Một cách tổng quát: Với A là một biểu thức đại số, người ta gọi A là căn thức bậc hai của A, còn A được gọi là biểu thức lấy căn hay biểu thức dưới dấu căn.. Hoạt động của GV và HS: Hoạ
Trang 1Ngày soạn:11/08/2008
Ngày dạy:19/08/2008
Tuần: 1 Tiết: 1 Chương I : CĂN BẬC HAI CĂN BẬC BA
§ 1 CĂN BẬC HAI
A Mục tiêu: Qua bài này HS cần:
- Nắm được định nghĩa, ký hiệu về căn bậc hai số học của số không âm
- Biết được liên hệ giữa phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánhcác số
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, phấn màu, thiết kế bài giảng, bảng phụ hình 1 (SGK)
- HS: SGK
C Hoạt động của GV và HS:
Hoạt động 1: Căn bậc hai số học
- Các em đã học về căn bậc
hai ở lớp 8, hãy nhác lại định
nghĩa căn bậc hai mà em biết?
- Số dương a có đúng hai căn
bậc hai là hai số đối nhau kí
hiệu là avà - a
- Số 0 có căn bậc hai không?
Và có mấy căn bậc hai?
- Cho HS làm ?1 (mỗi HS lên
bảng làm một câu)
- Cho HS đọc định nghĩa
SGK-tr4
- Căn bậc hai số học của 16
bằng bao nhiêu?
- Căn bậc hai số học của 5
bằng bao nhiêu?
- GV nêu chú ý SGK
- HS chú ý và ghi bài
1 Căn bậc hai số học
Định nghĩa:
Với số dương a, số a được gọi là
căn bậc hai số học của a Số 0
cũng được gọi là căn bậc hai số họccủa 0
Chú ý: với a≥0, ta có:
Nếu x = a thì x≥0 và x2 = a;
Nếu x≥0 và x2= a thì x = a
Ta viết: x ≥ 0,
Trang 2là phép khai phương (gọi tắt
là khai phương) Để khai
phương một số, người ta có
thể dùng máy tính bỏ túi
hoặc dùng bảng số
- Khi biết căn bậc hai số
học của một số, ta dễ dàng
xác định được các căn bậc
hai của nó (GV nêu VD)
- Cho HS làm ?3 (mỗi HS
lên bảng làm một câu)
- Ta vừa tìm hiểu về căn
bậc hai số học của một số,
ta muốn so sánh hai căn bậc
hai thì phải làm sao?
Với hai số a và b không âm,
nếu a<b hãy so sánh hai căn
bậc hai của chúng?
- Với hai số a và b không âm,
nếu a< b hãy so sánh a và
b?
Như vậy ta có định lý sau:
Bây giờ chúng ta hãy so sánh
1 và 2
1 < 2 nên 1 < 2 Vậy 1 < 2
Tương tự các em hãy làm câu
b
- Cho HS làm ?4 (HS làm theo
nhóm, nhóm chẳng làm câu a,
nhóm lẽ làm câu b)
- Tìm số x không âm, biết:
a) x>2 b) x< 1
- CBH của mấy bằng 2 ?
4=2 nên x>2 có nghĩa là
- HS hoạt động theo nhóm, sau đó cử đại diện hai nhóm lên bảng trình bày
- HS: lên bảng …
- HS suy nghĩ tìm cách làm
-HS: 4=2
- HS:b) 1= 1, nên x <1 có nghĩa là x < 1
2 So sánh các căn bậc hai số học.
ĐỊNH LÍ:
Với hai số a và b không âm, ta có
a < b ⇔ a< b
VD : a) Vì 4 < 5 nên 4< 5 Vậy 2 < 5
b) 16 > 15 nên 16 > 15 Vậy 4 > 15
c) 11 > 9 nên 11 > 9 Vậy 11 > 3
Trang 3x >
Vì x≥0 nên x > 1⇔x >1
Vậy x >1b) x <33= 9, nên x <3có nghĩa là
1
x >
Vì x≥0 nên x > 1⇔x >1
Vậy x >1b) x <33= 9, nên x <3có nghĩa là
9
x <
Vì x≥0 nên x < 9⇔x < 9 Vậy
9 > x≥0
Hoạt động 3: Luyện tập – củng cố
- Cho HS làm bài tập 1 ( gọi
HS đứng tại chổ trả lời từng
câu)
- Cho HS làm bài tập 2(a,b)
- Cho HS làm bài tập 3 – tr6
GV hướng dẫn: Nghiệm của
phương trình x2 = a (a≥0) tức
là căn bậc hai của a
- Cho HS làm bài tập 4 SGK –
tr7
- HS lên bảng làm
HS trả lời bài tập 1
- HS cả lớp cùng làm
- Hai HS lên bảng làm
- HS1: a) So sánh 2 và 3
Ta có: 4 > 3 nên 4 > 3 Vậy 2 > 3
- HS2: b) so sánh 6 và 41
Ta có: 36 < 41 nên 36 < 41.Vậy 6 < 41
- HS dùng máy tính bỏ túi tínhvà trả lời các câu trong bài tập
- HS cả lớp cùng làm
- HS: a) x =15
Ta có: 15 = 225, nên x=15
Có nghĩa là x = 225
Vì x≥0 nên x = 225 ⇔x = 225.
