Cho hỗn hợp A đi qua dung dịch brom dư rồi đem đốt cháy khí còn lại.. Sau một thời gian phản ứng, lấy thanh kim loại ra, đem cân thấy thanh kim loại nặng 21, 52 gam... Coi thể tích dung
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HÒA BÌNH
Đề thi đề xuất
(gồm 2 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2010 – 2011 Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian : 120 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ:
Câu 1: (2,5 điểm)
1 Chỉ dùng một hóa chất khác, hãy nhận biết các dung dịch riêng biệt sau:
NH4Cl, Na2SO4, KCl, (NH4)2SO4.
2 Viết các phương trình phản ứng để thực hiện các biến hóa hóa học sau:
NaAlO2 Al AlCl3 Al(OH)3 Al2O3 Al(NO3)3
Câu 2: ( 2,5 điểm).
1 Đốt cháy trong oxi các hiđrocacbon có công thức là CnH2n + 2 , CnH2n, CnH2n - 2
a Viết phương trình phản ứng
b Nếu đốt 1 mol mỗi chất, hãy so sánh tỉ lệ:
+ Số mol H2O : số mol CO2
+ Số mol CO2 : số mol O2
của các phản ứng trên
2 Có hỗn hợp khí A gồm C2H6 và C2H2 Cho biết hiện tượng xảy ra trong hai thí nghiệm sau:
a Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí A
b Cho hỗn hợp A đi qua dung dịch brom (dư) rồi đem đốt cháy khí còn lại
3 Một học sinh được phân công tiến hành 3 thí nghiệm.
Thí nghiệm 1: Đưa bình đựng hỗn hợp khí metan và clo ra ánh sáng Sau một thời gian, cho nước vào bình, lắc nhẹ rồi thêm vào một mẩu giấy quỳ tím
Thí nghiệm 2: Dẫn axetilen qua dung dịch brôm màu da cam
Thí nghiệm 3: Cho 1-2 giọt dầu ăn vào ống nghiệm đựng ben zen, lắc nhẹ
Cho biết các hiện tượng có thể xảy ra và mục đích của 3 thí nghiệm trên Viết các
phương trình hoá học (nếu có).
Câu 3: (2,5 điểm)
1 Hoàn thành các sơ đồ biến hóa sau:
to
KClO3 → A + B
A + MnO2 + H2SO4 → C + D + E +F
điện phân
nóng chảy
G + H2O → L + M
to
C + L → KClO3 + A + F
2 Có 2 thanh kim loại M (có hoá trị II trong hợp chất) Mỗi thanh nặng 20 gam.
a Thanh thứ nhất được nhúng vào 100 ml dung dịch AgNO3 0,3M Sau một thời gian phản ứng, lấy thanh kim loại ra, đem cân thấy thanh kim loại nặng 21, 52 gam
Trang 1
Trang 2Nồng độ AgNO3 trong dung dịch còn lại là 0,1M Coi thể tích dung dịch không thay đổi
và lượng Ag sinh ra bám hoàn toàn vào thanh kim loại Xác định kim loại M
b Thanh thứ hai được nhúng vào 460 gam dung dịch FeCl3 20% Sau một thời gian phản ứng, lấy thanh kim loại ra, thấy trong dung dịch thu được nồng độ phần trăm của MCl2 bằng nồng độ phần trăm của FeCl3 còn lại Biết rằng ở đây chỉ xảy ra phản ứng theo sơ đồ: M + FeCl3 → MCl2 + FeCl2
Xác định khối lượng thanh kim loại sau khi được lấy ra khỏi dung dịch
Câu 4: (2,5 điểm)
Khử hoàn toàn 5,44 gam hỗn hợp của kim loại A và CuO cần dùng 2016 ml khí H2(đktc) Cho chất rắn thu được sau phản ứng vào dung dịch axít HCl lấy dư, thấy thoát ra 1344 ml khí H2(đktc)
1 Xác định công thức oxít của kim loại A, biết tỉ lệ số mol Cu và số mol kim
loại A trong hỗn hợp oxít là 1: 6
2 Tính thể tích dung dịch HCl 0,2 M cần để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp oxít
ban đầu
-
HẾT -Trang 2
Trang 3PHÒNG GD&ĐT HÒA BÌNH
HDC đề thi đề xuất
(gồm 3 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN Năm học 2010 – 2011
Môn thi: HÓA HỌC
HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 3
Trang 4Trang 4
1.
1
2.
Dùng dung dịch Ba(OH)2:
-Mẫu nào có khí mùi khai bay ra là NH4Cl
2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3 + 2H2O
-Mẫu nào có kết tủa trắng là Na2SO4
Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NaOH
-Mẫu nào vừa có mùi khai vừa có kết tủa trắng là (NH4)2SO4
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O
-Mẫu còn lại là KCl
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2
to 2Al + 3Cl2 → AlCl3
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl
to
2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O
Al2O3 + 6 HNO3 → 2Al(NO3)3 +3H2O
0,5đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
2
1)
2)
3)
CnH2n+2 +(3n+1)/2 O2→ nCO2 + (n+1)H2O
CnH2n +3n / 2 O2→ nCO2 + nH2O
CnH2n - 2 +(3n-1)/2 O2 → nCO2 + (n-1)H2O
Tỉ lệ số mol H 2 O/ số mol CO 2 của
CnH2n+2 > CnH2n > CnH2n - 2
Tỉ lệ số mol CO 2 / số mol O 2 của
CnH2n+2 < CnH2n < CnH2n - 2
a) Cả 2 hiđrocacbon đều cháy và toả nhiệt
C2H6 + 7/2 O2 → 2CO2 + 3H2O
C2H2 +5/2 O2→ 2CO2 + H2O b) Do C2H2 phản ứng với Br2 dư
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
nên chỉ còn C2H6 cháy không sáng như trên
⇒ nhiệt toả ra từ a) lớn hơn ở b)
- TN1: HT: Khi đưa ra ánh sáng, màu vàng nhạt của clo mất đi
Giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Mục đích: Chứng minh metan có phản ứng với clo khi có ánh sáng
CH4 + Cl2 ánh sáng CH3Cl + HCl HCl tạo thành tan trong nước thành dung dịch axit làm quỳ tím
chuyển sang màu đỏ
- TN2: HT : Dung dịch brom bị mất màu
Mục đích: Chứng minh axetilen có phản ứng với brom
C2H2 + Br2→ C2H2Br2
C2H2Br2 + Br2→ C2H2Br4
- TN3: HT: Hỗn hợp benzen và dầu ăn trở nên đồng nhất
Mục đích: Chứng minh ben zen có khả năng hoà tan dầu ăn
0,75 0,5
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
1) Hoàn thành các sơ đồ biến hóa:
to
2KClO3 → 2KCl + 3O2 ↑
2KCl + MnO2 + H2SO4 → Cl2↑ + K2SO4 + MnSO4 + H2O
điện phân
2KCl 2K + Cl2 ↑
0,25 0,25 0,25
Trang 5Hết
-* Chú ý: - Học sinh làm cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Phương trình phản ứng viết thiếu điều kiện, thiếu cân bằng thì trừ ½
số điểm của phương trình phản ứng đó
- Bài toán: phương trình sai hoặc không cân bằng thì không cho điểm phần sau
Trang 5