1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ QLGD

104 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn cuối khóa lớp thạc sĩ quản lý giáo dục với đề tài: Biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh ở trường Trung học cơ sở

Trang 1

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP VÀ CHA

MẸ HỌC SINH TRONG VIỆC GIÁO DỤC HỌC

SINH

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

Bản luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi và chưa đượccông bố ở bất kỳ công trình nào Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về luậnvăn của mình

i

LỜI CẢM ƠN

Thực hiện đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa Giáo

Trang 3

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại Học Sư Phạm - Đạihọc Thái Nguyên, Khoa Tâm lý giáo dục, khoa Sau đại học, các giáo sư, phógiáo sư, Tiến sĩ và các giảng viên đã trực tiếp tham gia giảng dạy, quan tâm vàtạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học.

Xin cho tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến GS-TS Phạm Tất Dong

- Người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc định hướng đềtài cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu, viết luận văn

Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Phòng GD&ĐT đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi, giúp tôi có những tư liệu để hoàn thành luận văn

Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, luận văn khôngtránh khỏi những thiếu sót, tác giả luận văn kính mong nhận được sự chỉ dẫn vàgóp ý thêm của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn hoànthiện hơn

ii

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Mục đích nghiên cứu 9

3 Đối tượng và Khách thể nghiên cứu 9

3.1 Đối tượng nghiên cứu 9

3.2 Khách thể nghiên cứu 9

4 Phạm vi nghiên cứu; Địa bàn nghiên cứu 9

5 Giả thuyết nghiên cứu 9

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 10

6.1 Xây dựng cơ sở lý luận về hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh Trung học cơ sở 10

6.2 Phân tích đánh giá thực trạng việc phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh hiện nay qua các biện pháp quản lý đã tiến hành ở các trường THCS 10

6.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp với cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh Trung học cơ sở ở thành phố Hạ long 10

7 Phương pháp nghiên cứu 10

8 Cấu trúc của luận văn 11

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA GVCN LỚP VÀ CMHS 12

Trang 5

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 12

1.1.1 Hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình của các nước trên thế giới .12

1.1.2 Hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình của giáo dục Việt Nam .13

1.2 Một số khái niệm cơ bản 15

1.2.1 Khái niệm Giáo dục 15

1.2.2 Khái niệm quản lý 15

1.2.3 Quản lý giáo dục 17

1.2.4 Sự phối hợp 18

1.2.5 Biện pháp 19

1.2.6 Ban đại diện cha mẹ học sinh (BĐD CMHS) 19

1.3 Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước 20

1.4 Vai trò, trách nhiệm của gia đình và chức năng, nhiệm vụ của Ban đại diện CMHS 22

1.4.1 Vai trò, trách nhiệm của gia đình 22

1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của Ban đại diện CMHS 23

1.5 Mục tiêu giáo dục phổ thông và những định hướng giáo dục học sinh THCS trong giai đoạn CNH - HĐH 25

1.5.1 Mục tiêu giáo dục phổ thông 25

1.5.2 Những định hướng GD học sinh trong giai đoạn mới 26

1.6 Vai trò việc tổ chức phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm lớp với cha mẹ học sinh nhằm GD học sinh 27

1.7 Những đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THCS 27

Tiểu kết chương 1 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP VÀ CHA MẸ HỌC SINH TRONG VIỆC GIÁO DỤC HỌC SINH Ở TRƯỜNG THCS 31

31

Trang 6

2.1.1 Vị trí địa lí, dân cư và điều kiện tự nhiên của TP Hạ Long và ngành

GD&ĐT TP Hạ Long 31

2.1.2 Khái quát về các trường THCS TP Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh 32

2.2.Thực trạng việc tổ chức phối hợp giữa GVCN với cha mẹ học sinh nhằm giáo dục học sinh THCS 32

2.2.1 Điều tra thực trạng giáo dục học sinh ở trường THCS 32

2.2.2 Nhận thức về sự phụ thuộc của kết quả giáo dục học sinh vào việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình 37

2.2.3 Nhận thức về vai trò của các lực lượng giáo dục trong sự quan hệ phối hợp giữa nhà trường và gia đình 38

2.2.4 Nhận thức về trách nhiệm phối hợp giữa nhà trường và gia đình 39

2.2.5 Nhận thức vai trò của việc phối hợp giữa GVCNL với cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh 40

2.2.6 Thực trạng cuả việc tổ chức phối hợp giữa GVCNL với cha mẹ học sinh trong việc GD học sinh THCS ở Thành phố Hạ Long 42

2.2.7 Thực trạng việc quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với CMHS của hiệu trưởng 45

2.2.7.1 Việc xây dựng kế hoạch công tác phối hợp với CMHS 45

2.2.7.2 Các biện pháp chỉ đạo công tác phối hợp với CMHS 46

2.2.7.3 Việc nâng cao nhận thức của giáo viên và CMHS về công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình 47

2.2.7.4 Việc phối hợp công tác với Ban đại diện CMHS nhà trường 47

2.2.7.5.Việc kiểm tra, đánh giá giáo viên về công tác phối hợp với CMHS 48

Tiểu kết chương 2 52

CHƯƠNG 3 BI ỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP VÀ CHA MẸ HỌC SINH TRONG VIỆC GIÁO DỤC HỌC SINH Ở TRƯỜNG THCS 53

Trang 7

3.1 Cơ sở để xây dựng biện pháp 53

3.2 Đề xuất các biện pháp 53

3.2.1 Nâng cao nhận thức, xác định vai trò nhiệm vụ nội dung của hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh THCS 53

3.2.2 Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh THCS 57

3.2.3 Xây dựng cơ chế quản lý hoạt động phối hợp hoạt động giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh THCS tại Thành phố Hạ long 58

3.2.4 Đổi mới hoạt động kiểm tra đánh giá việc phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm lớp với cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh THCS 68

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi các biện pháp 70

Tiểu kết chương 3 75

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76

1 Một số kết luận 76

2 Khuyến nghị 80

2.1 Đối với Bộ giáo dục 80

2.2 Đối với Phòng giáo dục đào tạoThành Phố Hạ Long 80

2.3 Đối với chính quyền các Phường trong Thành phố Hạ Long 81

2.4 Đối với Hiệu trưởng các trường THCS Thành phố Hạ Long 81

2.5 Đối với GVCNL 81

2.6 Đối với gia đình 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC

Trang 8

TNTP Thiếu niên Tiền phong

UBND Uỷ ban nhân dân

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả xếp loại hạnh kiểm THCS từ năm học 2010 – 2011 đến năm

2012 - 2013 32Bảng 2.2 Kết quả xếp loại học lực THCS từ năm học 2010-2011 đến năm học

2012 - 2013 32Bảng 2.3: Đối tượng khảo sát thực trạng 33Bảng 2.4: Kết quả xếp loại đạo đức của 4 trường THCS trong Thành phố từnăm 2010 đến 2013 34Bảng 2.5: Mức độ phụ thuộc kết quả giáo dục học sinh vào việc phối hợp giữanhà trường và gia đình 37Bảng 2.6 Nhận thức của quần chúng về ý nghĩa của sự phối hợp 40Bảng 2.7 Lý do của sự phối hợp nhà trường, gia đình nhằm giáo dục học sinh 41Bảng 2.8: Nội dung phối hợp giữa gia dình và GVCNL 43Bảng 2.9 Các biện pháp phối hợp giữa gia đình và GVCNL 44Bảng 2.10: Nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả của sự phối hợp giữa GVCNLvới cha mẹ học sinh nhằm giáo dục học sinh 49Bảng 3.1: Đối tượng khảo nghiệm 70Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm các biện pháp với 270 đối tượng 71

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Nhận thức của quần chúng về ý nghĩa của sự phối hợp 40Biểu đồ 3.1 Biểu đồ về mức độ cần thiết và tính khả thi 71