Vậy x = 225
a) So sánh 2 và 3
Ta có: 4 > 3 nên 4 > 3 Vậy 2 > 3
b) so sánh 6 và 41
Ta có: 36 < 41 nên 36 < 41 Vậy 6 < 41
a) x =15
Ta có: 15 = 225, nên x=15
Có nghĩa là x = 225
Vì x≥0 nên x = 225⇔x = 225.
Trang 4Diện tích của hình chữ nhật
là:(14m).(3,5m) = 49m2
Màdiện tích của hình vuông
bảng diện tích của hình chữ
nhật nên ta có:
- Về nhà làm hoàn chỉnh bài
tập 5 và xem trước bài 2
Trang 6Ngày soạn:11/08/2008
Ngày dạy:19/08/2008
Tuần: 1 Tiết: 2
§ 2 CĂN THỨC BẬC HAI
A Mục tiêu:
Qua bài này HS cần:
- Biết cách tìm điều kiện xác định (hay điều kiện có nghĩa) của A và có kĩ năng thực hiện
điều đó khi biểu thức A không phức tạp (bậc nhất, phân thức mà tử hoặc mẫu là bậc nhất, còn mẫuhay tử còn lại là hằng số hoặc bậc nhất, bậc hai dạng a2 + m hay -(a2 +m) khi m dương)
- Biết cách chứng minh định lí a2 = a và biết vận dụng hằng đẳng thức A2 = A để rútgọn biểu thức
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ vẽ hình 2 SGK – tr8, bảng phụ ?3, thiết kế bài giảng, phấn màu.
- HS: SGK, bài tập
C Hoạt động của GV và HS:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ
- Định nghĩa căn bậc hai số
học của một số dương? Làm
Hoạt động 2: Căn thức bậc hai
- GV treo bảng phụ h2 SGK
và cho HS làm ?1
- GV (giới thiệu) người ta gọi
2
25 x- là căn thức bậc hai
của 25 – x2, còn 25 – x2 là
biểu thức lấy căn
GV gới thiệu một cách tổng
1 Căn thức bậc hai.
Một cách tổng quát:
Với A là một biểu thức đại số, người
ta gọi A là căn thức bậc hai của
A, còn A được gọi là biểu thức lấy căn hay biểu thức dưới dấu căn.
A xác định (hay có nghĩa) khi A lấy giá trị không âm.
Ví dụ: 3x là căn thức bậc hai của 3x; 3x xác định khi 3x≥0, túc làkhi x≥0 Chẳng hạn, với x = 2 thì
Trang 7túc là khi x≥0 Chẳng hạn,
với x = 2 thì 3x lấy giá trị
6
- Cho HS làm ?2 - HS làm ?2 (HS cả lớp cùng
làm, một HS lên bảng làm)
5 2x - xác định khi5-2x≥0⇔ 5≥2x ⇒x≤ 5
Do đó, (a )2 =a2với mọi số a
Vậy a chính là căn bậc hai
số học của a2, tức là a2 =a
- GV giới thiệu chú ý SGK –
- HS cả lớp cùng làm, sau đógọi từng em lên bảng điềnvào ô trống trong bảng
- HS cả lớp cùng làm
Vậy (2 - 5) 2= 5-2
2 Hằng đẳng thức A2 =A
Với mọi số a, ta có A2 =A
a) Tính 12 2 2
12 =12=12b) ( 7) - 2 2
-> 2)Vậy (2 - 5) 2 = 5-2
Trang 8Dựa vào những bài chúng ta
đã làm, hãy làm hai bài này
b) a6 = ( ) a3 2 = a
Vì a < 0 nên a3< 0, do đó a3
= -a3Vậy a6 = a3
Chú ý: Một cách tổng quát, với A
là một biểu thức ta có A2 =A , có nghĩa là
* A2 =A nếu A≥0 (tức là A lấy giá trị không âm).
