1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ QLGD Giải pháp quản lí nhà trường nhằm thực hiện hiệu quả chương trình SGK mới THCS

94 460 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 775 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp quản lý nhà trường THCS trên địa bàn Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An nhằm thực hiện có hiệu quả việc đổi mới Chương trình SGK trong giai đoạn hiện nay. Đội ngũ cán bộ quản lý trong phạm vi luận văn gồm Hiệu trưởng, Hiệu phó THCS trên địa bàn Thị xã Cửa Lò

Trang 1

ĐỀ TÀI NGHIấN CỨU Xây dựng và vận dụng một số giải pháp về công tác quản lý nhà trờng nhằm thực hiện có hiệu quả Chơng trình - SGK mới cấp THCS

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài :

1.1: Cơ sở lý luận : Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ơng Đảng

Cộng sản Việt Nam ( Khoá 8) đã ra nghị quyết về định hớng chiến lợc pháttriển Giáo dục - Đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá; Dựavào tinh thần nội dung của Luật Giáo dục đã đợc Quốc hội thông qua( Tháng 12/1998) Chính phủ đã phê duyệt Chiến lợc phát triển Giáo dục -

Đào tạo từ năm 2001 đến năm 2010 Quốc hội đã có Quyết định 40/2000

QH 10 ngày 9 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội nowcs CHXHCN Việt Nam

về đổi mới Chơng trình giáo dục phổ thông; Quyết định 41/ 2001 QH 10 vềphổ cập giáo dục THCS Bộ Giáo dục và Đào tạo với nhiều biện pháp tíchcực đang chỉ đạo triển khai thực hiện các chủ trơng trên, trong đó có thựchiện CT - SGK mới

Giáo dục Việt Nam phát triển theo hớng xã hội hoá, hiện đại hoá, đadạng hoá, dân chủ hoá “ Hoạt động giáo dục phải đợc thực hiện theonguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lýluận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trờng kết hợp với giáo dục gia đình

và xã hội” ( Chơng 2- điều 3 Luật Giáo dục) Nh thế, nguyên lý giáo dục lànguyên tắc chung, phơng pháp tổng quát của hoạt động giáo dục Ngời quản

lý giáo dục của tất cả mọi cấp đều phải vận hành hệ thống giáo dục theonguyên lý giaó dục

Nớc ta có khoảng 60% học sinh ở độ tuổi 11 – 14 kế thừa kết quảgiáo dục mầm non, tiểu học và THCS chuẩn bị cho các em bớc vào THPT,THCN, công nhân kỹ thuật, một số bớc vào lao động sản xuất Nhiệm vụ đó

đối với nhà trờng THCS là quan trọng và nặng nề lớn lao

Trong những năm gần đây, Phòng Giáo dục - Đào tạo Cửa Lò, SởGiáo dục Đào tạo Nghệ An đã có những chỉ đạo và biện pháp cụ thể trongcông tác quản lý thực hiện Chơng trình - SGK Tuy nhiên trong quá trình

Trang 2

xây dựng phát triển các cấp học bậc học nói chung, bậc THCS nói riêng ởNghệ An vẫn đang cần đợc quan tâm giải quyết

Dựa vào các chức năng quản lý giáo dục và bản chất của quá trìnhquản lý trờng học đối với một trờng THCS, theo chúng tôi, công tác quản lýcần dựa vào những định hớng và yêu cầu của việc đổi mới chơng trình hiệnnay

1.2 Cơ sở thực tiễn

Cửa Lò là một Thị xã du lịch đang phát triển nằm ở phía bắc Thành phốVinh, tỉnh Nghệ An Cơ sở hạ tầng đợc đầu t xây dựng nhanh chóng Tuynhiên trình độ dân trí – nền giáo dục cha phát triển ngang tầm với yêu cầuphát triển kinh tế xã - hội của Thị xã Đối với Ngành Giáo dục Thị xã Cửa

Lò nói chung và bậc THCS nói riêng, cần có một sự đổi mới mạnh mẽ,quyết liệt trong nhận thức, trong phơng pháp đối với cán bộ quản lý trongviệc triển khai thực hiện đổi mới Chơng trình - SGK mới Có đổi mới t duy

và phơng pháp quản lý thì các nhà trờng THCS trên địa bàn mới thực thànhcông nội dung chơng trình giáo dục theo tinh thần thay sách Nhằm hìnhthành cho thế hệ học sinh một mô hình nhân cách mới nh mục tiêu đào tạo,

đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển đô thị du lịch biển Cửa Lò giai đoạn

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng và vận dụng một số giải pháp về công tác quản lý nhà trờngnhằm thực hiện có hiệu quả Chơng trình - SGK mới cấp THCS trên địa bànThị xã Cửa Lò

3 Giả thiết khoa học

Nếu Xây dựng và vận dụng một số giải pháp về công tác quản lý TrờngTHCS theo tinh thần đổi mới SGK có tính chất khả thi thì sẽ nâng cao đợchiệu quả dạy và học theo mục đích yêu cầu phát triển giáo dục

4 Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu

Trang 3

Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp quản lý nhà trờng THCS trên địa

bàn Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An nhằm thực hiện có hiệu quả việc đổi mới Chơng trình - SGK trong giai đoạn hiện nay

Đội ngũ cán bộ quản lý trong phạm vi luận văn gồm Hiệu trởng, Hiệuphó THCS trên địa bàn Thị xã Cửa Lò

- Đề xuất những giải pháp để thực hiện có hiệu quả Chơngtrình -SGK mới cấp THCS trên địa bàn Thị xã Cửa Lò

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý nhà trờng THCS và thựchiện Chơng trình - SGK mới

- Tìm hiểu thực trạng về giáo dục THCS và thực hiện Chơngtrình - SGK mới cấp THCS trên địa bàn Thị xã Cửa Lò

6 Ph ơng pháp nghiên cứu

- Phơng pháp nghiên cứu lý luận

- Phơng pháp điều tra khảo sát

Ch ơng 2: Thực trạng giáo dục và thực hiện Chơng trình

SGK mới ở Thị xã Cửa Lò tỉnh Nghệ An

Trang 4

Ch ơng 3: Những giải pháp quản lý nhà trờng nhằm thực

hiện có hiệu quả đổi mới chơng trình - sách giáo

khoa THCS ở Thị xã Cửa lò, tỉnh Nghệ An

+ Phần kết luận và những khuyến nghị

+ Phụ lục của luận văn

+ Tài liệu tham khảo

9 Khách thể và đối t ợng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Quản lý giáo dục thcs và thực hiên Chơng trình-sgk mới trên địa bàn txcl

Đối tợng nghiên cứu: Những giải pháp quản lý nhà trờng nhằm thực hiện

có hiệu quả Chơng trình - SGK mới cấp THCS

10 Kế hoạch thực hiện

- Thời gian thu thập tài liệu : Từ 3 - 4 – 2003 đến 30 - 8 - 2003

- Thời gian viết luận văn : Từ 1 - 6 – 2003 đến 15 -11 - 2003

- Thời gian bảo vệ luận văn : Từ 16 -11 – 2003 đến 2 – 2004

Trang 5

Chơng 1 Những cơ sở lý luận về quản lý giáo dục và đổi mới

chơng trình - SGK cấp THCS 1.1 Một số khái niệm về quản lý

1.1.1 Khái niệm quản lý giáo dục

Cuộc sống loài ngời luôn luôn vận động và phát triển đi lên Từ lao

động riêng rẽ đơn giản đến lao động phối hợp phức tạp, con ngời đã biếtphân công hợp tác với nhau trong quá trình lao động của cộng đồng Hoạt

động quản lý đã bắt nguồn từ đó, nó ra đời nh là một tất yếu khách quan Ngày nay quản lý đã trở thành một nghề, đã trở thành một ngànhkhoa học, -“ Khoa học về tổ chức con ngời [ 7,1]

Khái niệm “ Quản lý ’’ có nhiều cách hiểu, tuỳ theo từng cách tiếpcận xin đa ra một vài định nghĩa:

Quản lý :" Gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình “ Quản”gồm sự coi sóc giữ gìn duy trì ở trạng thái “ ổn định” Quá trình” Lý” gồm

sự sửa sang xắp sếp đổi mới hệ, đa hệ vào thế” Phát triển"[ 8,3]

Với cách tiếp cận nh trên, Nguyễn Đình Chỉnh và Phạm Ngọc Uyểncho rằng: “ Quản lý là lý luận về sự cai quản Chức trách của quản lý là lãnh

đạo, tham mu và thừa hành” { 9,34}

Trang 6

Từ những định nghĩa trên ta có những nhận xét sau đây:

- Quản lý chỉ nảy sinh khi có tổ chức Tổ chức là thể nền củaquản lý

- Cốt lõi của quản lý là những tác động có ý thức ( Có mục đích,

có định hớng, có nguyên tắc) của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý