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Quảng Ninh là vùng đất của những người thợ mỏ, khu công nghiệpsản xuất than lâu đời, có truyền thống cách mạng, cần cù lao động là con

em của những người sản xuất ra vàng đen cho tổ quốc

Thành phố Hạ long được biết đến là nơi có kì quan thiên nhiên thế giớimới , nơi giầu tài nguyên nhưng cũng đó có một thời là điểm nóng của các tệnạn xã hội do khai thác Than thổ phỉ, kéo theo ma túy, mại dâm… Hậu quả đểlại là một số học sinh bị cuốn vào vòng xoáy của các tệ nạn làm cho suy thoái

về mặt đạo đức, không phấn đấu học tập chỉ muốn hưởng lạc Nếu việc giáodục học sinh chỉ đơn thuần là dựa vào sự quản lý giáo dục của nhà trường thì làchưa đủ, do đó rất cần đến sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việcgiáo dục học sinh

- Ở trường Trung học cơ sở, người giáo viên chủ nhiệm lớp (GVCNL) cóvai trò hết sức quan trọng Trước hết người GVCNL được coi là người thay mặtHiệu trưởng làm công tác quản lý và giáo dục học sinh của một lớp học, làngười gần gũi thân mật, là người hướng dẫn, chỉ đạo, khuyên nhủ học sinh mỗikhi các em gặp khó khăn, là người cố vấn tin cậy của lớp

- GVCNL có trách nhiệm quản lí, điều hành mọi hoạt động của tập thểlớp và tác động đến sự phát triển nhân cách của từng học sinh trong tập thể đó,chịu trách nhiệm trước nhà trường về chất lượng giáo dục của lớp mình

- GVCNL là lực lượng quan trọng trong công tác giáo dục đào tạo củanhà trường, giúp nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, giúp học sinh hìnhthành, điều chỉnh, hoàn thiện nhân cách

Trang 12

- Sự phát triển của nhà trường gắn liền với sự tiến bộ, trưởng thành củatừng tập thể lớp học, gắn liền với sự tiến bộ và trưởng thành của đội ngũ giáoviên, đặc biệt là các GVCNL Chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trườngphụ thuộc phần lớn vào kết quả công tác giáo dục của từng giáo viên chủ nhiệmđối với lớp mà họ phụ trách Công tác GVCNL là một bộ phận quan trọng trongtổng thể các hoạt động của nhà trường phổ thông nhằm nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện cho học sinh Chất lượng giáo dục là chất lượng của sảnphẩm của nhà trường và chất lượng sản phẩm này phải đáp ứng yêu cầu sửdụng của xă hội trong từng thời kỳ.

Như vậy giữa Giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh rất cần sự phốihợp nhịp nhàng để giáo dục học sinh có định hướng đúng đắn trong cuộc đời

Với tư cách là một người Hiệu trưởng, chúng tôi coi công tác quản lýhoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh là vô cùngcần thiết Người Hiệu trưởng phái nghiên cứu, tìm các biện pháp giúp giáo viên

chủ nhiệm lớp làm tốt công tác phối hợp, nên tôi lựa chọn đề tài: “Biện pháp

quản lý hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh ở trường Trung học cơ sở ( trên địa bàn thành phố Hạ Long”

Nhằm góp phần vào việc nâng cao vị trí, vai trò của gia đình trong sựnghiệp bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước ta, Để đảm bảo cho thế hệtrẻ Việt Nam được phát triển toàn diện, giữ vững và phát huy truyền thống tốtđẹp của dân tộc, đồng thời tiếp thu được những tinh hoa của thế giới, đáp ứngnhu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; chủ động phòng ngừa, khắc phụcnhững tác động tiêu cực mới đối với trẻ em trong bối cảnh hiện nay

Trang 13

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp

và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh ở trường Trung học cơ sở (trênđịa bàn thành phố Hạ Long) từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng caohiệu quả công tác này

3 Đối tƣợng và Khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp

và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh ở trường Trung học cơ sở (trênđịa bàn thành phố Hạ Long)

3.2 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinhtrong việc giáo dục học sinh ở trường Trung học cơ sở ( trên địa bàn thành phố

Hạ Long)

Khách thể khảo sát gồm: Hiệu trưởng các trường THCS, Giáo viên chủ

nhiệm lớp, Phụ huynh học sinh bậc Trung học cơ sở.

4 Phạm vi nghiên cứu; Địa bàn nghiên cứu

- Giới hạn nghiên cứu:

Chỉ nghiên cứu biện pháp phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha

mẹ học sinh ở trường Trung học cơ sở ( trên địa bàn thành phố Hạ Long).

- Phạm vi nghiên cứu:

4 trường THCS công lập ở Thành phố Hạ Long Tỉnh Quảng Ninh

5 Giả thuyết nghiên cứu

Các mối liên hệ và cách thức liên hệ giữa nhà trường với phụ huynhtrước đây đã có, nhưng từ những năm kinh tế thị trường phát triển (phụ huynhmải làm kinh tế) việc phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh học sinh bị giảmsút, chất lượng giáo dục học sinh phần nào còn yếu kém

Trang 14

Nếu như có các biện pháp về quản lý sự phối hợp giữa giáo viên chủnhiệm lớp và phụ huynh phù hợp thì hiệu quả của công tác giáo dục cho họcsinh Trung học cơ sở sẽ đạt hiệu quả cao hơn.

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Xây dựng cơ sở lý luận về hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh Trung học cơ sở 6.2 Phân tích đánh giá thực trạng việc phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp

và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh hiện nay qua các biện pháp quản lý đã tiến hành ở các trường THCS

6.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp với cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh Trung học cơ sở ở thành phố Hạ long

7 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập và xử lý các tư liệu có sẵn,

các số liệu, các kết quả nghiên cứu đã công bố trên sách, báo, tạp chí khoa học

về phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp với cha mẹ học sinh trong việc giáo

dục học sinh, tham khảo và sử dụng một số số liệu báo cáo thống kê, khảo sát

của các cơ quan nhà nước quản lý về công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em; sửdụng một số kết quả nghiên cứu khoa học của một số đề tài liên quan đến GVCN và gia đình

- Phương pháp khảo sát thực tiễn: quan sát, tham dự, điều tra bằng bảng

Trang 15

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu,luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.

Chương 2: Thực trạng hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh ở trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hạ Long.

Chương 3: Một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao hoạt động phối hợp giữa Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh ở trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hạ Long

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA GVCN LỚP VÀ CMHS

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình của các nước trên thế giới

Trách nhiệm của nhà trường trong việc tổ chức phối hợp với gia đình đểgiáo dục học sinh là vấn đề từ lâu đã được xã hội và các nhà giáo dục rất coitrọng Trong nền giáo dục cận đại, J.A.Komenxki (1592-1670) là người đầutiên nêu ra một hệ thống lý luận chặt chẽ về tầm quan trọng của mối quan hệthống nhất giữa gia đình và nhà trường đối với kết quả giáo dục trẻ Ông khẳngđịnh lòng ham học của trẻ không thể thiếu vắng sự kích thích từ phiá bố mẹ vàthầy cô : “Các bậc cha mẹ, giáo viên nhà trường, bản thân môn học, phươngpháp dạy học phải thống nhất làm thức tỉnh và duy trì khát vọng học tập tronghọc sinh”… Nhiều nhà giáo dục lỗi lạc của Liên Xô đã nhấn mạnh đến tầmquan trọng của sự phối hợp, hợp tác giữa nhà trường và gia đình trong việc thựchiện mục đích giáo dục những người công dân chân chính trong tương lai đốivới nhà nước xã hội chủ nghĩa V.A.Xukhomlinxki (1918-1970) đã khẳng địnhnêú gia đình và nhà trường không có sự hợp tác để thống nhất mục đích, nộidung giáo dục thì sẽ dẫn đến tình trạng “gia đình một đường, nhà trường mộtnẻo” Vào đầu thế kỷ 21 này, một số nước phương Tây đã chú ý đề cao hơn vaitrò của cha mẹ trong việc kết hợp với nhà trường để giáo dục trẻ Ông AlanJohnson, bộ trưởng Bộ Giáo dục Anh, trong bài phát biểu gần đây đã kêu gọicha mẹ không nên phó thác việc chăm sóc, giáo dục con em mình cho nhàtrường Ngược lại, ông khẳng định vai trò của các bậc phụ huynh rất quantrọng, thậm chí sẽ mang lại một “sự khác biệt lớn” so với những kết quả mà trẻđạt được từ trường học (theo báo Tuổi Trẻ ngày 13/11/2006)