* A2 = -A nếu A<0 (tức là A lấy giá trị âm)
Hoạt động 4: Cũng cố
- Cho HS làm câu 6(a,b)
(Hai HS lên bảng, mỗi em
làm 1 câu)
- Cho HS làm bài tập 7(a,b)
- Bài tập 8a
- Bài tập 9a Tìm x, biết:
a) x2=7
- HS1: a) a3xác định khi a3≥
0 ⇔a≥0Vậy a3xác định khi a≥0
- HS2: b) - 5a xác định khi-5a≥0⇔a≤0
Vậy - 5a xác định khi a≤0
- HS1: a) (0,1) 2=0,1=0,1
- HS2: ( 0,3) - 2= - 0,3= 0,3-HS:8a) (2 - 3) 2=2 - 3
≤0Vậy - 5a xác định khi a≤0.Bài tập 7(a,b)
a) (0,1) 2=0,1=0,1
2
( 0,3) - = - 0,3= 0,3Bài tập 8a
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Các bài tập 6(c,d), 7(c,d), 8(b,c,d), 9(b,c,d) và bài 10 về nhà làm
- Chuẩn bị các bài tập phần luyện tập để tiết sau ta luyện tập tại lớp
Trang 10HS biết vận dụng hằng đẳng thức để giải các bài tập.
Biết vận dụng để giải các dạng toán thường găïp như: rút gọn, tìm x …
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, phấn màu, thiết kế bài giảng, thước thẳng
- HS: SGK, làm các bài tập về nhà
C Hoạt động của GV và HS:
Hoạt động 1: Thực hiện phép tính
- Cho HS làm bài tập 11(a,d)
- (GV hướng dẫn) Trước tiên
ta tính các giá trị trong dấu
căn trước rồi sau đó thay vào
tính)
- HS: 11a)
16 25 + 196 : 49
= 4.5+14:7 = 20+2 = 22(vì 16 = 4, 25 = 5,
196 = 14, 49 = 7)-HS:11d) 3 2 + 4 2= 9 16 + =
49 = 7)11d) 3 2 + 4 2= 9 16 + = 25=5
Hoạt động 2: Tìm x để căn thức có nghĩa
- Cho HS làm bài tập 12 (b,c)
SGK tr11
- Acó nghĩa khi nào?
- Vậy trong bài này ta phải
tìm điều kiện để biểu thức
dưới dấu căn là không âm hay
lớn hoan hoặc bằng 0)
- Acó nghĩa khi A≥0
- HS 12b) - 3x+ 4 có nghĩakhi -3x + 4≤0 ⇔-3x ≤-4
3 Vậy - 3x+ 4 cónghĩa khi x≤ 43
− x ⇔-1 + x > 0
⇔ >1 Vậy 1
1 x
- + có nghĩakhi x > 1
Bài tập 12 (b,c)
12b) - 3x+ 4 có nghĩa khi -3x + 4≤0 ⇔-3x ≤-4⇔x≤ 43.Vậy - 3x+ 4 có nghĩa khi x≤ 43
11c) - +1 x1 có nghĩa khi
01
+
− x ⇔-1 + x > 0 ⇔ x >1
Vậy - +1 x1 có nghĩa khi x > 1
Hoạt động 3: Rút gọn biểu thức
- Cho HS làm bài tập 13(a,b)
Bài tập 13(a,b)
Trang 11Do đó 25a2+3a= 5a + 3a = 8a.
Hoạt động 4: Phân tích thành nhân tử – giải phương trình
- Cho HS làm bài tập 14(a,b)
Phân tích thành nhân tử:
= (x - 6)(x + 6)Bài tập 15a
x2 -5 = 0 ⇔ x2 = 5
⇔ x = 5 Vậy x = 5
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 16
- Về nhà làm các bài tập11(c,d), 12(b,d), 13c,d), 14c,d), 15b
- Xem trước bài học tiếp theo
Trang 12Ngày soạn:21/08/2008
Ngày dạy:27/08/2008
Tuần: 2 Tiết: 4 §3 LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN
VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG.
A Mục tiêu:
Qua bài này học sinh cần:
- Nắm được nội dung và cách chứng minh định lý về liên hệ giữa phép nhân và phép khaiphương
- Có kỹ năng dùng các quy tắc khai phương một tích và nhân các căn bậc hai trong tính toán vàbiến đổi biểu thức
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, phấn màu, thiết kế bài giảng, thước thẳng
- HS: SGK, làm các bài tập về nhà
C Hoạt động của GV và HS:
Vậy a b. là căn bậc hai
số học của a.b, tức là
1 Định lí
Với hai số a và b không âm, ta có ab = a b.
