Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Nêu tầm quan trọng của việc đọc sách.. XH ngày nay càng phát triển thì tri thức của con người ngày càng phải được nâng lên -> - Dựa theo bố cục, h
Trang 1BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
(Trích) (Chu Quang Tiềm)
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinhđộng, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
B Chuẩn bị:
- Giáo viên chuẩn bị bài mới
- Học sinh soạn bài ở nhà
C Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định:
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Nêu tầm quan trọng của việc đọc sách
- Là kho tàng tri thức quý giá của nhân loại
- Đọc sách để nâng cao tri thức, tích luỹ kinh
nghiệm sống
XH ngày nay càng phát triển thì tri thức của
con người ngày càng phải được nâng lên ->
- Dựa theo bố cục, hãy tóm tắt các luận điểm
của tác giả khi triển khai vấn đề ấy?
- Học vấn phát hiện thế giới mới
=> Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọcsách
- Lịch sử tự tiêu hao lực lượng
=> Khó khăn của việc đọc sách hiện nay
- Phần còn lại
=> Bàn về phương pháp đọc sách
II Phân tích:
Trang 2- HS đọc lại phần 1 của văn bản.
- Nêu nhận thức của mình về tầm quan trọng
của sách trên con đường phát triển của nhân
- Tại sao cần lựa chọn sách khi đọc?
=> Trong tình hình hiện nay, sách vở ngày
càng nhiều thì việc đọc sách ngày càng khó
khăn -> Hai thiên hướng sai lệch mà Chu
Quang Tiềm đã chỉ ra:
+ Sách nhiều: Không chuyên sâu, không biết
nghiền ngẫm.
+ Sách nhiều: Khó chọn, lãng phí thời gian
và sức lực với những quyển sách không có
ích.
- Theo tác giả, cần lựa chọn sách đọc như thế
nào?
- Có thể xem thường những loại sách thường
thức hoặc chỉ chú tâm vào nghiên cứu
chuyên môn được hay không?
- GV cần giảng lời tác giả đã khẳng định: “
Trên đời không có học vấn nào là cô lập
tách rời các học vấn khác”; “không biết
rộng thì không thể chuyên, không thông thái
thì không thể nắm gọn”
=> Kinh nghiệm của học giả lớn, từng trải.
- Phân tích lời bàn của tác giả về phương
pháp đọc sách?
=> GV nhấn mạnh: Lựa chọn sách là điểm
quan trọng thuộc phương pháp đọc sách.
Theo tác giả: Đọc sách không chỉ là việc
học tập tri thức Đó còn là chuyện rèn luyện
- Sách có thể coi là cột mốc trên conđường phát triển học thuật của nhân loại
- Sách là kho tàng quý báu của di sản tinhthần
- Đọc sách là để tích luỹ kiến thức, để hiểu
3 Phương pháp đọc sách:
- Không nên đọc lướt qua mà phải đọcnghiền ngẫm nhất là những quyển sách cógiá trị
- Không nên đọc một cách tràn lan mà cần
có kế hoạch, hệ thống
Trang 3- Bài viết có sức thuyết phục cao Theo em,
điều ấy được tạo nên từ những yếu tố cơ bản
+ Con chuột chui vào sừng trâu càng
chui sâu càng hẹp, không tìm ra lối thoát.
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập.
- Xem lại bài và học bài cũ
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau
III Tổng kết:
Văn bản có sức thuyết phục cao:
- Nội dung lời bàn và cách trình bày đạt lí,thấu tình
- Bốc cục chặt chẽ, hợp lí
- Cách viết giàu hình ảnh, cách ví von rấtthú vị
* Ghi nhớ (sgk)
Trang 4KHỞI NGỮ
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
- Phân biệt từ ngữ in đậm với chủ ngữ trong
VD ấy về vị trí trong câu và quan hệ với vị
VD:
+ Quan, người ta sợ cái uy của quyền thế, Nhị Lại, người ta sợ cái uy của đồng tiền
Trang 5a Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
b Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng giải thì tôi chưa giải được
VD: Con xin là xin cái mảnh gương kia
chứ
VD: Về việc ấy, tôi hối hận lắm.