Trang 17

1.1.2 Hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình của giáo dục Việt Nam

Ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu, tổng hợp quan điểm lý luận

và thực tiễn về vai trò, nhiệm vụ của gia đình và sự phối hợp giữa nhà trườngvới gia đình trong việc giáo dục thế hệ trẻ như “Giáo dục gia đình” (Giáo trìnhđào tạo giáo viên THCS, NXB Giáo Dục), “ Xã hội hoá công tác giáo dục”(Phạm Minh Hạc tổng chủ biên), “Giáo dục học- Một số vấn đề lý luận và thựctiễn” (Hà Thế Ngữ), “Thực hành tổ chức hoạt động giáo dục” (Hà Nhật Thăng),

“Suy nghĩ về trách nhiệm của gia đình đối với việc giáo dục thiếu niên nhiđồng” (Nguyễn Đức Minh), “Văn hoá gia đình với việc hình thành và phát triểnnhân cách trẻ em” (Võ Thị Cúc)…

Một số tác giả cũng đã chọn đề tài nghiên cứu về tác động phối hợp củagia đình để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh trong luận án, luận văn củamình như: “Những biện pháp cải thiện tác động của gia đình đến việc học tậpcủa học sinh lớp 1,2 trường tiểu học” (Luận án TS của Vũ Thị Sơn), “Các biệnpháp tác động của cha mẹ đến việc học tập của học sinh lớp 5 ở TP.HCM”(Luận văn Th.S của Võ Thị Bích Hạnh), “Một số biện pháp cơ bản tạo quan hệgắn bó giữa cha mẹ và con cái” (Luận văn Th.S của Nguyễn Thị Bích Hồng),

“Nghiên cứu sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc quản lý hoạtđộng học tập của học sinh các trường THPT tỉnh BRVT” (Luận văn Th.S củaNguyễn Văn Trung) Các công trình nghiên cứu đã khẳng định gia đình có tínhquyết định trong việc giáo dục thế hệ trẻ và sự phối hợp giữa giáo dục nhàtrường và giáo dục gia đình là không thể thiếu trong quá trình giáo dục trẻ Bởi

lẽ gia đình có vị trí và vai trò hết sức to lớn trong việc hình thành và phát triểnnhân cách của trẻ em Giáo dục gia đình còn mang tính ổn định, lâu bền.Những phẩm chất về nhân cách của cha mẹ và các thành viên trong gia đình tácđộng trực tiếp, thường xuyên và có hiệu quả đến trẻ em Sự gắn bó của các

Trang 18

quan hệ gia đình tạo nên không khí tâm lý gia đình thường có ảnh hưởng quyếtđịnh đối với những phản ứng của trẻ em Do đó những ảnh hưởng của gia đìnhthời thơ ấu thường để lại những dấu ấn sâu sắc trong tâm hồn đứa trẻ và nhữngđặc điểm của gia đình có ảnh hưởng nhiều nhất và mạnh nhất đến các hoạtđộng của trẻ em.

Bên cạnh những thuận lợi, giáo dục gia đình còn có những mặt khôngthuận lợi trong việc giáo dục trẻ Tình yêu thương sâu sắc, rộng lớn của cha mẹđối với con cái nếu không có yêu cầu cao về giáo dục, không có tính nguyêntắc sư phạm sẽ có thể là nguyên nhân gây ra cho con cái thói hư, tật xấu.Những cha mẹ có tư tưởng lạc hậu, quan niệm giáo dục lỗi thời, không có trithức về khoa học giáo dục sẽ dẫn đến việc giáo dục gia đình mâu thuẫn vớigiáo dục nhà trường và giáo dục xã hội

Do đó nhà trường và xã hội cần phải phối hợp, phát huy những thuận lợi

và khắc phục những mặt không thuận lợi của giáo dục gia đình trong việc giáodục thế hệ trẻ Ngược lại gia đình và xã hội cũng cần phải bổ sung, cộng tác vàphát huy vai trò của giáo dục nhà trường vì mục tiêu chung là làm cho trẻ

“thành người” và “làm người”

Trong những thập niên vừa qua cũng đã có những luận văn thạc sỹ liênquan đến vấn đề giáo dục , quản lý vấn đề giáo dục ở trung học cơ sở, của một

số tác giả như: Dương Văn Thạnh với đề tài: “Quản lý công tác phối hợp giữa

nhà trường với cha mẹ học sinh ở các trường THCS vùng nông thôn Thị xã Bà rịa”, Của Nguyễn Thị Hiển với đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức trong nhà trường PTCS”.

Riêng với vấn đề: “Biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa Giáo viên

chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh ở trường Trung học cơ sở” ở Thành phố Hạ Long vẫn còn là một mảnh đất trống vắng, thiếu

Trang 19

những công trình nghiên cứu một cách đầy đủ dù là từng mặt của vấn đề Do

đó, khi tôi lựa chọn đề tài này, ngay từ ban đầu đã thấy khó khăn vì có quá ít tàiliệu để tham khảo Hơn nữa khi nghiên cứu nó trong điều kiện nền kinh tế thịtrường đang rất bề bộn, cha mẹ học sinh phải bươn chải ngược xuôi để kiếmsống, không quan tâm đến các con, mọi công việc giáo dục học sinh đổ dồn vềnhà trường , trách nhiệm đè nặng nên giáo viên chủ nhiệm như vậy rất cần sựphối hợp của cha mẹ học sinh với GVCN trong việc giáo dục học sinh

Với tư cách là một người Hiệu trưởng làm công tác quản lý nhà trường, đềtài này trước hết giúp tôi hoàn thành trách nhiệm được giao, đồng thời rút ra đượcnhững bài học kinh nghiệm giúp cho GVCN có thể vận dụng vào thực tiễn mộtcách phù hợp các biện pháp phối hợp giữa GVCNL và cha mẹ học sinh

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm Giáo dục

- Giáo dục được hiểu theo nghĩa rộng nhất là giáo dục xã hội được coi làlĩnh vực hoạt động của xã hội nhằm truyền đạt những kinh nghiệm xã hội, lịch

sử chuẩn bị cho thế hệ trẻ trở thành lực lượng tiếp nối sự phát triển của xã hội,

kế thừa và phát triển nền văn hoá của loài người và của dân tộc

- Giáo dục hiểu theo nghĩa hẹp hơn là giáo dục nhà trường, là quá trình tác

động có tổ chức, có kế hoạch có quy trình chặt chẽ nhằm mục đích cung cấpkiến thức, kĩ năng, hình thành thái độ, hành vi cho thanh thiếu niên, xây dựng

và phát triển nhân cách theo mô hình mà xã hội đương thời mong muốn

1.2.2 Khái niệm quản lý

QL là một chức năng lao động xã hội được bắt nguồn từ tính chất xã hộicủa lao động, nó ra đời khi xã hội cần có sự chỉ huy, điều hành, phân công, hợptác, kiểm tra, chỉnh lý Trong lao động tập thể trên một quy mô nào đó, để đạtnăng suất cao, hiệu quả tốt hơn thì vai trò của người đứng đầu một tổ chức là rất

Trang 20

quan trọng Khái niệm QL được tiếp cận với nhiều góc độ khác nhau đó là: Caiquản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra theo góc độ tổ chức.

Theo góc độ điều khiển học thì QL là hoạt động điều khiển, điều chỉnh Theo cách tiếp cận hệ thống thì QL là sự tác động của chủ thể QL đếnkhách thể QL (hay là đối tượng QL) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của conngười trong quá trình sản xuất để đạt được mục đích đã định

Theo từ điển Tiếng Việt: “QL là trông coi, giữ gìn theo yêu cầu nhất

định” hoặc “QL là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [35; 800].

Theo tác giả Harld Koontz - 1994, trong tác phẩm “Những vấn đề cốt

yếu của QL" thì: "QL là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những

nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm" [23; tr2].

Quan niệm của một số nhà khoa học Việt Nam về QL như sau:

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QL là những tác động có định

hướng, có kế hoạch của chủ thể QL đến đối tượng bị QL trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [33; tr130].

Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo (1997) thì: “QL là sự tác động chỉ huy,

điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra” [19; tr 14].

Từ những khái niệm quản lý của những nhà khoa học khác nhau ta có thể hiểu: quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý bao gồm nhiều giải pháp khác nhau thông qua cơ chế quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống

để đạt tới mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.