Chú ý:Định lí trên có
thể mở rộng cho tích của nhiều số không âm
Hoạt động 2: Aùp dụng
- GV giới thiệu quy tắc SGK - (HS ghi bài vào vỡ)
a) Quy tắc khai phương một tích
Muốn khai phương một tích của các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số rồi
Trang 13- VD1: Aùp dụng quy tắc khai
phương một tích, hãy tính:
- Trước tiên ta nhân các số
dưới dấu căn
81 4 100= 9.2.10
=180
b) Quy tắc nhân các căn bậc hai.
Muốn nhân các căn bậc
hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó.
VD2: Tínha) 5 20 b) 1,3 52 10Giải:
a) 5 20 =5.20= 100
= 10b) 1,3 52 10
= 1,3.52.100=13.52= 13.13.4
= (13.2)2 =26
Trang 14(HS hoạt động theo nhóm)
Cho HS thực hiện sau đó cử
đại diện hai nhóm lên bảng
=8 ab = 8ab (vì a³ 0)
Đặc biệt, với biểu thức
A không âm ta có:
( )2 2
A = A =A
Hoạt động 3: Luyện tập – cũng cố
- Áp dụng quy tắc khai phương
- HS: 0,36a2 = 0,36 a2
= 0,6 a = 0,6(-a)= -0,6a (vì a< 0)
Bài tập 17aGiải:
a) 0,09.64
= 0,09 64= 0,3.8 = 2,4
- = 4.7 = 28Bài tập 19
Rút gọn biểu thức sau
2
0,36a với a < 0Giải:
2
0,36a = 0,36 a2
= 0,6 a = 0,6(-a)= -0,6a(vì a< 0)
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
- Về nhà xem lại và nắm vững hai quy tắc khai: phương một tích và quy tắc nhân các căn bậc 2
- Làm các bài tập 17(c ,d), 18, 19(b, c, d), 20, 21 và xem phần bài luyện tập để tiết sau ta luyện tập tại lớp Xem trước bài học tiếp theo
Trang 15Ngày soạn:21/08/2008
Ngày dạy:27/08/2008
A Mục tiêu:
- HS biết vận dụng các quy tắc khai phương một tích và nhân các căn bậc hai để làm các bài tập
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, phấn màu, thiết kế bài giảng, thước thẳng
- HS: SGK, làm các bài tập về nhà
C Hoạt động của GV và HS:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- GV: Nêu quy tắc khai phương
một tích và quy tắc nhân các
căn bậc hai
Hoạt động 2: Luyện tập tại lớp
- Bài tập 22(a, b): Biến đổi các
biểu thức dưới dấu căn thành
= (17 8)(17 8) - +
= 9.25= 9 25= 3.5 = 15
Bài tập 23a
(2- 3)(2+ 3)=22- ( 3)2
Trang 16- Bài tập 24a: Rút gọn và tìm
giá trị (làm tròn đến chữ số
thập phân thứ ba) của các căn
- GV hướng dẫn, HS thực hiện
Bài tập 27a: So sánh 4 và2 3
=2005 – 2005 = 1Vậy ( 2006− 2005)và( 2006+ 2005)là hai số nghịchđảo của nhau
Ta có: A = 34, 2 B = 642 2
=2005 – 2005 = 1Vậy ( 2006− 2005)và( 2006+ 2005)là hai số nghịch đảo của nhau
Bài tập 24a
Ta có: A = 34, 2 B = 642 2
A < B , A, B > 0 nên A < B2hay 25 9+ < 25+ 9
Bài tập 27a: So sánh 4 và2 3
Ta có: 2
4 =16, ( )2
2 3 =12Như vậy: 4 >2 ( )2
2 3
4 2 3
⇒ >
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các quy tắc khai phương, nhân các căn bậc hai
- Làm các bài tập 22(c, d), 23b, 24b, 25(b, c, d)., 26, 27
Trang 17A Mục tiêu:
Qua bài này HS cần:
- Nắm được nội dung và cách chứng minh định lí về liên hệ giữa phép chia và phép khaiphương
- Có kỹ năng dùng các quy tắc khai phương một thương và chia hai căn bậc hai trong tính toánvà biến đổi biểu thức
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, phấn màu, thiết kế bài giảng, thước thẳng
- HS: SGK, làm các bài tập về nhà
C Hoạt động của GV và HS:
Trang 18Áp dụng vào hãy tính:
- GV giới thiệu quy tắc
Áp dụng vào hãy tính:
a) 80
5 b)
49: 31
- GV gọi hai HS lên bảng trình
bài (cả lớp cùng làm)
- Cho HS làm ?3
a) 999
111 b)
52 117
- GV gọi hai HS lên bảng trình
bài (cả lớp cùng làm)
- GV giới thiệu chú ý SGK
b) Quy tắc chia hai căn bậc hai.
