II/ Chuẩn bị: - Bảng kết quả của bài học trớc III/ Hoạt động dạy học Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ- Nêu vấn đề Bài cũ: HS1: Nêu sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế đặt v
Trang 1Giáo án vật lí 9 Giáo viên: Trần Ngọc Thi
Tuần :1
Ngày 19.08.2009:
Tiết :1 Sự PHụ THUộC CủA CƯờNG Độ DòNG ĐIệN VàO
HIệU ĐIệN THế GIữA HAI ĐầU DÂY DẫN
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức :
Nắm đợc kết luận về sự phụ thuộc của I vào U giữa 2 đầu dây dẫn
Biết đợc dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U giữa 2 đầu dây dẫn
Mỗi nhóm: 1vôn kế,1am pe kế, 7 đoạn dây nối, 1khoá, 1dây điện trở
III/ Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Giới thiệu chơng trình vật
lý 9 và nội dung chơng I : Điện học
Hoạt động 2: Tiến hành TN tìm hiểu sự
phụ thuộc của C ĐDĐ vào HĐT
-Để đo I chạy qua đèn và U giữa 2 đầu
đèn cần dùng những dụng cụ gì ? Nêu
nguyên tắc sử dụng dụng cụ đó.?
-Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mạch điện
Hoạt động 3: Tìm hiểu đồ thị về sự phụ
thuộc của CĐ D Đ vào HĐT
_ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc của I vào U có đặc
-xác định các điểm biểu diễn
- Vẽ đờng thẳng đi qua gốc toạ độ
đồng thời đi qua gần tất cả các điểm biểu
diễn
Hỏi: nhân xét xem đồ thị có phải là
đ-ờng thẳng đi qua gốc toạ độ không?
-Yêu cầu một vài nhóm nêu kết luận
về mối quan hệ giũa I & U
-Hỏi: I chạy qua một dây dẫn phụ
thuôc nh thế nào vào U giữa 2 đầu dây
dẫn đó ? Đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc
HS ghi kết quả vào bảng
Từ kết quả TN trả lời câu C1II/ Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của c ờng
độ dòng điện vào hiệu điện thế:
Trang 2Hoạt động4: Củng cố- Vận dụng
Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn có
mối quan hệ nh thế nào vơi s HĐT đặt
vào hai đầu dây?
Vậndụng HS giải câu C3 & C4?
-C3:HS từ giá trị 3,5V trên trục hoành
kẽ đờng thẳng vuông góc trục hoành cắt
đồ thị tại 1 điểm Từ đó tìm tung độ của
-C4: cho HS tìm hiểu câu C4 giải
-Gọi HS đọc và trả lời câu C5
Y/cầu hs đọc có thể em cha biết
I = 0,5A C4 : Các giá trị còn thiếu là : 0,125A ; 3,5v ; 6v
Giáo án vật lí 9 Giáo viên: Trần Ngọc Thi
Ngày 24.08.2009 :
Tiết 2 ĐIệN TRở CủA DÂY DẫN ĐịNH LUậT ÔM– ĐịNH LUậT ÔM
I/Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nắm đợc công thức tính điện trở R= U/I, đơn vị điện trở
Phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm
2.Kỹ năng: Vận dụng công thức R=U/I để giải bài tập
Vận dụng đợc định luật Ômđể giải một số bài tập đơn giản
3.Thái độ: Tích cực học tập , yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị:
- Bảng kết quả của bài học trớc
III/ Hoạt động dạy học
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ- Nêu vấn đề
Bài cũ:
HS1:
Nêu sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào
hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn?
Chữa bài tập 1.1 SBT
GV nhận xét đánh giá
Hs trả lời các câu hỏi
I/Điện trở của dây dẫn:
1.Xác định thơng số U/I đối với mỗi dây
Trang 3HS2:Đồ thị biêủ diễn sự phụ thuộc của cđdđ
vào hđt giữa hai đầu dây có đặc điểm nh thế
nào? Chữa bài tập1.2 SBT
GV nêu vấn đề nh SGK
Hoạt động 2:Tìm hiểu điện trở của dây dẫn
Gv: Treo bảng 1&2 ở bài trớc, phân nhóm cho
hoc sinh tính thơng số U/I đối với mỗi dây
dẫn
Gv: Cho học sinh thảo luận và trả lời C2
Gv nhấn mạnh : với mỗi dây dẫn thì thơng số
U/I không đổi Nhng với những dây dẫn khác
nhau thì thơng số U/I là khác nhau
C2:Đối với mỗi dây dẫn thì thơng số U/I không đổi Nhng với những dây dẫn khác nhau thì thơng số U/I là khác nhau
Cho HS nêu ý nghĩa của điện trở
Vậy CĐDĐ qua dây dẫn có phụ thuộc vào
điện trở ddẫn không? Phụ thuộc ntn?
Hoạt động 3:Định luật ôm:
Cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa I và U;
giữa I và R
Cho HS nêu hệ thức Đ.Luật Ôm
Gv: Từ hệ thức cho HS phát biểu nội dung
Kí hiệu: 1=1V/1A 1K=1000
1M=1000000
1 = 0.001K
d ý nghĩa của điện trở:
Điện trở biểu thị mức độ cản của dòng
điện nhiều hay ít của dây dẫn
C3: Tóm tắt:
R=12
I =
Trang 4GiảiHiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn:
U=I.R=0,5 12 =6(v) Đs: 6(v) C4: Tóm tắt:
U1= U2 = U
R2 = 3R1
I1/I2 =?
GiảiTacó: I1=U/R1
Trang 5Giáo án vật lí 9 Giáo viên: Trần Ngọc Thi
- Mỗi nhóm : 1 dây dẫn có điện trở cha biết giá trị, 1 bộ đổi điện, 1 vôn kế, 1 am pe kế
7 dây nối, 1 khoá
- Cá nhân: Mẫu báo cáo trả lời câu hỏi chuẩn bị
III/
Hoạt động dạy học
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ- Nêu vấn đề
Bài cũ:
HS1: Em hãy Viết công thức tính điện trở?
Phát biểu định luật ôm? viết hệ thức của định
luật? Nêu tên và đơn vị từng đại lợng trong
GV: Nêu vấn đề vào bài
Hoạt động 2: Kiểm tra sự chuẩn bị của học
sinh
GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs
Gọi học sinh trả lời câu hỏi chuẩn bị
Y/cầu hs nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động3:Thực hành đo điện trở:
Y/cầu hs nghiên cứu nội dung thực hành
Nêu mục tiêu của thí nghiệm?
Các bớc tiến hành TN?
