo ra muốimới và bazơ mới

2 Tính chất hoá học của muối

c Thí nghiệm 3: Đồng (II) sunfat tác dụng với kim loại (Fe)

Màu đỏ của đồng bám vào cây đinh sắt,màu xanh lam của dd CuSO4 nhạt dần vì

đã có pứCuSO4 + Fe  FeSO4 + Cu

d Thí nghiệm 4: Bari clorua tác dụng với muối (Na 2 SO 4 )

Xuất hiện kết tủa trắng vì đã có pứ BaCl2 + Na2SO4  BaSO4 + NaCl

e Thí nghiệm 5: Bari clorua tác dụng với axit (H 2 SO 4 )

Xuất hiện kết tủa trắng vì đã có pứ BaCl2 + H2SO4  BaSO4 + 2HClKết luận: tính chất hoá học của muối

- Gv nhận xét, đánh giá về tinh thần, thái độ của HS trong giờ thực hành

- Nhận xét về kết quả của HS các nhóm và chấm điểm

- Gv yêu cầu các nhóm hs vệ sinh

Người duyệt: Trần Thị Thu Hương

Chức danh: Giáo viên

Trang 40

Ngày soạn: 17.10.2013 Ngày giảng:21.10.2013

Tiết 19 Bài 13: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 1:

CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Được sự phân loại của các hợp chất vô cơ

-HS nhớ lại và hệ thống hoá những tính chất hoá học của mỗi loại hợp chất

2.Kĩ năng:

-Viết được những PTHH biểu diễn cho mỗi tính chất của hợp chất

-HS biết giải bài tập có liên quan đến những tính chất hoá học của các loại hợp chất vô

cơ, hoặc giải thích được những hiện tượng hoá học đơn giản xảy ra trong đời sống, sảnxuất

-Biết cách sử dụng sơ đồ, biểu bảng trong quá trình học tập

-Biết cách viết các PTHH biểu diễn sơ đồ biến đổi hoá học, khả năng diễn đạt một nộidung hóa học

3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.

-GV nêu các câu hỏi :

?Các hợp chất vô cơ được chia

thành bao nhiêu loại lớn?(GV điền

vào sơ đồ )

?Mỗi loại hợp chất vô cơ được chia

như thế nào?

?Hãy cho ví dụ về mỗi chất?

-GV yêu cầu HS hoạt động theo

nhóm

-GV treo sơ đồ về tính chất hoá học

của các loại hợp chất vô cơ

-GV yêu cầu hs:

+ Hoàn thiện sơ đồ

+ Viết PTHH minh hoạ cho mối

I Kiến thức cần nhớ

1 Phân loại các hợp chất vô cơ

Các hợp chất vô cơ

Oxit axit bazơ muối

- Oxit: Oxit bazơ; oxit axit

- Axit: axit có oxi, axit không có oxi

- Bazơ: bazơ tan, bazơ không tan

- Muối: muối axit, muối trung hoà

2.Tính chất hoá học của các loại hợp chất

vô cơ

OXIT BAZƠ +Axit +Bazơ OXIT AXIT +Oxit axit +Oxit bazơ

Ngày đăng: 08/11/2014, 19:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   điền   nội   dung   thích   hợp   vào   ô - Giáo án hóa học 9 năm học 2014 chuẩn KTKN
ng điền nội dung thích hợp vào ô (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w