Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu bài: Trí dũng song toàn là một truyện kể về một nhân vật nổi tiếng trong lịch nước ta, danh nhân Giang Văn Minh
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự, quyền lợi đấtnước
Kĩ năng:
+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhânvật
- Tốc độ có thể khoảng 115 tiếng/phút
Thái độ:
- Thương tiếc, quý trọng tài năng, khí phách, công lao và cái chết lẫm liệt của thám hoa Giang VănMinh
II Chuẩn bị
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng.
-Hỏi đáp nội dung bài
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài: Trí dũng song toàn là một truyện
kể về một nhân vật nổi tiếng trong lịch nước ta,
danh nhân Giang Văn Minh Qua truyện này,
các em sẽ hiểu thêm về tài năng, khí phách,
công lao và cái chết lẫm liệt của thám hoa
Giang Văn Minh cách nay ngót 400 năm
a Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
+ Luyện đọc
Có thể chia làm 4 đoạn:
+Đoạn 1: Từ đầu ông đến hỏi cho ra lẽ.
+Đoạn 2: Tiếp để đền mạng Liễu Thăng.
+Đoạn 3: Tiếp sai người ám hại ông.
+Đoạn 4: Phần còn lại
-GV: Giải nghĩa các từ tiếp kiến (gặp mặt); hạ
chỉ (ra chiếu chỉ, ra lệnh); than (than thở); cống
nạp (nạp: nộp)
-GV đọc diễn cảm toàn bài Chú ý đọc đúng lời
Giang Văn Minh ở từng đoạn
+ Tìm hiểu bài
-Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua
nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng?
-HS lắng nghe
-HS giỏi đọc bài
-HS quan sát tranh minh hoạ sứthần Giang Văn Minh oai phong,khảng khái
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn,giải nghĩa các từ chú thích trongSGK
- HS luyện đọc theo cặp
-Vờ khóc than vì không có mặt ởnhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời
Vua Minh phán: không ai phải giỗngười đã chết từ năm đời GiangVăn Minh tâu luôn: Vậy tướngLiễu Thăng tử trận đã mấy trămnăm, sao hằng năm nhà vua vẫn
HS khá giỏithực hiện
Trang 2-Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa ông Giang
Văn Minh với đại thần nhà Minh?
-Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ông
Giang Văn Minh?
-Vì sao nói ông Giang Văn Minh là người có trí
dũng song toàn?
c)Đọc diễn cảm
-GV đọc mẫu
bắt nước tôi cử người mang lễ vậtsang cúng giỗ? Vua Minh biết đãmắc mưu đành phải tuyên bố bỏlệ góp giỗ Liễu Thăng
-Vài HS nhắc lại theo SGK
-Vua Minh mắc mưu ông GiangVăn Minh, phải bỏ lệ góp giỗLiễu Thăng nên căm ghét ông
Nay không thấy Giang Văn Minhkhông những không chịu nhúnnhường trươc câu đối của đại thầntrong triều còn dám lấy việc quânđội cả ba triều đại Nam Hán,Tống và Nguyên đều phải thảmbại trên sông Bạch Đằng để đốilại nên giận quá, sai người ám hạiGiang Văn Minh
- Giang Văn Minh vừa mưu trí,vừa bất khuất Giữa triều đình nhàMinh ông biết dùng mưu để vuanhà Minh buộc phải bỏ lệ góp giỗLiễu Thăng cho nước Việt, để giữthể diện và danh dự đất nước, ôngdũng cảm, không sợ chết, dám đốilại một vế đối tràn đầy lòng tựhào dân tộc
-5 HS luyện đọc diễn cảm có phânvai
-Thi đọc diễn cảm toàn câuchuyện
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Ý nghĩa câu chuyện? (Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh
trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài)
GDTT: Yêu kính danh nhân đất nước.
5 Dặn dò: Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện về Giang Văn Minh cho người thân nghe
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 3Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh
Kĩ năng:
+ Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiệnđược nội dung truyện
- Tốc độ có thể khoảng 115 tiếng/phút
Thái độ:
- Mỗi công dân cần có ý thức giúp đỡ mọi người, cứu người khi gặp hoạn nạn
II Chuẩn bị
Tranh minh họa bài đọc SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: 2,3 hs đọc bài Trí dũng song toàn.
-Hỏi đáp về nội dung bài đọc
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài:
-Bài TĐ hôm nay kể về một người bán rong
Chắc các em ai cũng từng nghe tiếng rao bán
hàng Nhưng người bán hàng rong trong bài đọc
hôm nay có gì đặc biệt, chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu
3.2-Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
Có thể chia thành 4 đoạn:
+Đoạn 1: Từ đầu nghe buồn não nuột.
+Đoạn 2: Tiếp khói bụi mịt mù.
+Đoạn 3: Tiếp một cái chân gỗ !
+Đoạn 4: phần còn lại
-Gv đọc diễn cảm bài thơ
b)Tìm hiểu bài
- Tác giả (nhân vật “ tôi”) nghe thấy tiếng rao
của người bán bánh giò vào những lúc nào?
-Nghe tiếng rao, tác giả có cảm giác như thế
nào?
-Đám cháy xảy ra vào lúc nào?
-Đám cháy được miêu tả như thế nào?
-Người đã dũng cảm cứu em bé là ai?
-Con người và hành động dũng cảm của anh có
gì khác biệt?
-HS lắng nghe
-1 hs giỏi đọc cá nhân toàn bài
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạncủa bài, kết hợp chú giải những từtrong SGK
-HS luyện đọc theo cặp
-Vào các đêm khuya tĩnh mịch
-Buồn não nuột
-Lúc nửa đêm
-Ngôi nhà bốc lửa phừng phừng,tiếng kêu cứu thảm thiết, khungcửa ập xuống, khói bụi mịt mù
-Người bán bánh giò
-Là một thương binh nặng, chỉ cònmột chân, khi rời quân ngũ làmnghề bán bánh giò là người bánbánh giò bình thường, nhưng anhcó hành đngc ao đẹp, dũng cảm:
HS khá giỏithực hiện
Trang 4-Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ cho
người đọc?
-Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về trách
nhiệm của người công dân trong cuộc sống?
c)Đọc diễn cảm
-Gv hướng dẫn đọc diễn cảm theo gợi ý mục 2a
anh không chỉ báo cháy mà cònxả thân, lao vào đám cháy cứungười
-Người ta cấp cứu cho người đànông, bất ngờ phát hiện ra anh cómột cái chân gỗ Kiểm tra giấy tờthì biết anh là một thương binh
Để ý đến chiếc xe đạp nằm lănlóc ở góc đường và những chiếcbánh giò nằm tung tóe mới biếtanh là người bán bánh giò
-VD; Mỗi công dân cần có ý thứcgiúp đỡ mọi người, cứu người khigặp hoạn nạn / Nếu ai cũng có ýthức vì người khác khi hoạn nạn,cuộc sống sẽ đẹp hơn / Gặp sự cốxảy ra trên đường, mỗi người dâncần có trách nhiệm giải quyết,giúp đỡ, không nên sống thờ ơ
-2 HS nối tiếp nhau đọc bài văn
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện? (Ca ngợi hành động xả
thân cao thượng của anh thương binh nghèo, dũng cảm xông vào đám cháy, cứu một gia đình thoátnạn.)
GDTT: Mỗi công dân cần có ý thức giúp đỡ mọi người, cứu người khi gặp hoạn nạn.
5 Dặn dò: Nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ câu chuyện về tinh thần dũng cảm cao thượng của anh
thương binh
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 5Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển
Kĩ năng:
+ Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp giọngnhân vật
- Tốc độ có thể khoảng 115 tiếng/phút
Thái độ:
- Yêu quý những người dân dám đi đầu trong việc bảo vệ cuộc sống an bình
GDBVMT (trực tiếp): Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ môi trường biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc.
II Chuẩn bị
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
Ảnh về những làng ven biển, làng đảo và nghề chài lưới, giúp giải nghĩa các từ ngữ khó
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Tiếng rao đêm.
-Hỏi đáp nội dung bài đọc
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài
-Giới thiệu chủ điểm Vì cuộc sống thanh bình:
Trong 3 tuần tới các em sẽ được học về những
người đã giữ cuộc sống chúng ta luôn thanh bình
– các chiến sĩ biên phòng, cảnh sát giao thông,
các chiến sĩ công an, chiến sĩ tình báo hoạt động
trong lòng địch, những vị quan toà công minh
-Bài Lập làng giữ biển ca ngợi những người dân
chài dũng cảm dám rời mảnh đất quê hương
quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài
biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ môi
trường biển, giữ một vùng biển trời của Tổ
quốc
3.2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
Có thể chia thành 4 đoạn:
+Đoạn 1: Từ đầu như tỏa ra hơi muối.
+Đoạn 2: Tiếp thì để cho ai?
+Đoạn 3: Tiếp quan trọng nhường nào.
+Đoạn 4: phần còn lại
-Gv đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài
-Bài văn có những nhân vật nào?
-HS quan sát tranh minh họa chủđiểm
-HS khá, giỏi đọc bài
-HS quan sát tranh minh họa trongbài đọc
-HS nối tiếp nhau đọc
-Tìm hiểu những từ chú giải cuốibài ở SGK
-HS luyện đọc theo cặp
-Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bốbạn, ông bạn, 3 thế hệ trong một
HS khá giỏithực hiện
Trang 6-Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?
-Bố Nhũ nói “con sẽ họp làng”, chứng tỏ ông là
người thế nào?
-Theo lời bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài đảo
có lợi gì?
-Hình ảnh một làng chài mới hiện ra như thế nào
qua lời nói của bố Nhụ?
-Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ
rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với kế hoạch
lập làng giữ biển của bố Nhụ
-Nêu suy nghĩ của Nhụ?
-Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào?
c)Đọc diễn cảm
-Gv hướng dẫn cả lớp đọc phân vai một đoạn
-Làng mới ngoài đảo đất rộng hếttầm mắt, dân chài thả sức phơilưới, buộc thuyền làng mới sẽgiống mọi ngôi làng trên đất liền– có chợ, có trường học, có nghĩatrang
-Ông bươc ra võng, ngồi xuốngvõng, hai má phập phồng nhưngười súc miệng khan Ông đãhiểu những ý tưởng hình thànhtrong suy tính của con trai ôngquan trọng nhường nào
-Vậy là việc đã quyết định rồi
đến hết
-Nhụ đi, sau đó cả nhà sẽ đi Mộtlàng Bạch Đằng Giang ở đảoMõm Cá Sấu đang bồng bềnh đâuđó phía chân trời Nhụ tự tin kếhoạch của bố, mơ tưởng đến làngmới
-4 HS đọc phân vai
-Thi đọc diễn cảm toàn câuchuyện
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Ý nghĩa câu chuyện? (Ca ngợi những người dân chài táo
bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng
cuộc sống mới, giữ môi trường biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc)
GDTT: Yêu quý những người dân dám đi đầu trong việc bảo vệ cuộc sống an bình.
5 Dặn dò: Dặn HS ghi nhớ câu chuyện ca ngợi những người dân chài táo bạo …
Hướng dẫn chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 8TUẦN: 22 MÔN: TẬP ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng
Kĩ năng:
+ Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK; thuộc ít nhất 3 khổ thơ
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ
- Tốc độ có thể khoảng 115 tiếng/phút
+ HS khá, giỏi: Trả lời được câu hỏi 4 và thuộc được toàn bài thơ (câu hỏi 5)
Thái độ:
- Yêu quý mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng
II Chuẩn bị
- Tranh minh họa bài đọc SGK
- Bản đồ Việt Nam
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: 2,3 hs đọc bài Lập làng giữ biển.
-Hỏi đáp về nội dung bài đọc
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài:
-Phía đông bắc nước ta, giáp Trung Quc có tỉnh
Cao Bằng (GV chỉ vị trí tỉnh Cao Bằng tr6en bản
đồ Việt Nam) Bài thơ các em học ngày hôm
nay sẽ giúp các em biết về vị thế của tỉnh Cao
Bằng, về những người dân miền núi đôn hậu,,
giàu lòng yêu nước đang gióp sức mình giữ gìn
một dải biên cương của Tổ quốc
3.2-Hướng dẫn hs luyện đọc, tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Gv đọc diễn cảm bài thơ, giọng nhẹ nhàng tình
cảm thể hiện lòng yêu mến núi non, đất đai và
con người Cao Bằng, nhấn giọng những từ ngữ
nói về vị thế đặc biệt, về lòng mến khách, sự
mộc mạc của người dân Cao Bằng
b)Tìm hiểu bài
- Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói
lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng?
-Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào
nói lên lòng mến khách, sự đôn hậu của người
Cao Bằng?