Trang 21

1.2.3 Quản lý giáo dục

Có thể khẳng định, GD và QLGD tồn tại song hành, nếu nói GD là hiệntượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người thì cũng có thể nói nhưthế về QLGD Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệmlịch sử - xã hội của loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ sau và thế hệ sau

có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáodục và bản thân con người phát triển không ngừng Để đạt được mục đích đó,quản lý được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên

Vậy, quản lý giáo dục là gì ?

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là

điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển GD thường xuyên, công tác GD không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên, QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống GD quốc dân" [1; tr31].

Tác giả Trần Kiểm cho rằng, ở cấp vĩ mô QL GD được hiểu là những tác

động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tất cả các mắt xích của hệ thống GD (từ cấp cao nhất đến các cơ sở GD là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD, ĐT thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành GD” [28; tr36] Ở

cấp vi mô QL GD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có

mục đích, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tất cả tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng

xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu GD của nhà trường” [ 27; tr37].

Từ những khái niệm nêu trên về QLGD ta thấy bản chất đặc thù của hoạt động QLGD chính là sự hoạt động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch,

có ý thức của chủ thể QL lên đối tượng QL theo những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống GD đạt tới kết quả mong muốn.

Trang 22

Trong các nhà trường nói chung, nhà trường THCS nói riêng, các hoạtđộng chủ yếu là hoạt động dạy - học, các hoạt động phục vụ hoạt động dạy họcnhư tổ chức nhân lực, huy động sử dụng nguồn lực và xây dựng các mối quan

hệ Do đó QL trường học nói chung, trường THCS nói riêng là QL một quátrình: dạy - học, tổ chức nhân lực, vật lực và các mối quan hệ, trong đó lấy quátrình dạy học là trọng tâm Đặc biệt, QL nhà trường là thực hiện đường lối GDcủa Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theonguyên lý GD, để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu ĐT

1.2.4 Sự phối hợp

Theo “Từ điển Tiếng Việt thông dụng” của Nxb Giáo Dục năm 2002:Phối hợp là cùng chung góp, cùng hành động ăn khớp để hỗ trợ cho nhau Sựphối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh được hiểu là các thầy cô trongtrường và cha mẹ học sinh có sự hợp tác, cùng thống nhất hành động và hỗ trợnhau thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh

Công tác phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh xét trong đề tàinày được giới hạn là nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục học sinh

về học lực và hạnh kiểm Chủ thể phối hợp là hiệu trưởng (phạm vi toàntrường), giáo viên chủ nhiệm (từng lớp) và cha mẹ học sinh (kể cả tổ chức Banđại diện CMHS)

Quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh là kếhoạch hoá và tổ chức thực hiện các hoạt động nhằm thống nhất giữa nhà trườngvới cha mẹ học sinh về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục nhằm tạo ramôi trường giáo dục thống nhất ở nhà trường và ở gia đình để nâng cao chấtlượng và hiệu quả giáo dục học sinh Nhà trường có trách nhiệm chủ động phốihợp với cha mẹ học sinh để cùng nhau thực hiện tốt nhiệm vụ này

Trang 23

1.2.5 Biện pháp

- Theo định nghĩa triết học của V.I Lê nin thì biện pháp là cách thức, conđường chuyển tải nội dung Có nghĩa là căn cứ vào nội dung mà tìm cách thức,con đường phù hợp nhất có hiệu quả nhất để chuyển nội dung đến đích cuói cùng

- Biện pháp phối hợp giữa nhà trường(GVCNL) với gia đình cũng chính

là cách thức, con đường tạo nên mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó các lực lượngnhằm chuyển tải mục đích, nội dung giáo dục thế hệ trẻ (học sinh) đạt đến đíchphát triển nhân cách theo mục đích đã xác định

- Để tạo ra sự phối hợp công tác quản lý cần:

+ Tổ chức mối liên hệ giữa nhà trường, gia đình nhằm GD học sinh là sựthể hiện tác động qua lại một cách biện chứng các bậc cha mẹ học sinh cótrách nhiệm chủ động hợp tác với GVCNL trong việc tổ chức hoạt động giáodục con em hiểu rõ nhiệm vụ của mình tránh tư tưởng khoán trắng cho nhàtrường hoặc tự đề ra những yêu cầu giáo dục đi ngược lại mục tiêu, nhiệm vụgiáo dục của nhà trường quy định

1.2.6 Ban đại diện cha mẹ học sinh (BĐD CMHS)

Theo điều lệ Ban đại diện CMHS được Bộ GD-ĐT ban hành theo thông

tư số 55/2011/TT-BGĐT ban hành ngày 22/11/2011 có hiệu lực thi hành từngày 7/1/2012: Ban đại diện CMHS ở mỗi trường có một ban thường trực hội,chi Ban đại diện CMHS ở mỗi lớp có một ban thường trực chi hội

Ngày 28/3/2011 Bộ GD-ĐT ra thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT banhành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổthông có nhiều cấp học, trong đó có quy định về Ban đại diện cha mẹ học sinh:Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp và cácgiáo viên bộ môn để giáo dục học sinh; Ban đại diện cha mẹ học sinh trườngphối hợp với nhà trường để xây dựng môi trường giáo dục thống nhất nhằm

Trang 24

thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạtđộng của Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện theo Điều lệ Ban đại diện cha

mẹ học sinh

1.3 Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước

Việc tổ chức phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong giáo dục họcsinh liên quan đến mọi người, là lợi ích của mọi người, mọi gia đình, mọi cộngđồng, do đó toàn xã hội phải có trách nhiệm đối với giáo dục và việc phối hợpgiữa các lực lượng giáo dục: nhà trường, gia đình và xã hội là không thể thiếutrong quá trình giáo dục Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định giáo dục trongnhà trường dù tốt mấy nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thìkết quả cũng không hoàn toàn: …“Trẻ em trong như tấm gương, cái tốt dễ tiếpthu, cái xấu cũng dễ tiếp thu Nếu nhà trường dạy tốt mà gia đình dạy ngượclại, sẽ có những ảnh hưởng không tốt tới trẻ em, và kết quả cũng không tốt.Cho nên muốn giáo dục các cháu thành người tốt, nhà trường, đoàn thể, giađình và xã hội đều phải kết hợp chặt chẽ với nhau” [36, tr.11] Văn kiện hộinghị lần thứ II Ban chấp hành trung ương Đảng khoá VIII đã nhấn mạnh tầmquan trọng của việc phối hợp giữa các lực lượng giáo dục: …“Phát triển giáodục là sự nghiệp của toàn xã hội, của Nhà nước và mỗi cộng đồng, của từng giađình và mỗi công dân Cần kết hợp tốt giáo dục học đường với giáo dục giađình và giáo dục xã hội, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh; người lớnlàm gương cho con trẻ noi theo.”…

Chương VI của Luật Giáo dục năm 2005 quy định sự phối hợp giữa bamôi trường giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội Điều 94 quy định tráchnhiệm của gia đình: “Cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm nuôi dưỡng,giáo dục và chăm sóc, tạo điều kiện cho con em hoặc người được giám hộ đượchọc tập, rèn luyện, tham gia các họat động của nhà trường Mọi người trong gia

Trang 25

đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hoá, tạo môi trường thuận lợi cho việcphát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ của con em; người lớntuổi có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà trường nâng caochất lượng, hiệu quả giáo dục” Điều 95 nói về quyền của cha mẹ hoặc người giám

hộ của học sinh: “Cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh có quyền yêu cầu nhàtrường cho biết kết quả học tập, rèn luyện của con em hoặc người được giám hộ;tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường và các hoạt độngcủa cha mẹ học sinh trong nhà trường …” Khoản 2 điều 28 Luật bảo vệ, chăm sóc

và giáo dục trẻ em năm 2004 quy định : “Nhà trường có trách nhiệm thực hiệngiáo dục toàn diện về đạo đức, tri thức, thẩm mỹ, thể chất, giáo dục lao độnghướng nghiệp cho trẻ em; chủ động phối hợp chặt chẽ với gia đình và xã hội trongviệc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em”

Điều lệ trường Trung học do Bộ GD-ĐT ban hành ngày28/ 3/2011 córiêng chương VII nói về sự kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội Theođiều 45 quy định về trách nhiệm của nhà trường: “Nhà trường phải chủ độngphối hợp thường xuyên và chặt chẽ với gia đình và xã hội để xây dựng môitrường giáo dục thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu và nguyên lý giáo dục.”,điều 47 quy định mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội: “Nhà trườngphối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức và cá nhân nhằm thốngnhất quan điểm, nội dung, phương pháp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và

xã hội.” Như vậy sự phối hợp giữa giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình vàgiáo dục xã hội được Nhà nước rất quan tâm trong công tác quản lý giáo dục

Một số văn kiện của Đảng và văn bản pháp quy của Nhà nước có đề cậpđến tầm quan trọng cần thiết hoặc quy định về sự phối hợp giữa nhà trường, giađình và xã hội như:

- Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Trang 26

- Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi bổ xung năm 2009.