Gv: Cho học sinh tiến hành mắc mạch điện
theo sơ đồ đã vẽ
Gv: Kiểm tra các nhóm mắc mạch điện, đăc
biệt là khi mắc vôn kế và ampe kế
Gv: Hớng dẫn HS cách tiến hành đo:
Lần lợt các giá trị HĐT khác nhau tăng dần từ
06V vào 2 đầu dây dẫn
Đọc và ghi CĐDĐ chạy qua dây dẫn ứng với
mỗi HĐT vào bảng kết quả của báo cáo
Gv: Yêu cầu HS hoàn thành mẫu báo cáo để
HS đọc và ghi số chỉ của vôn kế, ampe kế rồi ghi vào báo cáo
Trang 6
Gv: Nhận xét kết quả, tinh thần và thái độ
thực hành của các nhóm
Gv: Kiểm tra các nhóm mắc mạch điện, đăc
biệt là khi mắc vôn kế và ampe kế
Gv: Hớng dẫn HS cách tiến hành đo:
Lần lợt các giá trị HĐT khác nhau tăng dần từ
05V vào 2 đầu dây dẫn
Đọc và ghi CĐDĐ chạy qua dây dẫn ứng với
mỗi HĐT vào bảng kết quả của báo cáo
GV theo dõi các nhóm và xem cách đọc của
Mỗi nhóm : Ba mẫu điện trở lần lợt có giá trị 6 , 10 ,16 , 1Ampe kế có giới hạn
đo 1,5A và độ chia nhỏ
nhất 0,1A, 1vôn kế có giới hạn đo 6V và độ chia nhỏ nhất 0,1V, 1 nguồn điện 6V, một công tắc, 7 đoạn dây nối,
mỗi đoạn dài khoảng 30cm
III/ Hoạt động dạy học
Trang 7
Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ- Nêu
vấn đề
HS:Phát biểu định luật Ôm và viết hệ
thức
GV nêu vấn đề nh SGK
Hoạt động2: Ôn lại kiến thức về cờng
độ dòng điện và hiệu điện thế trong
đoạn mạch nối tiếp
-Cho học sinh ôn lại kiến thức lớp 7
Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc
nối tiếp:I chạy qua mỗi đèn có mối quan
hệ nh thế nào với I mạch chính?
U giữa 2 đầu đoạn mạch có mối quan hệ
nh thế nào với U giữa 2 đầu mỗi đèn
Gv:Yêu cầu HS trả lời C1 và cho biết 2
điện trở có mấy điểm chung ?
Các hệ thức: I=I1=I2 ; U=U1+U2 vẫn
đúng đối với đoạn mạch gồm R1 nối tiếp
R2
Gv: Yêu cầu HS giải câu C2
Hoạt động 3: Tìm hiểu điện trở tơng
đơng của đoạn mạch nối tiếp
Gv: Cho HS tìm hiểu khái niệm điện trở
Gv: Cần mấy công tắc để điều khiển
đoạn mạch nối tiếp?
Gv: Cho HS tìm hiểu C5 và giải
Gv: Mở rộng R1nt R2ntR3
Rtđ =R1+R2+R3
I/C ờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong
đoạn mạch nối tiếp:
1.Nhớ lại kiến thức ở lớp 7:
I = I1= I2
U= U1+ U2
2.Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp:
HS nêu đợc: R1 , R2 và am pe kế mắc nối tiếp nhau
I=I1=I2 (1) U=U1+U2 (2)C2: C/m: U1/U2 = R1/R2
đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp:
HS :CM C3: c/m: Rtđ= R1+R2
Hs trả lời câu hỏi
Trang 8Nắm đợc CĐDĐ và HĐT trong đoạn mạch mắc song song Điện trở tơng đơng trong
đoạn mạch song song
Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành TN Kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết đối với đoạn mạch song song
III/ Hoạt động dạy học
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ- Nêu vấn đề
Em hãy nêu kết luận của bài doạn mach nối
tiếp ? Viết công thức tính điện trở tơng đơng
của đoạn mạch gồm 2 điện trở ?
GV Nêu vấn đề nh Sgk
Hoạt động 2: Ôn lại kiến thức về cờng độ
dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn
mạch song song
Cho HS nhớ lại kiến thức lớp 7
Hỏi: trong đm gồm 2 bóng đèn mắc song
song, HĐT và CĐDĐ của mạch chính có quan
hệ nh thế nào với HĐT và CĐDĐ ở các mạch
rẽ?
-GV cho HS giải câu C1
-I &U của đoạn mạch này có đặt điểm gì?
-Gv: Y/cầu hs chứng minh câu C2
GV có thể gợi ý và hớng dẫn hs CM
Hoạt động 3:Tìm hiểu về điện trở tơng
đ-I/Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong
đoạn mạch song song:
-Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song:
U =U1 = U2 (1)
I = I1 + I2 (2)
C2: C/m: I1/I2 = R1/R2
GiảiTacó: I1= U/R1 ; I2 = U/R2
Lập tỉ số :
1
2 2
1 2
R U I
I
Vậy I1/I2 =R2/R1 (đpcm) (3)II/Điện trở tơng đơng của đoạn mạch song song:
Trang 9
ơng của đoạn mạch song song
Gv: h/d HS chứng minh công thức
2 1
1 1 1
R R
Gv: h/d HS cách suy ra R+d =
2 1
2 1
.
.
R R
R R
Gv: h/d ,theo dõi ,kiểm tra các nhóm HS mắc
1 1 1 1
R R R
Nếu còn thời gian với lớp khá giỏi
Gv giới thiệu thêm công thức của n điện trở
bằng nhau mắc song song:
1 1 1
R R
2
1 R
U R
U R
U R
1 1 1
R R
R td (4)
Rtđ =
2 1
2
1
R R
R R
(4’)2.Thí nghiệm kiểm tra:
Hs tiến hành TN kiểm tra3.Kết luận: SGK
III.Vận dụng:
C4: SGKC5: Tóm tắt :
R1=R2= 30
a) Rtđ = ?b) R3//R12
R3 = 30
Rtđ = ? Giảia) Điện trở tơng đơng của đoạn mạch song song R1và R2:
2 1 12
1 1 1
R R
R12 =
2 1
2
1
R R
R R
30 30
30 30
= 15() Hoặc R12= 1 30 2 15
n
b)Điện trở t ơng đ ơng của đoạn mạch gồm
3 điện trở mắc song song:
3 12
1 1 1
R R
30 15
3 12
3 12
Rtđ = 10()
Giáo án vật lí 9 Giáo viên: Trần Ngọc Thi
Trang 10
Ngày :5/09/2010
Tiết 6: BàI TậP VậN DụNG ĐịNH LUậT ÔM
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: vận dụng các kiến thức đã học để giải đợc các bài tập đơn giản về đoạn mạch
gồm nhiều nhất là 3 điện trở
2.Kĩ năng: giải Bt về đoạn mạch nt , song song,hỗn hợp
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Bảng thống kê các giá trị HĐT và CĐDĐ định mức của một số đồ dùng trong gia đình
2.Học sinh : Nghiên cứu kĩ SGK
III/ Hoạt động dạy học
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ:
Viết công thức tính điện trở tơng đơng
của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
nối tiếp và mắc song song?
Hoạt động2: Bài tập
Bài 1:
Gv: Cho HS xem sơ đồ hình 6.1 SGK
Hỏi:R1 với R2 mắc với nhau ntn?Ampe
kế & vôn kế đo đại lợng nào trong
-Vận dụng công thứ nào để tính R2 khi
biết R1 và Rtđ
Gv Gọi một học sinh lên bảng giải
-Cho HS thảo luận , tìm ra cách giải
khác ở câu b
Riêng HS khá giỏi : Để HS tự giải, GV
cho HS nhận xét, GV sữa chữa sai sót
Bài 2:
-Cho HS quan sát hình 6.2
-R1 &R2 mắc với nhau ntn ? cácAmpe
kế đo những đại lợng nào trong mạch?
- Cho HS nêu công thức tính U1 của R1
Hỏi: R2 và R3 đợc mắc với nhau ntn?
Hs : Đợc mắc song song với nhau
1 1 1
R R
Bài tập 1:
HS phân tích bài toán
HS hoạt động cá nhân giảiTóm tắt:
R1= 5
Uv =6V
IA =0,5Aa) Rtđ =?
Từ : Rtđ = R1+R2
R2= Rtđ –R1 = 12 –5 =7()Cách 2 câu b:
R2= U2/I với U2=U- U1= 6- I.R1
Giải:
a) Hiệu điện thế U của đoạn mạch:
U= U1 = I1.R1 = 1,2 10 = 12(V)
Trang 11Ampe kế đo đại lợng nào trong mạch?