Trang 6Yêu cầu 1 -> 2 học sinh đọc văn bản.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu phép phân tích.
- Bài văn đã nêu những dẫn chứng gì về
- GV giảng lại các dẫn chứng sau đó hỏi lại:
Từ đó, tác giả đã nêu ra những quy tắc nào
trong cách ăn mặc của con người?
GV giảng: Tác giả phân tích quy tắc ăn
mặc: Nêu vấn đề ăn mặc chỉnh tề (không
ai đi chân đất, đi giày lộ cả da thịt)
→ Nêu ra việc ăn mặc phải phù hợp với
hoàn cảnh chung, riêng
→ Ăn mặc phải phù hợp đạo đức
=> Tổng hợp: Trang phục hợp văn hoá, hợp
đạo đức, hợp môi trường mới là trang phục
đẹp.
- Hai quy tắc mà tác giả đã đưa ra là gì của
I Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp:
D/c: Cô gái đi một mình
Anh thanh niên đi tát nước
Đi đám cưới
Đi đám ma
=> Đưa ra hai quy tắc:
+ Ăn mặc phải chỉnh tề, đồng bộ
+ Ăn mặc phải phù hợp với hoàn cảnh
=> Ăn mặc giản dị, hoà mình vào cộngđồng
Trang 7=> Hai luận điểm
- Sau khi đã nêu ra một số biểu hiện của
những “quy tắc ngầm” về trang phục, bài
viết đã dùng phép lập luận nào để chốt lại
- HS xem lại bài, học kĩ ghi nhớ
- HS chuẩn bị tiết sau
- Đọc ít mà kĩ quan trọng hơn đọc nhiều
mà qua loa, không có ích lợi gì
Bài 4:
Rất cần thiết: Qua sự phân tích lợi - hại,đúng – sai thì các kết luận mới có sứcthuyết phục
Trang 8- HS đọc đoạn văn (a), thảo luận và chỉ ra
trình tự phân tích của đoạn văn
- HS đọc đoạn văn (b) và chỉ ra trình tự
phân tích
* Hoạt động 2:
HS thực hành phân tích -> tỏng hợp
- Phân tích thực chất của việc học đối phó
- GV nêu vấn đề: Học đối phó là học như
-Luận điểm: Mấu chốt của sự thành đạt
- Phân tích nguyên nhân:
+ Khách quan (một phần)+ Chủ quan (phần lớn)
- Kết luận: Thành đạt là có ích cho mọingười, được mọi người thừa nhận
- Học không đi sâu vào thực chất
- Học đối phó dẫn đến hiệu quả thấp, dù cóbằng cấp nhưng đầu rỗng tuếch
=> Học mệt mỏi, kiến thức không có,
Trang 9- Đọc ít nhưng hiểu kĩ, hiểu sâu.
Đọc cả sách chuyên môn và sách thườngthức
=> Đọc có hiệu quả thì phải chọn nhữngsách thật sự có giá trị, đồng thời cũng phảiđọc rộng đẻ hỗ trợ cho nghiên cứu chuyênsâu
Trang 10TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Dựa vào chú thích giới thiệu về tác giả - tác
phẩm
=> Có nội dung lí luận sâu sắc được thể
hiện qua những rung cảm chân thành của
* Hoạt động 3: HDHS phân tích văn bản.
- HS đọc đoạn đầu của văn bản, phát hiện
luận điểm, trình bày trước lớp
=> Văn nghệ không chỉ phản ánh thực tại
khách quan mà còn thể hiện tư tưởng chủ
quan của người sáng tạo.
- Để làm rõ luận điểm, tác giả đã đưa ra phân
tích những dẫn chứng nào? Tác dụng của
những dẫn chứng ấy?
=> Thơ Nguyễn Du: Hai câu thơ tả cảnh
mùa xuân tươi đẹp -> làm mọi người rung
1 Nội dung của văn nghệ:
- Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu ở đờisống khách quan, qua đó thể hiện tư tưởngchủ quan của người viết
Trang 11động -> Sự sống tươi trẻ luôn tái sinh.
=> An-na : Cái chết của cô làm người
đọc bâng khuâng, thương cảm không quên.