Điều đó chính xác là đợc xem ngời quản lý phải làm gì? Về cơ bản quản lý

có bốn chức năng: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

- Thông tin rất cần cho quản lý Không có thông tin không thểtiến hành quản lý Bởi vậy: “ Thông tin là một chức năng đặc biệt, chứcnăng trung tâm cùng với bốn chức năng quản lý đã nêu trên – nó là mộttrong những yêu cầu cốt lõi của hoạt động quản lý” [ 16, 12]

Trang 7

Quản lý giaó dục là một loại hình quản lý Dựa vào khái niệm” Quảnlý”, một số tác giả đã đa ra khái niệm về quản lý giáo dục nh sau:

“ Quản lý giáo dục ( và nói riêng quản lý trờng học) là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lýnhằm làm cho hệ giáo dục vận hành theo đờng lối và nguyên lý giáo dụccủa Đảng thực hiện đợc tính chất của nhà trờng XHCN Việt Nam, mà trên

điểm hội tụ là quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đa hệ giáo dục tới mụctiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [ 18,35]

“ Quản lý giáo dục, quản lý trờng học có thể hiểu là một chuỗi tác

động hợp lý ( có mục đích tự giác, hệ thống, có kế hoạch ) mang tính chất

s phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến nhữnglực lơng trong và ngoài nhà trờng làm cho quy trình này vận hành tới việchoàn thành những mục tiêu dự kiến “ [15]

"Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đếnkhách thể quản lý nhằm đa hoạt động giáo dục đạt tới kết quả mong muốn “[ 19, 1]

Dù có diễn đạt khác nhau, song các định nghĩa trên đều toát lên bảnchất của hoạt động quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục là hệ thống các tác

động có mục đích, có định hớng, có ý thức của bộ máy quản lý giáo dụccác cấp tới các đối tợng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đa hệthống giáo dục đạt tới mục tiêu mong muốn

1.1.3 Khái niệm về quản lý trờng học

Trờng học là tổ chức cở sở giáo dục trực tiếp của ngành, là một hệthống con trong hệ thống giáo dục Quốc dân Nói cụ thể hơn, trờng học là tếbào của hệ thống giáo dục các cấp từ Trung ơng đến địa phơng, là thành tốkhách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục, đồng thời nó cũng làmột hệ thống độc lập, tự quản của xã hội Bởi vậy mọi hành động của quản

lý giáo dục cấp trên đều phải hớng về trờng học Có thể nói quản lý giáo dụcsuy cho đến cùng là quản lý trờng học

Là một hệ thống trờng học có mối quan hệ bên ngoài và bên trong

hệ thống Quản lý trờng học chính là quản lý hai mối quan hệ đó Gíao stiến sĩ Phạm Minh Hạc có viết: “ Quản lý nhà trờng là thể hiện đờng lối giáo

Trang 8

dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vậnhành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đàotạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” {18,34}

Có điều nói đến trờng học trớc tiên là nói đến quản lý quá trìnhdạy học nói ngắn gọn hơn, về thực chất quản lý trờng học là quản lý quátrình dạy học { 18,51}

Quá trình giáo dục trong nhà trờng là một thể thống nhất toàn vẹn

đợc liên kết bằng các thành tố sau đây:

- Mục tiêu đào tạo ( Ký hiệu là M )

- Nội dung đào tạo ( Ký hiệu là N )

- Phơng pháp đào tạo ( Ký hiệu là P )

- Lực lơng đào tạo ( Thầy) ( Ký hiệu là TH)

- Đối tợng đào tạo ( Trò) ( Ký hiệu là Tr)

- Điều kiện đào tạo ( Ký hiệu là ĐK)

( Cơ sở, Vật chất, thiết bị dạy học)

Quản lý trờng học thực chất quản lý sáu nội dung trên Ta có thểbiểu diện bằng sơ đồ sau:

M

TH TR

1.2 Các chức năng quản lí

1.2.1 Khái niệm về chức năng quản lý

Quản lý

Trang 9

Trong quá trình điều hành các hoạt động kinh tế - xã hội, các chức

năng quản lý đóng vai trò then chốt Việc phân phối các chức năng quản lý

là nhu cầu khách quan xuất phát từ các yếu tố sau:

Tính đa dạng của quá trình sản xuất Đây là quá trình phức tạp tổnghợp của nhiều yếu tố

- Xã hội càng phát triển, sự phân công và chuyên môn hoá lao độngcàng cao

Theo PGS, TS Trần Hữu Cát và TS Đoàn Minh Huệ thì “ Chức năngquản lý là loại hình đặc biệt của hoạt động điều hành, là sản phẩm của tiếntrình phân công lao động và chuyên môn hoá quá trình quản.lý” { 78 }

1.2.2 Các chức năng cơ bản của quản lý

Trong quá trìng thực hiện nhiệm vụ quản lý, ngời quản lý thực hiệnnhiều thao tác chức năng chúng ta tập trung nghiên cứu các chức năng cơbản, bắt buộc phải vận dụng nhằm điều hành có hiệu quả quá trình sản xuất

- Kiểm tra, đánh giá

Đây là năm chức năng cơ bản của quá trình quản lý Việc thực hiện

các chức năng trên giúp cho ngời quản lý hoàn thành tốt nhiệm vụ, đa lạihiệu quả cao, phát huy đợc nội lực Đây là các chức năng mà mỗi ngời quản

lý ở lĩnh vực kinh tế xã hội, văn hoá giáo dục … đều phải tuân thủ thựchiện

1.2.3 Nội dung các chức năng quản lý

1.2.3.1 Kế hoạch: Đó là khâu đầu tiên, là chức năng rất quan trọng đối

với các lĩnh vực kinh tế xã hội: Từ sản xuất vật chất đến sản xuất tinh thần,

đối với tất cả các ngành các cấp từ Trung ơng đến Tỉnh, Huyện, Xã; từ các

Trang 10

doanh nghiệp đến các cơ quan xí nghiệp, trờng học Xã hội càng phát triểnthì khâu kế hoạch hoá càng đợc coi trọng

Tuy nhiên do điều kiện cụ thể và đặc thù nghề nghiệp mà mỗi ngànhmỗi cấp mức độ kế hoạch hoá có khác nhau

Xã hội càng phát triển bao nhiêu thì kế hoạch hoá càng đợc nâng cao

về chất lợng, tính chất kế hoạch hoá càng bao trùm và định hớng cho sự pháttriển xã hội bấy nhiêu

Vậy, “ Kế hoạch hoá đợc hiểu một cách khái quát là xây dựng các kếhoạch phát triển kinh tế xã hội cho từng giai đoạn, với các mục tiêu, tiêu chí

Nội dung các kế hoạch phức tạp và đa dạng, vì thế các nhà kế hoạch

có thể đi sâu vào các giai đoạn nh dự báo, mô hình hoá và chơng trính hoá

Dự báo là bộ phận quan trọng trong kế hoạch hoá nhằn vạch ra các

xu hớng của sự phát triển

- Mô hình hoá là quá trình các cán bộ quản lý phác hoạ về quá trìnhphát triển để từ đó hình dung trớc kết quả Mô hình hoá nhằm xác lập các dữliệu, các thông tin để sau đó có thể triển khai trong hoạt động sản xuất cũng

nh điều hành xã hội

- Chơng trình hoá: Là quá trình chi tiết các chỉ tiêu kế hoạch thànhcác định mức cũng nh lựa chọn các giải pháp thực hiện nhằm biến kế hoạchthành chơng trình hành động của các đơn vị cơ quan xí nghiệp

Nh vậy :” Kế hoạch hoá với t cách là khâu trung tâm của quá trìnhquản lý phải thể hiện đầy đủ các nguyên tắc quản lý mang tính chỉ thị, vì thế

kế hoạch hoá thực chất là pháp lệnh” { 80}

Trang 11

- Xác định quyền hành trách nhiệm nghĩa vụ của ngời quản lý vàngời bị quản lý

- Xây dựng ý thức tập thể và ý thức công dân của ngời lao động

- Các cơ quan tổ chức quản lý phải có bộ máy tinh giản, đủ mạnh

và điều hành công việc nhằm thực hiện tốt các kế hoạch đã đề

1.2.3.4 Điều hành kích thích

“ Nội dung điều hành là công việc thờng xuyên theo dõi sự vận độngcủa đối tợng để phát hiện kịp thời mọi liên lạc, rối loạn trong quá trình hoạt

động và có biện pháp sửa chữa, uốn nắn kịp thời’’ [ 81] Muốn làm tốt điều

đó, ngời quản lý phải:

1.2.3.5 Kiểm tra đánh giá

Là khâu cuối cùng của quá trình quản lý

“ Nội dung kiểm tra: Là việc theo dõi về hiệu quả của kế hoạch đợcthực hiện nh thế nào Trên cơ sở đó có rút ra bài học kinh nghiệm” [ 81]

Trang 12

Kiểm tra là hoạt động khó và phức tạp vì cấp dới đối phó bằng mọibiện pháp, mọi hình thức, mọi thủ đoạn từ đó gây trở ngại và có thể dẫn tới