-1 hs giỏi đọc cá nhân toàn bài
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạncủa bài, kết hợp chú giải những từtrong SGK
-HS luyện đọc theo cặp
-Muốn đến Cao Bằng phải vượtqua Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo CaoBắc Những từ ngữ trong khổ thơ:
sau khi qua ta lại vượt nói lênđịa thế rất xa xôi, đặc biệt hiểmtrở của Cao Bằng
-Khách vừa đến được mời thứ hoaquả rất đặc trưng của Cao Bằng là
mận Hình ảnh mận ngọt đòn môi
ta dịu dàng nói lên lòng mến
khách của người Cao Bằng Sự
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
-Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so sánh
với lòng yêu nước của người Cao Bằng?
c)Đọc diễn cảm
-Gv hướng dẫn đọc diễn cảm
đôn hậu của nhựng người dân màkhách được gặp thể hiện quanhững từ ngữ và hình ảnh miêu tả:
người trẻ thì rất rất thương, rất thảo, người già thì lành như hạt gạo, hiền như suối trong.
Còn núi non Cao Bằng
Đo làm sao cho hết Như lòng yêu đất nước Sâu sắc người Cao Bằng
=>Tình yêu đất nước sâu sắc củangười Cao Bằng cao như núi,không gì so sánh được
Đã dâng đến tận cùng Hết tầm cao Tổ quốc Lại lặng tầhm trong suốt Như suối khuất rì rào
=>Tình yêu đất nước người CaoBằng trong trẻo và sâu sắc nhưsuối sâu
-2 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
-HS nhẩm thuộc lòng từng khổ, cảbài thơ
-HS thi HTL
HS khá,giỏi: Trảlời đượccâu hỏi 4và thuộcđược toànbài thơ (câuhỏi 5)
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Tác giả muốn nói điều gì qua bài đọc? (Ca ngợi Cao
Bằng – mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những người dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ biêncương Tổ quốc.)
GDTT: Yêu quý mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng
5 Dặn dò: Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học thụôc bài thơ.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 10TUẦN: 23 MÔN: TẬP ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện
Kĩ năng:
+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách củanhân vật
- Tốc độ có thể khoảng 115 tiếng/phút
Thái độ:
- Yêu thích cách xử trí thông minh
II Chuẩn bị
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: 2,3 hs đọc bài Cao Bằng.
-Hỏi đáp về nội dung bài đọc
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài
-Trong tiết kể chuyện tuần trước, các em đã
được nghe kể về tài xét xử, tài bắt cướp của ông
Nguyễn Khoa Đăng Bài học hôm nay sẽ cho
các em biết thêm về tài xét xửa của một vị quan
tòa thông minh, chính trực khác
3.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
+Đoạn 1:Từ đầu Bà này lấy trộm
+Đoạn 2: Tiếp kẻ kia phải cúi đầu nhận tội.
+Đoạn 3: phần còn lại
-GV giảng thêm: công đường (nơi làm việc của
quan lại), khung cửi (công cụ dệt vải thô sơ,
đóng bằng gỗ), niệm Phật (đọc kinh lầm rầm để
-Quan án đã dùng những biện pháp nào để tìm
ra người lấy cắp tấm vải?
-HS lắng nghe
-1,2 HS giỏi đọc toàn bài
-HS đọc nối tiếp từng đoạn củabài
-HS tìm hiểu các từ ngữ được chúgiải sau bài
-HS luyện đọc theo cặp
-1, 2 HS đọc toàn bài
-Về việc mình bị mất cắp vải
Người nọ tố cáo người kia lấp cắpvải của mình nhờ quan xét xử
-Quan đã dùng nhiều cách khácnhau:
+Cho đòi người làm chứng nhưngkhông có người làm chứng
+Cho lính về nhà 2 người đàn bàđể xem xét, cũng không tìm được
HS khá giỏithực hiện
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
-Vì sao quan cho rằng người không khóc chính
là người lấy cắp?
GV: Quan án thông minh, hiểu tâm lí con người
nên nghĩ ra một phép thử đặc biệt – xé đôi tấm
vải là vật hai người cùng tranh chấp, buộc họ
bộc lộ thái độ thật, làm cho vụ án tưởng như đi
vào ngõ cụt, bất ngờ được phá nhanh chóng
-Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà
chùa?
-Vì sao quan án lại dùng cách trên?
Chọn ý trả lời đúng
-Quan án phá được vụ án là nhờ đâu?
c)Đọc diễn cảm
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo cách
phân vai
chứng cứ
+Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗingười một mảnh Thấy một tronghai người bật khóc, quan sai línhtrả tấm vải cho người này rồi théttrói người kia
-Vì quan hiểu tự tay làm ra tấmvải, đặt hi vọng bán tấm vải sẽkiếm được ít tiền mới đau xót, bậtkhóc khi tấm vải bị xé / Vì quanhiểu người dửng dưng kia tấm vải
bị xé đôi không phải là người đãđổ mồ hôi, công sức dệt nên tấmvải
-Quan án đã thực hiện các việcsau: (1) Cho gọi hết sư sãi, kẻ ănngười ở trong chùa ra, giao chomỗi người một nắm thóc đã ngâmnước, bảo họ cầm nắm thócđó,vừa chạy đàn vừa niệm Phật
(2)Tiến hành “đánh đòn” tâm lí:
Đức Phật rất thiêng, ai ăn gianĐức Phật sẽ làm cho thóc trongtay người đó nảy mầm (3) Đứngquan sát những người chạy đàn,thấy một chú tiểu thỉnh thoảng hétrong tay cầm thóc ra xem, lập tứccho bắt vì chỉ kẻ có tật mới giậtmình
- Vì biết kẻ gian thường lo lắngnên sẽ lộ mặt
-Nhờ thông minh, quyết đoán
Nắm được đặc điểm tâm lí củanhững kẻ phạm tội
-Thi đọc diễn cảm toàn câuchuyện
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Ý nghĩa câu chuyện? (Ca ngợi trí thông minh, tài xử
kiện của vị quan án.)
GDTT: Yêu thích cách xử trí thông minh.
5 Dặn dò: Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 12TUẦN: 23 MÔN: TẬP ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần
Kĩ năng:
+ Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc Biết đọc diễn cảm bài thơ
- Tốc độ có thể khoảng 115 tiếng/phút
Thái độ:
- Biết ơn sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú tuần tra
II Chuẩn bị
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: 2,3 hs đọc bài Phân xử tài tình.