=> Rút ra nội dung của văn nghệ
GV nhắc lại truyện ngắn “Lão Hạc” của
Nam Cao: Không chỉ phản ánh xã hội thực
dân phong kiến đã đày đoạ cuộc sống của
người nông dân mà còn là niềm thương cảm
của nhà văn trước số phận bi thảm của
người nông dân trước cách mạng tháng 8.
Hoặc GV lấy ví dụ trong ca dao dân ca.
- Nội dung của văn nghệ khác với nội dung
của các KHXH khác: lịch sử, địa lí, xã hội
học, đạo đức học hay không?
=> HS thảo luận trả lời.
=> Các môn khoa học này khám phá, miêu
tả và đúc kết các hiện tượng tự nhiên hay xã
hội, các quy luật khách quan.
- Vì sao con người cần tiếng nói của văn
nghệ?
Chú ý HS đọc kĩ đoạn giữa của văn bản
Cho HS liệt kê các dẫn chứng trong tác
phẩm
- Văn nghệ đến với người đọc bằng cách nào
mà có khả năng kì diệu đến như vậy?
=> Văn nghệ chứa đựng tình yêu, nỗi buồn
của con người trong cuộc sống đời thường.
=> Đến với tác phẩm văn nghệ, chúng ta
sống cùng với cuộc sống miêu tả trong đó,
được yêu, ghét, vui buồn, chờ đợi cùng các
nhân vật và cùng người nghệ sĩ.
“Nghệ thuật không đứng ngoài bước lên
đường ấy”
* Hoạt động 4: HDHS tổng kết.
- Tác phẩm văn nghệ không cất lên những
lí thuyết khô khan, nó chứa niềm vui nỗibuồn của người nghệ sĩ Nó làm cho chúng
ta rung động, ngỡ ngàng
=> Văn nghệ tập trung khám phá, miêu tảchiều sâu tình cảm, số phận con người, thếgiới bên trong con người Đó là hiện thực,
là đời sống tâm hồn của con người quacách nhìn và tình cảm cá nhân của ngườinghệ sĩ
2 Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ:
- Văn nghệ giúp chúng ta sồng đầy đủ hơn,phong phú hơn với cuộc đời, với chínhmình
- Văn nghệ là sợi dây ràng buộc con ngườivới cuộc sống đời thường, với những hoạtđộng vui buồn, gần gũi
- Văn nghệ giúp con người biết vui, biếtrung cảm và ước mơ trng cuộc đời cònnhiều vất vả, cực nhọc
3 Con đường văn nghệ đến với người đọc:
- Tác phẩm văn nghệ lay động cảm xúc, đivào nhận thức tâm hồn chúng ta qua conđường tình cảm
Trang 12- Nêu vài nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị
luận của Nguyễn Đình Thi?
Cho HS nhắc lại hệ thống luận điểm
trong quá trình phân tích
- HS đọc ghi nhớ
GV củng cố lại tiết học
=> Bằng rung động của tâm hồn, văn
nghệ đã nối sợi dây đồng cảm giữa nghệ sĩ
và bạn đọc.
=> Văn nghệ giúp con người sống phong
phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách, tâm
hồn.
* Hoạt động 5: Củng cố dặn dò
- HS học bài cũ
- HS chuẩn bị tiết sau
- Từ đó, văn nghệ góp phần giúp mọingười tự nhận thức mình, tự xây dựngnhân cách và cách sống cho bản thânmình
Trang 13CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nhận biết hai thành phần biệt lập: Tình thái và cảm thán
- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu
- Biết đặt câu có chứa thành phần biệt lập
+ Độ tin cậy thấp: hình như, dường như,
hầu như, có vẻ như
+ Gắn với ý kiến của người nói: theo tôi, ý
ông ấy, theo anh
* Hoạt động 2:
- HS đọc ví dụ
Trả lời câu hỏi
- Các từ ngữ in đậm trong các câu trên có chỉ
sự vật hay sự việc gì không?
- Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà ta hiểu
được tại sao người nói kêu “Ồ” hoặc kêu
a Chắc: Thể hiện độ tin cậy cao.
b Có lẽ: Thể hiện độ tin cậy thấp hơn.