đánh giá kết luận chủ quan duy ý chí thiếu căn cứ chệch hớng

Hoạt động lao động sản xuất là các sự kiện đa dạng muôn màu, ngờikiểm tra không đánh giá hết nếu không có tri thức, không có phơng phápluận đúng

Tóm lại:

Các chức năng phải đựợc thực hiện đồng bộ

Các cấp quản lý phải nghiêm chỉnh thực thi vận dụng nó, vì đó là quy

định kế tiếp nhau, bổ sung hoàn thiện cho nhau

1.3 Hiệu quả trong quản lý

“ Hiệu quả trong quản lý là kết quả đích thực” [ 19 ]

Hiệu quả quản lý là kết quả đạt đợc nh yêu cầu của việc làm đem lại Hiệu quả quản lý hoạt động dạy học là tất cả những gì tạo nên kết quả của công tác quản lý hoạt động dạy học trong nhà trờng

Hiệu quả dạy và học phụ thuộc vào việc lựa chọn và phối hợp các phơngpháp dạy học, sự kích thích hứng thú của học sinh và kiểm tra đánh giá

“Hiệu quả dạy và học phụ thuộc vào việc lựa chọn các phơng tiện vàhình thức dạy học” [ 13 ]

Luật Giáo dục đợc công bố ngày 11 – 12 – 1998 trong điều 6 mục 2

có ghi “ giáo dục phổ thông có hai bậc học là bậc tiểu học và bậc trung học;bậc trung học có hai cấp học là cấp THCS và Trung học phổ thông [ 3, 10 ] Điều lệ Trờng trung học đã ghi: “ Trờng trung học là cơ sở giáo dụccủa bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc

Trang 13

dân, nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông Trờng trung học có t cách phápnhân và có con dấu riêng.”

{ 6 }

Với ví trí đặc biệt nh vậy, giáo dục THCS rất quan trọng đối với sựnghiệp phát triển kinh tế - xã hội nớc ta trong giai đoạn hiện nay Trong bậctrung học, cần phân luồng để một bộ phận học sinh tốt nghiệp THCS không

có điều kiện học lên THPT có thể theo học các trờng dạy nghề, trờng THCN

để tiết kiệm thời gian, tiền của, giảm sức ép thí sinh quá tải trong các kỳ thi

Đại học, vừa sớm đào tạo nhanh nguồn nhân lực cho đất nớc, thúc đẩy sựtăng trởng kinh tế, góp phần xoá đói giảm nghèo cho đại bộ phận nhân dânlao động, xây dựng đất nớc giàu mạnh Dự thảo báo cáo Đại hội IX của

Đảng có ghi : “ Tỉ lệ học sinh THCS đi học trong độ tuổi đạt 80%, tỉ lệ họcsinh THPT đi học trong độ tuổi đạt 40% vào năm 2005 ” Nh vậy sự phânluồng học sinh THCS sẽ phải thực hiện mạnh hơn Vì vậy phải có định hớngtốt cho công việc này trong QLGD

2.1.2 Mục tiêu đào tạo của trờng THCS

Luật Giáo dục nêu mục tiêu của giáo dục THCS là: “ Nhằm giúp họcsinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học, có trình độhọc vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hớngnghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, THCN, học nghề, hoặc đi vàocuộc sống lao động” [ 3,7 ]

Trong quyển “ Hỏi đáp về đổi mới THCS ” của Nhà xuất bản Giáodục / 2001 có ghi: “ Học xong THCS, học sinh THCS đạt đợc những yêu cầuchủ yếu dới đây:

1 Có t tởng, đạo đức, lối sống phù hợp với mục tiêu giáo dục chung,thích hợp với lứa tuổi học sinh THCS Cụ thể là có lòng yêu nớc, có ý thức

rõ ràng về lý tởng độc lập dân tộc và CNXH; có lòng tự hào về nền văn hoá

đậm đà bản sắc dân tộc, giàu truyền thống cách mạng; có niềm tin quyếttâm thực hiện sự nghiệp “công nghiệp hoá, hiện đại hoá ”, “ Dân giàu nớcmạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh” ; có lối sống văn hoá lànhmạnh, biết c xử hợp lý trong quan hệ gia đình, bạn bè và ngoài xã hội; lòngnhân ái

Trang 14

2 Có học vấn phổ thông cơ sở, bao gồm các kiến thức cơ sở về tựnhiên, xã hội và con ngời, gắn với cuộc sống cộng đồng và thực tiễn địa ph-

ơng ( có kiến thức cần thiết, tối thiểu về tiếng Việt, Toán, các môn khoa học

tự nhiên khoa học xã hội, về tin học, công nghệ, về những vấn đề thời sựcuộc sống nh môi trờng, dân số …bớc đầu sử dụng đợc một ngoại ngữ, làmquen với máy tính, có hiểu biết ban đầu về nghề nghiệp và lựa chọn đúng h-ớng nghề nghiệp

3 Có kỹ năng vận dụng những kiến thức đã học đề giải quyết nhữngvấn đề thờng gặp trong cuộc sống bản thân và cộng động, bớc đầu thể hiện ởtính linh hoạt, độc lập, sáng tạo trong học tập và lao động, có kỹ năng cơbản về sử dụng những phơng tiện đại chúng, thu tập xử lý thông tin để nângcao hiểu biết, phục vụ học tập; có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với môi trờngxung quanh tạo nên quan hệ tốt đẹp; có kỹ năng lao động đơn giản; có thóiquen tự học; biết cách làm việc khoa học; Sử dụng thời gian hợp lý; biết th-ởng thức cái đẹp trong cuộc sống và trong văn học, nghệ thuật; có lòng hammuốn hiểu biết; có thói quen kỹ năng rèn luyện thân thể, vệ sinh cá nhân vàmôi trờng

Thông qua tất cả hoạt động giáo dục mà hình thành và phát triển chohọc sinh những năng lực then chốt sau đây:

- Năng lực thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn để tự chủ, tự lập,năng động trong lao động, trong cuộc sống

- Năng lực hành động: Biết làm, biết giải quyết những tình huống thờnggặp trong cuộc sống

- Năng lực cùng sống và làm việc với tập thể và cộng đồng

- Năng lực tự học để rèn luyện, tự phát triển về mọi mặt, thực hiện đợcviệc học thờng xuyên, suốt đời [ 7,8,9 ]

2.1.3 Nhiệm vụ của trờng THCS

Nhiệm vụ và quyền hạn của trờng đợc ghi trong Luật Giáo dục nhsau:

“ 1, Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giảng dạy khác theomục tiêu, chơng trình giáo dục

Trang 15

2, Quản lý nhà giáo, cán bộ nhân viên

3, Tuyển sinh và quản lý ngời học

4, Quản lý, sử dụng đất đai, trờng sở, trang thiết bị và tài chính theopháp luật

5, Phối hợp với gia đình ngời học, tổ chức, cá nhân trong hoạt độnggiáo dục

6, Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ nhân viên và ngời học tham gia cáchoạt động xã hội

7, Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật” [36 ]

2.2 Những nhiệm vụ cơ bản trong quản lý nhà trờng THCS

Tại điều 3, Điều lệ trờng Trung học( Ban hành theo Quyết định số:23/2000/ QĐ - BGD&ĐT ngày 11/7/2000 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đàotạo) chỉ rõ:

" Trờng Trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1 Tổ chức giẩng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chơngtrình giáo dục trung học do Bộ Trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

2 Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trờng thực hiện kếhoạch Phổ cập giáo dục THCS trong phạm vi cộng đồng theo quy định củanhà nớc;

3 Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh;

4 Quản lý, sử dụng đất đai, trờng sở, trang thiết bị và tài chính theo quy

2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trởng, Phó hiệu trởng

Điều 17, Điều lệ trờng Trung học quy định về nhiệm vụ, quyền hạn củaHiệu trởng, Phó hiệu trởng nh sau:

Trang 16

1 Hiệu trởng có những nhiệm vụ quyền hạn sau đây:

a, Tổ chức bộ máy nhà trờng;

b, Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;

c, Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý chuyên môn; phâncông công tác, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên,nhân viên;

d, Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh,

đ, Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trờng;

e, Thực hiện các chế độ chính sách của nhà nớc đối với giáo viên, họcsinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trờng;

g, Đợc theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hởng các chế độ hiệnhành

2 Phó Hiệu trởng có nhiệm vụ và những quyền hạn sau đây:

a, Thực hiện và chịu trách nhiệm trớc Hiệu trởng về nhiệm vụ đợc Hiệutrởng phân công

b, Cùng với Hiệu trởng chịu trách nhiệm trớc cấp trên về phần việc đợcgiao

c, Thay mặt Hiệu trởng điều hành hoạt động của nhà trờng khi đợc uỷquyền;

d, Đợc theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hởng các chế độ hiệnhành

3 Những mục tiêu cơ bản của chơng trình - Sách giáo khoa mới

3.1 Những văn bản của Đảng và Nhà nớc về thực hiện đổi mới chơng

trình giáo dục phổ thông

3.1.1 Đảng ta rất quan tâm đến sự nghiệp GD - ĐT Trong các Nghị quyết

hội nghi Ban chấp hành Trung ơng Đảng lần thứ t khoá VII, lần thứ hai khoáVIII đã khẳng định việc đổi mới nội dung, phơng pháp GD - ĐT nâng caochất lợng đội ngũ giáo viên, CBQL và tăng cờng cơ sở vật chất các trờnghọc là một nhiệm vụ trọng tâm của GD - ĐT

Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng lần thứ IX ( 4/2001 ) tiếp tục khẳng

định quan điểm của Đảng ta là: “ Phát triển giáo dục đào tạo là một trongnhững động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều

Trang 17

kiện để phát huy nguồn lực con ngời – Yếu tố để phát triển xã hội, tăng ờng kinh tế nhanh và bền vững”.Đồng thời đề ra nhiệm vụ “ Tiếp tục nângcao chất lợng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung phơng pháp dạy học, hệthống trờng lớp và hệ thống quản lý gíao dục; thực hiện “chuẩn hoá, hiện

c-đại hoá,xã hội hoá”

Chiến lợc phát triển giáo dục 2001 - 2010 cũng đề ra nhiệm vụ là: “Khẩn trơng biên soạn và đa vào sử dụng ổn định trong cả nớc bộ chơng trình

và sách giáo khoa phổ thông phù hợp với yêu cầu phát triển mới.”