HS : Am pe kế đo CĐ D Đ qua R1
Gv: hãy viết ct tính Rtđ theo R1 và R23
Gv: hãy viêt ct tính CĐDĐ qua R1?
Hs Trả lời câu hỏi
Gv: hãy nêu công thức tính U23 =?
Gv: gọi HS giải
Riêng HS khá ,giỏi: gv cho tự giải
Cho cả lớp nhận xét sửa chữa sai
R2=R1.Rtđ/R1-RTĐ=
6 , 6 10
6 , 6 10
20()Bài tập 3:
Tóm tắt:
R1 = 15
R2 = R3 = 30
UAB = 12Va) RAB =?
b) I1 ,I2 ,I3 =?
Giảia) Điện trở tơng duong của đoạn mạch
R2 và R3
2
30 2
3 2
3 2
R R
)
Điện trở tơng của đoạn mạch AB
RAB = R1+ R23 =15+15 =30()b)Cờng độ dòng điện chạy qua R1:
I1 =I = U/R=12/30 = 0,4(A)Vì R1 nt R23 I1 = I23=ITacó : U23 = I23.R23 =0,4.15 =6(V)Vì : R2 // R3 U2 = U3= U23
Cờng độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở
Trang 12Giáo án vật lí 9 Giáo viên: Trần Ngọc Thi
Ngày soạn:12/09/2010
Tiết 7: Sự PHụ THUộC CủA ĐIệN TRở VàO CHIềU DàI CủA DÂY DẫN
I/ Mục tiêu: Nêu đợc điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài , tiết diện và vật liệu làm
dây dẫn
1.Kiến thức: cần nắm : điện trở của dây dẫn có cùng tiêt diện và đợc làm từ cùng một loại
vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây
2 Kĩ năng: Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (chiều dài, tiết diện, vật liệu lam dây dẫn)
3 Thái độ:Tích cực học tập, cẩn thận, chính xác.
II//Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Một đoạn bằng đồng, 1 đoạn bằng thép, 1 đoạn bằng hợp kim, 3 điện trở
2 Học sinh : Mỗi nhóm: 1 nguồn điện 3v , 1 công tắc , 1 am pe kế , 8 dây nối ,3 dây điện trở giống nhau có chiều dài lần lợt l, 2l,3l
III/ Hoạt động dạy học
ĐVĐ: nh SGK
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phụ thuộc
của điện trở vào dây dẫn
Gv: cho HS quan sát hình 7.1
Hỏi: Các cuộn dây có những điểm nào
khác nhau?
Hs Trả lời câu hỏi: Khác nhau về chiều
dài, tiêta diện , vật liệu làm dây
Gv: nếu đặt vào 2 đầu mỗi cuộn dây 1
HĐT thì điều gì sẽ xảy ra?
Giới thiệu các cuộn dây đều có điện
trở
Gv: Cho Hs dự đoán : điện trở của các
cuộn dây này có nh nhau không?
Hỏi: Để xđ sự phụ thuộc của điện trở
vào 1 trong các yếu tố thì phải làm ntn?
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc
của điện trở vào chiều dài dây dẫn
Gv: cho HS tìm hiểu và dự kiến cách
Chiều dài (l) Tiết diện (S) Vật liệu
II.Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dây dẫn:
1 Dự kiến cách làm:
2.Thí ngiệm kiểm tra: SGK
3 Kết luận: Điện trở của các dây dẫn có cùng
tiết diện và đợc làm từ cùng một vật liệu thì
điện trở của dây tỷ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn
2
1 2
1
L
L R
C3: Tóm tắt: Giải:
U = 6V Điện trở của cuộn dây
I = 0,3 A R = U/I = 6/0.3 = 20() l’ = 4m
R’ = 2 Vì R~l
Trang 13thêm mục có thể em cha biết SGK/21
- Giải BT 7.2 đến 7.4 / SBT
Chuẩn bị bài mới :Sự phụ thuộc của
điện trở vào tiết diện của dây dẫn
l=? R/R’= l/ l’
l= 40 ( )
2
4 20 '
'
m R
l R
Trang 14Giáo án vật lí 9 Giáo viên : Trần Ngọc Thi
2.Kĩ năng: Bố trí và tiến hành đợc TN kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây dẫn
II/ Chuẩn bị:
Mỗi nhóm :3 sợi dây Ni crom – cùng chiều dài – có tiết diện S, 2S, 3S
1 nguồn điện 3v-6v ,7đoạn dây nối, 1 khoá
III/:Hoạt động dạy học
Giáo viên nêu tình huống nh ghi ở SGK
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động1: Tìm hiểu sự phụ thuộc của
điên trở vào tiết diện dây dân
-Để xét sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn
vào tiết diện cần phải sử dụng các dây dẫn
C 2 - Tiết điện dây tăng gấp 2 lần thì điện
trở dây giảm đi 2 lần : R2=
2
R
-Tiết điện dây tăng gấp 3 lần thì điện
trởdây giảm đi 3 lần : R3=
3
R
II/ Thí nghiệm kiểm tra:
*Nhận xét :R1/ R2=S2/S1= d2 /d1
Kết luận : Điện trở của đây dẫn tỉ lệ
nghịch với tiết diện của dây
Trang 15Y/cÇu Hs vËn dông tr¶ lêi c¸c c©u hái
- Cho HS t×m hiÓu c©u C3
- TiÕt diÖn d©y thø 2 lín gÊp mÊy lÇn d©y
D©y thø hai cã tiÕt diÖn S2= 5S1 N£N Cã
®iÖn trë nhá h¬n d©y thø hai 5 lÇnVËy d©y thø hai cã ®iÖn trë nhá h¬n d©y
Trang 16Giáo án vật lí 9 Giáo viên: Trần Ngọc Thi
Ngày soạn :19/09/2010
Tiết 9 Sự PHụ THUộC CủA ĐIệN TRở VàO VậT LIệU LàM DÂY DẫN
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: Bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm để chứng tỏ rằng điện trở của các dây dẫn
có cùng chiều dài, tiết diện và đợc làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau S2 đợc mức
độ dòng điện của các chất căn cứ vào bảng giá trị điện trở suất
III/ Hoạt động dạy học
Hoạt động 1 :
Phát biểu kết luận về sự phụ thuộc của
điện trở vào chiều dài và tiết diện của dây
dẫn?
Chữa bài tập: 8.1 và 8.3
Hoạt động 2: Xác định sự phụ thuộc của
điện trở vào tiết diện của dây dẫn
Gv: Cho HS thảo luận trả lời câu hỏi C1
Gv: Cho HS tìm hiểu thông tin SGK
Hỏi: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật
liệu làm dây dẫn đợc đặc trng bằng đại
l-ơng nào?
Hỏi: Điện trở suất là gì?
Hỏi: Đơn vị của điện trở xuất là gì?
Gv: Cho HS xem bảng 1/26
Hỏi: Điện trở xuất của đồng là bao nhiêu?
Nêu ý nghĩ của em về số đó
Hỏi: trong số các chất đó đợc nêu trong
bảng thì chất nào dẫn điện tốt nhất?
Hỏi: Tại sao đồng đợc dùng làm lõi dây
nối của các mạch điện?