- Điều lệ Ban đại diện CMHS ban hành năm 2012

- Điều lệ trường trung học cơ sở ban hành năm 2011

1.4 Vai trò, trách nhiệm của gia đình và chức năng, nhiệm vụ của Ban đại diện CMHS

1.4.1 Vai trò, trách nhiệm của gia đình

Gia đình là cơ sở đầu tiên và cơ bản của giáo dục Giáo dục gia đìnhmang tính thường xuyên, lâu dài, đặt nền tảng trên tình thương yêu nên gia đình

có tác động giáo dục rất lớn đến việc hình thành và phát triển nhân cách của trẻ.Tình cảm và tác động tốt của gia đình giúp mỗi con người có thêm nghị lực,sức mạnh vượt qua những khó khăn, cám dỗ để vươn lên tự hoàn thiện nhâncách Ảnh hưởng của gia đình có sức mạnh vô hình vì đó là sức mạnh củatruyền thống, của tâm lý được cá nhân hoá và biến thành tự ý thức

Giáo dục gia đình có nhiều ưu thế mà giáo dục nhà trường cần phải phốihợp để phát huy hiệu quả giáo dục học sinh như cha mẹ có được sự hiểu biết sâusắc, cụ thể về các mặt trí tuệ, sức khỏe, cá tính, điều kiện sống… của con cái, do

đó cha mẹ có thể áp dụng những biện pháp giáo dục riêng, đặc thù, phù hợp vớitừng đứa con Giáo dục trẻ vừa là trách nhiệm, vừa là điều tự nhiên vừa là lợi íchcủa gia đình Nuôi dưỡng và giáo dục con cái là trách nhiệm của cha mẹ, khôngcha mẹ nào lại không thương con, tình thương gắn liền với trách nhiệm

Điều 64 Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm

1992 quy định: “Cha mẹ có trách nhiệm nuôi dạy con thành những công dântốt”…Điều 19 của Luật Hôn nhân và gia đình cũng quy định: “Cha mẹ có nghĩa

vụ thương yêu, nuôi dưỡng, giáo dục con; chăm lo việc học tập và sự phát triểnlành mạnh của con về thể chất, trí tuệ và đạo đức… Cha mẹ phải làm gương tốtcho con về mọi mặt và phối hợp chặt chẽ với nhà trường và các tổ chức xã hội

Trang 27

trong việc giáo dục con”… Như vậy, giáo dục con cái không phải chỉ là côngviệc riêng tư của bố mẹ, mà còn là trách nhiệm đạo lý và nghĩa vụ công dân củanhững người làm cha mẹ .

Để thực hiện tốt vai trò và trách nhiệm của mình, chỉ có hợp tác với nhàtrường các bậc cha mẹ mới có thể giáo dục con cái đạt được kết quả như mongmuốn, vì nhà trường là nơi giáo dục học sinh một cách khoa học và toàn diệnnhất với đầy đủ các nội dung đức, trí, thể, mỹ và lao động hướng nghiệp

Tóm lại, vai trò của gia đình rất quan trọng việc giáo dục thế hệ trẻ Kết quảgiáo dục con không phải chủ yếu do cha mẹ có nhiều hay ít thì giờ tiếp xúc, quản

lý con cái hoặc do điều kiện kinh tế gia đình giàu hay nghèo, mà chủ yếu là do cha

mẹ có quan tâm đến việc giáo dục con không, có tình thương và trách nhiệm đốivới con em như thế nào, có phương pháp giáo dục con phù hợp hay không

Thực tế cho thấy phần lớn những học sinh chưa ngoan, học tập không tốt

là những em thiếu sự quan tâm giáo dục hoặc giáo dục không đúng cách củacha mẹ

Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay đang có sự thay đổi về vai tròcủa cha mẹ trong việc giáo dục con cái, nhất là ở các đô thị Một số cha mẹ vìbận rộn công việc nên gửi con học các trường nội trú, lúc này trách nhiệm giáodục con hầu như chuyển hết cho nhà trường Mối quan hệ phối hợp giáo dụcgiữa nhà trường với gia đình không còn rõ nét, mà chỉ còn là nhiệm vụ quản lýhọc sinh của nhà trường Tuy nhiên tình thương và sự quan tâm của cha mẹ vẫn

có tác động rất lớn đến việc phát triển phẩm cách của các em

1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của Ban đại diện CMHS

Nhằm khai thác tiềm năng của lực lượng cha mẹ học sinh trong việc phốihợp với nhà trường, Trong điều lệ Ban đại diện CMHS, phần mở đầu của điều

lệ nhấn mạnh đến tầm quan trọng của việc phối hợp giữa nhà trường và cha mẹhọc sinh: “Sự nghiệp giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ là sự nghiệp của toàn xã hội

có liên quan trực tiếp tới mọi người, mọi nhà Việc kết hợp và phát huy đầy đủ

Trang 28

vai trò của gia đình trong việc chăm lo bồi dưỡng thế hệ trẻ là một nguyên tắcquan trọng trong phát triển giáo dục…”.

Ban đại diện CMHS là tổ chức nhằm liên kết, phối hợp giáo dục giữanhà trường với gia đình, tạo ra sự thống nhất, nâng cao hiệu quả giáo dục họcsinh trong và ngoài nhà trường Hội có chức năng nhiệm vụ tập hợp sự đónggóp về cả tài lực và trí lực của các gia đình học sinh và các lực lượng xã hộinhằm hỗ trợ cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường đạt kết quảtốt đẹp: “Vận động cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội cùng với nhàtrường quản lý tốt việc học tập của con em khi ở nhà và chăm lo giáo dục đạođức cho học sinh khi sống ở gia đình và phường, xã”…(điều 2 điều lệ hộiCMHS).Theo điều lệ, toàn thể cha mẹ học sinh ở mỗi lớp học tổ chức thànhmột chi hội Mỗi chi hội bầu ra một ban thường trực và đại hội đại biểu các chihội bầu ra ban thường trực hội, nhiệm kỳ của ban thường trực hội và chi hội làmột năm học

Vào ngày 28/3/2011 Bộ GD-ĐT ra thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT banhành Điều lệ trường trung học cơ sở, có quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức

và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện theo Điều lệ Ban đạidiện cha mẹ học sinh Vào đầu mỗi năm học, đại Ban đại diện CMHS được tổchức để tổng kết những hoạt động của hội trong năm học qua, đề ra phươnghướng hoạt động cho năm học mới và bầu ra ban đại diệncha mẹ học sinh ở cáclớp và toàn trường Vào đầu học kì II, các trường cũng thường tổ chức họp cha

mẹ học sinh lần thứ hai để sơ kết hoạt động trong học kì I và bổ sung phươnghướng hoạt động cho học kì II

* Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường có nhiệm vụ thực hiện những công việc sau đây:

- Cử đại diện tham gia hội đồng giáo dục trường và một số tổ chức củatrường như hội đồng kỷ luật, ban hoạt động ngoài giờ, ban giáo dục pháp luật

để tham gia xây dựng và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục của nhà trường

Trang 29

- Tham gia cùng với nhà trường tổ chức các hoạt động ngoài giờ cho học sinh như giáo dục truyền thống, hướng nghiệp, dạy nghề…

- Góp phần tham gia đánh giá tình hình học tập, rèn luyện của học sinhngoài nhà trường nhằm đảm bảo tính khách quan, công bằng quá trình rèn luyện của học sinh