3.1.2 Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc

hội khoá X về đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông, đã khẳng định mụctiêu của việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông lần này là xây dựngnội dung chơng trình, phơng pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mớinhằm nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhânlực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, phù hợp với thực tiễn vàtruyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ gíao dục phổ thông ở các nớc pháttriển trong khu vực và thế giới

3.2 Mục tiêu

3.2.1 Mục tiêu tổng quát.

Việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông lần này nhằm nâng caochất lợng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, vừa đáp ứng phát triển nguồn nhânlực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, vừa đáp ứng yêu cầu ng-

ời học, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam; tiếp cận trình độgiáo dục phổ thông ở các nớc phát triển trong khu vực và thế giới

3.2.2 Mục tiêu cụ thể đến năm 2010

3.2.2.1 Xây dựng triển khai chơng trình, phơng pháp giáo dục phổ thông

mới cho tất cả các phơng thức giáo dục, bậc học cấp học phổ thông với chất

Trang 18

lợng cao hơn Kế thừa các thành tựu và khắc phục những yếu kém, bất cậpcủa chơng trình hiện hành, đáp ứng các yêu cầu giáo dục trong thời kỳ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, trên cơ sở quán triệt các định hớng chung đã nêu.

Từ nay đến 2010, xây dựng triển khai hoàn thiện ba bộ chơng trình giáodục phổ thông:

- Chơng trình Tiểu học và chơng trình THCS phù hợp với yêu cầu củng

cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học tiến tới phổ cập THCS; Chơng trìnhgiáo dục THPT có phân ban, trong đó bao gồm cả chơng trình THPT kỹthuật

Từ năm học 2002 - 2003 đối với tiểu học và THCS và năm 2004 - 2005

đối với THPT, bắt đầu triển khai trên toàn quốc chơng trình, SGK theo

ph-ơng thức tuần tự từng lớp Và nh vậy đến năm học 2006 - 2007, hoàn thànhviệc triển khai Chơng trình - SGK ở tất cả các lớp của các cấp, bậc học trongtoàn quốc

3.2.2.2 Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu loại

hình, có phẩm chất và đạo đức tốt, có lòng yêu nghề và năng lực s phạm,

đáp ứng yêu cầu dạy học theo chơng trình mới và phơng pháp mới ở các cấphọc, bậc học Cụ thể là:

- Về số lợng: đảm bảo đủ giáo viên theo định mức có điều chỉnh phù hợpvới tình hình mới ( đến năm học 2005 - 2006 có khoảng 380000 giáo viêntiểu học, 250000 giáo viên THCS và 810000 giáo viên THPT ) giảm dần tìnhtrạng thiếu giáo viên Ngoại ngữ, Thể dục, Mỹ thuật, Âm nhạc, Công nghệ,Giáo dục công dân, Tin học, Giáo dục quốc phòng qua từng năm

- Về trình độ: đến năm học 2005 – 2006, 90% giáo viên tiểu học đạttrình độ chuẩn, trong đó có 50% giáo viên có trình độ cao đẳng s phạm100% giáo viên THCS đạt trình độ Cao đẳng s phạm trở lên, trong đó 30%giáo viên chủ chốt của các môn học có trình độ đại học; 100% giáo viênTHPT có trình độ đại học, trong đó có khoảng 5% có trình độ thạc sĩ

3.2.2.3 Nâng cấp cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trờng phổ thông

theo hớng chuẩn hoá, hiện đại hoá tơng ứng với yêu cầu của chơng trìnhmới:

Trang 19

- Tập trung xây dựng đủ phòng học và các môi trờng s phạm khác, trớchết xoá bỏ tình trạng học ba ca Phấn đấu đến năm 2010 phần lớn các trờngphổ thông có đủ điều kiện cho học sinh học tập và hoạt động cả ngày ở tr-ờng

- Đảm bảo các thiết bị dạy học tối thiểu cho các cấp học, đa công nghệthông tin vào trờng học, phấn đấu đến năm 2005 có khoảng 70% trờngTHPT đợc nối mạng Intent

3.2.2.4 - Đổi mới công tác quản lý giáo dục phù hợp với việc đổi mới chơngtrình giáo dục phổ thông:

- Phân cấp quản lý, nâng cao tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của cáccơ sở giáo dục

- Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nớc của các cấp quản lý và hoạt

động thanh tra giáo dục

- ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý giáo dục

- Tạo môi trờng pháp lý thuận lợi để thực hiện thành công chơng trìnhmới trên phạm vi cả nớc

3.3 Mục tiêu các môn học

3.3.1 Kế hoạch giáo dục của trờng THCS

3.3.1.1 Yêu cầu đối với kế hoạch giáo dục của trờng THCS

a, Việc xây dựng kế hoạch giáo dục phải lấy mục tiêu của cấp họclàm căn cứ xuất phát ( bao gồm những yêu cầu đạt đợc về mặt giáo dục đạo

đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, lao động kỹ thuật – hớng nghiệp )

b, Phải quán triệt định hớng chung đợc nêu trong Nghị quyết 40 củaQuốc hội về đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông Kế hoạch giáo dụcphản ánh yêu cầu phát triển hài hoà, toàn diện nhân cách qua các mặt giáodục, qua việc xác định các lĩnh vực tri thức, kỹ năng thể hiện trong hệ thốngcác môn học, các hoạt động giáo dục đối với thời lợng thích hợp

c, Đảm bảo tính chỉnh thể của giáo dục phổ thông: kế hoạch giáodục của trờng trung học cơ sở phải đảm bảo sự nối tiếp của kế hoạch giáodục trung học tiếp sau đó

d, Đảm bảo tính kế thừa

Trang 20

Tiếp tục phát huy các u điểm của việc xây dựng và thực hiện kếhoạch giáo dục THCS ở các giai đoạn trớc đây ở nớc ta, đồng thời thamkhảo kinh nghiệm của các nớc đặc biệt khi xem xét các xu thế xác định hệthống môn học và thời lợng tơng ứng do từng nhóm môn ( các nhóm mônhọc công cụ, khoa học tự nhiên, kỹ thuật, khoa học xã hội nhân văn ), cáchoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hớng nghiệp

e, Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả

Để dảm bảo kế hoạch giáo dục, có thể thực hiện đợc ở mọi vùng,miền của đất nớc, cần chú ý những đặc điểm cụ thể thực tiễn giáo dục THCS

ở nớc ta trong giai đoạn từ nay đến năm 2010, giai đoạn phấn đấu để phổcập THCS, phấn đấu để học 2 buổi trên ngày

3.3.1.2 Kế hoạch giáo dục của trờng THCS

Trang 21

4 Hoạt động GDNGLL * * * * *4tiết/tháng

3.3.2 Mục tiêu chung của từng môn học

3.3.2.1 Mục tiêu chung

Giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quảcủa tiểu học; có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban

đầu về kỹ thuật và hớng nghiệp để tiếp tục học THPT, THCN, học nghề hoặc

đi vào cuộc sống lao động ( Điều 23 Luật lao động)

3.3.2.2.Mục tiêu cụ thể.