Muốn chia căn bậc hai của số a không âm cho căn bậc hai của số b dương ta có thể chia số a cho số b rồi khai phương kết quả đó.
Chú ý: Một cách tổng quát, với biểu thức A không
Trang 19- Ví dụ 3: Rút gọn biểu thức
- Gọi 1 HS lên bảng giải câu b
- Cho HS làm ?4 (HS hoạt
động theo nhóm phân nữa số
nhóm làm câu a, và nữa số
nhóm làm câu b)
- HS: b)273
a
a với a > 027
a
b) 273
a
a với a > 0Giải a)
a
a với a > 027
- ( Hai HS lên bảng trình bài)
=
Bài tâïp 28: Tínha) 289
225 b)
14225
Trang 20Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững quy tắc khai phương một thương và quy tắc chia hai căn bậc hai
- Làm các bài tập 28(c, d), 29(c, d) bài 30, bài 31 và xem các bài tập phần luyện tập để tiết sau
ta luyện tập tại lớp
Trang 22- Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính toán, các bài tập.
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, phấn màu, thiết kế bài giảng, thước thẳng
- HS: SGK, làm các bài tập về nhà
C Hoạt động của GV và HS:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- GV: Nêu quy tắc khai phương
một thương và quy tắc chia các
căn bậc hai
HS:
525
25.2.2
025.22
025.22
025.22
0502
x a
25.2.2
025.22
025.22
025.22
0502
x a
Vậy x = 5
Trang 23- Bài tập 34: Rút gọn các biểu
3533
333233
3.93.433
271233)
⇔
+
=+
⇔
+
=+
⇔
+
=+
x x x x x
x b
- HS: a) 2
2 4
3
ab
a b
=
2 2
3
3
ab ab
a
-= 3 ( 3)
4 a
= - vì a > 3
4
343
3533
333233
3.93.433
271233)
⇔
+
=+
⇔
+
=+
⇔
+
=+
x x x x x
x b
ab
a b
2 2
3
3
ab ab
a
-= 3 ( 3)
4 a
= - vì a > 3
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
- Về nhà ôn lại quy tắc khai phương một thương và quy tắc chia hai căn bậc hai
- Làm các bài tập 32(c, d), 33(c, d), 34(c, d), 35, 36, 37
Trang 24Ngày dạy:10/09/2008
Tuần: 4 Tiết: 8 §5 BẢNG CĂN BẬC HAI
A Mục tiêu:
Qua bài, này HS cần:
- Hiểu được cấu tạo của bảng căn bậc hai
- Có kỹ năng tra bảng để tìm căn bậc hai của một số không âm
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, phấn màu, thiết kế bài giảng, thước thẳng, bảng căn bậc hai
- HS: SGK, làm các bài tập về nhà, bảng căn bậc hai
C Hoạt động của GV và HS:
Hoạt động 1: Giới thiệu bảng
- Bảng căn bậc hai đưọc chia
thành các hàng và các cột Ta
quy ước gọi tên của các hàng
(cột) theo các số được ghi ở cột
đầu tiên (hàng đầu tiên) của
mỗi trang Căn bậc hai của các
số được viết không quá ba chữ
số từ 1,00 đến 99,9 được ghi
sẳn trong bảng ở các cột từ cột
0 đến cột 9 Tiếp đó là chín cột
hiệu chính được dùng để hiệu
chính chữ số cuối của căn bậc
hai của các số được viết bởi
bốn chữ số từ 1,000 đến 99,99
§5 Bảng căn bậc hai
1 Giới thiệu bảng
Hoạt động 2: Cách dùng bảng
- Ví dụ1: Tìm 1,68
Tại giao điểm của 1,6 và cột 8,
ta thấy số 1,296 Vậy 1,68
≈1,296
- Ví dụ 2: Tìm 39,18
Trước tiên ta hãy tìm 39,1
(HS lên bảng làm)
Tại giao của hàng 39, và cột
- HS: 39,1
Tại giao của hàng 39, và cột
1,ta thấy số 6,235 Ta có
39,1 ≈6,235
2 Cách dùng bảng a) Tìm căn bậc hai của số lớn hơn 1 và nhỏ hơn 100
Ví dụ1: Tìm 1,68 1,68 ≈1,296
Ví dụ 2: Tìm 39,18 39,18 ≈ 6,259
Trang 258 hiệu chính, ta thấ có số 6 Ta
dùng số 6 này để hiệu chính
chữ số cuối ở số6,235 như sau:
b) Tìm căn bậc hai của số lớn hơn 100.