=> Bỏ các từ ngữ này ra khỏi câu thì sựviệc nói đến trong câu không thay đổi
Trang 14- GV lưu ý HS: Thành phần cảm thán có thể
tách riêng thành câu -> Câu cảm thán
VD: Ôi! Tổ quốc đơn sơ mà lộng lẫy.
(Tố Hữu – Trên đường thiên lí)
Trong ba từ thì chắc chắn có độ tin cậy
cao nhất, hình như có độ tin cậy thấp Tác
giả chọn chắc cho thấy người kể chuyện
(nhân vật tôi) cũng chỉ dự đoán theo lô gích,
chưa biết chuyện gì sẽ thực sự xảy ra.
* Hoạt động 4: Củng cố dặn dò
- HD HS làm bài 4
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau
VD: Ô hay! Bà cứ tưởng con đùa.
Trang 15NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
- Văn bản bàn luận hiện tượng gì?
- Nêu rõ những biểu hiện của bệnh lề mề?
- Tác giả có nêu được vấn đề đáng quan
tâm của hiện tượng đó không?
- Tác giả làm thế nào để người đọc nhận ra
hiện tượng ấy?
=> Nêu rõ sự việc, phân tích mặt sai, mặt
đúng, nguyên nhân tác hại của hiện tượng
=> Nêu hiện tượng -> trình bày nguyên
nhân -> tác hại -> giải pháp.
I Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống:
- Nguyên nhân: Không có lòng tự trọng vàkhông tôn trọng người khác, ích kỉ, vô tráchnhiệm với công việc chung
- Tác hại: Không bàn bạc công việc có đầu,
có đuôi, làm mất thời gian của người khác,tạo ra thói quen kém văn hoá
Trang 16VD: Học tủ, lười biếng, thói ỷ lại, lòng tự
trọng, tấm gương học tốt, đua đòi
- HS thảo luận bài 2
- Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm
- Trả lại của rơi cho người mất
- Bảo vệ vây xanh trong khuôn viên nhàtrường
2 Hiện tượng hút thuốc lá:
- Liên quan đến sức khoẻ, cá nhân, cộngđồng
- Liên quan đến môi trường
- Gây tốn kém tiền bạc
Trang 17- Như thế nào là nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống?
- Yêu cầu của bài nghị luận này?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1:
GV giới thiệu đề bài
- Các đề bài trên có điểm gì giống nhau?
Chỉ ra những điểm giống nhau đó?
=> Nêu suy nghĩ của mình về một sự
việc hiện tượng đời sống.
- HS nghĩ đề bài
=> Nhà trường với vấn đề an toàn giao
thông.
Nhà trường với vấn đề môi trường.
Nhà trường với tệ nạn xã hội.
Cho học sinh chỉ ra từng đề bài
- Đề (3) phê phán hiện tượng đã nêu
=> Mệnh lệnh trong đề: “nêu suy nghĩcủa mình”, “nêu nhận xét của mình”,
“nêu ý kiến”, “bày tỏ thái độ”
II Cách làm bài nghị luận:
1 Tìm hiểu đề:
Đề bài: (sgk)
- Đề thuộc loại nghị luận về một sự việchiện tượng đời sống
- Đề nêu gương người tốt việc tốt
- Yêu cầu: Nêu suy nghĩ của mình về sựviệc, hiện tượng ấy
2 Tìm ý:
Phân tích để tìm ý nghĩa sự việc
Trang 18- Những việc làm của Nghĩa chứng tỏ
bạn là người như thế nào?
- Nếu mọi học sinh đều làm được như
Nghĩa thì đời sống sẽ như thế nào?
- Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong
hoàn cảnh như thế nào?
- Hoàn cảnh ấy có bình thường không ?
Tại sao?
- Nguyễn Hiền có đặc điểm gì nổi bật?
Tư chất gì đặc biệt?
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thành
công của cậu?