Học hết chơng trình THCS, học sinh phải đạt đợc các yêu cầu giáo dụcsau:

a, Yêu nớc, hiểu biết và có niềm tin vào lí tởng độc lập dân tộc và Chủnghĩa xã hội Tự hào về truyền thống dựng nớc, giữ nớc và nền văn hoá đậm

đà bản sắc dân tộc, quan tâm đến những vấn đề bức xúc có ảnh hởng tớiQuốc gia, khu vực và toàn cầu Tin tởng và góp phần thực hiện mục tiêu "dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh" thông qua cáchoạt động học tập, lao động công ích xã hội Có lối sống văn hoá lànhmạnh, cần kiệm, trung thực, có lòng nhân ái, tinh thần hợp tác, ý thức tráchnhiệm ở gia đình, nhà trờng, cộng đồng và xã hội, tôn trọng và có ý thức

đúng đắn đối với lao động, tuân thủ nội quy nhà trờng, các quy định ở nơicông cộng nói riêng và luật pháp nói chung

b, có kiến thức phổ thông cơ bản, tinh giản, thiết thực, làm nền tảng để từ

đó có thể chiếm lĩnh những nội dung khác của khoa học xã hội và nhân văn,khoa học tự nhiên và công nghệ Nắm đợc những kiến thức có ý nghĩa đốivới cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng động Bớc đầu hình thành vàphát triển đợc những kỹ năng, phơng pháp học tập của các bộ môn đặc biệt.Cuối cấp học, có thể có những hiểu biết sâu hơn về một lĩnh vực tri thức nào

đó so với yêu cầu chung của chơng trình, tuỳ khả năng và nguyện vọng, đểtiếp tục học THPT, THCN, học nghề hoặc đi vào cuộc sống

c, có kỹ năng bớc đầu vận dung những kiến thức đã học và kinh nghiệmthu đợc của bản thân Biết quan sát, thu thập và xử lý thông tin qua nội dung

Trang 22

đợc học Biết vận dụng vào một số trờng hợp có thể vận dụng một cách sángtạo những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề trong học tập hoặcthờng gặp trong cuộc sống bản thân và cộng đồng Có kỹ năng lao động kỹthuật đơn giản Biết thởng thức và ham thích sáng tạo cái đẹp trong cuộcsống và trong văn học nghệ thuật.

Biết rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ sức khoẻ biết sử dụnghợp lí thời gian để giữ cân bằng giữa hoạt động trí lực và thể lực, giữa lao

động và nghỉ ngơi

Biết tự định hớng con đờng học tập và lao động tiếp theo

d, Trên nền tảng những kiến thức và kỹ năng nói trên mà hình thành vàphát triển cá năng lực chủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển con ngời ViệtNam trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá:

- Năng lực hành động có hiệu quả mà một trong những thành phần quantrọng là năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề Mạnh dạn trong suy nghĩ,hành động trên cơ sở phân biệt đợc đúng sai

- Năng lực thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn để có thể chủ

động, linh hoạt và sáng tạo trong học tập, lao đọng, sinh sống cũng nh hoànhập với môi trờng tự nhiên, cộng đồng xã hội

- Năng lực dán tiếp, ứng xử với lòng nhân ái, có văn hoá và thể hiện tinhthần trách nhiện với bản thân, có khả năng tự đánh giá và phê phán trongphạm vi môi trờng hoạt động và trải nghiệm của bản thân [ "Chơng trìnhTHCS " - Nhà xuất bản Giáo dục - tháng 4/2002 trang 5,6]

có tính tự lập, có t duy sáng tạo, bớc đầu có năng lực cảm thụ giá trị chân,thiện, mỹ trong nghệ thuật, trớc hết là trong văn học, có năng lực thực hành

Trang 23

và năng lực sử dụng tiếng Việt nh một công cụ để t duy và giao tiếp Đócũng là những ngời có ham muốn đem tài trí của mình cống hiến cho sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Mục tiêu tổng quát của môn ngữ văn đ-

ợc cụ thể hoá nh sau:

về mục đích, về hiệu quả giao tiếp, nắm đợc các quy tắc chiphối việc sử dụng tiếng việt để giao tiếp trong nhà trờngcũng nh ngoài xã hội

- Nắm đợc những tri thức về các kiểu văn bản thờng dùng:Văn bản tự sự, văn bản miêu tả, văn bản biểu cảm, văn bảnlập luận, văn bản thuyết minh và văn bản điêù hành ; nắm đ-

ợc những tri thức thuộc cách thức lĩnh hội và tạo lập các kiểuvăn bản đó

- Nắm đợc một số tác phẩm văn học u tú của Việt nam và củathế giới tiêu biểu cho những thể loại quen thuộc, đặc biệt lànhững thể bloại thờng gặp trong văn học Việt nam; Nắm đợcmột số khái niệm và thao tác phân tích tác phẩm văn học, có

đợc những tri thức sơ giản về thi pháp, về lịch sử văn họcViệt nam…

- Tiếp xúc với những giá trị tinh thần phong phú và những đặcsắc văn hoá, cảnh vật, cuộc sống, con ngời và thế giới thểhiện trong các tác phẩm văn học và trong các văn bản đợchọc

Hiểu đợc rằng tác phẩm văn học là kết quả của việc sử dụng hữuhiệu nhất tiếng nói của dân tộc, từ đó học sinh sẽ nắm đợc những tri thức cơ

Trang 24

sở về việc tạo ra những văn bản nói và viết vừa có tính chuẩn mực, vừa cótính nghệ thuật

b Về kỹ năng:

Trọng tâm của việc rèn luyện kỹ năng ngữ văn cho học sinh là làmcho học sinh có kỹ năng nghe, nói, đọc viết tiếng Việt khá thành thạotheo các kiểu văn bản và có kỹ năng sơ giản về phân tích tác phẩmvăn học, bớc đầu có cảm nhận và bình giá văn học Cụ thể làm chohọc sinh:

- Có kỹ năng nghe đọc một cách thận trọng, bớc đầu biết cách phântích, nhận xét t tởng, tình cảm và một số giá trị nghệ thuật của cácvăn bản nhật dụng để từ đó hình thành ý thức và kinh nghiệm ứng

xử thích hợp đối với những vấn đề đợc nêu ra trong các văn bản

đó Quan trọng đối với kỹ năng nghe, đọc hiểu và cảm thụ đợc giátrị nghệ thuật của các văn bản

- Có kỹ năng nói và viết tiếng việt đúng chính tả, đúng từ ngữ, đúng

cú pháp…Biết cách sử dụng các thao tác cần thiết để tạo lập cáckiểu văn bản đợc học Biết vận dụng các văn bản đợc học phục vụcho việc học tập ở nhà trờng và phục vụ cho đời sống gia đình, xãhội

Có năng lực vận dụng các thao tác t duy để so sánh, phântích, tổng hợp, rút ra kết luận, từ đó quyết định hành động phù hợp

đối với những vấn đề đặt ra trong đời sống

c Về thái độ tình cảm:

Làm cho học sinh:

- Biết yêu quý trân trọng các thành tựu của văn học Việt nam

và văn học thế giới, có ý thức gìn giữ sự trong sáng, giàu đẹpcủa tiếng việt

- Có hứng thú nghe, nói, đọc, viết tiếng việt; có ý thức tìmhiểm nghệ thuật của ngôn ngữ trong các văn bản, khôngchấp nhận cách nghe đọc, viết tuỳ tiện, thiếu ý thức chọn từngữ, chọn lời

Trang 25

- Có ý thức và biết ứng xử, giao tiếp trong gia đình, trong ờng học và ngoài xã hội một cách lễ phép, có văn hoá.

tr Biết yêu quý những giá trị chân thiện, mỹ và biết khinh ghétnhững cái xấu xa, độc ác, giả dối đợc phản ánh trong các vănbản đã học, đã đọc

- Một số hiểu biết ban đầu về thống kê

- Những kiến thức mở đầu về hình học phẳng, quan hệ bằng nhau và quan

hệ đồng dạng giữa hai hình phẳng, một số yếu tố của lợng giác, một số vậtthể trong không gian

- Những hiểu biết ban đầu về một số phơng pháp toán học dự đoán vàchứng minh, quy nạp và suy diễn, phân tích và tổng hợp…

- Hình thành và rèn luyện các kỹ năng tính toán và sử dụng bảng số, máytính bỏ túi, thực hiện các phép tính biến đổi các biểu thức; giải phơng trình

và bất phơng trình bậc nhất một ẩn, giải phơng trình bậc nhất hai ẩn; giải hệphơng trình bậc nhất hai ẩn; vẽ hình, đo đạc, ớc lợng Bớc đầu hình thànhkhả năng vận dụng kiến thức toán học vào đời sống và vào các môn họckhác

- Rèn luyện khả năng suy luận và hợp lý và hợp lô gích, khả năng quansát, dự đoán phát triẻn trí tợng tợng không gian Rèn luyện khả năng sửdụng ngôn ngữ chính xác, bồi dỡng phẩm chất của t duy linh hoạt, độc lậpsáng tạo Bớc đầu hình thành thói quen tự học, diễn đạt chính xác, và sángsủa ý tởng của mình và hiểu đợc ý tởng của ngời khác Góp phần hình thànhcác phẩm chất lao động khoa học cần thiết của ngời lao động mới

Trang 26

4 Nhiệm vụ và giải pháp đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông

( Trích" Đề án đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông"- Hà nội - Tháng 2/2002)