-Hỏi đáp về nội dung bài đọc
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài:
-Chú đi tuần – là một bài thơ nói về tình cảm
của các chiến sĩ an ninh với học sinh miền Nam
(đang học nội trú trường miền Bắc)
3.2-Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Hoàn cảnh ra đời của bài thơ: Ông Trần Ngọc,
tác giả bài thơ là một nhà báo quân đội ông viết
bài thơ này năm 1926, lúc 16 tuổi Lúc bấy giờ
ông là chính trị viên đại đội thuc trung đoàn có
nhiệm vụ bảo vệ thành phố Hải Phòng, nới có
rất nhiều nội trú dành cho con em miền Nam
học tập trong thời kì đất nước bị chia chia thành
hai miền Nam, Bắc (1954-1975) Trường học
sinh miền Nam số 4 là trường dành cho các em ở
tuổi mẫu giáo các em còn nhỏ, phải sống trong
trường nội trú, xa cha mẹ, nhiều em cha mẹ
đang công tác tại vùng địch chiếm miền Nam,
hoàn cảnh rất đáng được hưởng sự chăm sóc,
yêu thương đặc biệt
-Gv đọc diễn cảm bài thơ, giọng nhẹ, trầm ấm,
trìu mến, thiết tha
b)Tìm hiểu bài
-Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh như thế
nào?
-Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần trong đêm
đông bên cạnh hình ảnh giấc ngủ yên bình của
các em học sinh, tác giả muốn nói lên điều gì?
-Tình cảm và mong ước của người chiến sĩ đối
-HS lắng nghe
-1 hs giỏi đọc cá nhân toàn bài
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạncủa bài, kết hợp chú giải những từtrong SGK
-Hs đọc nối tiếp
-HS luyện đọc theo cặp
-Đêm khuya, gió rét, mọi ngườiđã yên giấc ngủ say
-Ca ngợi những người chiến sĩ tậntụy, quên mình vì hạnh phúc trẻthơ
+Tình cảm:
HS khá giỏithực hiện
Trang 13Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
với các cháu học sinh được thể hiện qua những
từ ngữ và chi tiết nào?
-GV: các chiến sĩ công an ninh yêu thương các
cháu học sinh, quan tâm, lo lắng cho các cháu,
sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn để cho cuộc
sống các cháu bình yên, mong các cháu học
hành giỏi giang, có một tương lai tốt đẹp
c)Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ
-Gv hướng dẫn đọc diễn cảm theo gợi ý mục 2a
-Từ ngữ: xưng hô thân mật, dùng
các từ yêu mến, lưu luyến.
-Chi tiết: hỏi thăm giấc ngủ có ngon không, dặn cứ yên tâm ngủ nhé, tự nhủ đi tuần tra để giữ mãi ấm nới cháu nằm.
+Mong ước: Mai các cháu tung bay.
-HS nhẩm đọc từng dòng, từngkhổ, cả bài thơ
-HS đọc thụôc lòng cả bài
-Cả lớp bình chọn người đọc diễncảm nhất, thuộc bài nhất
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Biết ơn sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú chiến sĩ an ninh.
5 Dặn dò: Nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 14TUẦN: 24 MÔN: TẬP ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản
- Tốc độ có thể khoảng 115 tiếng/phút
Thái độ:
- Quý trọng các luật tục người xưa
II Chuẩn bị
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to
- Bảng phụ viết tên khoảng 5 luật ở nước ta
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS học thuộc bài thơ Chú đi tuần.
-Hỏi đáp câu hỏi bài đọc
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài
-Để giữ gìn cuộc sống thanh bình cộng đồng
nào, xã hội nào cũng có những quy định yêu cầu
mọi người phải tuân theo bài học hôm nay sẽ
giúp các em tìm hiểu một số luật lệ xưa của dân
tộc Ê-đê, một dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên
3.2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Gv đọc bài văn, giọng rõ ràng, rành mạch, dứt
khoát giữa các câu
b)Tìm hiểu bài
-Người xưa đặt ra luật tục để làm gì?
-Kể những việc mà người Ê-đê xem là có tội?
-GV: Các loại tội trạng được người Ê-đê nêu ra
rất cụ thể, dứt khoát, rõ ràng theo từng khoản,
mục
-Tìm những chi tiết trong bài thơ cho thấy đồng
bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng?
-HS lắng nghe
-HS đọc nối tiếp
-HS đọc theo cặp
-HS hỏi đáp
-Để bảo vệ cuộc sống bình yêncho xóm làng
+Tội không hỏi mẹ cha
+Tội ăn cắp
+Tội giúp kẻ có tội
+Tội dẫn đường cho địch đếnđánh làng mình
+Các mức xử phạt rất công bằng:
chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiềnmột song); chuyện lớn thì xử nặng(phạt tiền một co); người phạm tộilà người bà con, anh em cũng xửvậy
+Tang chứng phải chắc chắn (phảinhìn tận mặt, bắt tận tay; lấy và
HS khá giỏithực hiện
Trang 15Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
GV: Ngay từ ngày xưa, dân tộc Ê-đê đã có quan
niệm rạch ròi, nghiêm minh về tội trạng, đã
phân định rõ từng loại tội, quy định các hình
phạt rất công bằng với từng loại tội Người Ê-đê
đã dùng những luật tục để giữ cho buôn làng có
cuộc sống thanh bình
-Hãy kể tên một số luật ở nước ta mà em biết?
giữ được gùi, khăn, áo dao củakẻ phạm tội; đánh dấu nới xảy rasự việc) mới được kết tội; phải cóvài ba người làm chứng; tai nghe,mắt thấy thì tang chứng mới cógiá trị
-Các nhóm HS trình bày vào bảngphụ
VD: Luật Giáo dục, Luật Phổ cậpTiểu học, Luật Bảo vệ môitrường, Luật Giao thông đườngbộ
-HS luyện đọc theo cặp
-Thi đọc diễn cảm toàn bài
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Nội dung bài văn? (Người Ê-đê từ xưa đã có luật tục
quy định xử phạt rất nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên bình của buôn làng)
GDTT: Quý trọng các luật tục người xưa.
5 Dặn dò: Dặn HS về nhà tìm hiểu thêm về luật Việt Nam Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị bài sau Hộp thư mật
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 16TUẦN: 24 MÔN: TẬP ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những chiến sĩ tình báo.+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK
Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật
- Tốc độ có thể khoảng 115 tiếng/phút
Thái độ:
- Quý trọng những hành động dũng cảm, mưu trí của những chiến sĩ tình báo
II Chuẩn bị
- Tranh minh họa bài đọc SGK
- Ảnh thiếu tướng Vũ Ngọc Nhạ, nếu có
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: 2,3 hs đọc bài Luật tục xưa của người Ê-đê.