- Chăm lo cơ sở vật chất và hỗ trợ các điều kiện hoạt động cho nhàtrường; vận động trợ giúp kinh phí khen thưởng, giúp đỡ thầy cô giáo và các

em học sinh

- Tổ chức quán triệt mục tiêu giáo dục, nhiệm vụ năm học và thông tintruyền đạt những yêu cầu, nội dung giáo dục của nhà trường tới các bậc cha mẹhọc sinh

- Quan hệ tham mưu với địa phương và vận động các lực lượng xã hội quan tâm, tạo điều kiện tốt cho sự phát triển của nhà trường

* Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp có nhiệm vụ:

- Kết hợp với các giáo viên chủ nhiệm tổ chức các hoạt động giáo dụccủa lớp, tham gia giáo dục đạo đức học sinh, trợ giúp các học sinh khó khăn,khen thưởng động viên học sinh có thành tích…

- Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách về giáo dục và mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục của lớp tới các cha mẹ học sinh trong lớp

- Tổ chức trao đổi kinh nghiệm giáo dục con em trong các bậc cha mẹhọc sinh, giúp nhau có những biện pháp, hình thức tổ chức cho con em học tập

và rèn luyện ở nhà đạt hiệu quả cao

1.5 Mục tiêu giáo dục phổ thông và những định hướng giáo dục học sinh THCS trong giai đoạn CNH - HĐH

1.5.1 Mục tiêu giáo dục phổ thông

Trang 30

- Theo luật giáo dục và nghị quyết TW 2: “ Mục tiêu của giáo dục phổ

thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm

mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc “.

- Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầucho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ vàcác kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học THCS

- Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kếtquả của giáo dục tiểu học, có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểubiết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, THCN, họcnghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

1.5.2 Những định hướng GD học sinh trong giai đoạn mới

Giáo dục tư tưởng trính trị, đạo đức là một bộ phận cấu thành trọng yếucủa QTGD rèn luyện nhân cách học sinh Đạo đức được coi là nền tảng trongphẩm chất nhân cách con người là cái gốc của con người.Vì thế bất kì nhàtrường nào cũng phải chú trọng cả tài lẫn đức Việc dạy chữ phải kết hợp vớidạy người và dạy nghề nhằm rèn luyện học sinh trở thành con người pháttriển toàn diện

Bác Hồ đã nói: “Dạy cũng như học phải biết chú trọng cả tài lẫn đức.Đức là đạo đức cách mạng đó là cái gốc rất quan trọng Nếu không có đạo đứccách mạng thì có tài cũng vô dụng”

Đặc biệt luật giáo dục của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam: Giáo dục vàĐào tạo được coi là quốc sách hàng đầu là sự nghiệp của nhà nước và toàn dân

Trang 31

1.6 Vai trò việc tổ chức phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm lớp với cha mẹ học sinh nhằm GD học sinh

Chất lượng và hiệu quả của giáo dục phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Cácyếu tố có mối quan hệ tác động qua lại với nhau, thúc đẩy nhau làm tăng thêmhoặc làm giảm chất lượng, hiệu quả giáo dục Trong các yếu tố có ảnh hưởngđến chất lượng, hiệu quả giáo dục thì việc tổ chức phối hợp giữa GVCNL vớigia đình có ý nghĩa lý luận và thực tiễn lớn lao

1.7 Những đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THCS

Học sinh THCS ở tuổi vị thành niên, Lứa tuổi các em bao gồm từ 11 tuổiđến 15 tuổi, đang theo học từ lớp 6 đến lớp 9 trường THCS, các em đang tronggiai đoạn phát triển mạnh về thể lực, tâm lí, sinh lí đang là thời kì chuyển tiếp

từ trẻ con sang tuổi người lớn Đây là thời kì trẻ gia nhập tích cực vào cuộcsống xã hội, qua đó hình thành phẩm chất của người công dân

Thời kì này có một vị trí đặc biệt, vì nó là thời kì chuyển tiếp từ tuổi thơsang tuổi trưởng thành, sự chuyển tiếp tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệtđặc thù về mọi mặt ở thời kì này Sự phát triển thể chất của HSTH có đặc điểm

cơ bản là phát triển mạnh mẽ nhưng không cân đối Bên cạnh đó là sự trưởngthành về mặt sinh dục khiến chúng ta có thể nhận thấy học sinh THCS đang ởtuổi “ Dậy thì”

Đặc điểm của sự phát triển nhân cách của học sinh THCS là tự ý thứcgắn liền với nhu cầu nhận thức và đánh giá các phẩm chất tâm lí, đạo đức trongnhân cách của mình cả trên bình diện các mục đích và nguyện vọng cụ thểtrong cuộc sống Họ đánh giá mình không phải theo cái hiện tại mà hướng tớitương lai Nét đặc trưng của sự phát triển các phẩm chất đạo đức là sự tăngcường vai trò của các niềm tin đạo đức, ý thức đạo đức trong hành vi Cuộcsống học tập, lao động xã hội trong các tập thể lành mạnh có yêu cầu cao và cótác dụng tích cực đến các thành viên, thường cải tạo được ý thức và hành vi củanhững học sinh đó

Trang 32

Cũng ở lứa tuổi này, học sinh THCS có nhu cầu về tình bạn, tinh yêu bêncạnh đó cũng đang tự xây cho mình những quan điểm riêng và đang quyết địnhviễn cảnh, kế hoạch cho cuộc sống của bản thân.

Bước vào trường THCS, hoạt động học tập của học sinh THCS có nhữngthay đổi cơ bản về tính chất, nội dung môn học, phương pháp học … Giáo viêncần thấy được những đặc điểm này ở thiếu niên để cùng gia đình động viên,hướng dẫn học sinh lựa chọn phương pháp, nội dung học tập phù hợp với thiếuniên, tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ thiếu niên khác phục khó khăn trong họctập và hình thành nhân các một các tốt nhất

Trong quá trình tổ chức hoạt động học tập cho các em, thầy cô giáo, cha

mẹ học sinh cần tổ chức giờ học ở trường cũng như ở nhà sao cho có nội dung,đòi hỏi học sinh hoạt động nhận thức tích cực, phát triển tư duy trừu tượng chothiếu niên để làm cơ sở cho việc lĩnh hội khái niệm khoa học trong chươngtrình học tập

Ở tuổi học sinh THCS xuất hiện cảm giác rất độc đáo “Cảm giác mình đã

là người lớn” “ Cảm giác về sự trưởng thành của bản thân là nét đặc trưngtrong nhân cách học sinh THCS, trong học tập các em muốn độc lập lĩnh hội trithức, muốn có quan điểm và lập luận riêng Trong phạm vi ý thức xã hội các

em muốn được độc lập không phụ thuộc vào người lớn ở một mức độ nhấtđịnh, các em đòi hỏi, muốn người lớn quan hệ đối xử với mình bình đẳng nhưđối xử với người lớn, không can thiệp quá tỉ mỉ vào một số mặt trong đời sốngriêng của các em

Do vậy, trong quan hệ với học sinh THCS thầy giáo, cha mẹ cần chú ýtôn trọng tính độc lập và quyền bình đẳng của các em, quan hệ giữa học sinhTHCS và người lớn sẽ không có mâu thuẫn nếu quan hệ đó được xây dựng trên

cơ sở tôn trọng, giúp đỡ và tin tưởng lẫn nhau, người lớn tôn trọng tính độc lập

Trang 33

của các em, đồng thời với đặc điểm tâm sinh lý của tuổi mới lớn luôn có xuhướng khẳng định mình nên dễ có sai sót do đó cần phải quản lý chặt chẽ hơn

và các em vẫn cần sự hướng dẫn thường xuyên của người lớn

Tóm lại lứa tuổi học sinh THCS là một lứa tuổi mang nhiều mâu thuẫn

và do sự phát triển mạnh mẽ nhưng thiếu cân đối về mặt sinh lý của lứa tuổinày, đồng thời là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con sang người lớn khiến đây làmột lứa tuổi khó tìm hiểu, khó tiếp xúc, khó hướng dẫn, giáo dục nhiều bậc phụhuynh cũng chưa hiẻu biết đầy đủ về đặc điểm tâm sinh lý của con em mình

