Trong các câu dưới đây, những sự vật nào đ được ãnhân hoá?. II, Các kiểu nhân hóa: • - Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật • - Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để
Trang 1Người thực hiện:Nguyễn Thị Thanh Hằng
Trang 2Xác định phép so sánh trong các câu sau.
1 Biển lặng đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc.
2 Nước biển dâng đầy, quánh đặc một màu trắng bạc, lăn tăn như bột phấn trên da quả nhót.
3 Khung cảnh làng Nà Mạ hiện ra trong sương sớm như một bức tranh thuỷ mặc.
4 Những con sóng nhè nhẹ liếm lên bãi cát, bọt sóng màu bưởi đào.
Trang 3Xác định phép so sánh trong các câu sau.
1 Biển lặng đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc.
2 Nước biển dâng đầy, quánh đặc một màu trắng bạc, lăn tăn như bột phấn trên da quả nhót.
3 Khung cảnh làng Nà Mạ hiện ra trong sương sớm như một bức tranh thuỷ mặc.
4 Những con sóng nhè nhẹ liếm lên bãi cát, bọt sóng màu bưởi đào.
Trang 41 Ng÷ liÖu: (SGK - tr 56-57).
2, NhËn xÐt::
TiÕt 91
I, ThÕ nµo lµ phÐp nh©n ho¸:
Trang 5Ông trời Mặc áo giáp đen
Ra trận Muôn nghìn cây mía Múa gươm
Kiến Hành quân
Trang 6Trời mặc áo giáp đen, ra trận ông
Cây mía múa gươm
Trang 7So sánh hai cách diễn đạt sau:
- Bầu trời đầy mây đen
- Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới
- Kiến bò đầy đường.
động, gần gũi với con người
cách khách quan
Trang 8gọi tả
- Sự vật
- Tác dụng: Sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi bieồu
thũ ủửụùc nhửừng suy nghú, tỡnh caỷm cuỷa con ngửụứi.
Ghi nhớ Sgk/ 57
Laứ goùi hoaởc taỷ con vaọt, caõy coỏi, ủoà vaọt, baống nhửừng tửứ ngửừ voỏn ủửụùc duứng ủeồ goùi hoaởc taỷ con ngửụứi; giụựi loaứi vaọt, caõy coỏi, ủoà vaọt, trụỷ neõn gaàn guừi vụựi con ngửụứi, bieồu thũ ủửụùc nhửừng suy nghú, tỡnh caỷm cuỷa con ngửụứi
Trang 9
Chọn tranh và
đặt 1 câu
có phép nhân hoá.
Trang 10TiÕt 91 nh©n hãa
I, ThÕ nµo lµ phÐp nh©n ho¸?
II, C¸c kiÓu nh©n hãa:
Trang 11Trong các câu dưới đây, những sự vật nào đ được ã
nhân hoá?
a)Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân,
cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả
(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
b) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân
thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ
đồng lúa chín ( Thép Mới)
c) Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta ( Ca dao)
Tiết 91 nhân hóa
Trang 12Sự vật Từ ngữ
a.
Miệng, tai, mắt, chân, tay
Lão, bác, cô, cậu
Chống lại,
xung phong, giữ
Vốn dùng để gọi người.
Vốn dùng để chỉ hành động của
người Vốn dùng để xưng hô với người.
Tiết 91 nhân hóa
Trang 13Tiết 91 nhân hóa
I, Thế nào là phép nhân hoá?
II, Các kiểu nhân hóa:
• - Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật
• - Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
• - Trò truyện, xưng hô với vật như đối với người.
* Ghi nhớ Sgk/58
III, Luyện tập:
Trang 14nên gần gũi với con người,biểu thị được suy nghĩ,tình cảm như con người
Dùng từ
vốn gọi người
Dùng từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
Trò truyện, xưng hô với vật như với
người
Trang 15Tiết 91 nhân hóa
I, Thế nào là phép nhân hoá?
II, Các kiểu nhân hóa:
III, Luyện tập:
Bài tập 1: Tỡm, neõu taực duùng cuỷa pheựp nhaõn hoaự.
Bến cảng lúc nào cũng đông vui Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước Xe em, xe anh tíu tít nhận hàng về và trở hàng ra Tất cả
đều bận rộn
em, tớu tớt, baọn roọn
- Tác dụng : Sinh ủoọng, gaàn guừi vụựi con ngửụứi
Trang 16Đoạn a Đoạn b
Bến cảng lúc nào cũng
đông vui Tàu mẹ, tàu
con đậu đầy mặt nước
lớn, tàu bé đậu đầy mặt nước Xe to, xe nhỏ nhận hàng về và chở hàng ra Tất cả đều hoạt động
liên tục.
Bài tập 2: So sánh cách diễn đạt trong 2 đoạn văn dưới đây:
Tiết 91 nhân hóa
Trang 17Đoạn a Đoạn b
Bến cảng lúc nào cũng
đông vui Tàu mẹ, tàu
Tiết 91 nhân hóa
Trang 18Bài 3: Hai cách viết dưới đây có gì khác nhau? Nên chọn cách viết nào cho văn bản biểu cảm và chọn cách viết nào
cho văn bản thuyết minh:
Cách 1:
Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, uốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy
(Vũ Duy Thông)
Cách 2:
Trong các loại chổi, chổi rơm là loại đẹp nhất Chổi đư
ợc tết bằng rơm nếp vàng Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn.
Tiết 91 nhân hóa
Trang 19Cách 1: Tác giả sử dụng phép nhân hoá (các từ gạch chân)
Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, uốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy.
Cách 2:
Trong các loại chổi, chổi rơm là loại đẹp nhất Chổi được tết bằng rơm nếp vàng Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn
*Chổi rơm trở nên gần gũi với con người hơn nên chọn cách viết này cho văn bản biểu cảm
*Cung cấp cho người đọc những thông tin về chổi rơm, nên chọn cách viết này cho văn thuyết minh
Trang 20Pheựp nhaõn hoaự Kieồu Taực duùng
Boọc loọ tỡnh caỷm…
- ( cua caự ) taỏp naọp; ( coứ, seỏu, vaùc ) caừi coù om - Kieồu 2
- Kieồu 2
Tiết 91 nhân hóa
Bài 4: Hãy cho biết phép nhân hoá trong mỗi
đoạn trích dưới đây được tạo ra bằng cách nào và tác dụng của nó như thế nào?
Trang 21Tìm từ tượng thanh trong các từ sau:
Mảnh mai, thánh thót, mỏng manh.
Xác định chủ ngữ của câu sau:
Dưới bóng tre của ngàn xưa thấp
thoáng mái chùa cổ kính.
Từ nào sau đây không phải là từ láy:
Rực rỡ, mênh mông, xanh ngắt
Thế là mùa xuân mong ước đã đến.
Chỉ rõ phó từ trong câu văn trên?
Lá trong vườn vẫy chào người bạn nhỏ.
mái chùa
cổ kính
xanh ngắt
Trang 22Quan s¸t bøc tranh, em h·y viÕt mét
®o¹n v¨n cã sö dông phÐp nh©n ho¸.
Trang 24Xin chân thành cám ơn các thầy
cô và các em!