4.1 Nhiệm vụ.

4.1.1 Xây dựng chơng trình giáo dục phổ thong và hớng dẫn áp dụng đối

với các địa bàn khác nhau

Trên cơ sở định hớng chơng trình giáo dục phổ thông, thiết kế về mục tiêu

và chuẩn kiến thức chung cho toàn bộ chơng trình giáo dục phhổ thông,phân bố chơng trình, kế hoạch dạy ở các cấp, các lớp, đảm bảo yêu cầu khoahọc, không trùng lặp chồng chéo, tạo mối quan hệ lên thông giữa các loạihình: Trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp và các trờng nghề,chuẩn bị tiếp cho giai độan tạo kế tiếp sau trung học

- Chơng trình tập trung thể hiện tinh thần đổi mới phơng pháp dạy và

ph-ơng pháp học nhằm phát triển khả năng t duy sáng tạo, kỹ năng thực hành,năng lực tự học của học sinh, chú trọng thực hiện yêu cầu cập nhật cácthành tựu mới của khoa học, công nghệ, các vấn đề mang tính chất toàn cầu,chú trọng giáo dục hớng nghiệp

- Trên cơ sở kế thừa và phát huy những u điểm của phơng thức đánh giáhiện có, tiến hành đổi mới công tác đánh giá và thi cử nói chung theo hớng

đa dạng hoá, bám sát mục tiêu giáo dục, khuyến khích giáo viên đổi mới

ph-ơng pháp đánh giá, tạo điều kiện cho học sinh tự đánh giá

Đối với tiểu học, chỉ cho điểm đối với một số môn;các môn còn lại chỉnhận xét và giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập và làm bài tập tạilớp, đặc biệt là các lớp đầu bậc học

Đối với trung học, cần đa dạng hoá các phơng thức và nội dung đánh giátheo hớng góp phần phân hoá, phân luồng học sinh, giảm sức ép cho kỳ thituyển, đặc biệt là thi vào Đại học

+ Đối với bậc trung học cơ sở, cần quan tâm các nhiệm vụ cụ thể sau:

- Chơng trình phải phù hợp với yêu cầu phổ cập giáo dục trung học cơ sở

từ nay đến năm 2010

- Tiếp tục quán triệt quan điểm tích hợp, thể hiện qua việc hình thànhnhóm môn học có liên quan chặt chẽ nh: Nhóm môn khoa học tự nhiên;

Trang 27

nhóm môn khoa học xã hội; nhóm môn khoa học kỹ tghuật - Hớng nghiệp;

đảm bảo tốt yêu cầu liên môn

- Có thêm môn tự chộn và các chủ đề tự chọn( Bắt buộc hoặc tuỳ theonguyện vọng) góp phần thực hiện nguyên tắc phân hoá, bắt đầu từ lớp 8, đểgiúp học sinh có khả năng, nguyện vọng tìm hiểu sâu hn những kiến thức đãhọc, hoặc mở rộng sang lĩnh vực khác cha có trong chơng trình chung,chuẩn bị cho việc phân ban ở THPT

- Có thêm các sách và tài liệu mới( Sinh hoạt hớng nghiệp, ngoài giờ lênlớp, hớng dẫn thực hành thí nghiệm)[ 20 - SĐD }

4.1.2 Đổi mới công tác đào tạo bồi dỡng giáo viên và các bộ quản lí giáo

dục các cấp đáp ứng yêu cầu triển khai chơng trình mới

- Xây dựng quy hoạch đội ngũ giáo viên, đào tạo đủ các loại hình giáoviên theo yêu cầu triển khai đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông

- Từ năm học 2001 - 2002 đến 2006 - 2007 và các năm tiếp theo tiếp tụcbồi dỡng đội ngũ giáo viên và các bộ quản lí giáo dục - đào tạo phù hợp vớiyêu cầu đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông, chủ động đảm bảo nhu cầugiáo viên và cán bộ quản lí cho mỗi địa phơng

- Đổi mới chơng trình giáo trình, phơng pháp đào tạo, nâng cao trình độcho giảng viên ở các trờng s phạm và các khoa s phạm đáp ứng yêu cầu đổimới chơng trình giáo dục phổ thông, đồng thời đón đầu xu thế đổi mới ởphổ thông trong tơng lai

- Phát triển cơ sở vật chất, tăng cờng thiết bị dạy học theo hớng chuẩnhoá, hiện đại hoá, tạo điều kiện đổi mới công tác đào tạo giáo viên

4.1.3 Xây dựng cơ sở vật chất, tăng cờng thiết bị dạy học, xác đinh nhu cầu

cơ sở vật chất, thiết bị trờng học các cấp, bậc học

- Tổ chức điều tra đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất, tăng cờng thiết bị dạyhọc, xác định nhu cầu cơ sở vật chất, thiết bị trờng học của các cấp bậc học

- Tập trung đầu t xây dựng đủ số phòng học và môi trờng s phạm, xây mớitrờng lớp cho các vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn, sửa chữa và nâng cấpcác trờng theo hớng chuẩn hoá Phấn đấu đến năm 2010 có đủ điều kiện chohọc các cấp bậc học phổ thông đợc học và tham gia hoạt động giáo dục cảngày ở trờng

Trang 28

- Ban hành các danh mục, đảm bảo đủ các thiết bị dạy học tối thiểu cho từngcấp học bậc học; trang bị máy tính nối mạng Internet, đặc biịet quan tâmcác trờng THPTKT và các trờng phổ thông khó khăn và đặc biệt khó khăn,tạo thuận lợi cho việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông.

4.1.4 Đổi mới công tác quản lí giáo dục

- Xây dựng, sửa đổi bổ sung và ban hành các văn bản pháp quy theo yêu càucủa việc triển khai thực hiện luật giáo dục và các văn bản dới luật có liênquan đến giáo dục

-Hoàn thiện văn bản và triển khai thực hiện sắp xếp bộ máy và phân cấpquản lí giáo dục nhằm góp phần tăng cờng tính chủ động của các cơ sở giáodục

- Hoàn thiện bộ máy tổ chức thanh tra giáo dục từ bộ đến sở Hoạt độngthanh tra giáo dục tập trung vào thanh tra hoạt động giảng dạy, giáo dục củagiáo viên, thanh tra thực hiện quy định của pháp luật trong hoạt động của cơquan quản lí giáo dục và cơ sở giáo dục cũng nh hoạt động của các tổp chức

và các cá nhân khác trong lĩnh vực giáo dục

- áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lí giáo dục ở các cấp, các

địa phơng

- Xây dựng cơ chế điều động, tuyển dụng giáo viên, điều chỉnh những quy

định, về mức lao động của giáo viên, tiếp tục xây dựng các chính sách đủsức thu hút giáo viên về các vùng khó khăn

- Thực hiện việc tăng thời lợng dạy học và hoạt động giáo dục ở nhà trờngphổ thông, thay đổi biên chế năm học để phân phối thời gian hợp lí thời l-ợng nghỉ học kỳ, nghỉ tết, nghỉ hè, khắc phục khó khăn về thời tiết ở một sốvùng thờng hay có bão, lũ hoặc mùa đông khắc nghiệt.{21,22,23 - SĐD}

4.2 Các giải pháp

Đề án" Đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông" ( Hà nội tháng 2/2002

-Bộ giáo dục và đào tạo) đã nêu lên các giải pháp sau đây:

Trang 29

chơng trình giáo dục phổ thông ( góp ý về chơng trình, SGK, xây dựng cơ sởvật chất thiết bị nhà trờng, nhằm thực hiện tốt hơn nữa chủ xã hội hoá trongviệc tham gia vào các hoạt động giáo dục

4.2.2 Về tổ chức và xây dựng chơng trình

Chủ động cac nhà s phạm, các nhà khoa học, các cán bộ quản lí giáo dục

có kinh nghiệm và am hiểu về giáo dục phổ thông và các giáo viên giỏitham gia biên soạn, thẩm định, thử nghiệm chơng trình, SGK mới và hớngdẫn áp dụng cho các địa bàn khác nhau

- Tổ chức tham khảo ý kiến rộng rãi của mọi tầng lớp trong xã hội, từ nhữngngời trực tiếp thực hiện là các thầy cô giáo, các nhà quản lí giáo dục đến cácnhà khoa học đặc biệt là phụ huynh học sinh, nghiêm túc rút kinh nghiệm và

điều chỉnh kịp thời trớc khi triển khai đại trà Đảm bảo quy trình biên soạn,thẩm định, lấy ý kiến đóng góp, nghiệm thu và hoàn chỉnh thực sự nghiêmtúc khoa học, khách quan và cầu thị

- Thực hiện nghiêm túc các định hớng đổi mới đã đợc nêu ra đối với tất cảcác bậc học, cấp học, môn học

Ngoài ra cần quan tâm đến các vấn đề sau:

a, Cải tiến việc dạy học ngoại ngữ

- Phải coi ngoại ngữ là môn học bắt buộc trong nhà trờng phổ thông, bắt đầu

từ bậc trung học Việc dạy học ngoại ngữ trờng phổ thông phải bảo đảmtính thống nhất, tiếp nội từ khi bắt đầu đến khi kết thúc trong việc học tậpngoại ngữ của học sinh qua các bậc học và lớp học; Tăng cờng sử dụng tốtcác trang thiết bị dạy học, đặc biệt là thiết bị kỹ thuật, gắn việc học tậpngoại ngữ với ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trờng

b, Tăng cờng dạy học tin học và ứng dụng công nghệ thông tin trong ờng phổ thông

tr Căn cứ vào Chỉ thị 58/CTtr TW của Bộ chính trị, Quyết định số81/2001/QĐ- TTg của Thủ tớng Chính phủ, xác định rõ mục tiêu chung củaviệc dạy học tin học và ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trờng phổthông

