Khởi ngữ - Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.. Các thành phần biệt lập: Thành phần biệt lập: Là những bộ phận không tham gia vào việc diễn
Trang 1A Khởi ngữ
- Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu
- Trước khởi ngữ, thường có thể thêm các quan hệ từ như: về, đối với Đó là dấu hiệu phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ trong câu
- Sau khởi ngữ có thể thêm trợ từ “thì”
VD: Đối với mình thì lòng nhân ái là một đức tính không thể thiếu được của con người
B Các thành phần biệt lập:
Thành phần biệt lập: Là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu Thành phần tình thái, cảm thán, gọi – đáp, phụ chú là những thành phần biệt lập
Trang 2• TPTT được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu (có lẽ, chắc, hình
như … )- Ví dụ: Hình như, trời sắp mưa
• TPCT được dùng để bộc lộ tâm lý của người nói (buồn, vui, mừng, giận )- Ví dụ: Trời ơi, cái lọ hoa bị vỡ rồi!
• TPGĐ được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp
- Ví dụ: - Này, mấy cậu đi đâu vậy? / - A Ø , bọn mình đi học.
• TPPC được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu
- TPPC thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn, hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy Nhiều khi còn được đặt sau dấu hai chấm
- Ví dụ: Hà Nội, thủ đô nước Việt Nam, là nơi tôi được sinh ra.
Trang 3C Liên kết câu và đoạn văn:
Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức
Về nội dung:
- Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn (liên kết chủ đề)
- Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết lô-gíc)
Về hình thức: Có thể được liên kết bằng một số biện pháp chính sau:
1 Phép lặp từ ngữ:
Trang 4• Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước.
- VD: Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực được sống Lời gửi của văn nghệ là sự sống
2 Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: Sử dụng ở câu đứng sau các từ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng
trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước
- VD: Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành Muốn ác phải là kẻ mạnh.
3 Phép thế :
• Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước
- Đại từ thay thế: đây, đó, ấy, thế, kia, vậy nó, hắn, họ
- Tổ hợp “danh từ + chỉ từ”: cái này, việc ấy, điều đó
Trang 5- Các yếu tố được thay thế có thể là: danh từ, động từ, tính từ, hoặc cụm chủ - vị.
VD: Nghe anh gọi, con bé giật mình No ù ngơ ngác, lạ lùng.
4. Phép nối: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước Các từ ngữ dùng trong phép
nối thường đứng trước chủ ngữ gồm có:
- Quan hệ từ: và, rồi, nhưng, mà, còn, nên, vì, nế, tuy, để
- Tổ hợp “quan hệ từ + đại từ”: vì vậy, nếu thế, tuy thế, thế thì, vậy nên
- Những tổ hợp kiểu quán ngữ: nhìn chung, tóm lại, thêm vào đó, vả lại, hơn nữa, với lại
- Các kiểu quan hệ phép nối thường gặp là: bổ sung, nguyên nhân (và hệ quả), điều kiện, nghịch đối (và nhượng bộ), mục đích, thời gian
Trang 6- Ví dụ: Anh ấy đi du học cách đây hai năm Vì vậy, chúng tôi không còn gặp nhau nữa
D Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý:
1. Nghĩa tường minh: Là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
VD: Tấm vải này trình bày hoa văn rất đẹp
2 Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ
những từ ngữ ấy
Ví dụ: A: - Tối nay hai đứa mình đi xem phim?
B: - Mình chưa làm xong bài văn (Tối nay mình bận làm bài, không đi được)
E Tổng kết ngữ pháp
Trang 7I Danh từ, động từ, tính từ:
Ý nghĩa khái quát
Khả năng kết hợp
Chức vụ cú pháp thường
đảm nhiệm
Kết hợp về phía
Kết hợp về phía
sau
Chỉ người, vật, hiện tưởng,
khái niệm
những, các, một, mỗi, mọi Danh từ này, kia, ấy, đó, nọ Chủ ngữ
Chỉ các hành động, trạng
thái của vật
hãy, đừng, chớ, đã, đang, sẽ, vừa, mới, cũng, còn
Động từ rồi … Vị ngữ (thành tố chính ở vị
ngữ)
Trang 8Chỉ đặc điểm, tính chất
của vật, hành động, trạng
thái
vẫn, còn, đang, rất, quá, hơi Tính từ lắm, quá… Vị ngữ (thành tố chính ở vịngữ)
II CÁC TỪ LOẠI KHÁC
Số từ Đại từ Lượn
g từ
Chỉ từ Phó từ Quan hệ từ Trợ từ Tình thái từ Thán
từ
Là
những
từ chỉ
Dùng để trỏ
người, sự
vật, hoạt
Là những từ chỉ
Là từ dùng để trỏ vào sự vật,
Là những từ chuyên
Dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ
Là những từ chuyên đi kèm một từ
Là những từ được thêm vào câu để
Dùng để bộc lộ tình
Trang 9lượng
và thứ
tự của
sự vật
động, tính
chất được
nói đến
trong một
ngữ cảnh
nhất định
của lời nói
hoặc dùng
để hỏi
lượng ít hay nhiều của sự vật
nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian
đi kèm với ĐT,
TT để bổ sung ý nghĩa cho ĐT, TT
như sở hữu,
so sánh, nhân quả … giữa các bộ phận câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn
ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó
tạo câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói
cảm, cảm xúc, của người nói hoặc dùng để gọi đáp
Trang 10III PHÂN LOẠI CỤM TỪ:
Là loại tổ hợp từ do danh từ
với một số từ ngữ phụ thuộc
nó tạo thành Hoạt động
trong câu giống như một
danh từ
Là loại tổ hợp từ do động từ làm trung tâm kết hợp với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành Hoạt động trong câu giống như một động từ
Là loại tổ hợp từ do tính từ làm trung tâm kết hợp với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành Hoạt động trong câu giống như một tính từ
IV HỆ THỐNG CÂU TIẾNG VIỆT
Trang 11Là loại câu do một cụm C-V tạo thành,
dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một
sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến
+ Câu trần thuật đơn có từ là
+ Câu trần thuật đơn không có từ là
Là câu không cấu tạo theo mô hình CN – VN thường dùng để: nêu lên thời gian, nơi chốn, liệt kê, thông báo, bộc lộ cảm xúc, gọi đáp
Là những câu do hai hoặc nhiều cụm C – V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C – V này được gọi là một vế câu Các vế thường được nối với nhau theo hai cách: dùng từ nối hoặc không dùng từ nối