Trang 26Hoạt động 3: Luyện tập – củng cố – hướng dẫn về nhà
- Cho HS làm các bài tập 38,39,40 tại lớp
- Về nhà xem lại cách tính căn bậc hai của các số từ 1 đến 100, lớn hơn 100 và nhỏ hơn 1
- Về nhà làm các bài tậo 41, 42
Trang 27Qua bài, này HS cần:
- Biết được cơ sở của việc đưa thừa số ra ngoài dấu căn và đưa thừa số vào trong dấu căn
- Nắm được các kỹ năng đưa thừa số vào trong hay ra ngoài dấu căn
- Biết vận dụng các phép biến đổi trên để so sánh hai số và rút gọn biểu thức
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV : Bảng phụ 1: Hệ trục tọa độ , bảng phụ 1: ?3 , Bảng phụ 2 : Bảng bài tập 2 , MTBT, SGK, phấn màu, thiết kế bài giảng, thước thẳng
- HS : MTBT , phiếu học tập 1: ?3, SGK, làm các bài tập về nhà
C Hoạt động của GV và HS:
Hoạt động 1: Đưa thừa số ra ngoài dấu căn (17phút)
Đẳng thức a2b =a b cho
phép ta thực hiện phép biển
đổi a2b =a b, Phép biến
dổi này được gọi là phép đưa
thừa số ra ngoài dấu căn
Đôi khi ta phải biến đổi biểu
thức dưới dấu căn về dạng
thích hợp rồi mới thực hện
được phép đưa thừa số ra
ngoài dấu căn.
VD 1:
a) 32.2 =3 2
Thừa số nào được đưa ra
ngoài dấu căn?
b) 20 =?
Có thể sử dụng phép đưa thừa
số ra ngoài dấu căn để rút gọn
biểu thức chứa căn thức bậc
hai
- GV: Cho HS làm ?2
?1 Với a≥0; b≥0, hãy chứng tỏ a2b =a b
b a b a b a b
?2 Rút gọn biểu thức
§ 6 Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai.
1) Đưa thừa số ra ngoài dấu căn
VD 1:
a) 32.2 =3 2b) 20 = 4.5 = 22.5 =2 5
Trang 28VD 2: Rút gọn biểu thức:
Giáo viên hướng dẫn (các biểu
thức 3 5, 5va 5 được gọi là
đồng dạng với nhau
Giáo viên đưa công thức tổng
quát cho học sinh
VD 3: Giáo viên hướmg dẫn
GV: cho 2 HS lên bảng
VD 3: Đưa thừa số ra ngoài dấucăn
a) 28 b a4 2 = 4 2
7.4a b
= 2
2a b 7b) 72 b a2 4 = 2 4
36.2a b
=- 2
6ab 2
Nếu A ≥0 và B≥0 thì A2.B = A B
Nếu A<0 và B≥0 thì A2.B =−A B
VD 2: Rút gọn biểu thức
5205
55.25
Hoạt động 1: Đưa thừa số vào trong dấu căn (15 phút)
GV: Đặt vấn đề:
Phép đưa thừa số ra ngoài dấu
căn có phép biến đổi ngược
với nó là phép đưa thừa số vào
trong dấu căn
B
A = 2
−
GV: Hướng dẫn cho HS
?4 Đưa thừa số vào trong dấu căn (4 hs lên bảng)
VD 4: Đưa thừa số vào trong dấucăn
a) 3 7 = 32.7 = 9.7 = 63b) −2 3=− 22.3=− 12c) 5a2 2a= (5 ) 2a2 2 a
Trang 29Ví dụ 5: (giáo viên giới thiệu)
3) Củng cố và luyện tập : (10’)
Giáo viên hướng dẫn học sinh câu a bài 43 trang 27
HS: làm câu b, c, d, e
4) Hướng dẫn về nhà : (3’)
- Học lý thuyết
- Làm bài tập : 44,45,46,47 trang 27 SGK
- Nghiên cứu trước § 7
Trang 30Qua bài này, HS cần:
- Biết cách khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu
- Bước đầu biết cách phối hợp và sử dụng các phép biến đổi trên
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, phấn màu, thiết kế bài giảng, thước thẳng
- HS: SGK, làm các bài tập về nhà
C Hoạt động của GV và HS:
Hoạt động 1: Khử mẫu của biểu thức lấy căn
- Khi biến đổi biểu thức chứa
căn bậc hai, người ta có thể sử
dụng phép khử mẫu của biểu
thức lấy căn Dưới đây là một
số trường hợp đơn giản
Ví dụ 1: Khử mẫu của biểu
Câu a: 2
3 = 2.3
3.3= 2.32
3 = 63Tương tự các em làm câu b
- GV giới thiệu một cách tổng
a b b
= 357
ab b
§7 BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN
BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC HAI
1 Khử mẫu của biểu thức lấycăn
Ví dụ 1: Khử mẫu của biểu thức