-Hỏi đáp về nội dung bài đọc
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài: Các chiến sĩ tình báo nói
chung và những người hoạt động thầm lặng
trong lòng địch nói riêng đã góp phần công sức
to lớn vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Bài học
hôm nay sẽ cho các em biết một phần công việc
thầm lặng mà vĩ đại của họ
3.2-Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-GV viết lên bảng những từ dễ đọc sai: chữ V,
bu-gi, cần khởi động máy
-GV đọc mẫu lần 1
-Gv đọc diễn cảm toàn bài:
+Câu đầu: giọng náo nức thể hiện sự náo nức
của Hai Long
+Đoạn từ Người đặt hộp thư trả hộp thuốc về
chỗ cũ: đọc chậm rãi, nhẹ nhàng.
+Đoạn từ Anh dừng xe trả hộp thuc về chỗ cũ:
nhịp đọc nhanh hơn, thể hiện thái độ bình tĩnh,
tự tin của nhân vật
+Đoạn cuối: chậm rãi, vui tươi
b)Tìm hiểu bài
-Chú Hai Long ra Phú Lâm để làm gì?
-Em hiểu hộp thư mật dùng để làm gì?
-Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật khéo
léo, kín đáo như thế nào?
-1 hs giỏi đọc cá nhân toàn bài
-Cả lớp quan sát tranh minh họa
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạncủa bài, kết hợp chú giải những từtrong SGK
-HS luyện đọc theo cặp
-Tìm hộp thư mật để lấy báo cáovà gửi báo cáo
-Để chuyển những tin tức quantrọng, bí mật
-Đặt hộp thư ở nơi dễ tìm mà ít bịchú ý nhất – nơi một cột cây sốven đường, giữa cánh đồng vắng;
HS khá giỏithực hiện
Trang 17Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
-Qua những vật có hình chữ V, người liên lạc
muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì?
-GV: Những chiến sĩ tình báo hoạt động trong
lòng địch bao giờ cũng là những người rất bình
tĩnh, gan góc, thông minh đồng thời cũng là
những người thiết tha yêu Tổ quốc, yêu đồng
đội, sẵn sàng xả thân vì sự nghiệp chung
-Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai
Long.Vì sao chú làm như vậy?
-GV: Để đánh lạc hướng chú ý người khác,
không gây nghi ngờ, chú Hai Long vờ như đang
sửa xe Chú thận trọng, mưu trí, bình tĩnh, tự tin
– Đó là những phẩm chất quý của một chiến sĩ
hoạt động trong lòng địch
-Hoạt động trong lòng địch của các chiến sĩ tình
báo có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp
bảo vệ Tổ quốc?
-GV: Những chiến sĩ như chú Hai Long đã góp
công lao to lớn vào thắng lợi của sự nghiệp bảo
vệ Tổ quốc
c)Đọc diễn cảm: -Gv hướng dẫn đọc diễn cảm
theo gợi ý mục 2a
hòn đá hình mũi tên trỏ vào hộpthư mật, báo cáo đựng trong chiếcvỏ đựng thuốc đánh răng
-Người liên lạc muốn nhắn gửitình yêu Tổ quốc của mình và lờichào chiến thắng
-Chú dừng xe, tháo bu-gi ra xem,giả vờ như xe mình bị hỏng, mắtkhông xem bu-gi mà lại chú ýquan sát mặt đất phía sau cột câysố nhìn trứơc nhìn sau, một taychú vẫn cầm bu-gi, môt tay bẩynhẹ hòn đá Nhẹ nhàng cạy đáyhộp vỏ đựng thuốc đánh răng đểlấy báo cáo, chú thay vào đó thưbáo cáo của mình rồi trả hộpthuốc về chỗ cũ lắp bu-gi, khởiđộng máy, vờ như xe đã sửa xong
Chú Hai Long làm như thế đểđánh lạc hướng của địch, không aicó thể nghi ngờ
-Có ý nghĩa rất quan trọng đối vớisự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, vì cungcấp những thông tin mật từ phíakẻ địch, giúp ta hiểu hết ý đồ củađịch, kịp thời ngăn chặn, đối phó /Có ý nghĩa vô cùng to lớn vì cungcấp cho ta những tin tức bí mật vềkẻ địch để chủ động chống trả,giành thắng lợi lớn mà đỡ tốnxương máu
-2 HS nối tiếp nhau đọc bài văn
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Nêu ý nghĩa bài đọc? (Ca ngợi ông Hai Long và những
chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch đã dũng cảm, mưu trí giữ vững đường dây liên lạc, gópphần xuất sắc vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.)
GDTT: Quý trọng những hành động dũng cảm, mưu trí của những chiến sĩ tình báo.
5 Dặn dò: Dặn HS về tìm đọc truyện (sử) về các hoạt động tình báo nội thành Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị bài sau Phong cảnh Đền Hùng
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 18TUẦN: 21 MÔN: CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được bài tập 2b
+ HS: SGK Tiếng Việt 2, vở
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS làm lại BT 2 tiết trươc
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài:
Gv nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
3.2-Hướng dẫn HS nghe, viết
-Gv đọc bài Trí dũng song toàn, đọc thong thả,
rõ ràng, phát âm chính xác các tiếng có âm, vần,
thanh HS dễ viết sai
-Đoạn văn kể điều gì?
-Đọc cho hs viết
-Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
-Gv chấm chữa 7-10 bài
-Nêu nhận xét chung
3.3-Hướng dẫn HS làm BT chính tả
Bài tập 2b:
Các từ chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã:
+Dám đương đầu với khó khăn, nguy hiểm:
dũng cảm.
+Lớp vỏ mỏng bọc bên ngoài cây, quả: vỏ.
+Đồng nghĩa với giữ gìn: bảo vệ.
-
-Hs theo dõi SGK
-Đọc thầm bài chính tả
-Ông Giang Văn Minh khẳng kháikhiến vua nhà Minh tức giận, saingười ám hại ông Vua Lê ThầnTông khóc thương trước linh cửuông, ca ngợi ông là anh hùngthiên cổ
-HS làm bài
-HS lắng nghe
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Có ý thức rèn chữ, giữ vở
5 Dặn dò: Dặn hs về nhà đọc bài thơ Dáng hình ngọn gió hoặc nhớ mẩu chuyện vui Sợ mèo không
biết kể cho người thân nghe Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 20TUẦN: 22 MÔN: CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ; không mắc quá 5lỗi trong bài
Kĩ năng:
- Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2) Viết được 3 đến 5 tên người, tên địa
lí theo yêu cầu của BT3
- Tốc độ viết có thể khoảng 100 chữ/15 phút
Thái độ:
- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
GDBVMT (gián tiếp): Mọi người Việt Nam đều có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ cảnh quan môi trường của Thủ đô để giữ mãi vẻ đẹp của Hà Nội.