Vì vậy sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác giáo dụchọc sinh THCS lại càng cần thiết hơn so với những giai đoạn lứa tuổi khác

Trang 34

Tiểu kết chương 1

Trong công cuộc đổi mới nước ta hiện nay đòi hỏi phải coi trọng nhân tốcon người, coi trọng cả tài năng, sức khoẻ và phẩm chất đạo đức Chăm lo giáodục thế hệ trẻ đáp ứng những yêu cầu cầu giai đoạn phát triển mới của đất nuớc lànhiệm vụ của toàn xã hội và sự tổ chức phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xãhội là một nguyên tắc cơ bản đảm bảo sự thành công của công tác giáo dục

Công tác giáo dục học sinh THCS trong giai đoạn hiện nay, đòi hỏi cácLLGD phải nắm vững những định hướng vì mục tiêu, nội dung, phương phápgiáo dục, đặc biệt là nắm vững đặc điểm nhân cách lứa tuổi học sinh THCS, lứatuổi đang có những bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển nhân cách, nhưngcũng gây không ít khó khăn trong công tác giáo dục

Công tác GD cho học sinh THCS cũng đòi hỏi các chủ thể giáo dục phảichủ động phối kết hợp với nhau trong QTGD Trong sự phối hợp đó nhà trườngđặc biệt là giáo viên chủ nhiệm đóng vai trò là vị trí trung tâm, phải thực sự làhạt nhân của sự phối hợp là điều kiện bảo đảm cho các chủ thể giáo dục thốngnhất với nhau về mục tiêu, nội dung, và phương pháp giáo dục, song đa dạng

về biện pháp tác động, hình thức tổ chức và phương tiện giáo dục để phát huynhững mặt mạnh, đồng thời hạn chế các mặt yếu của các chủ thể giáo dục nhằmđạt hiệu quả giáo dục học sinh cao

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP

GIỮA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP VÀ CHA MẸ HỌC SINH TRONG VIỆC GIÁO DỤC HỌC SINH Ở TRƯỜNG THCS

(Trên địa bàn Thành phố Hạ Long)

2.1 Vài nét về tình hình kinh tế - văn hóa, xã hội thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng ninh và các trường THCS TP Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh

2.1.1 Vị trí địa lí, dân cư và điều kiện tự nhiên của TP Hạ Long và ngành GD&ĐT TP Hạ Long

TP Hạ Long là TP trung tâm của tỉnh Quảng Ninh, có diện tích đất là27.195,03 ha, có quốc lộ 18A chạy qua tạo thành chiều dài của Thành phố, cócảng biển, có bờ biển dài 50km, có vịnh Hạ Long đã 2 lần được UNESCO côngnhận là Di sản thế giới với diện tích 434km2, và mới đây vào năm 2011, Vịnh

Hạ Long đã vinh dự được công nhận là một trong 7 kì quan thiên nhiên thế giớimới TP có 20 đơn vị hành chính gồm 20 phường với số dân theo số liệu thống

kê năm 2009 là 55.172 hộ dân với hơn 21 vạn người, trong đó ngoài dân tộcKinh chiếm đa số còn có 15 dân tộc khác, đó là: Sán Dìu, Hoa, Tày, Nùng, Hán,Dao, Thổ, Mường, Vân Kiều, Cao Lan với 2.073 nhân khẩu

TP Hạ Long có đầy đủ các điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội như có

vị trí thuận lợi cả về đường thuỷ và đường bộ, có tiềm năng du lịch, có nguồntài nguyên khoáng sản, cơ sở hạ tầng đã và đang được đầu tư theo hướng đồngbộ Ngoài ra, sự phát triển kinh tế và xã hội cũng tạo điều kiện thực hiện côngtác xã hội hoá và tăng thêm điều kiện về CSVC cho GD

Các nhà trường đã luôn quan tâm và coi trọng mối quan hệ phối kết hợpcông tác với các ban, ngành, đoàn thể, đặc biệt với hội Khuyến học các cấp, các

cơ quan thông tin đại chúng, tranh thủ sự ủng hộ và tham gia của toàn xã hội đểngành GD&ĐT TP và mỗi nhà trường ngày càng phát triển toàn diện và vữngmạnh

Trang 36

2.1.2 Khái quát về các trường THCS TP Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh

- Về quy mô: Cấp THCS TP Hạ Long có 15 trường THCS, 05 trườngTH&THCS công lập và 02 trường TH-THCS&THPT ngoài công lập với số HS11.241, Về cơ bản quy mô cấp THCS ổn định Tỷ lệ HS bỏ học hàng năm dưới0,5%, tỷ lệ duy trì sĩ số đạt trên 99,5%

Bảng 2.1 Kết quả xếp loại hạnh kiểm THCS từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2012 - 2013

Năm học Tốt Khá Trung bình Yếu

2010-2011 8707 79 1946 17,7 351 3,2 16 0,1

2011-2012 8993 81,87 1736 15,95 251 2,28 6 0,05

2012-2013 8715 77,5 2315 20,6 301 2,7 2 0,02

(Nguồn: Theo báo cáo tổng kết các năm học từ năm học 2010-2011 đến năm học

2012-2013 của phòng GD&ĐT thành phố Hạ Long)

(Nguồn: Theo báo cáo tổng kết các năm học từ năm học 2010-2011 đến năm học

2012-2013 của phòng GD&ĐT thành phố Hạ Long)

2.2.Thực trạng việc tổ chức phối hợp giữa GVCN với cha mẹ học sinh nhằm giáo dục học sinh THCS

2.2.1 Điều tra thực trạng giáo dục học sinh ở trường THCS

Nhiệm vụ điều tra thực trạng:

- Đánh giá thực trạng giáo dục học sinh và nguyên nhân dẫn đến những hiện tượng đó

Trang 37

- Tìm hiểu các hình thức, phương pháp phối hợp giữa nhà trường, gia đình nhằm giáo dục học sinh có hiệu quả.

Đối tượng điều tra:

Nghiên cứu đề tài này, chúng tôi đã tiến hành lập bảng câu hỏi khảo sát tại 4 trường THCS ở Thành phố Hạ Long:

- THCS Nguyễn Văn Thuộc,

- Số cán bộ quản lý: 8 người, tất cả đều có trình độ đại học, có 8 người

đã được học về quản lý giáo dục

- Tổng số giáo viên: 126 người, trong đó có 58 giáo viên được phân côngchủ nhiệm lớp

Để thực hiện mục tiêu đánh giá thực trạng, đề tài đã tiến hành điều trabằng phiếu hỏi (anket) 441 người ở Thành phố Hạ Long với các thành phần cóảnh hưởng trực tiếp cụ thể:

mẹ học sinh trong 3 năm học qua (2010-2011, 2011-2012, 2012-2013)

Trang 38

Câu hỏi dành cho cha mẹ học sinh tập trung vào các nội dung:

- Nhận thức về ý nghĩa sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình, ý kiến

về cách thức quản lý việc học tập của con, sự cần thiết của các công việcphối hợp với nhà trường

- Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý giáo dục con ở nhà và những công việc phối hợp với giáo viên chủ nhiệm

- Nhận xét về các lực lượng giáo dục trong sự quan hệ phối hợp giữa nhà trường và gia đình

Câu hỏi dành cho giáo viên chủ nhiệm tập trung vào các vấn đề:

- Nhận thức về ý nghĩa sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình, sự cần thiết của các nội dung cần phối hợp với cha mẹ học sinh

- Mức độ thực hiện các công việc phối hợp với cha mẹ học sinh

Kết qủa xếp loại đạo đức hàng năm của 4 trường THCS trong Thành phố

Hạ Long thể hiện qua bảng 2.4:

Bảng 2.4: Kết quả xếp loại đạo đức của 4 trường THCS

3 2012-2013 THCS Hà Trung 61.5 33.5 3.2 0.8

THCS Hồng Hải 64.8 32.7 1.7 0.8 THCS Nguyễn văn thuộc 58.6 34.3 6.4 0.7

Trang 39

Sau khi tổng hợp ý kiến của các đối tượng khảo sát, và kết quả đánh giáđạo đức học sinh 4 trường trên trong 3 năm gần đây Tôi xin nêu lên một sốnhận định chung khái quát về một số vấn đề liên quan đến đánh giá thực trạng