- Em học tập được điều gì ở Nguyễn
- Hoàn cảnh sống quá vất vả cho cậu bé
- Cậu ham học, thông minh, mau hiểu
- Cậu có tinh thần học hỏi, vượt khó
Trang 19CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(PHẦN TẬP LÀM VĂN)
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Tập suy nghĩ về hiện tượng thực tế ở địa phương
- Viết bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dưới các hình thức thích hợp: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh
Giới thiệu nhiệm vụ, yêu cầu của chương trình:
- Yêu cầu: Viết bài văn trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề đó
- Hướng dẫn học sinh cách làm bài
HS đọc các mục trong sách giáo khoa
+ Các sự việc được chọn phải là sự việc như thế nào?
=> Có ý nghĩa, địa phương đang quan tâm.
+ Dẫn chứng của bài phải như thế nào?
=> Dẫn chứng xác thực.
+ Thái độ của người viết phải như thế nào?
=> Đánh giá đúng yêu cầu, khách quan, không vì lợi ích cá nhân.
* Hoạt động 2:
- Dặn học sinh: Nội dung phải rõ ràng, có sức thuyết phục (không được nêu tên thật của
cơ quan, tổ chức, cá nhân -> mất tính chất bài tập làm văn)
- Nộp bài cho lớp trưởng trước bài 27
- Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau
Trang 20CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI
- Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả
B Chuẩn bị:
C Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Nội dung của văn nghệ?
- Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Nêu những phẩm chất tốt đẹp của con
người VN?
=> Yêu nước, cần cù, dũng cảm, thông
minh, tinh thần cộng đồng
Những phẩm chất ấy đã được kiểm
nghiệm trong lịch sử nhất là trong các
cuộc đấu tranh giữ nước.
Ngược lại ta cũng có mặt yếu.
=> Nhận ra điểm mạnh, điểm yếu là
con đường để đất nước tiến lên vượt
qua trở ngại thách thức, đi lên ngang
tầm với các nước trong khu vực và trên
thế giới.
* Hoạt động 2:
- HS tìm hiểu tác giả - tác phẩm
HS đọc văn bản: chú ý thái độ của tác
giả: Giọng trầm tĩnh, khách quan, không
cao giọng thuyết giáo mà gần gũi, giản
Trang 21=> Đầu năm 2001, khi đất nước ta
cùng toàn thế giới bước vào năm đầu
của thế kỉ mới (thời kì chuyển giao)
- GV giới thiệu tầm quan trọng của thời
kì này: Nước ta phấn đấu trở thành
nước công nghiệp vào năm 2020.
- Bài viết đã nêu vấn đề gì?
- Vấn đề được nêu trực tiếp hay gián
tiếp?
- Ý nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài của
vấn đề này?
=> Đây là thời điểm chuyển giao hai
thế kỉ, hai thiên niên kỉ Với nước ta,
công cuộc đổi mới ở thế kỉ trước đã đạt
được những kết quả bước đầu và chúng
ta tiến sang thế kỉ mới với mục tiêu
phấn đấu rất cao.
=> Nhận rõ điểm mạnh, điểm yếu, khắc
phục những điểm yếu, phát huy điểm
mạnh -> điều kiện để phát triển, hội
nhập với thế giới.
- Đối tượng của vấn đề này?
- Nội dung vấn đề?
- Mục đích ?
- HS đọc lại phần chính của văn bản
- Luận cứ đầu tiên tác giả đưa ra là gì?
- Tác giả đã dùng những lí lẽ nào để giải
thích cho luận cứ ấy?
=> Từ cổ chí kim, con người
Trong thế kỉ tới mà ai ai
- Luận cứ tiếp theo tác giả đưa ra là gì?
- Tác giả đã phân tích luận cứ này như
thế nào?
1 Nêu vấn đề:
Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
=> Vấn đề được nêu trực tiếp, rõ ràng,ngắn gọn
- Đối tượng: Lớp trẻ Việt Nam
- Nội dung: Cái mạnh, cái yếu của conngười Việt Nam
- Mục đích: Rèn luyện thói quen tốt khibước vào nền kinh tế mới
2 Giải quyết vấn đề:
Hệ thống luận cứ:
* Luận cứ đầu tiên: :Trong những hành
trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân conngười là quan trọng nhất”
* Luận cứ thứ hai: Bối cảnh thế giới
hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụnặng nề của đất nước