TÊN ANH HÙNG NHỎ TUỔI TRONG LỊCH SỬ NƯƠC TA
TÊN SÔNG
TÊN THỊ TRẤN HOẶC TÊN ẤP
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS viết lại những tiếng dễ viết sai trong tiết chính tả trước.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài:
Gv nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
3.2-Hướng dẫn hs nghe, viết
-Gv đọc trích đoạn bài thơ Hà Nội, đọc thong
thả, rõ ràng, phát âm chính xác các tiếng có âm,
vần, thanh HS dễ viết sai
-Nêu nội dung bài thơ?
- Việc bảo vệ giữ gìn môi trường thiên nhiên là
trách nhiệm của ai?
- Em cho lớp biết: em có thể làm được những
công việc gì để bảo vệ môi trường?
-Đọc cho hs viết Chú ý những từ viết hoa: Hà
Nội, Hồ Gươm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một
Cột, Tây Hồ
-Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
-Gv chấm chữa 7-10 bài
-Hs theo dõi SGK
-Đọc thầm bài thơ
-Bài thơ là lời một bạn nhỏ mớiđến Thủ đô, thấy Hà Nội có nhiềuthứ lạ, nhiều cảnh đẹp
- Của mọi người dân.
- HS trả lời theo khả năng.
Trang 21Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
-Nêu nhận xét chung
3.3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả
Bài tập 2:
-Trong đoạn trích có 1 danh từ riêng là tên người
(Nhụ), có 2 danh từ riêng là tên địa lí Việt Nam
(Bạch Đằng Giang Mõm Cá Sấu)
-Quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam:
Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết
hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
Bài tập 3:
-GV đưa bảng phụ
chữa những chữ viết sai
-HS làm bài
-Thi “tiếp sức”
-Cách chơi: chia lớp 5 nhóm, mỗi
HS lên bảng ghi tên 1 danh từriêng vào ô của tổ mình chọn 1 từđúng được 1 bông hoa Tổ nàonhiều bông hoa nhất thì thắng
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Có ý thức rèn chữ, giữ vở
5 Dặn dò: Dặn hs ghi nhớ cách viết viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 22TUẦN: 23 MÔN: CHÍNH TẢ (NHỚ VIẾT)
I Mục đích yêu cầu:
- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
GDBVMT (gián tiếp): Giúp HS thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật Cao Bằng, của Cửa gió Tùng Chinh từ đó (đoạn thơ ở bài tập 3), từ đó có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh đẹp của đất nước.
II Chuẩn bị
Bút dạ và 4,5 tờ phiếu khổ to
Bảng phụ ghi các câu văn ở BT2
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài:
Gv nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
3.2-Hướng dẫn hs nhớ, viết
-Gv đọc khổ thơ đầu của bài Cao Bằng, đọc
thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác các tiếng
có âm, vần, thanh HS dễ viết sai
- Khách du lịch đến Cao Bằng không có ý thức
bảo vệ, giữ gìn môi trường thì cảnh quan nơi
đây có còn đẹp say đắm lòng người nữa không?
-Nhắc HS chú ý trình bày các khổ thơ 5 chữ, chú
ý những chữ cần viết hoa, dấu câu
-Gv chấm chữa 7-10 bài
-Nêu nhận xét chung
3.3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả
Bài tập 2:
-Gv mở bảng phụ, dán 3,4 tờ giấy khổ rộng đã
viết sẵn các câu văn trong BT1
-Lời giải:
a)Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở Côn Đảo
là chị Võ Thị Sáu.
b) Người lấy thân mình làm giá súng trong chiến
dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn Đàn.
-Hs theo dõi SGK
-Đọc thầm bài chính tả
HS trả lời theo hiểu biết.
-Gấp SGK lại, nhớ lại 4 khổ thơđể viết
-HS làm bài
-Gọi HS thi “Tiếp sức” Nhómnào điền đúng điền nhanh thìthắng cuộc
-Nhận xét: Các tên riêâng đó là tênngười, tên địa lí Việt Nam Các
Trang 23Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
c) Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt mìn trên
cầu Công Lí mưu sát Mắc Na-ma-ra là anh
Nguyễn Văn Trỗi.
Bài tập 3:
GV: Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện Quan
Hoá, tỉnh Thanh Hoá; Pù Mo, Pù Xai là các địa
danh thụôc huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình
Đây là những vùng đất biên cương giáp giới
giữa nước ta với nước Lào
chữ đầu của mỗi tiếng tạo thànhtên đó đều viết hoa
HAI NGÀN NGÃ BA PÙ MO PÙ XAI
HAI NGÀN NGÃ BA PÙ MO PÙ XAI
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Có ý thức rèn chữ, giữ vở
5 Dặn dò: Dặn hs ghi nhớ cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 24TUẦN: 24 MÔN: CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; viết hoa đúng các tên riêng trong bài; không mắc quá 5 lỗi trong bài
Kĩ năng:
- Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT2)
+HS khá, giỏi: Giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử (BT3)
- Tốc độ viết có thể khoảng 100 chữ/15 phút
Thái độ:
- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị
Bút dạ và 4,5 tờ phiếu khổ to
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: 2,3 HS viết lại những tên riêng trong đoạn thơ Cửa gió Tùng Chinh
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài:
Gv nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
3.2-Hướng dẫn hs nghe, viết
-Gv đọc bài Núi non hùng vĩ, đọc thong thả, rõ
ràng, phát âm chính xác các tiếng có âm, vần,
thanh HS dễ viết sai
-GV: Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây
Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giữa nước ta và
Trung Quốc
-Chú ý các tên địa lí: Hoàng Liên Sơn,
Phan-xi-păng, Ô Quy Hồ, Sa Pa, Lào Cai.