GD học sinh THCS và thực trạng việc tổ chức phối hợp giữa GVCNL với cha

mẹ học sinh trong thời gian qua

Đa số học sinh THCS Thành phố Hạ Long- Quảng Ninh có hạnh kiểm làkhá, tốt, tuy nhiên trong 3 năm học năm nào cũng có học sinh xếp loại đạo đức

TB và yếu kém, đặc biệt là học sinh có hạnh kiểm xếp loại yếu kém có chiềuhướng gia tăng

Sự phân bố các đối tượng học sinh này là không đều mà tập trung vàotrường THCS Hà Tu là trường đầu tiên của Thành phố Tuy nhiên phải thẳngthắn nhận ra rằng dù ở đâu trong hoàn cảnh nào cũng còn học sinh hư, trốn học,không vâng lời cha mẹ, học tập yếu Những học sinh xếp loại đạo đức yếu kémthông thường là những học sinh xếp loại học lực kém

- Đánh giá thông qua cha mẹ học sinh, giáo viên chủ nhiệm lớp:

Kết quả thăm dò các đối tượng khảo sát được nhận định như sau:

Có 81% (207/256) số ý kiến được hỏi cho rằng “ Những biểu hiện tốtnhiều hơn biểu hiện xấu ” Đây là những biểu hiện đáng mừng vì ngày nay một

bộ phận học sinh giỏi, ngoan được gia đình quan tâm tiếp thu giáo dục của nhàtrường đã vượt lên những khó khăn của của đời thường, thể hiện rõ nét phẩmchất của con người Việt Nam: Chịu khó, năng động, sáng tạo, không hài lòngvới kết quả, khiêm tốn học hỏi tự khẳng định mình

Có 27.2%(70/256) nhận định đạo đức học sinh đang đan xen giữa cái tốt

và cái xấu

Có 2.5% (6/256) cho rằng mặt xấu nhiều hơn mặt tốt Đây chính là biểuhiện đáng lo ngại của toàn xã hội trước những hành vi đạo đức của học sinh

Trang 40

Điều đáng lo ngại khi nhận định xu thế tình hình đạo đức của học sinh có15.5% (40/256) số ý kiến nhận xét đạo đức học sinh đang xuống cấp nghiêmtrọng Điều đó cho thấy một bộ phận quần chúng rất lo lắng trước hành vikhông lành mạnh của một số học sinh hiện nay.

Khi tìm hiểu học sinh yếu kém về đạo đức chúng tôi thấy kết quả nhưsau:

- Học sinh yếu kém về đạo đức tuy chỉ chiếm một bộ phận nhỏ nhưngbiểu hiện rất đa dạng và vô cùng phức tạp như: Rượu chè, gây gổ, truyền taynhau xem truyện, phim VIDEO có nội dung không lành mạnh, cờ bạc, số đề, cácược, trấn lột của nhau, vô lễ với thầy cô và người lớn, quay cóp khi thi cử,kiểm tra, bỏ học, trốn học, trộm cắp, nghiện hút

Nhìn từ góc độ hoàn cảnh gia đình và nghề nghiệp của cha mẹ thì:

46% học sinh yếu kém là con em các gia đình làm nghề buôn bán, 32

% là con em gia đình có kinh tế đầy đủ, nuông chiều con cái và sẵn sàng cho tiền tiêu sài dẫn tới con em học có ảnh hưởng tai hại về mặt nhân cách

Nguyên nhân tình trạng yếu kém về đạo đức ở học sinh THCS:

- Giáo dục gia đình chưa đúng mức, trong giai doạn hiện nay nhiều giađình đứng vững và thành đạt nhưng cũng không ít gia đình gặp khó khăn, bếtắc thậm chí đổ vỡ trong việc giáo dục con cái Vì thế mới cắt nghĩa được hiệntượng: cùng sống trong một phường, một tổ dân phố, cùng học một trường, mộtlớp mà học sinh này thì hư hỏng, học sinh kia thì chăm ngoan, hiện tượng đó cónguyên nhân quan trọng từ giáo dục gia đình

- Giáo dục nhà trường chưa đúng lúc, chưa kịp thời chưa có phương phápgiáo dục phù hợp Đặc biệt trong công tác quản lý học sinh, nhà trường chỉ quản lýhọc sinh trong thời gian ở trường còn ngoài giờ học không quản lý nổi

Thực tế cho thấy nhiều thầy cô ít trao đổi với cha mẹ học sinh về khuyếtđiểm của học trò và ngược lại cha mẹ học sinh phó mặc con cái cho thầy cô Từ

đó dần dần thiếu thông tin hai chiều để kịp thời giáo dục học sinh

Như vậy sự phối hợp giữa GVCNL với cha mẹ học sinh đang là vấn đề cần quan tâm trong việc giáo dục học sinh THCS

Ngày đăng: 16/06/2020, 14:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý GD - ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
2. Bộ Giáo dục và đào tạo (1998), những vấn đề về chiến lược phát triển Giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: những vấn đề về chiến lược phát triểnGiáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
3. Bộ GD&ĐT (1992), “Điều lệ Ban đại diện CMHS”, Những văn bản pháp luật trong Giáo dục-Đào tạo, Nxb Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Ban đại diện CMHS
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 1992
9. Bộ GD và ĐT (2011), Thông tư 12/2011/ TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT về Điều lệ trường THCS, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ GD và ĐT (2011)
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Năm: 2011
11. Các Mác. Ph. Ăngghen - Toàn tập - Bản Tiếng việt, (2002), NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Mác. Ph. Ăngghen - Toàn tập - "Bản Tiếng việt
Tác giả: Các Mác. Ph. Ăngghen - Toàn tập - Bản Tiếng việt
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
Năm: 2002
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, NXB CT quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (1996)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB CT quốc gia
Năm: 1996
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khóa IX, NXB CT quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (2002)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB CT quốc gia
Năm: 2002
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc khóa IX, NXB CT quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (2003)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB CT quốc gia
Năm: 2003
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2007), Văn kiện Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương khóa VIII, NXB CT quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (2007)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB CT quốc gia
Năm: 2007
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ XI, NXB CT quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (2011)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB CT quốc gia
Năm: 2011
19. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở của khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Minh Đạo (1997), "Cơ sở của khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trịQuốc gia
Năm: 1997
20. Phạm Minh Hạc (1981), Phương pháp luận khoa học giáo dục, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Minh Hạc (1981)
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 1981
22. Phạm Minh Hạc (tổng chủ biên) (1997), Xã hội hóa công tác giáo dục, Nxb 23. Harold Kootz, Cyri Odonnell, Heinz Weihrich (1994), Những vấn đề cốtyếu vê quản lý, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Minh Hạc (tổng chủ biên) (1997), Xã hội hóa công tác giáo dục, Nxb"23." Harold Kootz, Cyri Odonnell, Heinz Weihrich (1994), "Những vấn đề cốt yếu vê quản lý
Tác giả: Phạm Minh Hạc (tổng chủ biên) (1997), Xã hội hóa công tác giáo dục, Nxb 23. Harold Kootz, Cyri Odonnell, Heinz Weihrich
Nhà XB: Nxb"23." Harold Kootz
Năm: 1994
27. Trần Kiểm (2006), Khoa QL GD - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa QL GD - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2006
28. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí GD, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí GD
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXBĐại học Sư phạm
Năm: 2008
32. Nghị quyết đại hội Đảng bộ thành phố Hạ Long lần thứ XXIII (2011) 33. Nguyễn Ngọc Quang (1998), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lýgiáo dục, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nghị quyết đại hội Đảng bộ thành phố Hạ Long lần thứ XXIII (2011) 33. Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1998
34. Nguyễn Quốc Trí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Lý luận đại cương về QL, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận đại cương về QL
Tác giả: Nguyễn Quốc Trí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
35. Viện ngôn ngữ học (2004), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Viện ngôn ngữ học
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 2004
4. Bộ GD&ĐT, Điều lệ trường trung học năm 2000, Điều lệ trường trung học cơ sở năm 2007 Khác
5. Bộ GD&ĐT (1998), Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn, Giáo trình đào tạo giáo viên THCS, Nxb Giáo Dục, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w