lấy căna) 2
3 b) 5
7
a
b với a,b > 0Giải:
Câu a: 2
3 = 2.33.3= 2.32
3 = 63b) 5
7
a
b với a,b > 05
= 357b ab
- Một cách tổng quát:
Với các biểu thức A, B mà A.B ≥
0 và B≠0, ta có:
A A B
B = B
Trang 31bảng làm 1 câu)
Khử mẫu của biểu thức lấy
25c) 33
2a =
3 3
3.22
a
a = 63
2
a a a
= 622
a a
Hoạt động 2: Trục căn thức ở mẫu
Trục căn thức ở mẫu cũng là
một phép biến đổi đơn giản
thường gặp Dưới đây là một
số trường hợp đơn giản
Ví dụ 2: Trục căn thức ở mẫu
(GV hướng dẫn các câu b và
cho HS lên bảng tự làm)
- GV giới thiệu một cách tổng
quát
- HS: b) 10
3 1+
= 10( 3 1)( 3 1)( 3 1)
2 Trục căn thức ở mẫu
Ví dụ 2: Trục căn thức ở mẫu
3 1+
= 10( 3 1)( 3 1)( 3 1)
Một cách tổng quát:
a) Với các biểu thức A, B mà B >
0, ta có:
Trang 32a a
a
a− b với
a > b > 0
(Cho HS hoạt động theo nhóm,
mỗi nhóm làm 1 câu)
- HS: 2
b= 2. 2
+
- HS: 21
a a
Hoạt động 3: Luyện tập – củng cố – hướng dẫn về nhà
- Cho HS làm các bài tập 48(hai câu dầu), bài tập 50 ( hai câu đầu), bài tập 51(hai câu), bài tập 52 (hai câu) tại lớp
- Về nhà xem lại và nắm vững 4 phép biến đổi đơn giản các biểu thức chứa căn bậc hai mà chúng ta đã học
- Về nhà làm các bài tậo 48, 49, 50, 51, 52 (các bài chưa làm tại lớp) và xem các bài tập phần luyện tập để tiết sau ta làm bài tập tại lớp
Trang 34Ngày soạn:19/09/2008
Ngày dạy:24/09/2008
A Mục tiêu:
Qua bài này, HS cần:
- Biết vận dụng phép biến đổi khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu
- Biết cách phối hợp và sử dụng các phép biến đổi trên
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, phấn màu, thiết kế bài giảng, thước thẳng
- HS: SGK, làm các bài tập về nhà
C Hoạt động của GV và HS:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Trục căn thức ở mẫu:
Hoạt động 2: Luyện tập tại lớp
Bài tậi 53: Rút gọn các biểu
thức sau (giả thiết các biểu
thức chứa chữ đều có nghĩa)
Bài tập 54: Rút gọn các biểu
thức sau (giả thiết các biểu
thức chứa chữ đều có nghĩa)
Bài tập 53: Rút gọn các biểu
thức sau (giả thiết các biểu thứcchứa chữ đều có nghĩa)
a b
++
= a
Bài tập 54: Rút gọn các biểu
thức sau (giả thiết các biểu thứcchứa chữ đều có nghĩa)
Trang 35Bài tập 55: Phân tích thành
nhân tử (với x, y là các số
−
1
a a a
a a a
−
1
a a a
−
Bài tập 55: Phân tích thành
nhân tử (với x, y là các sốkhông âm)
: a)ab b a+ + a+1
=b a( a+ +1) ( a+1)
=( a+1)(b a+1)b) x3 − y3 + x y2 − xy2
Hoạt động 2: Hướng dẫn về nhà
- Về nhà làm tiếp các bài tập 53(b, c), 54 ( câu thứ 3 và thứ 5), 56b, 57
- Xem lại các phép biến đổi biểu thức chứa căn bậc hai
- Xem trước bài học số 8
Trang 36Qua bài này, HS cần:
- Biết phối hợp các kỹ năng biến đổi biểu thức chứa căn bậc hai
- Biết sử dụng kỹ năng biến đổi biểu thức chứa căn bậc hai để giải các bài toán liên quan
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, phấn màu, thiết kế bài giảng, thước thẳng, bảng phụ các kiến thức củ có liên quan
- HS: SGK, làm các bài tập về nhà, xem lại các hằng đẳng thức đã học ở lớp 8
C Hoạt động của GV và HS:
Hoạt động 1: Các ví dụ
- Để rút gọn biểu thức có chứa
căn thức bậc hai, ta cần biết
vận dụng thích hợp các phép
tính và các phép biến đổi đã
biết Bài này vận dụng tất cả
các phép biến đổi để giải các
bài toán thông qua các ví dụ
Ví dụ 1: Rút gọn
Trang 37Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tuần : 10 Tiết : 19
CHƯƠNG II : HÀM SỐ BẬC NHẤT.