-Đọc cho hs viết
-Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
-Gv chấm chữa 7-10 bài
-Nêu nhận xét chung
3.3-Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
-Lời giải:
Cách viết lại các tên riêng:
+Tên người: Đăm Săn, Y Sun, Nơ Trang Lơng,
A-Ma Dơ-Hao, Mơ-Nông
+Tên địa lí: Tây Nguyên, (Sông) Ba
Bài tập 3:
-Gv chia nhóm thành 6 nhóm Phát cho mỗi
nhóm 1 bút dạ và một tờ giấy khổ to
Lời giải đố:
-HS đọc đề bài
-HS làm bài
- Các nhóm đọc thầm bài thơ, suynghĩ, viết lần lượt tên các nhânvật lịch sử vào giấy Nhóm nàogiải đúng, nhanh thì thắng
-HS nhẩm thuộc các câu đố
HS khá,giỏi: Giảiđược câuđố và viếtđúng tên
Trang 25Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
+Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo
+Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ)
+Định Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh)
+Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn)
+Lê Thánh Tông (Lê Tư Thành)
các nhânvật lịch sử(BT3)
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Có ý thức rèn chữ, giữ vở
5 Dặn dò: Dặn hs về nhà viết lại tên 5 vị vua mà em biết và HTL các câu đố Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 26TUẦN: 21 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I Mục đích yêu cầu:
Bảng phụ ghi lời giải BT2:
ĐIỀU MÀ PHÁP LUẬT HOẶC XÃ HỘI CÔNG NHẬN CHO
NGƯỜI DÂN ĐƯỢC HƯỞNG, ĐƯỢC LÀM, ĐƯỢC ĐÒI HỎI.
NGHĨA VỤ CÔNG DÂN SỰ HIỂU BIẾT VỀ NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA
NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI ĐẤT NƯỚC.
QUYỀN CÔNG DÂN
ĐIỀU MÀ PHÁP LUẬT HAY ĐẠO ĐỨC BẶT BUỘC NGƯỜI
DÂN PHẢI LÀM ĐỐI VỚI ĐẤT NƯỚC, ĐỐI VỚI NGƯỜI
KHÁC.
Ý THỨC CÔNG DÂN
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS làm miệng BT2,3 tiết trước.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài
Giới thiệu trực tiếp
3.2-Hướng dẫn làm BT
Bài tập 1
+Từ công dân ghép sau: nghĩa vụ, quyền, ý
thức, bổn phận, trách nhiệm
+ Từ công dân ghép trước: danh dự.
+Từ công dân có thể ghép trước hoặc sau từ:
danh dự
Bài tập 2
-Lời giải: phần CHUẨN BỊ
Bài tập 3
-VD: Tổ quốc là nơi ta sinh ra, lớn lên Tổ quốc
là cơ đồ dotổ tiên, ông bà, cha mẹ chúng at từ
bao đời vun đắp mỗi người dân có nghĩa vụ bảo
vệ Tổ quốc, bảo vệ cơ đồ hàng nghìn đời để lại
Câu nói của Bác Hồ khẳng định trách nhiệm của
các công dân Việt Nam phải cùng nhau giữ nước
để xứng đáng với tổ tiên, với các vua Hùng đã
có công dựng nước
+Dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn
Với tinh thần yêu nước ấy, chúng ta đã chiến
thằng mọi kẻ thủ xâm lược Để xứng đáng là
con cháu của các vua Hùng, mỗi người dân phải
-1 HS đọc yêu cầu BT-Cả lớp theo dõi trong SGK
-HS làm việc theo 6 nhóm
-Đại diện nhóm làm bài trênphiếu rồi trình bày trước lớp
Trang 27Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Câu nói
của Bác không chỉ là lời dạy bảo các chú bộ đội
mà là lời dạy bảo toàn dân, trong đó có chúng
em – những công dân nhỏ tuổi Chúng em sẽ
tiếp bươc cha ông giữ gìn và xây dựng Tổ quốc
Việt Nam tươi đẹp hơn
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Bồi dưỡng HS ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt.
5 Dặn dò: Nhắc hs nhớ kiến thức đã học Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 28TUẦN: 21 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I Mục đích yêu cầu:
+ HS khá, giỏi: giải thích được vì sao chọn quan hệ từ ở BT3; làm được toàn bộ BT4
Thái độ:
- Bồi dưỡng HS ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt
II Chuẩn bị
3,4 tờ giấy khổ to
Bảng lớp viết 2 câu ghép ở BT1
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS làm lại các BT3 tiết LTVC trước.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay, các em sẽ học cách nối các
vế câu ghép bằng một quan hệ từ hoặc một cặp quan
hệ từ thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả
3.2-Phần nhận xét
Bài tập 1
-GV nhắc trình tự làm bài:
+Đánh dấu phân cách các vế câu trong mỗi câu ghép
+Phát hiện cách nối các vế câu giữa 2 câu ghép có gì
khác nhau
+Phát hiện cách sắp xếp các vế câu trong hai câu
ghép có gì khác nhau
-Lời giải:
Câu 1: Vì con khỉ này rất nghịch / nên các anh bảo vệ
thường phải cột dây
Câu 2: Thầy phải kinh ngạc / vì chú học đến đâu hiểu
ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường
-2 vế câu được nối với nhau
bằng cặp quan hệ từ Vì
nên thể hiện quan hệ nguyên
nhân – kết quả
-Vế 1 chỉ nguyên nhân, vế 2 chỉ kết quả.
-2 vế câu được nối với nhauchỉ bằng một từ quan hệ vì,thể hiện quan hệ nguyênnhân – kết quả
-Vế 1 chỉ kết quả, vế 2 chỉ nguyên nhân.
Trang 29Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Bài tập 2
-Lời giải:
+Các quan hệ từ: vì, bởi vì, nhờ, nên, cho nên, đoạn
vậy
+Cặp quan hệ từ: vì nên; bởi vì cho nên; tại vì
cho nên; nhờ mà; do mà
VD: Vì suốt trưa nay em tôi phơi nắng trên đồng nên
cu cậu mới bị cảm / Hôm nay, chúng tôi đến lớp
muộn bởi vì đường bị tổ chức / Nhờ mưa thuận gió
hoà mà vụ mùa năm nay bội thu / Do Hoa lười biếng,
chẳng chịu học hành mà nó bị mẹ mắng / Dũng trở
nên hư tại vì nó kết bạn với lũ trẻ xấu
3.3.Phần ghi nhớ
3.4.Phần luyện tập
a) Tôi phải băm bèo, thái khoai vì bác mẹ tôi nghèo
b) Chú phải bỏ học vì nhà nghèo quá
-Chú phải bỏ học vì gia đình sa sút, không đủ sức
nuôi chú ăn học
c)Vì người ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được lúa
gạo nên lúa gạo rất quý Vì vàng rất đắt và quý hiếm
nên vàng cũng rất quý
Bài tập 3:
-Lời giải:
a)Nhờ thời tiết thuận nên lúa tốt.
b)Tại thời tiết không thuận nên lúa xấu.