Gv: Cho HS giải C2
Gv: Cho học sinh giải C3 R=
S l
- Từ CT cho HS phát biểu thành lời
II Điện trở suất – Công thức điện trở:
Trang 17trong đó:
R: điện trở của dây()
: điện trở suất của chất()l: Chiều dài của dây (m)S: Tiết diện dây (m2)
Tiết diện của dây đồng
S = (d/2)2.3,14 = 1/4.3,14 = 0,785(mm2) = 1/4.10-6m2
Điện trở của dây đồng:
4 10 7 , 1
= 0,087() ĐS: 0,087
C5: Tóm tắt: l = 2m ; S =1mm2= 10- 6m2
p = 2,8.10-8 m
Tìm R= ?Giải: Điện trở của đoạn dây nhôm là
Trang 18Giáo án vật lí 9 Giáo viên: Trần Ngọc Thi
Ngày soạn :20/09/2010
Tiết: 10 BIếN TRở- ĐIệN TRở DùNG TRONG Kỹ THUậT
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức : Nêu đợc biến trở là gì ? và nêu đợc hoạt động của biến trở.
2.Kỹ năng : Mắc đợc biến trở vào mạch điện đẻ điều chỉnh I chạy qua mạchđiện Nhận ra
đ-ợc các điện trở dùng trong kỹ thuật
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên :1 biến trở con chạy , một biến trở có tay quay, 1 nguồn điện ,1 bóng đèn, 1 khoá, một số loại điện trở kỷ thuật
Hs: mỗi nhóm 1 bộ TN nh trên
III/ Hoạt động dạy học
Hoạt động1 kiểm tra : Bài cũ :
GV: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc
nh thế nào vào chiều dài, tiết diện và
vật liêu làm dây dẫn? Viết ct tính điện
trở của dây dẫn ? Chữa BT 9.3
Hỏi: Nếu mắc 2 đầu A,B của cuộn dây này
nối tiếp vào mạch điện thì khi d/c con chạy
c biến trở có t/d thay đổi điện trở không?
Y/cầu hs hoạt động nhóm làm TN trả lời C6
Gv: muốn đèn sáng hơn ta d/c con chạy về
phía nào? Tai sao?
Gv: cho Hs giải thích t/hợp ngợc lại
Gv: cho HS tìm hiểu thông tin ở lệnh C7
Hỏi: vì sao lớp than hay lớp kim loại mỏng
điện với 2 điểm A và N hoặc B và N của các biến trở
C4: kí hiệu:
2.Sử dụng biến trở để điều chỉnh CĐDĐ:
C5: HS vẽ sơ đồ mạch điện
C6:Muốn đèn sáng hơn thì ta d/c con chạy c
về phía A(M)Vì khi di chuyển con chạy c về phía A thì
chiều dài của cuôn dây làm biến trở có dòng điện chạy qua giảm R biến trở giảm R mạch giảm Mà U mạch không
đổi I mạch tăng IĐ tăng do đó đèn sáng mạnh hơn
HS nêu tác dụng của biến trở: Tác dụng của biến trở dùng để điều chỉnh cờng độ dòng điện trong mạch
3.Kết luận :(học SGK)
II Các điện trở dùng trong kĩ thuật
HS tìm hiểu các điện trở của nhóm và SGK
C7: Vì lớp than có tiết diện rất nhr nên có
điện trở rất lớn
Trang 19
Gv:cho Hs giải C8
Hoạt động4:Củng cố và vận dụng
Y/cầu hs vận dụng trả lời C9
Gọi hs đọc trị số các điện trở
Gv: cho HS tìm hiểu C10 giải
Gv: h/d HS : muốn tìm số vòng dây của
biến trở phải tìm những yếu tố nào?
l=R.
S
10 10 , 1
4 10 5 , 0 20
10 2 14 , 3
091 , 9
2 vong
Giáo án vật lí 9 Giáo viên: Trần Ngọc Thi
Ngày :22/09/2010
Tiết 11 BàI TậP VậN DụNG ĐịNH LUậT ÔM Và CÔNG
THứC TíNH ĐIệN TRở CủA DÂY DẫN I/Mục tiêu:
1Kiến thức: Vận dụng ĐL ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính đợc các đại ợng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếp, song song và hỗn hợp
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập
II/Chuẩn bị:
Học sinh: Nghiên cứu kĩ 3 bài tập của bài
III/ Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ:
HS1:Phát biểu kết luận về sự phụ thuộc của
điện trở vào dây dẫn và viết hệ thức
chữa bài tập: 10.1SBT
HS tham gia nhận xét câu trả lời của bạn
HS tóm tắt
Trang 20HS2: Chữa bài tập 10.3 SBT
Hoạt động2: Bài tập 1
Gv: cho HS tìm hiểu đề bài 1 SGK/32
Hỏi: đề bài cho biết gì? Hỏi gì y/c HS t/tắt
cho HS giải câu a theo nhiều cách
Gv: chiều dài dây dẫn đợc tính bằng công thức
nào?
Gv: cho HS giải câu b
Riêng HS khá giỏi:tự giải sau đó gv cho cả lớp
n/xét sửa chữa sai sót
cho cả lớp giải câu a
Gv: U1 & U2 quan hệ với nhau thế nào?
Làm thế nào để tính U12?
Tính I12 theo ct nào?
cho cả lớp giải câu b
Y/cầu hs tìm cách giải khác cho câu b
= 1,10 10-6 Điển trở của dây dẫn là
30 10 10 , 1
S = 0,3mm2 = =110() 0,310-6 m2 Cờng độ dòng điện U= 220V chạy qua dây dẫn:
I = ? I = U/R = 220/110 = 2(A) ĐS: 2A
HS tham gia tóm tắt Bài 2: Tóm tắt:
R1 = 7,5 a) Đèn sáng bình thờng
IĐM = 0,6A Rb = ?
R1 nt R6 b) Rb = 30
U = 12V S = 1mm2 = 1.10-6m2 = 0,40.10-6m
l = ? Giảia)Vì đèn sáng bình thờng nên IĐ = IĐM =0,6 A
mà Đ nt Rb I = Ib = IĐ = 0,6 Atacó R = U/I =12/0,6 = 20 ()
ta lại có: R = R1 + Rb
Rb = R –R1=20-7,5=12,5()vậy điện trở của biến trở khi đèn sáng bình thờng
l=R
S
10 40 , 0
10 30
R1= 600 a)vì R1//R2
R2 =900 R12 =
2 1
2
1
R R
R R
R1// R2 R12 =
900 600
900 600
200 10 7 , 1
Ld = 200m =17()
S = 0,2 mm2 RMN = Rd +R12 = 17+360 = 0,2.10-6m2 =377()a)RMN =? Tacó Rd nt R12
I12 = Id =I = U/R=220/377b)U1 = U2 =? Mà R1//R2
U1 = U2 = U12
=I12 R12
Trang 21
* H ớng dẫn tự học :- Xem lại các bài đã làm
Trang 22
Giáo án vật lí 9 Giáo viên: Trần Ngọc Thi
Ngày : 26/9/2010
Tiết 12 CÔNG SUấT ĐIệN
I/Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nêu đợc ý nghĩa của một oát ghi trên dụng cụ điện Vận dụng công thức P =U I
để tính 1 đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
2.Kĩ năng: giải bài toán tính P = U I và từ công thức đó có thể tính đợc 1 đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
II/Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: 1 bóng đèn 6v-3w , 1 bóng 220v-100w , 1 bóng 12v-10w , 2 bóng 220v- 25w, nguồn điện , biến trở , dây dẫn
III/ Hoạt động dạy học
Bài cũ: GV:Em hãy lên bảng giải BT11.2 SBT ?