§ 1 : NHẮC LẠI VÀ BỔ SUNG CÁC KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ
I / MỤC TIÊU :
-
-
II / CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ 1: Hệ trục tọa độ , bảng phụ 1: ?3 , Bảng phụ 2 : Bảng bài tập 2 , MTBT
- HS : MTBT , phiếu học tập 1: ?3
III / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1) Kiểm tra bài cũ : ()
Giới thiệu sơ lược về chương (2’)
2) Dạy học bài mới : ()
8’ - Khi nào đại lượng y được
gọi là hàm số của đại lượng
thay đổi x ?
Khi đó đại lượng x được gọi
là gì ?
- Hàm số có thể được cho ở
những dạng nào ? (có thể
quan sát VD1 SGKT 42.)
Hãy cho ví dụ (khác SGK)
về hàm số được cho bằng
công thức
- GV giới thiệu thêm về hàm
số cho bằng công thức , hàm
-Nếu đại lượng y phụ thuộcvào đại lượng thay đổi x saocho với mỗi giá trị của x,luôn xác định được chỉ mỗimột giá trị tương ứng của ythì y được gọi là hàm số của
x Đại lượng x được gọi làbiến số
- Hàm số có thể được chobằng bảng hoặc công thức
ChươngII : HÀM SỐ BẬC NHẤT.
§1: NHẮC LẠI VÀ BỔ SUNG CÁC KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ
Trang 38Lần lượt gọi HS lên bảng
biểu diễn các điểm trên mặt
phẳng tọa độ
- Tập hợp những điểm của
đường thẳng vẽ dược chính là
đồ thị của hàm số y = 2x
- Cho HS làm ?3
GV treo bảng phụ 2
- Qua bảng trên khi cho x các
giá trị tuỳ ý tăng lên thì các
giá trị tương ứng của y = 2 x
+1 như thế nào?
Khi đó ta nói hàm số
y = 2 x+1 đồng biến trên R
GV giới thiệu tương tự đối
với hàm số y = -2 x+1 nghịch
biến trên R
GV : Giới thiệu tổng quát
Có thể cho HS ghi phần khái
niệm hàm số đồng biến , hàm
số nghịch biến theo cách 2
HS theo nhóm
3 HS lên bảng trình bài
Lần lượt HS lên bảng biểudiễn các điểm trên mặt phẳngtọa độ
- HS làm vào phiếu học tậpvà ghi kết quả lên bảng
- Hàm số y tăng
HS đọc tổng quát ở SGK
2) Đồ thị của hàm số :
Thì hàm số y=f(x) đồng
biến trên R.
- Nếu x1< x2 mà f( x1) > f(x2)
Thì hàm số y=f(x) nghịch
biến trên R.
3) Củng cố và luyện tập : (12’)
Cho HS làm bài tập 1 (theo nhóm) , 2
4) Hướng dẫn về nhà : (3’)
- Học lý thuyết
Trang 39- Làm bài tập : 3 , 4 SGK ; 1, 2 SBT Bài tập cho HS khá :
- Nghiên cứu trước §
Trang 40III / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1) Kiểm tra bài cũ : (7’)
HS1 : Sửa bài 3 SGK (Vẽ vào bảng phụ 1)
2) Dạy học bài mới : (25’)
5’
20’
* Cho HS trình bài một số bài
tập đã dặn :
+ GV treo bảng phụ 2
+ Hai em lên bảng ghi tọa
độ điểm A và B
+ Hãy nêu cách tính chu vi
và diện tích tam giác OAB
+ Để tính được chu vi và
diện tích ta phải cần biết
những đại lượng nào ?
HS trình bài tại chỗ
HS đọc kết quả :
1 a) y là hàm số của x b) y không là hàm số của
x
-HS : lên bảng vẽ
+ A(2;4) , B(4;4) + CVOAB =OA + OB + AB
S = (đường cao x canh đáy):2
+ Phải tính được OA, OB,
OC, và đường cao h
+ HS tự tính và làm vào tập
+ Một HS lên bảng ghi kết quả tính được
+ Một HS lên bảng tính chu
vi, một em tính diện tích
LUYỆN TẬP (Sau §1)