- Cung cấp các kiến thức phổ thông và hình thành các kỹ năng cơ bản củatin học và công nghệ thông tin cho học sinh làm cơ sở ban đầu cho việc đào

Trang 30

tạo nguồn nhân lực tronh tơng lai, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện

đại hoá, hớng tới kinh tế tri thức, đồng thời ứng dụng đợc các kiến thức và

kỹ năng nói trên vào các hoạt động học tập, vào cuộc sống cá nhân trong bốicảnh một xã họi có những tác động mạnh mẽ của công nghệ thông tin

c, Xây dựng mô hình trờng THPTKT trong cấp THPT

d, Tiếp tục phối hợp chặt chẽ giữa vào cơ quan chỉ đạo, nghiên cứu và cáctrờng s phạm để đẩy mạnh phong trào đổi mới phơng pháp dạy học theo

định hớng đã đợc nêu trong Nghi quyết 40 của Quốc hội

e, Xác định rõ chuẩn chơng trình cần đạt cùng các biện pháp để đạt đợcchuẩn nói trên cho những vùng khó khăn, đồng thời chỉ ra các giới hạn cầnthiết cho các vùng, các đối tợng có thể vơn lên trên chuẩn, tránh tình trạnggây quá tải cho học sinh

4.2.3 Về xây dựng đội ngũ giáo viên

- Đẩy nhanh công tác trên chuẩn hoá giáo viên

- Thực hiện tốt hơn nữa chơng trình Quốc gia về bồi dỡng cho giáo viên

đang đứng lớp với trọng tâm là phơng pháp dạy học và các thông tin cậpnhật và khoa học công nghệ và văn hoá

- Xây dựng lại định mức lao động đối với giáo viên

- Cải tiến chế độ chính sách nhằm tuyển đủ số lợng, loại hình giáo viên chocác vùng, nhất là các vùng khó khăn theo yêu cầu của chơng trình mới

4.2.4 Về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trờng phổ thông

- Tập trung xây dựng đủ số phòng học để xoá bỏ dạy học ba ca tiến tới dạyhọc hai buổi mỗi ngày

- Trong vòng mời năm đầu t xây dựng thêm 249826 phòng học để giải quyếttình trạng thiếu phòng học hiện nay và thay thế phòng học tạm thời Đồngthời từng bớc bổ sung các môi trờng s phạm khác nh: Phòng thí nghiệm, Thviện, xởng trờng, sân chơi, bãi tập v v

- Xây dựng mỗi địa phơng một số trờng điểm thuộc các cấp, bậc học về cơ

sở vật chất và thiết bị dạy học và dần dần mở rộng mạng lới loại hình này

- Xây dựng và ban hành các quy định sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy họccho từng bậc học cấp học

Trang 31

- Trang bị đồ dùng dạy học cho các trờng thuộc các cấp, Bậc học theo quy

định của Bộ ban hành kèm theo chơng trình mới; đảm bảo sử dụng 6% đến10% ngân sách chi thờng xuyên cho giáo dục để mua sắm thiết bị và sách

th viện

- Đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học và có chế độ khuến khích,

hỗ trợ các giáo viên có thành tích trong phong trào này

4.2.5 Về công tác quản lí

- Khẩn trơng giải quết đồng bộ một số vấn đề đòi hỏi phải có sự phối hợpliên ngành về tất cả các cấp từ Trung ơng đến địa phơng: Tiếp tục xây dựngchính sách u đãi giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục đang công tác ở miềnnúi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo; biên chế hợp lí để góp phần đổi mới chơngtrình giáo dục phổ thông có hiệu quả; Vấn đề tuyển công chức đối vớingành giáo dục Ngoài ra, các vấn đề khác cùng cần đợc giải quyết nh: Lơnggiáo viên và các bộ trong ngành giáo dục, thực hiện phân luồng sau THCS

và THPT

- Đổi mới quản lí thực hiện triển khai chơng trình và SGK các cấp, Bậc họcnói riêng và đảm bảo chất lợng nói chung, qua các hoạt động: Chuẩn hoácác hoạt động dạy và học qua việc xây dựng chuẩn kiến thức, qua cá hệthống quy trình và tiêu chuẩn đánh giá Tăng cờng vận dụng các phơng pháplợng hoá, sử dụng các hình thức trác nghiệm khách quan, đảm bảo đánh giátoàn diện theo các mặt giáo dục

- Tăng cờng thanh tra kiểm tra, tổ chức bồi dỡng nâng cao trình độ chuyênmôn theo các yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông cho đội ngũ thanh traviên và cộng tác viên thanh tra

- Bồi dỡng về chủ trơng đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông cho đội ngũhiệu trởng để việc thực hiện các yêu cầu đổi mới đạt kết quả tốt

- Cải tiến phơng pháp hình thức đánh giá nói chung và thi cử nói riêng nhằmmục đích nâng cao độ tin cậy của hoạt động đánh giá và giảm bớt sự căngthẳng không cần thiết cho học sinh, trách đợc sự lang phí sức lực và tiền bạccủa nhà nớc, của nhân dân

4.2.6 Về công tác xã hội hoá giáo dục.

Trang 32

- Tăng cờng vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền đốivới cơ quan đoàn thể trong việc triển khai thực hiện đổi mới chơng trìnhgiáo dục phổ thông.

- Chú ý hơn nữa vai trò của xã hội, đặc biệt là sự phối hợp gia đình với nhàtrờng trong các hoạt động giáo dục và trong học tập của học sinh Ngoàiviệc thu thập thờng xuyên cá ý kiến nhận xét đóng góp cho chơng trìnhSGK, cho cách dạy, cách học và các chủ trơng giáo dục khác, cần hỗ trợ cábậc cha mẹ học sinh bằng các tài liệu hoặc qua các phơng tiện thông tin đạichúng nhằm hớng dẫn cách giúp đỡ trẻ em học tập, rèn luyện, đặc biệt là đốivới học sinh bậc tiểu học

Trang 33

Chơng 2 Thực trạng giáo dục THCS và thực hiện

chơng trình - Sách giáo khoa mới ở Thị xã Cửa Lò

I Những nét cơ bản về tình hình Kinh tế – xã hội của Thị xã Cửa Lò

1 Tình hình chung

1.1.Về địa giới lãnh thổ:

- Phía tây nam giáp huyện Nghi Lộc

- Phía đông bắc giáp biển đông

- Cách Thành phố Vinh 15km về phía đông bắc Diện tích: 28km2

1.2 Về đặc điểm kinh tế - xã hội

- Kinh doanh du lịch, dịch vụ tắm biển

- Giao thông vận tải và du lịch trên bờ

Trang 34

điện - đờng – trờng trạm đang trên đà chuẩn hoá Mức thu nhập bình quânGDP/ngời một năm: 450 USD

Tỉ lệ hộ giàu toàn Thị xã tại thời điểm giữa năm 2003 là 18% Tỉ lệ hộnghèo: 15% Tỉ lệ hộ khá 75% Tỉ lệ hộ đói 2% Trình độ dân trí đang trên

đà phát triển Tuy nhiên mặt bằng dân trí cha tơng xứng với trình độ pháttriển của một đô thị du lịch biển trong thời kỳ tăng trởng nhanh về mọi ph-

ơng diện

2 Tình hình phát triển giáo dục trên địa bàn Thị xã Cửa Lò

Thị xã Cửa Lò đã trải qua 9 năm từ ngày thành lập (9/1994) Tính đến thời

điểm năm 2003, toàn thị xã có 8 trờng Mầm non, 8 trờng Tiểu học, 7 trờngTHCS , 1 trờng THPT, 1 trờng THBC, 1 Trung tâm xúc tiến việc làm, 1Trung tâm giáo dục thờng xuyên 2 Nghệ An

2.1 Đối với ngành học phổ thông ( Tiểu học và THCS) trên quy mô trờng

lớp của địa bàn trong 4 năm học ( 1999 – 2003 ) có những diễn biến quymô trờng lớp nh sau:

Bảng 1 Quy mô phát triển ngành học phổ thông Thị xã Cửa Lò

Năm học Số trờng Tiểu học Số lớp Số Hsinh Số trờng THCS Số lớp Số Hsinh

Trang 35

Sè Líp

Sè Häc sinh

CB QL

Sè Gv

Sè CN V

Sè P/häc

T/BÞ (P)

Th viÖn (P )

§a c/n¨g (P)

DiÖn TÝch

Trang 36

- Nhà đa chức năng mới có ở trờng Tiểu học Nghi Hơng

- Diện tích khuôn viên trờng học tính trên mặt bằng chung đảm bảo10m2/1em, riêng trờng Nghi Tân cha đạt chuẩn ( 8000 m2/1592em)