Tình huống bài mới: Giáo viên nêu tình huống nh đã ghi ở SGK
Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động2:Tìm hiểu công suất định mức
của các dụng cụ điện
1.Tìm hiểu về số vôn và số oát
Gv: cho HS quan sát các loại bóng đèn của
nhóm và sự hiểu biết nêu số vôn và số oát
ghi trên dụng cụ điện đó
Gv: cho HS suy nghĩ và nêu ý nghĩa số oát
ghi trên 1 bóng đèn hay trên 1 dụng cụ điện
cụ thể( không nhìn SGK)
Hs : Nêu đợc ý nghĩa công suất định mức
Gv: Với lớp thờng cho HS tìm hiểu SGK
Gv: cho Hs trả lời C3
Hoạt động3: Công thức tính công suất
điện
Gv: dùng 2 đèn giống nhau mắc nối tiếp
mắc vào lới điện 220V
( Usd< UĐM) HS so sánh độ sáng của 2 đèn
Dùng 2 đèn trên cho sd với cùng HĐT định
mức cho HS n/xét độ sáng của đèn lúc
này
ĐVĐ: để xđ mối liên hệ giữa công suất tiêu
thụ của 1 dụng cụ điện với HĐT đặt vào dụng
cụ đó và CĐDĐ qua nó thí nghiệm
Gv: cho HS nêu mục tiêu TN ; các bớc tiến
1.Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện:
HS nêu đợc số vôn và số oát ghi trên dụng
cụ điện
HS quan sát TN và nêu nhận xét về độ sáng của hai đèn
C1: Với cùng một hiệu điện thế, đèn có số oát lớn hơn thì sáng mạnh hơn
C2: Oát là đơn vị đo công suất 1W = 1J/s
HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi
* Số oát ghi trên bóng đèn cho biết công suất định mức của dụng cụ khi hoạt động bình thờng
C3: + công suất của đèn lớn hơn khi đèn ấy sáng mạnh hơn
+ công suất của bếp nhỏ hơn khi nó ít nóng hơn
II.Công thức tính công suất điện:
1.Thí nghiệm:(SGK/35)
HS nêu mục tiêu TN ; các bớc tiến hành TN
HS tiến hành TN theo các bớc và sử lý kết quả
C4: U.I = Pđm
2.Công thức tính công suất điện:
P = U.ITrong đó : P : công suất tiêu thụ , đo bằng oát(W)
Trang 23
Gv:cho HS nêu ct tính công suất
Gv: cho HS thực hiện C5
Hoạt động 4: Củng cố và vận dụng
Gv: cho Hs tìm hiểu lệnh C6 & giải
gv cho cả lớp nhận xét & sứa chữa sai sót
Gv: cho HS tìm hiểu C7 và giải
Mà U = I.R
Từ (1) P =I2.R
2 2
C8 I =
R
U
=48220,4 =4,5(A) P= U.I =220 4,5= 990 (W)
Giáo án vật lí 9 Giáo viên: Trần Ngọc Thi
2.Kĩ năng: Vận dụng ct A= P.t =U.I.t để tính đợc 1 đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
II/ Chuẩn bị:
1Giáo viên :Một công tơ điện, phiếu học tập
2.Học sinh : Nghiên cứu kĩ SGK
III/ Hoạt động dạy học
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ :
GV:Số oát ghi trên một dụng cụ điện cho
biết gì? Nêu cách tính công suất điện của 1
Trang 24
huống nh đã ghi ở SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu về điện năng
1.Dòng điện có mang năng lợng
Gv: cho Hs thực hiện C1
Cho hs lấy thêm 1 số ví dụ khác
Gv: Tại sao nói dòng điện có mang năng
biến đổi từ điện năng
GV:Tổ chức thảo luận và thống nhất
Trong thực tế ngời ta đo công của dòng
điện ngời ta sử dụng cụ gì?
*Chuẩn bị bài mới
Dòng điện cung cấp nhiệt lợng cho các dụng cụ,thiết bị điện: Bàn là,mỏ hàn nồi cơm
Năng lợng của dòng điện đợc gọi là điện năng
2)Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng l ợng khác: SGK
Hs: thảo luận trả lời C2 vào phiếu học tập 3)Kết luận: (học SGK/38)
II/.Công của dòng điện:
1)Công của dòng điện:
HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi 2)Công thức tính công của dòng điện:C4:Công suất p đặc trng cho tốc độ sinh công và đợc xđịnh bằng công thực hiện đợctrong 1 giây
C5: A= P.t = U.I.t Trong đó:
U: HĐT, đo bằng vôn (V) I: CĐDĐ, đo bằng ampe (A) t: thời gian , đo bằng giây (s) A: công của dòng điện , đo bằng Jun (J)1J=1ws =1vAs
*Ngoài ra công của dòng điện còn đợc đo bằng kilooatgiờ (kwh)
1kwh = 1000w.3600s =3600000J
=3,6.106JC6: Mỗi số đếm của công tơ ứng với lợng
điện năng tiêu thụ là 1KW h 3) Đo công của dòng điện:
HS nghiên cứu SGK Công của dòng điện hay điện năng sử dụng đợc đo bằng công tơ điện
*Số đếm của công tơ khi đó là 0,3 kwhC8: Tóm tắt: Giải
I = P / U =750/220 = 3,41(A)
Trang 25§s: 5,4.106J 0.75kw ; 3,41 A
Trang 26
Giáo án vật lí 9 Giáo viên : Trần Ngọc Thi
Ngày soạn:30/10/2010
Tiết 14 BàI TậP Về CÔNG SUấT ĐIệN Và ĐIệN NĂNG Sử DụNG
I/Mục tiêu:
1.Kiến thức: Giải đợc các bài tập tính công suất và điện năng tiêu thụ đối vối các dụng cụ
điện mắc nối tiếp và mắc song song
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải Bt
II/Chuẩn bị:
Học sinh : Ôn tập định luật ôm đối với các loại đoạn mạch và các kiến thức về công suất và
điện năng tiêu thụ
III/Hoạt động dạy học
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ :
Viết công thức tính điện trở tơng đơng
của đoạn mạch mắc nối tiếp, song song ?
Viết công thức tính công suất điện và điện
Gọi1 HS lên bảng giải (đ/v HS giỏi)
gv sữa chữa sai sót
- Cho HS khá – giỏi tự tìm cách giải
giải sau đó gv cho cả lớp nhận xét
sửa chữa sai sót
Riêng HS TB & yếu: gv gợi ý cách giải
câu A
- Đèn sáng bình thờng khi nào?
- Đ & biến trở mắc theo kiểu gì?
- CĐDĐ qua đèn và qua biến trở có mối
liên hệ ntn?
- Số chỉ A cho biết điều gì?
Gv: Cho HS giỏi và khá giải theo nhiều
cách khác nhau nhận xét & sửa sai sót
Riêng HS TB & yếu: GV gợi ý cách giải
GV gợi ý cách giải đ/v HS TB & yếu:
Sử dụng công thức nào để tính công của
dòng điện sản ra ở biến trở và ở toàn mạch
trong thời gian 10 ph?