Bài tập 4:
VD: + nên bị điểm kém.(cho nên cả tổ mất điểm thi
đua; cả tổ mất điểm thi đua)
+ nên bài thi của nó không đạt điểm cao (mà nó bị
nhỡ chuyến xe; nó bị nhỡ chuyến xe)
+ Nhờ cả tổ giúp đỡ tận tình (Đoạn kiên trì nhẫn
nại)
-HS đọc đề bài
-Làm việc cá nhân
-Hs nhắc lại nội dung ghi nhớSGK
-2,3 HS nhắc lại, không nhìnsách
vì sao chọnquan hệ từ
ở BT3; làmđược toànbộ BT4
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Bồi dưỡng HS ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt.
5 Dặn dò: Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa luyện tập Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 31Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
- Bảng lớp viết câu văn, câu thơ BT1
- Bút dạ và 3,4 tờ phiếu khổ to
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS nêu VD có các vế câu ghép bằng quan hệ từ thể hiện nguyên nhân – kết quả.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài
Trong giờ học hôm nay, các em đã học cách nối
các vế câu ghép chỉ quan hệ điều kiện (giả
thiết) – kết quả bằng quan hệ từ
3.2-Phần nhận xét
Bài tập 1
-GV nhắc HS:
+Đánh dấu phân cách các vế trong mỗi câu
ghép
+Phát hiện cách nối các vế câu giữa 2 câu ghép
có gì khác nhau?
+Phát hiện cách sắp xếp các vế câu trong hai
câu ghép có gì khác nhau?
-Lời giải:
a)Nếu trời trở rét / thì con phải mặc thật ấm.
b)Con phải mặc ấm, / nếu trời trở rét.
Bài tập 2
-Lời giải: Cặp quan hệ từ nối các vế câu thể
hiện quan hệ ĐK – KQ, GT-KQ: nếu thì ;
-1 HS đọc yêu cầu BT-Cả lớp theo dõi trong SGK
-HS suy nghĩ và phát biểu
-Ở câu a, 2 vế câu ghép được nốivới nhau bằng cặp quan hệ từ
nếu thì thể hiện quan hệ điều
kiện – kết quả
-Vế 1 chỉ điều kiện, vế 2 chỉ kếtquả
-Ở câu b, 2 vế câu ghép được nối
với nhau chỉ bằng quan hệ từ nếu,
thể hiện quan hệ điều kiện – kếtquả
-Vế 1 chỉ kết quả, vế 2 chỉ điềukiện
-HS làm bài
-HS làm việc theo 6 nhóm
HS khá giỏithực hiện
Trang 32nếu như thì ; hễ thì ; hễ mà ; giá mà;
giá mà thì ; giả sử thì
VD: Giả sử tôi thả một con cá vàng vào bình
nước thì nước sẽ như thế nào? Nếu như tôi thả
một con cá vàng vào bình nước thì nước sẽ như
thế nào?; Ví thử tôi thả một con cá vàng vào
bình nước thì nứơc sẽ như thế nào?; Nước sẽ như
thế nào nếu như tôi thả một con cá vàng vào
bình nước
3.3-Ghi nhớ
-Chú ý: giả thiết là những cái chưa xảy ra hoặc
khó xảy ra.Còn điều kiện là những cái có thể
thực, có thể xảy ra
3.4-Phần luyện tập
-Bài 1
a)Nếu ông trả lời đúng ngựa của ông một ngày
đi mấy bước (vế ĐK) thì tôi sẽ nói cho ông biết
trâu của tôi một ngày cày được mấy đường (vế
Là người, tôi sẽ chết cho quê hương.(câu đơn
mở đầu bằng trạng ngữ)
Bài 2
a)Nếu (nếu mà, nếu như) chủ nhật này trời đẹp
thì chúng ta sẽ đi cắp trại (GT-KQ)
b)Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại
trầm trồ khen ngợi (GT-KQ)
c)Nếu (giá) ta chiếm được điểm cao này thì trận
đánh sẽ rất thuận lợi.(GT-KQ)
Bài 3
a)Hễ em được điểm tốt thì cả nhà mừng vui
b)Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó thành
công
c)Giá mà Hồng chịu khó học hành thì Hồng đã
có nhiều tiến bộ trong học tập
-Đại diện nhóm làm bài trênphiếu rồi trình bày trước lớp
-HS làm bài
-2,3 HS đọc to phần ghi nhớ
-HS đọc yêu cầu BT và làm bài
-Cặp quan hệ từ nếu thì
-Quan hệ từ nếu
-HS đọc yêu cầu BT và làm bài
-HS đọc yêu cầu BT và làm bài
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Bồi dưỡng HS ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt.
5 Dặn dò: Nhắc hs nhớ kiến thức đã học Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 34TUẦN: 22 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I Mục đích yêu cầu:
Thái độ:
- Bồi dưỡng HS ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt
II Chuẩn bị
3,4 tờ giấy khổ to để HS làm BT2
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS làm nhắc lại cách nối các vế câu ghép ĐK(GT)-KQ; làm lại BT1,2 tiết trước.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
3.1-Giới thiệu bài:
Giới thiệu trực tiếp
3.2-Phần nhận xét
Bài tập 1
+Câu ghép: Tuy bốn mùa là vậy, nhưng mỗi mùa
Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn
lòng người.
+Cách nối các vế câu ghép: Có 2 vế câu được
nối vối nhau bằng quan hệ từ Tuy nhưng
Bài tập 2
-Gợi ý: Tự đặt những câu ghép thể hiện quan hệ
tương phản
-Lời giải: VD:
+Dù trời rất rét, chúng em vẫn đến trường.
+Mặc dù đêm đã rất khuya nhưng Na vẫn miệt
mài làm bài ậtp
+Tuy chúng em chưa ngoan nhưng cô giáo rất
thương yêu chúng em
+Mỗi mùa Hạ Long có những nét riêng biệt, hấp
dẫn lòng người, tuy bốn mùa của Hạ Long đều
mang trên mình một màu xanh trường cửu
3.Phần ghi nhớ
4.Phần luyện tập
Bài tập 1:
-Lời giải:
a)Mặc dù giặc Tây / hung tàn nhưng chúng /
không thể ngăn cản các cháu học tập, vui tươi,
đoàn kết, tiến bộ
b)Tuy rét / vẫn kéo dài, mùa xuân / đã đến bên
-HS đọc yêu cầu BT1 Cả lớp theodõi trong SGK
-HS làm việc độc lập
-HS đọc đề bài
-Làm việc cá nhân:
-Hs nhắc lại nội dung ghi nhớSGK
-2,3 HS nhắc lại, không nhìn sách
-HS làm bài
HS khá giỏithực hiện