- Các trờng đều cha có nhà đa chức năng, chỉ có một số phòng độc lập

- Diện tích khuôn viên bình quân 10m2/1 học sinh Riêng trờng THCS NghiThu còn chung khuôn viên với trờng Tiểu học

Nh vậy tại thời điểm đầu năm học 2001 – 2002, các trờng Tiểu học vàTHCS hầu hết cha đảm bảo để dạy học 1ca/ngày, đặc biệt về cơ sở vật chấttrờng THCS Nghi Thu cha có khuôn viên độc lập

2.2 Tình hình giáo viên của các cấp học

Bảng 3 Số lợng và trình độ đào tạo của cán bộ, giáo viên ngành Giáo

dục - Đào tạo Thị xã Cửa Lò

Trang 37

Ngành

học,

bậc học

Số lợng cán bộ giáo viên Tỉ

lệ trên lớp

Trình độ đào tạo Tỉ lệ

%

đạt chuẩn

Tổng số

Nữ

cấp

Trung cấp

Cao

đẳng

Đại học

Cao học

Nguồn: “ Báo cáo đánh giá thực hiện nhiệm vụ năm học 2002 2003

của Ngành Giáo dục - Đào tạo Thị xã Cửa Lò ( Tháng 8/2003) ” Qua bảng trên ta thấy đội ngũ giáo viên của ba cấp học bậc học ở Thị xãCửa Lò nh sau:

- Về số lợng đã d thừa so với định biên Tỉ lệ nữ cao

- Về trình độ đào tạo, bậc Tiểu học, giáo viên đạt chuẩn 100% Mầm non:91%, THCS: 94%

Hiện tại số giáo viên đang theo học các lớp đại học tại chức để hoànthành chơng trình đại học vào năm 2005

- Mầm non: 2,7%

- Tiểu học : 43%

- THCS : 38%

2.3 Chất lợng giáo dục đối với bậc Tiểu học

Trong 4 năm học từ 1999 – 2003, chất lợng giáo dục của bậc Tiểu học

đang từng bớc nâng lên, đợc Sở Giáo dục đào tạo tỉnh Nghệ An xếp vào tốp

đầu của tỉnh ( TP Vinh – Thị xã Cửa Lò - Đô Lơng – Hng Nguyên)

Bảng 4 Xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh bậc Tiểu học Thị xã

Trang 38

đáng kể và có chiều hớng giảm dần Chất lợng giáo dục bậc Tiểu học phản

ánh sự đầu t , quan tâm của các ngành, các cấp và sự nỗ lực của đội ngũ cán

bộ giáo viên Chất lợng giáo dục bậc tiểu học là điều kiện cơ bản để thựchiện chất lợng cấp học THCS

Bảng 5 Số lợng học sinh giỏi hàng năm của bậc Tiểu học TX Cửa Lò

Chất lợng mũi nhọn đang là vấn đề mà ngành Gíao dục- Đào tạo Thị xãCửa Lò quan tâm

Bảng 6 Các trờng tiểu học đợc công nhận danh hiệu trờng chuẩn Quốc gia giai đoạn I :

Trang 39

TT Tên trờng Năm đạt Dự kiến năm đạt chuẩn quốc gia

giai đoạn II

Nguồn : "Báo cáo tình hình thực hiện xây dựng các trờng chuẩn Quốc gia" (Tháng 8/2003)

Xem bảng 6 ta thấy tốc độ xây dựng các đơn vị trờng học đạt danh hiệutrờng chuẩn Quốc gia ở thị xã Cửa Lò tơng đối nhanh

Trong đó, trờng tiểu học Nghi Hải đang chuẩn bị hoàn thiện các điều kiện

để đề nghị công nhận trờng chuẩn Quốc gia giai đoạn II vào năm 2004 Đâycũng là đơn vị đợc công nhận danh hiệu lá cờ đầu của tỉnh

Các đơn vị còn lại nh trờng Tiểu học Nghi Tân I, Tiểu học Nghi Tân II vàtiểu học Nghi Thuỷ đang quyết tâm xây dựng các điều kiện để đạt danh hiệuTrờng Chuẩn Quốc gia giai đoạn I vào năm 2005

2.4 Chất lợng giáo dục đối với cấp THCS trên địa bàn Thị xã Cửa Lò.

Mấy năm gần đây, các trờng THCS trên địa bàn TX Cửa Lò đã có nhiềugiải pháp để nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, Đây là bậc học chuyểntiếp từ Tiểu học, cũng là bậc cao nhất của ngành học phổ thông cơ sở Họcxong chơng trình THCS, học sinh sẽ phân luồng: một bộ phận lớn tiếp tụchọc lên THPT một bộ phận nhỏ đi học nghề hoặc bớc vào cuộc sống lao

động

Song song với giáo dục phổ thông, các nhà trờng còn thực hiện nhiệm vụphổ cập giáo dục THCS

Bảng 7 Xếp loại hạnh kiểm và học lực học sinh THCS qua các năm :

Năm học Tốt Hạnh kiểm (%)Khá TB Yếu Giỏi KháHọc lực (%)TB Yếu Kém

1999 - 2000 58,0 36,7 5,3 2,7 31,0 63,6 2,7

2000 - 2001 62,6 33,1 4,3 2,6 33,8 57,4 5,8 0,4

2001 - 2002 64,9 31,6 3,5 4,6 35,7 57,4 2,3

2002 - 2003 65,2 31,5 3,3 4,0 35,0 56,5 4,5

Trang 40

Nguồn: " Báo cáo thống kê tình hình phát triển sự nghiệp Giáo dục&Đào

tạo TX Cửa Lò" ( Tháng 8/2003)

Xem bảng ta thấy hiệu quả giáo dục hạnh kiểm đối với học sinh đợcngành giáo dục chú trọng Tỉ lệ học sinh có đạo đức loại trung bình có chiềuhớng giảm dần

Đối với hiệu quả giáo dục văn hoá, tỉ lệ học sinh giỏi toàn diện có chiềuhớng tăng Ngợc lại tỉ lệ học yếu cũng đang còn cao Thậm chí còn có tỉ lệhọc sinh kém (0,4%) ở năm học 2000 - 2001

Tình hình thực hiện chất lợng mũi nhọn:

Bảng 8 Số lợng học sinh giỏi qua các năm.

Bảng 9 Tình hình thực hiện phổ cập giáo dục THCS trên địa bàn T XCL

Ngày đăng: 18/10/2014, 15:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Một số số liệu phản ánh về phong trào giáo dục trên địa bàn TXCL. - Luận văn thạc sĩ QLGD Giải pháp quản lí nhà trường nhằm thực hiện hiệu quả chương trình SGK mới THCS
Bảng 2. Một số số liệu phản ánh về phong trào giáo dục trên địa bàn TXCL (Trang 35)
Bảng 4. Xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh bậc Tiểu học Thị xã - Luận văn thạc sĩ QLGD Giải pháp quản lí nhà trường nhằm thực hiện hiệu quả chương trình SGK mới THCS
Bảng 4. Xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh bậc Tiểu học Thị xã (Trang 37)
Bảng 7. Xếp loại hạnh kiểm và  học lực học sinh THCS  qua các năm : - Luận văn thạc sĩ QLGD Giải pháp quản lí nhà trường nhằm thực hiện hiệu quả chương trình SGK mới THCS
Bảng 7. Xếp loại hạnh kiểm và học lực học sinh THCS qua các năm : (Trang 39)
Bảng 10.b: Thống kê số lớp 6, lớp 7 các trờng THCS các năm học 2002 - - Luận văn thạc sĩ QLGD Giải pháp quản lí nhà trường nhằm thực hiện hiệu quả chương trình SGK mới THCS
Bảng 10.b Thống kê số lớp 6, lớp 7 các trờng THCS các năm học 2002 - (Trang 42)
Bảng 11. b.   Hiện trạng giáo viên dạy chéo môn do không qua đào tạo ở - Luận văn thạc sĩ QLGD Giải pháp quản lí nhà trường nhằm thực hiện hiệu quả chương trình SGK mới THCS
Bảng 11. b. Hiện trạng giáo viên dạy chéo môn do không qua đào tạo ở (Trang 44)
Bảng 12.  Phân tích trình độ đào tạo đội ngũ cán bộ th viện thiết bị các - Luận văn thạc sĩ QLGD Giải pháp quản lí nhà trường nhằm thực hiện hiệu quả chương trình SGK mới THCS
Bảng 12. Phân tích trình độ đào tạo đội ngũ cán bộ th viện thiết bị các (Trang 45)
Bảng 16:   Tổng hợp kết quả giờ lên lớp đối với giáo viên dạy lớp 6 thay - Luận văn thạc sĩ QLGD Giải pháp quản lí nhà trường nhằm thực hiện hiệu quả chương trình SGK mới THCS
Bảng 16 Tổng hợp kết quả giờ lên lớp đối với giáo viên dạy lớp 6 thay (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w