HS tóm tắt bài toán
HS hoạt động cá nhân giải
1 HS lên giảiBài1: tóm tắt Giải
U = 220V a) Điện trở của đèn:
I = 341mA R = U/I =220/0,341
=0,341A = 645()a)R = ? công suất của bóng đèn:
P = ? P = U.I =220.0,341 =75(w)b)t = 30.4 b)Điện năng mà bóng đèn = 120h tiêu thụ trong 30 ngày
A = ? J A= P.t =75.120 =? Kwh =9000 = 9kwh =9.3,6.106J = 32400000 J=32,4.106J
Số đếm của công tơ là :N= 32,4.106 : 3,6.106= 9số( 9 kw.h) Đs: a) 645 ; 75w b)32400000J 9kw.hBài 2:tóm tắt
UĐM = 6V
P ĐM = 4,5 W
U = 9V Giải:
a)K đóng đèn sáng a/ Vì đèn sáng bình bình thờng thờng nên:
số chỉ A UĐ=UĐM ; PĐ=PĐM
IĐ= IĐM = P ĐM/UĐM b)Rb = ? = 4,5/6 = 0,75A
P b = ? Mà Đ nt Rb nên:
c)t= 10 ph = 600s IĐ=Ib=I=IA=0,75A
A = ? b/ HĐT giữa hai đầu biến trở khi Đ sáng bình thờng:
Ub = U – UĐ = 9 – 6 =3(V)
Điện trở của biến trở khi Đ sáng bình thờng :
Rb= Ub / Ib = 3/ 0,75 = 4()Công suất tiêu thụ của điện của biến trở khi
đèn sáng bình thờng:
P b = Ub Ib = 3.0,75 = 2,25(w) c)Công thức của dòng điện sản ra ở biến trở trong 10 phút:
A1= P t =9 0,75.600 = 1350 (J)Công của dòng điện sản ra ở toàn mạch trong
Trang 27* Xem lại bài giải của các BT trên
ôn lại các CT tính:A, P, đ/m nối tiếp ,
Tóm tắt:
Đ(220V-100W)BL(220V-1000W)U=220V a)Vẽ sơ đồ , RTĐ
b)t=1h =3600s A= ? a) Vẽ sơ đồ
220V Đ
Điện trở của đèn:
RĐ=UĐ2/PĐ=2202/100 = 484() Điện trở của bàn là: Rbl= U2
bl / Pbl
= 2202 / 1000= 48,4() Điện trở tuơng đơng của đoạn mạch:
Rtđ =
bl D
bl D
R R
R R
.
= 484 48 , 4
4 , 48 484
= 44() b) Điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong 1h:
A=UIt= U2.t/R= 2202.3600 / 44 = 3960000(J)= 1,1 KW.h
Giáo án vật lí 9 Giáo viên : Trần Ngọc Thi
Ngày 5/10/2010
Tiết : 15 THựC HàNH : XáC ĐịNH CÔNG SUấT CủA CáC DụNG Cụ ĐIệN
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Xác định đợc công suất của các dụng cụ bằng Vôn kế và ampe kế.
2 Kĩ năng: Mắc đợc mạch điện theo sơ đồ b15.1 để xác định công suất của đèn.
II/ Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: 1 nguồn 6V, 1 công tắc, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 bóng đèn pin 6V, 9 đoạn dây dẫn
Mỗi học sinh chuẩn bị mẫu báo cáo thí nghiệm
III/Hoạt động giảng dạy
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
GV:Công suất của một dụng cụ điện hoặc
của một đoạn mạch liên hệ với U và I bằng hệ
thức nào? Dụng cụ đo U? Cách mắc? Dụng cụ
đo I? Cách mắc?
I Chuẩn bị: (nh SGK/42)
II Nội dung thực hành:
1.Xác định công suất của bóng đèn với các
Trang 28ĐVĐ: nh SGK
Hoạt động 2:Xác định công suất của bóng
đèn với các hiệu điện thế khác nhau
- Phát dụng cụ thực hành đến mỗi nhóm
Yêu cầu HS nêu dụng cụ cần thiết cho bài
thực hành
- Cho từng nhóm thảo luận để nêu đợc cách
tiền hành TN xác định công suất của bóng
đồng thời ghi kết quả vào báo cáo
Gv: Theo dõi hs đọc kết quả và giúp đỡ cách
đọc kết quả Yêu cầu HS tính P và điền vào
bảng
GV:Y/cầu hs thay đổi HĐT nguồn tiếp tục đo
các giá trị U, I và tình công suất
GV:Từ kết quả TN yêu cầu hs rút ra nhận xét
Hoạt động 3: Xác định công suất của quạt
điện
Y/cầu hs nghiên cứu sgk và nêu cách tiến
hành TN
Gv: Y/cầu hs tiến hành TN thay bóng đèn
bằng quạt điện xác định công suất của quạt
với hiệu điện thế khác nhau
Gv : Theo dõi hs tiến hành TN
Y/cầu hs hoàn thành báo cáo
Hoạt động 4:Tổng kết đánh giá
GV: Nhận xét về sự chuẩn bị của hs, thái độ
học tập, kỹ năng thực hành, kết quả đạt đợc
Hs:Nghe và rút kinh nghiệm
hiệu điện thế khác nhau
Hs: Thảo luận về cách tiến hành TN xác
định công suất của bóng đèn
Hs: Mắc mạch điện mắc mạch điện theo sơ
đồHs: Đọc nhanh số chỉ của vôn kế và am pe kế
Hs: Tính công suất của bóng đèn theo côngthức: P= U.I và ghi kết quả vào báo cáo
Hs: Tiến hành TN tơng tự đo giá trị U, I và xác định đợc giá trị công suất khi thay đổi HĐT giữa hai đầu bóng đèn
2 Xác định công suất của quạt điện HS: Tiến hành TN xác định công suất với các HĐT khác nhau
Hs: Xác định đợc công suất của quạt điệnHs: Hoàn thành báo cáo và nạp báo cáo
Củng cố và h ớng dẫn tự học :
a Củng cố : Hệ thống lại các bớc thực hành cho học sinh rõ hơn
b Hớng dẫn tự học :
* Bài vừa học : Xem lại các bớc thực hành hôm nay
* Bài sắp học: “Định luật Jun – Len Xơ
Trang 29
Giáo án vật lí 9 Giáo viên: Trần Ngọc Thi
định luật Jun – Lenxơ
2.Kĩ năng: Vận dụng định luật Jun – Lenxơ để giải các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng
Hs: Kể tên 3 dụng cụ điện theo yêu cầu
của giáo viên
Gv: Cho HS kể tên 3 dụng cụ biến đổi
- Cho HS kể tên 3 dụng cụ điện có thẻ
biến đôỉ toàn bộ điện năng thành nhiệt
năng
Hs:Tìm 3 VD về dụng cụ điện có thể
biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt
năng
Hỏi: Phần nhiệt năng này là NL có ích
hay không có ích
- Giới thiệu bộ phận chính của các dụng
cụ điện mà em vừa nêu
I Tr ờng hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng:
1 Một phần nhiệt năng đ ợc biến đổi thành nhiệt năng:
Trang 30- Cho HS so sánh điện trở suất của các
dây dẫn hợp kim với các dây dẫn bằng
đồng
ĐVĐ: Trong trờng hợp Đn biến đổi hoàn
toàn thành nhiệt năng thì NL toả ra ở dây
dẫn điện trở R khi có dòng điện cờng độ
I chạy qua trong thời gian t đợctính bằng
- Cho HS nêu mối quan hệ giữa Q, I, R,
& t giới thiệu nội dung định luật
- Gọi HS đọc lại nd ĐL, công thức của
ĐL & giải thích rõ từng đại lợng
Gv: Nêu NL tính bằng đơn vị calo thì Q
đợc tính bởi CT nào?
- Nhấn mạnh nội dung chính của bài là
Định luật Jun – Lenxơ
Hoạt động 3: Vận dụng- củng cố
- Cho HS trả lời câu hỏi nêu ra ở phần
ĐVĐ bằng cách giải C4
Y/cầu hs :Tìm hiểu n d C4 & giải
* Riêng đối với HS TB & yếu: trả lời dới
Cho HS Khá – giỏi tự giải
* Riêng HS TB & yếu:
Yêu cầu HS viết Ct thức tình NL cần
cung cấp để đun sôi 2 lít nớc
-GV: Yêu cầu HS viết công thức tính
điện năng tiêu thụ trong thời gian t để toả
II Định luật Jun – Len xơ:
C2 : Q= Q1+Q2
= (m1c1+m2c2)(t2-t1) = (0,2.4200+0,078.880).9,5 = 8632(J)
C3 : A Q Nhận xét :nếu tính cả phần nhỏ nhiệt lợng truyền
ra môi trờng xung quanh thì : Q= A3.Phát biểu định luật:(học sgk/45)
Q = I2.R.tTrong đó:I là cờng độ dòng điện(A)
R là điện trở của dây dẫn ()
t là thời gian dòng điện chạy qua(s)
Q là nhiệt lợng toả ra ở dây dẫn(J)
* Nếu nhiệt lợng tính bằng calo thì:
P
mc.
t
Trang 31ra nhiệt lợng cần cung cấp
- Lu ý HS : Cách lập luận để có công
thức tiêu thụ
- GV: h/d HS cách suy ra t
*Hớng dẫn về nhà:
*Bài vừa học: Học thuộc nội
dung ĐL: Jun- Lenxơ.Công thức và ý
nghĩa từng đại lợng Đọc thêm mục có
thể em cha biết
+ Giải BT 16.2 đến
16.3 SBT
* Chuẩn bị bài mới: Bài tập vận
dụng Jun- Lenxơ”
= 80
1000
4200 2
= 672 (s) Vậy thời gian để đun sôi 2lít nớc là 672 s
Giáo án vật lí 9 Giáo viên : Trần Ngọc Thi
Ngày :20/10/2009
Tiết 17 BàI TậP VậN DụNG ĐịNH LUậT JUN – CÔNG CủA DòNG ĐIệN LENXƠ
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: Vận dụng định luật Jun- lenxơ để giải các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng
điện (Ôn lại nội dung định luật và hệ thức của định luật Jun- lenxơ)
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng gải BT Jun-Lenxơ
3.Thái độ: tích cực học tập
II/Chuẩn bị:
Học sinh chuẩn bị bài ở nhà
III/ Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 Làm bài tập
Bài tập 1 :
Bài 1: Giải:
R=80 a) Nhiệt lợng của bếpI=2,5A toả ra trong 1s:
Trang 32
-Cho HS viết công thức tính nhiệt lợng
ttoả ra của bếp trong 20 ph
-Cho HS viết công thức tính điệnnăng mà
bếp tiêu thụ trong 30 ngày thế số tính
gọi HS nêu công thức N Lợng cần cung cấp
để đun sôi lợng nớc đã cho
giải câu a
- Yêu cầu HS nêu CT tính Qtp mà ấm điện
toả ra theo hiệu suất H & Qi
- Cho HS khá giỏi tự lực giải cả lớp nhận
xét cách giải và gv sửa chữa sai sót
*Đ/V HS TB & yếu gv hớng dẫn:
-Cho HS nêu CT tính R của dây dẫn theo l,
, S thế số tính a
- Cho HS viết CT tính I chạy trong dây dẫn
theoP & U tính câu b
Hoạt động 2:Củng cố - hớng dẫn về nhà:
Củng cố : Hệ thống lại những kiến thức
a) t1=1s Q=I2,R.t1=(2,5)2.80.1=500JQ= ? b) Nhiệt lợng cần cung cấp b) V=1,5l để đun sôi 1,5l nớc:
t1=250C Qi= mc (t2- t1)t=20ph=1200s = 1,5.4200.(100-25)t2=1000C = 472500(J)
c=4200J/Kg.K Nhiệt lợng do bếp toả raH= ? trong 20 ph: c) t3=3h.30=90h Q=I2.R.t= (2,5)2.80.1200
700đ/KW.h = 600000(J)T= ? Hiệu suất của bếp:
c) Điện năng mà bếp tiêu thụ trong 30 ngày:
A=I2.R.t3= (2,5)2.80.90 = 45000(Wh)= 45KWh Tiền điện phải trả:
b) Qtp = ? Từ : H = Qi /Qtp c) t = ? Qtp = Qi/H =
% 90 672000
= 746667(J)c) Ta có U=Uđm= 220V
40 10 7 , 1
=1,7.10-8m = 1,36
U=220V b) Cờng độ dòng điện
P = 165W Chạy trong dây dẫn:
T =3h Từ : P = U.I
Trang 33Q = ? (Kwh) trong 30 ngµy:
Q= I2.R.t = (0,35)2.1,36.90 = 68,85Wh = 0,07Kwh
Trang 34
Giáo án vật lí 9 Giáo viên : Trần Ngọc Thi
Ngày :25/10/2009
Tiết: 18 ÔN TậP
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức về : địng luật Ôm , đ/m n/ tiếp , đ/m // ,điện trở
suất,điện năng,công suất, định luật Jun- Lenxơ
2.Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức đã học để giải BT.
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên :Một số bài tập nâng cao , phiếu học tập
Học sinh :Nghiên cứu kĩ nội dung ôn tập SGK
III Hoật động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1; Ôn tập lý thuyết
1.Định luật Ôm
- Gọi 1 HS phát biểu lại nội dung định
luật ôm , CT và đơn vị từng đại lợng
2.Địnhluật ôm cho đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc nối tiếp
? Trong đoạn mạch mắc nối tiếp các đại
lợng I, U, R có quan hệ nh thế nào với
các đại lợng thành phần của chúng?
3.Địnhluật ôm cho đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc song song
?Trong đoạn mạch mắc ssong cđdđ
mạch chinh có quan hệ nh thế nào với
cđdđ mạch rẽ?
?Điện trở TĐ đợc tính nh thế nào?
4 Sự phụ thuộc của điện trở vào dây dẫn
? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào
những yếu tố nào? Và phụ thuộc nh thế
nào?
Nói điện trở suất của nhôm là 2,8.10-8
điều đó có ý nghĩa gì?
- Gọi 1 HS nêu các công thức tính công
suất điện , đơn vị các đại lợng
- Tại sao ta nói dòng điện có mang năng
lợng?
- Công của dòng điện là gì?
- Nêu các công thức tính công của dòng
điện, đơn vị từng đại lợng
- Gọi 1 HS phát biểu định luật
Jun-Lenxơ, nêu công thức và tên từng đại
R= R1 + R2
U1/U2=R1/R2
3 Đoạn mạch gồm R 1 // R 2: I=I1 + I2
U=U1 = U2
R R
1 1
R =
S l
5 Giải thích ý nghĩa điện trở suất
Trang 35b Nếu mắc hai đèn nối tiếp vào nguồn
điện 440 V đèn nào sẽ sáng hơn? Vì
sao? Và có hiện tợng gì xẩy ra?
c Tính điện năng tiêu thụ của hai đèn
khi sử dụng đúng hiệu điện thế định
mức trong 30 phút
Bài2: Một dây sợi đốt có điện trở R
=200 đợc mắc vào hiệu điện thế U
rồi nhúng vào chậu chứa 4lít nớc ở nhiệt
độ 200C Sau 10 phút nhiệt lợng toả ra là
3000J
a.Tính cđ d đ chạy qua dây sợi đốt và
hiệu điện thế giữa hai đầu dây
b.Tính nhiệt độ của nớc sau thời gian
, 806
4402
R
U R
Điện năng thụ của hai đèn là
A = ( P1+ P2) t = (60 + 40).1800 = 180000 JBài 2
Hs hoạt động cá nhân giải bài tập 2
Giáo án vật lí 9 Giáo viên : Trần Ngọc Thi
Ngày soạn :26/10/2009
Tiết 20 Thực hành:
ĐịNH LUậT JUN – CÔNG CủA DòNG ĐIệN LENXƠ
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Vẽ đợc sơ đồ mạch điện của TN kiểm nghiệm định luật Jun – Lenxơ, trả lời
đợc các câu hỏi a.b.c SGK/50, tiến hành đợc TN để kiểm nghiệm Q ~ I2 trong định luật Jun – Lenxơ
2 Kỹ năng : Lắp ráp đợc các dụng cụ thí nghiệm và tiến hành TN kiểm nghiệm mối quan
hệ Q với I2 trong định luật Jun- lenxơ
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác và trung thực trong quá trình thực hiện các phép đo.
II/ Chuẩn bị:
Gv chia HS ra làm 4 nhóm mỗi nhóm : 1 nguồn , 1 Ampe kế, 1 biến trở, 1 nhiệt kế, 1 nhiệt lợng kế, dây nối, 1 đồng hồ bấm giây, 1 xô nớc
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Phát biểu định luật Jun – Len xơ , viết hệ
thức của định luật
Chữa bài tập16-17.6 SBT
Hs trả lời câu hỏi và chữa bài tập
Trang 36
Y/cầu hs nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2 : Kiểm tra sự chuẩn bị của
học sinh
GV :Gọi hs trả lời câu hỏi phần chuẩn bị
Hoạt động 3 : Nội dung thực hành
- Cho HS tìm hiểu kỹ nội dung TH ở SGK/49
- Mục tiêu của TN là gì?
- y/c đại diện nêu t/d của từng thiết bị đợc sử
dụng và cách lắp rắp các thiết bị đó theo sơ
dồ TN
- y/c 1HS đại diện nêu công việc phải làm
trong một lần đo và kết quả cần có
- Y/c các nhóm tiến hành lắp ráp TN
GV: Kiểm tra các nhóm mắc mạch điện
- Tiến hành TN và thực hiện lần đo thứ nhất
Y/cầu hs dùng que khuấy khuấy nhẹ, đều
- Gọi 1 HS đại diện từng nhóm lên đọc kết
quả lần đo 1
- Thực hiện lần đo thứ 2
- Y/c nhóm đọc kết quả lần đo thứ 2
- Y/c HS thực hiện lần đo thứ 3
- Y/c đại diện nhóm đọc kết quả lần đo thứ 3
- Y/c HS hoàn thành báo cáo TH
- Đại diện nêu mục tiêu TN
- Đại diện nêu t/d của từng dụng cụ thiết
- Các nhóm tiến hành TN và ghi kết quả vào báo cáo
- Ghi kết quả TN vào bảng
c còn lại của bảng báo cáo
Trang 38
Giáo án vật lí 9 Giáo viên : Trần Ngọc Thi
Ngày soạn :2/11/2009
Tiết: 20 Sử DụNG AN TOàN Và TIếT KIệM ĐIệN
I / Mục tiêu :
1.Kiến thức: Nêu và thực hiện đợc các qui tắc an toàn khi sử dụng điện.
Nêu và thực hiện đợc các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
2.Kỹ năng: Giải thích đợc cơ sở vật lý của các qui tắc an toàn khi sử dụng điện.
3.Thái độ: Tích cực học tập và có ý thức tốt trong việc vận dụng vào thực tế cuộc sống II/ Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Hình vẽ phóng lớn hình 19.1 và 19.2 SGK
2 Học sinh: Nghiên cứu kĩ nội dung của bài
III/ Hoạt động dạy học
Đề nghị 1 vài HS trả lời câuC1,C2, C3,C4
- GV hoàn chỉnh câu trả lời
- Cho HS thoả luận trả lời phần 2 câu C6
Các nhóm khác nhận xét
- Hoàn chỉnh câu trả lời
- Cho cả lớp đọc phần 1 SGK và trả lời C7
- Yêu cầu cả lớp thực hiện câu C8 & C9
- Cho cả lớp giaỉ câu C10
Gọi 1 HS trả lời trớc lớp
- cho HS khác nhận xét
- Cho cả lớp giải câu C11
- Với HS khá –giỏi:cho HS tự giải cả lớp
- Cho HS tính tổng chi phí cho mỗi loại đèn
-Lu ý HS với loại đèn dây tócmuốn s/d 8000h
C3:Cần mắc cầu chì có I thích hợp
C4:Thận trọng, các thiết bị có tay cầm cách điện
II Sử dụng tiết kiệm điện năng:
1 Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng: (học SGK/ 52)
2 Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng:
C8: A= P.tC9: Công suất hợp lý.Chỉ sử dụng các thiết bị điện khi cần thiết
III Vận dụng:
C11: Chọn DC12: Tóm tắt: Giải:
Đèn dây tóc a) Điện năng sử dụng 3500đ/cái của đèn dây tóc:
P 1= 75w A1 = P 1.t
T1=1000h = 75.8000
Đèn compac = 600000(Wh) 60000đ/cái = 600 KW.h
Chi phí cho đèn compac nếu sử dụng 8000h:
T2=( 120x700) + 60000 = 144000(đ)
Trang 39
Khuyến khích HS động viên gia đình nên
*Bài vừa học: Học ghi nhớ SGK/53,
học thuộc phần vở ghi và phần II 1 SGK/52
- Dùng phần công suất tiết kiệm cho sx
- Góp phần giảm bớt quá tải về điện, nhất
là giờ cao điểm
Giáo án vật lí 9 Giáo viên: Trần Ngọc Thi
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi tự kiểm tra
-Kiểm tra việc chuẩn bị trả lời phần tự kiểm
tra để phát hiện những kiến thức và kỹ năng
mà HS cha vững
- Gọi HS trình bày trớc cả lớp câu trả lời đã
chuẩn bị của phần tự kiểm tra
- Từng HS trình bày câu trả lời đã chuẩn bị
đ/v mỗi câu của phần tự kiểm tra
- Phát biểu trớc lớp về câu trả lời cần đạt đợc
đối với mỗi câu của phần tự kiểm tra
II/ Vận dụng:
Hs trả lời câu hỏi và giải thích đợc lý do chọn phơng án đó
Trang 40
- Yêu cầu HS trình bày lời giải trên bảng
trong khi các HS khác giải tại chỗ
Cho HS nhận xét cách giải của bạn gv
khẳng định lời giải đúng cần có
-Cho cả lớp tìm hiểu đề câu 19
-Cho HS khá – giỏi tự giải
c l = 2m
d = 1,10.10-6 m
d= ? Giải:
b Điện trở của ấm khi hoạt động bình ờng:
2 10 10 ,
= 0,045.10-6 (m2) = 0.045mm2 Đờng kính tiết diện:
.
4 S
=
14 , 3
045 , 0 4
d = 0,24(mm)-Tìm hiểu đề bài câu 19
V= 2lm=2kg
t1=25oC; t2 = 100oCH=85%
a) C= 4200J/Kg.Kt= ?
b) 4l/ngày ; 700đ/KW.hT= ?
c) Gập đôi dây
U = 220V ; V = 2l
t = ?(sôi) Giải:
a) Nhiệt lợng cần cung cấp để đun sôi